quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 08/TTLB Thông tư sửa đổi định mức chi bình quân giường bệnh/năm áp dụng cho các bệnh viện thuộc các tỉnh, thành phố và các ngành quản lý
Cơ quanBộ Tài chính, Bộ Y tế
Ngày BH14/04/1986
0 chương·0 điều·0 khoản
Thông tư

Thông tư 08/TTLB Thông tư sửa đổi định mức chi bình quân giường bệnh/năm áp dụng cho các bệnh viện thuộc các tỉnh, thành phố và các ngành quản lý

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính, Bộ Y tế
Người ký
Ngô Thiết Thạch, Phạm Song
Ngày ban hành
14/04/1986
Tình trạng
Chưa xác định

THÔNG TƯ

LIÊN BỘ TÀI CHÍNH, VĂN HOÁ-THÔNG TIN

Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối

với đội thông tin lưu động (cấp tỉnh, thành phố, quận huyện, thị xã)

Để tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt nam lần thứ 4 khoá VII về một số nhiệm vụ Văn hoá, văn nghệ những năm trước mắt; căn cứ vào Công văn số 209 - TCCB ngày 22/7/1989 của Ban Tổ chức Chính Phủ về việc củng cố Đài truyền thanh và đội thông tin lưu động cấp huyện; Để thống nhất trong việc thực hiện chế độ chi tiêu tài chính và tạo điều kiện cho các đội thông tin lưu động ở Địa phương hoạt động có hiệu quả; Liên Bộ Văn hoá Thông tin - Tài chính hướng dẫn chế độ chi tiêu tài chính đối với hoạt động của các Đội thông tin lưu động cấp Tỉnh, Thành phố,Quận Huyện, Thị xã như sau:

I. NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Đội thông tin lưu động có nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền các đường lối chính sách, Pháp lật của Đảng và Nhà nước và phục vụ đời sống văn hoá tinh thần cho nhân dân. Vì vậy, các đội thông tin lưu động được Nhà nước đảm bảo kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

2. Đội thông tin lưu động có trách nhiệm lập dự toán chi tiêu gửi cơ quan chủ quản và cơ quan Tài chính đồng cấp, thực hiện chỉ tiêu theo chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước.

3. Kinh phí hoạt động của Đội thông tin lưu động thực hiện theo tiêu chuẩn địng mức chi do Bộ Tài chính ban hành. Nguồn kinh phí này được cân đối trong Ngân sách Địa phương và trong Ngân sách ngành văn hoá - thông tin được Quốc hội duyệt hàng năm.

II. NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ ĐỐI VỚI NỘI DUNG CHI CHO HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI THÔNG TIN LƯU ĐỘNG

Hàng năm cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính cùng cấp hướng dẫn các đội thông tin lưu động lập dự toán thu chi để gửi cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính tập hợp các kế hoạch thu chi ngân sách của Địa phương.

Hàng năm được ngân sách các cấp bảo đảm kinh phí cho hoạt động của đội thông tin lưu động Tỉnh, Thành phố, Quận Huyện, Thị xã.

1. Kinh phí bảo đảm hoạt động thường xuyên:

Đảm bảo kinh phí cho bộ máy và kinh phí nghiệp vụ để thực hiện các nhiệm vụ chính trị và tổ chức các hoạt động hướng dẫn nghiệp vụ, phương pháp thông tin, tuyên truyền.

Số kinh phí được Ngân sách Nhà nước cấp bao gồm chi phí thường xuyên cho bộ máy theo biên chế sự nghiệp văn hoá thông tin được duyệt và chi phí nghiệp vụ (theo định mức chỉ tiêu hoạt động):

a. Chi thường xuyên cho bộ máy bao gồm:

+ Tiền lương, phụ cấp lương, các phụ cấp khác (nếu có) và các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế...đang áp dụng đối với công nhân viên chức.

+ Chi phí quản lý hành chính.

b. Chi phí nghiệp vụ: Là các khoản chi được ngân sách cấp phát để thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao về chỉ tiêu hoạt động của đội thông tin lưu động. Lập dự toán chi phí nghiệp vụ căn cứ vào:

+ Các nghiệp vụ chính trị do cấp Uỷ chính quyền giao.

+ Chế độ và tiêu chuẩn chi tiêu tài chính hỉện hành của Nhà nước.

+ Chỉ tiêu hoạt động hàng năm theo định mức sau:

b.1 Đội thông tin lưu động cấp Tỉnh, Thành phố

Nội dung

Chỉ tiêu hoạt động tối

thiểu trong năm

1. Số ngày hoạt động

Từ 100 buổi đến 200 buổi

2. Tổ chức liên hoan, hội thảo, hội thi Đội thông tin lưu động

Từ 1 đến 2 cuộc

3. Biên tập các chương trình thông tin tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, biếm hoạ

từ 8 đến 12 tài liệu

4. Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin cơ sở

Từ 1 đến 2 lớp

5. Biên tập, dàn dựng chương trình tiết mục mới (Câu truyện thông tin văn nghệ....)

Từ 2 đến 4 tiết mục

b.2 Đội thông tin lưu động cấp Quận Huyện Thị xã:

Nội dung

Chỉ tiêu hoạt động tối

thiểu trong năm

1. Số ngày hoạt động trong năm

Từ 90 buổi đến 170 buổi

2. Tổ chức liên hoan, hội thảo, hội thi Đội thông tin lưu động

Từ 1 đến 2 cuộc

3. Biên tập các chương trình thông tin tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ, phát hành tranh cổ động, biếm hoạ

từ 8 đến 12 tài liệu

4. Mở lớp bồi dưỡng nghiệp vụ thông tin

Từ 1 đến 2 lớp

5. Biên tập, dàn dựng chương trình tiết mục mới

Từ 2 đến 4 tiết mục

2. Kinh phí để mua sắm phương tiện hoạt động:

Ngoài khoản kinh phí thường xuyên nói trên, hàng năm cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính cùng cấp hướng dẫn các Đội thông tin lưu động lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị theo tiêu chuẩn trang bị cho các đội thông tin lưu động do Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành (sau khi thống nhất với Bộ Tài chính)

3. Việc xác định mức chi ngân sách hàng năm tại điểm 1 nói trên của Đội thông tin lưu động do cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính cùng cấp xem xét trên cơ sở kế hoạch hoạt động hàng năm của Đội thông tin lưu động và khả năng ngân sách của Địa phương để trình Uỷ ban Nhân dân duyệt và thông báo cho đội thông tin lưu động. Đối với Đội thông tin lưu động Quận, Huyện, Thị xã, tuỳ thuộc từng Địa phương có thể cấp qua Sở Văn hoá - Thông tin điều hành chung hoặc qua hệ thống Ngân sách Quận, Huyện, Thị xã.

Căn cư vào kế hoạch kinh phí được duyệt cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm thông báo và cấp phát đầy đủ kinh phí. Cơ quan Tài chính cùng với cơ quan chủ quản có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra các Đội thông tin lưu động thực hiện đúng các chế độ quản lý tài chính hiện hành.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 và được thực hiện thống nhất trong cả nước. Quá trình thực hiện, nếu có những khó khăn vướng mắc, các Địa phương và các Đội thông tin phản ánh cho Liên Bộ để xem xét giải quyết.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  8. 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  9. 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  10. 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026