Thông tư 08/2003/TT-BCA Của Bộ Công an hướng dẫn mẫu dấu, tổ chức khắc dấu, kiểm tra việc bảo quản, sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức theo Nghị định 58/2001/NĐ-CP ngày 24/08/2001 của Chính phủ
BỘ CÔNG AN ***** Số: 08/2003/TT-BCA |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2003 |
Hướng dẫn mẫu dấu, tổ chức khắc dấu, kiểm tra việc bảo quản, sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức theo Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/08/2001 của Chính phủ
Căn cứ Điều 8 Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu: Bộ Công an hướng dẫn mẫu dấu, việc tổ chức khắc dấu, kiểm tra việc bảo quản, sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức như sau:
1. Các cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ khi sử dụng con dấu đều thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Con dấu của các cơ quan, tổ chức thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức tôn giáo không thuộc phạm vi hướng dẫn của Thông tư này.
2. Con dấu của các cơ quan, tổ chức hướng dẫn tại Thông tư này phải khắc tại cơ sở khắc dấu do cơ quan Công an quản lý và được ghi trong giấy phép khắc dấu. Chữ trong con dấu khắc bằng chữ in hoa có đầy đủ dấu, phải khắc đúng tên cơ quan, tổ chức dùng dấu đã được ghi trong quyết định hoặc giấy phép thành lập.
Trường hợp nội dung con dấu có nhiều từ có thể được khắc tắt, cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu phải có văn bản đề nghị về việc khắc tắt chữ trong con dấu và phải được cơ quan Công an thống nhất đồng ý ghi trogn giấy phép khắc dấu.
3. Việc khắc chữ nước ngoài trong con dấu phải thực hiện đúng điểm 5.2 mục 5 phần I Thông tư liên tịch số 07/2002/TT-LT ngày 6/5/2002 giữa Bộ Công An - Ban tổ chức Cán bộ chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hứơng dẫn thực hiện Nghị định số 58/2001/NĐ-CP.
4. Cơ quan Công an chỉ cấp giấy phép khắc dấu có hình biểu tượng cho các cơ quan, tổ chức khi có đủ điều kiện được quy định trong điểm 5.1 mục 5 phần I Thông tư liên tịch số 07/2002/TT-LT của Bộ Công an- Ban tổ chức Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn.
5. Trường hợp trong quyết định thành lập chưa quy định rõ loại hình cơ quan, tổ chức, phải có sự thẩm định và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền: đối với cơ quan, tổ chức ở Trung ương do Bộ Nội vụ thẩm định và xác nhận; đối với cơ quan, tổ chức thuộc địa phương do Ban tổ chức chính quyền tỉnh thẩm định và xác nhận.
6. Việc quản lý hoạt động của các cơ sở khắc dấu được thực hiện theo Nghị định số 08/2001/NĐ-CP ngày 22/02/2001 của Chính phủ và Thông tư số 08/2001/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện an ninh đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện">02/2001/TT-BCA ngày 05/04/2001 của Bộ Công an về quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về ANTT.
Con dấu của các cơ quan, tổ chức hứơng dẫn tại Thông tư này đều hình tròn.
1. Con dấu có hình Quốc huy
1.1. Loại con dấu có đường kính 42 mm bao gồm: con dấu của Uỷ ban Thừơng vụ Quốc hội, chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
1.2 Loại con dấu có đường kính 40mm bao gồm: con dấu của Chủ tịch Quốc hội, Chính phủ, Thủ tứơng Chính phủ nước công hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.3 Loại con dấu có đường kính 38 mm bao gồm: con dấu của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
1.4 Loai con dấu có đường kính 37 mm bao gồm: con dấu của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Đoàn đại biểu Quốc hội, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Toà án quân sự Trung ương; Đại sứ quán, cơ quan Lãnh sự, phái đoàn đại diện thường trực bên cạnh các tổ chức quốc tế liên chính phủ của Việt Nam tại nước ngoài;
1.5 Loại con dấu có đường kính 36 mm bao gồm: con dấu của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện, viện kiểm sát quân sự quân khu, Toà án quân sự quân khu; cục thi hành án; Cục Lãnh sự, Vụ Lễ Tân; Uỷ ban người Việt Nam ở nước ngoài, Sở Ngoại vụ Tp. Hồ Chí Minh thuộc Bộ Ngoại giao.
1.6 Loai con dấu có đường kính 35 mm bao gồm: con dấu của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã; Phòng thi hành án, phòng công chứng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Viện kiểm sát quân sự khu vực, Toà án quân sự khu vực, Phòng thi hành án quân khu; Đội thi hành án cấp huyện và Phòng lãnh sự thuộc Đại sứ quán;
1.7 Đối với các trường hợp được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập và cho phép sử dụng con dấu cò hình Quốc huy quy định tại khoản 12 điều 3 Nghị định số 58/2001/NĐ-CP thì tuỳ theo từng cơ quan, tổ chức Bộ Công an quy định cụ thể kích thước cho phù hợp.
2. Loại con dấu không có hình Quốc huy
2.1 Con dấu của các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp
2.1.1 Loại con dấu có đường kính 37 mm bao gồm: con dấu của Tổng cục trực thuộc Bộ;
2.1.2 Loại con dấu có đường kính 36 mm bao gồm: con dấu cấp Cục (kể cả Cục thuộc tổng cục Trực thuộc Bộ), Học viện, Viện, trường đại học, trường cao đẳng và các tổ chức sự nghiệp khác trực thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao;
2.1.3 Loại con dấu có đường kính 34 mm bao gồm: con dấu của cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp trực thuộc UBND cấp tỉnh; các đơn vị trực thuộc cấp Cục, Viện, Trường thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ;
2.1.4 Loại con dấu có đường kính 32 mm bao gồm: con dấu của cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp trực thuộc UBND cấp huyện, các đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp cấp tỉnh;
2.1.5 Loại con dấu có đường kính 30 mm bao gồm: con dấu của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc phòng, ban thuộc UBND cấp huyện.
2.2 Con dấu của các tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ của tập thể và tư nhân có đường kính 30 mm
2.3 Con dấu các cơ quan, tổ chức nước ngoài không có chức năng hoạt động ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có đường kính 36 mm.
2.4 Con dấu của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, Hội quần chúng, Tổ chức phi chính phủ
2.4.1 Loại con dấu có đường kính 37 mm bao gồm: con dấu của các tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Hội quần chúng, tổ chức phi Chính phủ cấp trung ương;
2.4.2 Loại con dấu có đường kính 34 mm bao gồm con dấu của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Hội quần chúng, tổ chức phi chính phủ cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc Trung ương;
2.4.3 Loại con dấu có đường kính 34 mm bao gồm con dấu của các tổ chức chính trị - xã2 hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Hội quần chúng, tổ chức phi chính phủ cấp huyện và các đơn vị trực thuộc cấp tỉnh;
2.4.4 Loại con dấu có đừơng kính 30 mm bao gồm: con dấu của các tổ chức Hội cấp xã
2.4.5 Con dấu trong hệ thống tổ chức mặt trận Tổ quốc Việt nam
- Con dấu uỷ ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt nam có đường kính 40 mm.
- Con dấu uỷ ban Uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt nam có đường kính 37 mm
- Con dấu uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp huyện có đường kính 36 mm.
- Con dấu uỷ ban Mặt trận tổ quốc cấp xã có đường kính 35 mm.
2.5 Con dấu của các tổ chức kinh tế
2.5.1 Loại con dấu có đường kính 36 mm bao gồm: con dấu của doanh nghiệp Nhà nước; doanh nghiệp đoàn thể; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân; Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, Qũy tín dụng nhân dân và các tổ chức kinh tế tập thể khác;
2.5.2 Loại con dấu có đừơng kính 34 mm bao gồm: con dấu Chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp đoàn thể, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân; Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã; các đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp Nhà nứơc;
2.5.3 Loại con dấu có đường kính 32 mm bao gồm: con dấu của các tổ chức kinh tế trực thuộc doanh nghiệp Nhà nứơc hạch toán nội bộ không được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
1. Con dấu của các cơ quan, tổ chức nêu tại điểm 1, 2.1, 2.2, 2.3, 2.5 và con dấu của các tổ chức chính trị - xã hội nêu tại điểm 2.4 phần B đều có hai đường chỉ, đường chỉ ngoài là 2 đường tròn sát nhau, đường tròn phía ngoài nét đậm, đường tròn phía trong nét nhỏ; đường chỉ trong là 1 đường tròn nét nhỏ.
2. Con dấu của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng chính phủ đường tròn phía ngoài của đường chỉ ngoài khắc theo hình răng cưa.
3. Con dấu của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Hội quần chúng, tổ chức phi chính phủ nêu tại điểm 2.4 phần B đường chỉ ngoài có một đường tròn nét đậm, đường chỉ trong là một đường tròn nét nhỏ.
4. Khoảng cách giữa đường chỉ ngoài và đường chỉ trong như sau:
4.1 Loại con dấu có đường kính 38 mm - 42 mm là 6 mm
4.2 Loai con dấu có đường kính từ 35 mm - 37 mm là 5 mm;
4.3 Loại con dấu có đường kính từ 30 mm - 34 mm là 4 mm.
1. Con dấu có hình quốc huy
- Xung quanh vành ngoài con dấu khắc: tên chức danh hoặc tên cơ quan, tổ chức dùng dấu. Trường hợp tên cơ quan, tổ chức dùng dấu thuộc địa phương thì khắc tên địa phương sau tên cơ quan, tổ chức dùng dấu; có một ngôi sao năm cánh ở giữa phía dưới. Đối với cơ quan, tổ chức thuộc Bộ thì vành ngoài phía trên khắc tên Bộ, có hai ngôi sao năm cánh ở đầu và cuối dòng chữ này; vành ngoài phía dưới khắc tên đơn vị dùng dấu
- Giữa dấu là hình Quốc huy nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
