quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 34/2022/TT-BCT Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố (34/2022/TT-BCT) · 20/12/2022
  2. 02Hướng dẫn khoản 2, Điều 91 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (65/2022/TT-BTC) · 02/11/2022
  3. 03Thông tư 20/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 27/2020/TT-BCT xử lý vi phạm hành chính và thực hiện biện pháp nghiệp vụ của lực lượng Quản lý thị trường (20/2021/TT-BCT) · 10/12/2021
  4. 04Thông tư 22/2021/TT-BCT quản lý, sử dụng biểu mẫu trong hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính của lực lượng Quản lý thị trường (22/2021/TT-BCT) · 10/12/2021
  5. 05Chế độ báo cáo của lực lượng Quản lý thị trường (55/2020/TT-BCT) · 31/12/2020
  6. 06Thông tư 27/2020/TT-BCT thủ tục xử lý vi phạm hành chính của Quản lý thị trường (27/2020/TT-BCT) · 30/09/2020
  7. 07Nghị định 98/2020/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại (98/2020/NĐ-CP) · 26/08/2020
  8. 08Sửa đổi TTHC tại một số Nghị định hướng dẫn Luật Thương mại (120/2011/NĐ-CP) · 16/12/2011
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế
    Cơ quanBộ Kế hoạch và Đầu tư
    Ngày BH13/02/2025
    Hiệu lực01/05/2025
    1 chương·7 điều
    Thông tư

    Thông tư 07/2025/TT-BKHĐT Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế

    Cơ quan ban hành
    Bộ Kế hoạch và Đầu tư
    Người ký
    Nguyễn Chí Dũng
    Ngày ban hành
    13/02/2025
    Ngày hiệu lực
    01/05/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
    _____________

    Số: 07/2025/TT-BKHĐT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ________________________

    Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế

    ___________

    Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;

    Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

    Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

    Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê;

    Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định phân loại thống kê theo loại hình kinh tế.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định mục đích, căn cứ, nguyên tắc, danh mục và nội dung của phân loại thống kê theo loại hình kinh tế.

    2. Đối tượng áp dụng

    Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, sản xuất và sử dụng thông tin thống kê theo loại hình kinh tế.

    Điều 2. Mục đích phân loại thống kê theo loại hình kinh tế

    1. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế được ban hành để sử dụng trong hoạt động thống kê nhà nước.

    2. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế là cơ sở để xếp các đơn vị kinh tế có cùng tính chất vào loại hình kinh tế tương ứng.

    Điều 3. Căn cứ phân loại thống kê theo loại hình kinh tế

    Một đơn vị kinh tế chỉ được xếp vào một loại hình kinh tế tương ứng căn cứ vào các tiêu chí theo thứ tự ưu tiên sau:

    1. Quy định của pháp luật hiện hành.

    2. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu.

    3 . Đặc thù của mỗi loại hình kinh tế.

    Điều 4. Nguyên tắc phân loại thống kê theo loại hình kinh tế

    1. Bảo đảm phản ánh quan điểm của Đảng về thành phần kinh tế; tuân thủ các quy định của pháp luật.

    2. Bảo đảm một đơn vị kinh tế chỉ được xếp vào một loại hình kinh tế.

    3. Bảo đảm tính khả thi, kế thừa và được mã hoá thống nhất.

    Điều 5. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế

    1. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế là bảng phân loại các đơn vị kinh tế theo các loại hình kinh tế.

    2. Phân loại thống kê theo loại hình kinh tế gồm danh mục và nội dung được quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo Thông tư này.

    3. Danh mục phân loại thống kê theo loại hình kinh tế gồm 02 cấp:

    a) Cấp 1 gồm 04 loại hình kinh tế được mã hóa lần lượt từ 1 đến 4.

    b) Cấp 2 gồm 17 loại hình kinh tế; mỗi loại hình kinh tế cấp 2 được mã hóa bằng hai chữ số theo cấp 1 tương ứng.

    4. Nội dung của phân loại thống kê theo loại hình kinh tế quy định:

    a) Các đơn vị kinh tế được xác định trong loại hình kinh tế.

    b) Các đơn vị kinh tế được loại trừ trong loại hình kinh tế này nhưng được xác định trong loại hình kinh tế khác.

    Điều 6. Tổ chức thực hiện

    1. Tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 1 có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

    2. Tổng cục Thống kê có trách nhiệm:

    a) Biên soạn các chỉ tiêu thống kê được phân công có phân tổ theo loại hình kinh tế.

    b) Tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

    Điều 7. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2025.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời có hướng dẫn, nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
    - Công báo;
    - Website của Chính phủ;
    - Website của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
    - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
    - Vụ Pháp chế;
    - Lưu: VT, TCTK (5)

    BỘ TRƯỞNG




    Nguyễn Chí Dũng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều7
    Tải về
    Hỏi AI ngay →