Thông tư 05/2022/TT-UBDT Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc
ỦY BAN DÂN TỘC __________ Số: 05/2022/TT-UBDT |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022 |
THÔNG TƯ
Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc
______________________
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 66/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Thông tư quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật, gồm danh mục và nội dung chỉ tiêu thống kê.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Ủy ban Dân tộc.
2. Cơ quan công tác dân tộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Các cơ quan, tổ chức thực hiện công tác thống kê lĩnh vực công tác dân tộc và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc
1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc là tập hợp những chỉ tiêu thống kê phản ánh mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội của người dân tộc thiểu số, vùng dân tộc thiểu số và tình hình, kết quả công tác dân tộc; làm cơ sở trong việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, chính sách dân tộc từng thời kỳ; đáp ứng nhu cầu thông tin thống kê về công tác dân tộc của các tổ chức, cá nhân.
2. Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc là cơ sở để phân công, phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong việc xây dựng chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc, xây dựng các chương trình điều tra thống kê và sử dụng dữ liệu hành chính cho hoạt động thống kê thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Dân tộc theo quy định pháp luật.
3. Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc gồm:
a) Danh mục chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Nội dung chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc
a) Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị liên quan tham mưu, thực hiện Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc với các nội dung sau:
Xây dựng và phân công thực hiện chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc;
Tổng hợp, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung và chuẩn hóa khái niệm, nội dung, phương pháp tính của chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc cho phù hợp với Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và thông lệ quốc tế;
Xây dựng và thực hiện chương trình điều tra thuộc trách nhiệm của Ủy ban Dân tộc;
Ứng dụng Công nghệ thông tin và truyền thông vào công tác thu thập, tổng hợp, xử lý và công bố số liệu thống kê công tác dân tộc.
Tham mưu, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư
b) Vụ, đơn vị có liên quan theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung khái niệm, nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp; căn cứ nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc có trách nhiệm thu thập, tổng hợp trên phạm vi cả nước những chỉ tiêu được được phân công phụ trách, cung cấp cho Vụ Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc công bố.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
a) Giao Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh là đầu mối tại địa phương chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê, các chỉ tiêu thống kê; tiếp nhận khai thác, sử dụng thông tin thống kê, các chỉ tiêu thống kê trên địa bàn tỉnh; bố trí công chức, kinh phí và các trang thiết bị cần thiết để đảm bảo thực hiện công tác thống kê.
b) Chỉ đạo các Sở, ban, ngành và các cơ quan chuyên môn khác thuộc thẩm quyền quản lý phối hợp thực hiện việc thu thập, tổng hợp các thông tin thống kê trên địa bàn thuộc lĩnh vực được giao, cung cấp cho cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện công tác thu thập, tổng hợp thông tin thống kê, các chỉ tiêu thống kê.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2023 và thay thế Thông tư số 03/2019/TT-UBDT ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê công tác dân tộc.
2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Ủy ban Dân tộc (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) để tổng hợp và trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban xem xét, quyết định. /.
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL, Bộ Tư pháp; - Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ; - Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư); - Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm; - Các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc; - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Cơ quan công tác dân tộc cấp tỉnh; - Cổng TTĐT Chính phủ; - Cổng TTĐT Ủy ban Dân tộc; - Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; - Công báo Chính phủ; - Lưu: VT, KHTC (05). |
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
Hầu A Lềnh |
Điều 119. Tội mua bán phụ nữ.
Điều 120. Tội mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em.
Các nạn nhân sau khi được giải cứu sẽ được hỗ trợ để tái hòa nhập cộng đồng hoặc được chuyển vào Trung tâm bảo trợ xã hội.
Chỉ tiêu này được tính bằng cách thống kê số vụ, số người dân tộc thiểu số bị mua bán đã được phát hiện và được lập hồ sơ quản lý.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Nhóm tuổi;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
0504. Số vụ, số người dân tộc thiểu số buôn lậu qua biên giới
1. Khái niệm, phương pháp tính
Buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép qua biên giới những loại hàng hóa hoặc ngoại tệ, kim khí, đá quý, những vật phẩm có giá trị lịch sử, văn hóa mà nhà nước cấm xuất khẩu hay nhập khẩu hoặc buôn bán hàng hóa nói chung qua biên giới mà trốn thuế và trốn sự kiểm tra của hải quan.
Số vụ buôn lậu là số vụ việc thực hiện các hành vi buôn bán trái phép nêu trên bị phát hiện và được lập hồ sơ quản lý.
Số cá nhân buôn lậu là số người thực hiện các hành vi buôn bán trái phép nêu trên bị phát hiện và được lập hồ sơ quản lý.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
6. Văn hóa, xã hội người dân tộc thiểu số
0601. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số thường xuyên mặc trang phục truyền thống của dân tộc mình
1. Khái niệm, phương pháp tính
Trang phục truyền thống là những trang phục đặc trưng của mỗi dân tộc dùng để phục vụ sinh hoạt hàng ngày của người dân. Một số trang phục truyền thống của người dân tộc thiểu số như sau: quần, áo,...
Thường xuyên: mặc trong các dịp lễ hội, đám cưới, đám ma, đi chợ phiên, trong sinh hoạt hàng ngày.
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số thường xuyên mặc trang phục truyền thống được xác định bằng Công thức tính:
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số mặc trang phục truyền thống (%) |
= |
Số người dân tộc thiểu số có mặc trang phục truyền thống tại thời điểm báo cáo |
x |
100 |
Tổng số người dân tộc thiểu số tại thời điểm báo cáo |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc;
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0602. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số ở nhà truyền thống của dân tộc mình
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng hộ gia đình người dân tộc thiểu số ở nhà truyền thống của dân tộc mình là số hộ gia đình người dân tộc thiểu số sử dụng nhà truyền thống của dân tộc mình để sinh hoạt.
Tỷ lệ hộ gia đình người dân tộc thiểu số ở nhà truyền thống của dân tộc mình là số phần trăm hộ gia đình người dân tộc thiểu số sử dụng nhà truyền thống của dân tộc mình để sinh hoạt trong tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số hiện có trong năm xác định.
Công thức tính:
Tỷ lệ hộ gia đình người dân tộc thiểu số ở nhà truyền thống của dân tộc mình (%) |
= |
Số hộ gia đình người dân tộc thiểu số sử dụng nhà truyền thống của dân tộc mình cho sinh hoạt |
x |
100 |
Tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số |
Hộ gia đình ở nhà truyền thống là các hộ dùng nhà truyền thống vào mục đích sinh hoạt hàng ngày
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc;
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0603. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên biết đọc và viết chữ của dân tộc mình
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng người dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên biết đọc và viết chữ của dân tộc mình là số người dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm (t) biết chữ (có thể đọc, viết và hiểu được một câu đơn giản bằng chữ của dân tộc mình).
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên biết đọc và viết chữ của dân tộc mình là tỷ lệ giữa số người dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm (t) biết chữ (có thể đọc, viết và hiểu được một câu đơn giản bằng chữ của dân tộc mình) so với tổng số người dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm đó.
Công thức tính:
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số thiểu số từ 15 tuổi trở lên biết đọc và viết chữ của dân tộc mình (%) |
= |
Số người dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên biết đọc và viết chữ của dân tộc mình |
x |
100 |
Tổng số người dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên |
3. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Nhóm tuổi;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc;
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0604. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số nghe, nói, hiểu được tiếng nói của dân tộc mình
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng người dân tộc nghe, nói, hiểu được tiếng nói của dân tộc mình là số lượng người dân tộc thiểu số có thể nghe, nói và hiểu được một câu đơn giản bằng tiếng của dân tộc mình.
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số nghe, nói, hiểu được tiếng của dân tộc mình là tỷ lệ giữa dân số tại thời điểm (t) nghe và nói được tiếng nói (có thể nghe, nói và hiểu được một câu đơn giản bằng tiếng của dân tộc mình) so với tổng số người dân tộc thiểu số tại thời điểm đó.
Công thức tính:
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số nghe, nói, hiểu được tiếng của dân tộc mình (%) |
= |
Số người dân tộc nghe, nói, hiểu được tiếng của dân tộc mình |
x |
100 |
Tổng số người dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc;
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0605. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số nghe, nói, hiểu được tiếng phổ thông
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng người dân tộc thiểu số nghe, nói, hiểu được tiếng phổ thông là số lượng người dân tộc thiểu số có thể nghe, nói và hiểu được tiếng phổ thông (Tiếng Việt).
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số nghe, nội, hiểu được tiếng phổ thông là tỷ lệ giữa so người dân tộc thiểu số tại thời điểm (t) biết tiếng (có thể nghe, nói và hiểu được một cầu đơn giản bằng chữ phổ thông) so với tổng số người dân tộc thiểu số tại thời điểm đó.
Công thức tính:
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số nghe, nói, hiểu được tiếng phổ thông (%) |
= |
Số người dân tộc thiểu số nghe, nói, hiểu được tiếng phổ thông |
x |
100 |
Tổng số người dân tộc thiểu số |
2. Phân tố chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc;
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0606. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số hiểu biết về lễ hội truyền thống của dân tộc mình
1. Khái niệm, phương pháp tính
Lễ hội truyền thống là những lễ hội mang đặc trưng bản sắc của mỗi dân tộc thường diễn ra vào những dịp lễ tết, những ngày hội truyền thống của mỗi dân tộc,...
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số hiểu biết về lễ hội truyền thống được xác định bằng Công thức tính:
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số hiểu biết về lễ hội truyền thống của dân tộc mình (%) |
= |
Số người dân tộc thiểu số hiểu biết về lễ hội truyền thống của dân tộc mình |
x |
100 |
Tổng số người dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc;
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0607. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số biết sử dụng nhạc cụ truyền thống của dân tộc mình
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nhạc cụ truyền thống là những nhạc cụ mang đặc trưng bản sắc của mỗi dân tộc thường sử dụng vào những dịp lễ tết, những ngày hội truyền thống của mỗi dân tộc,...
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số biết sử dụng nhạc cụ truyền thống của dân tộc mình được xác định bằng Công thức tính:
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số biết sử dụng nhạc cụ truyền thống của dân tộc mình (%) |
= |
Số người dân tộc thiểu số biết sử dụng nhạc cụ truyền thống của dân tộc mình |
x |
100 |
Tổng số người dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc;
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0608. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số biết hát bài hát dân ca, dân vũ của dân tộc mình
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ số người dân tộc thiểu số biết hát bài hát dân ca, múa dân vũ của dân tộc mình.
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số biết hát bài hát dân ca/dân vũ của dân tộc mình được xác định bằng công thức sau:
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số biết hát bài hát dân ca/dân vũ của dân tộc mình (%) |
= |
Số người dân tộc thiểu số biết hát bài hát dân ca/dân vũ của dân tộc mình |
x |
100 |
Tổng số người dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Nhóm tuổi;
- Giới tính;
- Tỉnh/huyện/xã.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc;
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0609. Số lượng, tỷ lệ thôn, bản vùng dân tộc thiểu số có nhà văn hóa/nhà sinh hoạt cộng đồng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Thôn, bản vùng dân tộc thiểu số: Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc quy định “Vùng đồng bào dân tộc thiểu số” là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Do đó, thôn bản vùng dân tộc thiểu số là các thôn bản có các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định.
Nhà văn hóa/nhà sinh hoạt cộng đồng là nơi tổ chức các hoạt động vui chơi, sinh hoạt văn hóa của người dân tộc thiểu số và là nơi để tuyên truyền, phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, của chính quyền địa phương đến các tầng lớp của người dân tộc thiểu số.
Số nhà văn hóa/nhà sinh hoạt cộng đồng được thống kê tính đến cuối kỳ báo cáo.
Tỷ lệ thôn bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số có nhà văn hóa/nhà sinh hoạt cộng đồng được xác định bằng công thức sau:
Tỷ lệ thôn, bản vùng dân tộc thiểu số có nhà văn hóa/nhà sinh hoạt cộng đồng |
= |
Số thôn, bản vùng dân tộc thiểu số có nhà văn hóa/nhà sinh hoạt cộng đồng |
x |
100 |
Tổng số thôn, bản vùng dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu
Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc;
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0610. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam/đài địa phương
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ hộ gia đình người dân tộc thiểu số được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam/đài địa phương là số phần trăm hộ gia đình người dân tộc thiểu số được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam/đài địa phương trong tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số hiện có trong năm xác định. Công thức tính:
Tỷ lệ hộ gia đình người dân tộc thiểu số được nghe Đài Tiếng nói VN/đài địa phương (%) |
= |
Số thôn, bản vùng dân tộc thiểu số được nghe Đài Tiếng nói VN/đài địa phương |
x |
100 |
Tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số |
Hộ gia đình người dân tộc thiểu số được nghe Đài Tiếng nói VN/đài địa phương là các hộ gia đình người dân tộc thiểu số được nghe các chương trình phát thanh của Đài Tiếng nói VN/đài địa phương được phát thường xuyên hàng ngày.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc;
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0611. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số được xem truyền hình Trung ương/địa phương
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ tệ hộ gia đình người dân tộc thiểu số được xem truyền hình Trung ương/địa phương là số phần trăm hộ gia đình người dân tộc thiểu số được xem truyền hình Trung ương/địa phương trong tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số hiện có trong năm xác định.
Công thức tính:
Tỷ lệ hộ gia đình người dân tộc thiểu số được xem truyền hình Trung ương/địa phương (%) |
= |
Số hộ gia đình người dân tộc thiểu số được xem truyền hình Trung ương/địa phương |
x |
100 |
Tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số |
Hộ gia đình người dân tộc thiểu số được xem truyền hình Trung ương/địa phương là các hộ được xem các chương trình của đài truyền hình Trung ương/địa phương được phát thường xuyên hàng ngày.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc;
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0612. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số tiếp cận Internet
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng hộ gia đình người dân tộc thiểu số tiếp cận Internet là số hộ gia đình người dân tộc thiểu số được cung cấp dịch vụ truy nhập Internet hoặc có người trong gia đình truy cập internet ít nhất 1 lần/tuần.
Tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận Internet là tỷ lệ phần trăm giữa số hộ gia đình tiếp cận Internet so với tổng số hộ gia đình của kỳ báo cáo.
Công thức tính:
Tỷ lệ hộ gia đình người dân tộc thiểu số tiếp cận Internet (%) |
= |
Số hộ gia đình người dân tộc thiểu số tiếp cận Internet |
x |
100 |
Tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
7. Tiếp cận giáo dục của người dân tộc thiểu số
0701. Số lượng trường phổ thông của vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Trường phổ thông của vùng đồng bào dân tộc thiểu số gồm các trường học ở bậc học phổ thông tại các tỉnh, thành phố vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Cấp học:
+ Trường tiểu học
+ Trường trung học cơ sở
+ Trường trung học phổ thông
+ Trường phổ thông có nhiều cấp học
- Loại hình:
Công lập: do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên.
Tư thục: do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư cơ sở vật chất và bảo đảm bảo kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước.
- Loại trường chuyên biệt:
+ Trường phổ thông dân tộc nội trú;
+ Trường phổ thông dân tộc bán trú;
+ Trường chuyên, trường năng khiếu;
+ Trường, lớp dành cho người tàn tật, khuyết tật,
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại trường;
- Cấp học;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: năm, 5 năm
4. Nguồn số liệu:
- Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số: kỳ công bố 5 năm
- Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc: kỳ công bố hằng năm.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc;
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0702. Số giáo viên người dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Giáo viên mầm non là những người làm nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo lứa tuổi tại các trường, cơ sở giáo dục mầm non.
- Giáo viên mẫu giáo là những người đang trực tiếp chăm sóc và giáo dục trẻ em ở độ tuổi mẫu giáo từ 3 tuổi đến 5 tuổi ở các trường mẫu giáo, trường mầm non và lớp mẫu giáo độc lập.
- Giáo viên nhà trẻ là những người đang trực tiếp chăm sóc trẻ em ở độ tuổi nhà trẻ từ 1 đến dưới 3 tuổi ở các lớp nhà trẻ trong các trường mầm non.
- Giáo viên phổ thông là những người có trình độ, kiến thức theo quy định, làm công tác giảng dạy, giáo dục trong các trường phổ thông, theo từng cấp học phù hợp. Giáo viên phổ thông chia theo cấp học có giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở và giáo viên trung học phổ thông:
- Giáo viên tiểu học là những giáo viên dạy các môn học từ lớp 1 đến lớp 5 theo chương trình của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Giáo viên trung học cơ sở là những giáo viên dạy các môn học từ lớp 6 đến lớp 9 theo chương trình của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Giáo viên trung học phổ thông là những giáo viên dạy các môn học từ lớp 10 đến lớp 12 chương trình của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
- Giáo viên người dân tộc thiểu số là giáo viên là người dân tộc thiểu số đang làm công tác giảng dạy tại các cấp trường, bậc trường.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp trường/bậc trường;
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Trình độ đào tạo, chuẩn nghề nghiệp
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: năm, 5 năm
4. Nguồn số liệu:
- Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số: kỳ công bố 5 năm, phần tổ theo từng dân tộc
- Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc: kỳ công bố hàng năm, phân tổ chung/dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
0703. Số lượng, tỷ lệ các trường, điểm trường có đủ cơ sở vật chất đạt chuẩn
1. Khái niệm, phương pháp tính
Trường có đủ cơ sở vật chất đạt chuẩn được xác định dựa trên các tiêu chí đánh giá cơ sở vật chất trường học theo quy định. Cụ thể như sau:
v Đối với trường mầm non:
Căn cứ điều 9, Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường mầm non đạt chuẩn về cơ sở vật chất nếu đáp ứng các tiêu chí sau:
“1. Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn
a) Diện tích khu đất xây dựng hoặc diện tích sàn xây dựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định;
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ;
c) Có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung; sân chơi - cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.
2. Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập
a) Số phòng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tương ứng với số nhóm lớp theo độ tuổi;
b) Có phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ (có thể dùng phòng sinh hoạt chung làm phòng ngủ đối với lớp mẫu giáo); có phòng để tổ chức hoạt động giáo dục thể chất, giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu tối thiểu hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ;
c) Có hệ thống đèn, hệ thống quạt (ở nơi có điện); có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
3. Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính - quản trị
a) Có các loại phòng theo quy định;
b) Có trang thiết bị tối thiểu tại các phòng;
c) Khu để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được bố trí hợp lý đảm bảo an toàn, trật tự.
4. Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn
a) Bếp ăn được xây dựng kiên cố hoặc bản kiên cố;
b) Kho thực phẩm được phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, đảm bảo các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm;
c) Có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn.
5. Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
a) Phòng vệ sinh cho trẻ, khu vệ sinh cho cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên đảm bảo không ô nhiễm môi trường; phòng vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho trẻ khuyết tật;
b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và trẻ;
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.”
v Đối với trường tiểu học:
Căn cứ điều 9, Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường tiểu học đạt chuẩn về cơ sở vật chất nếu đáp ứng các tiêu chí sau:
“1. Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập
a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;
b) Có công trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh;
c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.
2. Tiêu chí 3.2: Phòng học
a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;
b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;
c) Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
3. Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị
a) Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;
b) Khối phòng hành chính - quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;
c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.
4. Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
b) Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
5. Tiêu chí 3.6: Thư viện
a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;
c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.”
v Đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học:
Căn cứ điều 9, Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường đạt chuẩn về cơ sở vật chất nếu đáp ứng các tiêu chí sau:
“1. Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, khu sân chơi, bãi tập
a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;
b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc rào bao quanh;
c) Khu sân chơi, bãi tập có đủ thiết bị tối thiểu, đảm bảo an toàn để luyện tập thể dục, thể thao và các hoạt động giáo dục của nhà trường.
2. Tiêu chí 3.2: Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập
a) Phòng học có đủ bàn ghế phù hợp với tầm vóc học sinh, có bàn ghế của giáo viên, có bảng viết, đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát; đảm bảo học nhiều nhất là hai ca trong một ngày;
b) Có đủ phòng học bộ môn theo quy định;
c) Có phòng hoạt động Đoàn - Đội, thư viện và phòng truyền thống.
3. Tiêu chí 3.3: Khối hành chính - quản trị
a) Đáp ứng yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;
b) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự;
c) Định kỳ sửa chữa, bổ sung các thiết bị khối hành chính - quản trị.
4. Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước
a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;
b) Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;
c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.
5. Tiêu chí 3.6: Thư viện
a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của nhà trường;
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu về nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;
c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.”
Lưu ý:
- Tiêu chuẩn về cơ sở vật chất là một trong các tiêu chuẩn để đánh giá và công nhật trường học đạt chuẩn quốc gia. Vì vậy, nếu một trường đã có quyết định công nhận đạt chuẩn quốc gia thì được xem là trường có đủ cơ sở vật chất đạt chuẩn.
- Chỉ kê khai các trường đóng trên địa bàn xã/phường/thị trấn. Không kê khai các trường mới xây dựng, chưa có học sinh, chưa đi vào hoạt động hoặc mới giải thể.
Công thức tính:
Tỷ tệ trường, điểm trường có cơ sở vật chất đạt chuẩn (%) |
= |
Số trường, điểm trường có cơ sở vật chất đạt chuẩn |
x |
100 |
Tổng số trường, điểm trường |
2. Phân tổ:
- Loại trường;
- Cấp học;
- Tỉnh/ Thành phố; Huyện/quận
3. Kỳ công bố: năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
0704. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 10 tuổi mù chữ, tái mù chữ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Người mù chữ: là những người không thể đọc hoặc viết được một câu đơn giản bằng tiếng Việt.
Người tái mù chữ: là những người đã từng biết chữ nhưng đến thời điểm hiện tại không thể đọc hoặc viết được một câu đơn giản bằng tiếng Việt.
Công thức tính:
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 10 tuổi mù chữ (%) |
= |
Số người dân tộc thiểu số trên 10 tuổi mù chữ |
x |
100 |
Tổng số người dân tộc thiểu số trên 10 tuổi |
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số trên 15 tuổi tái mù chữ (%) |
= |
Số người dân tộc thiểu số trên 15 tuổi tái mù chữ |
x |
100 |
Tổng số người dân tộc thiểu số trên 15 tuổi |
2. Phân tổ:
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/Thành phố; Huyện/quận
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc;
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0705. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số biết đọc, biết viết tiếng Việt
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng người dân tộc thiểu số biết đọc, biết viết tiếng Việt là những người trên 10 tuổi có thể đọc hoặc viết được một câu đơn giản bằng tiếng Việt.
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số biết đọc, biết viết tiếng Việt là tỷ lệ phần trăm những người trên 10 tuổi có thể đọc hoặc viết được một câu đơn giản bằng tiếng Việt trên tổng số người dân tộc thiểu số trên 10 tuổi.
Công thức tính:
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số biết đọc, viết tiếng Việt (%) |
= |
Số người dân tộc thiểu số biết đọc, viết tiếng Việt |
x |
100 |
Tổng số người dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ:
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/ Thành phố; Huyện/quận
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc;
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0706. Số lượng, tỷ lệ trẻ em người dân tộc thiểu số đi học mẫu giáo
1. Khái niệm, phương pháp tính
- Trẻ em mẫu giáo bao gồm trẻ em đi học ở các lớp mẫu giáo của trường mẫu giáo, trường mầm non, lớp mẫu giáo độc lập, lớp mẫu giáo ở các nhà trẻ, lớp mẫu giáo ở cơ quan, xí nghiệp và ở các trường phổ thông.
- Số trẻ em tối đa của các lớp mẫu giáo quy định như sau:
+ Lớp mẫu giáo 3-4 tuổi: 25 trẻ;
+ Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi: 30 trẻ;
+ Lớp mẫu giáo 5-6 tuổi: 35 trẻ.
- Số trẻ em học 2 buổi/ngày: là số trẻ em học cả sáng và chiều;
- Số trẻ em học bán trú (được tổ chức ăn trưa): là số trẻ em được tổ chức nấu ăn tại trường bao gồm cả trẻ được gia đình mang thức ăn đến cho trẻ.
Công thức tính:
Tỷ lệ trẻ em người dân tộc thiểu số đi học mẫu giáo (%) |
= |
Số trẻ em người dân tộc thiểu số đang học mẫu giáo trong năm học xác định |
x |
100 |
Tổng số trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi đi học mẫu giáo trong cùng năm |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: năm, 5 năm
4. Nguồn số liệu:
- Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số: kỳ số liệu 5 năm, phân tổ theo từng dân tộc
- Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc, chế độ báo cáo thống kê Bộ Giáo dục và Đào tạo: năm, phân tổ chung/dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
0707. Số lượng, tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học phổ thông
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số học sinh phổ thông là số học sinh của các cấp học: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
- Học sinh tiểu học là học sinh học đang học tại các khối lớp từ lớp 01 đến lớp 05 tại các trường tiểu học, các trường phổ thông nhiều cấp học.
- Học sinh trung học cơ sở là học sinh học tại các khối lớp từ lớp 06 đến lớp 09 đang học tập tại các trường trung học cơ sở và các trường phổ thông nhiều cấp học,
- Học sinh trung học phổ thông là học sinh học tại các khối lớp từ lớp 10 đến lớp 12 đang học tập tại các trường trung học phổ thông và các trường phổ thông nhiều cấp học.
a) Học sinh dân tộc thiểu số học tiểu học
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học tiểu học bao gồm tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học chung của cấp tiểu học và tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học đúng tuổi cấp tiểu học.
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học chung cấp tiểu học là số phần trăm số học sinh người dân tộc thiểu số đang học cấp tiểu học so với tổng số người dân tộc thiểu số ở độ tuổi cấp tiểu học từ 6-10 tuổi được xác định bằng công thức sau:
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học chung cấp tiểu học (%) |
= |
Số học sinh người dân tộc thiểu số đang học tiểu học trong năm học xác định |
x |
100 |
Số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi tiểu học 6-10 tuổi trong cùng năm |
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học đúng tuổi cấp tiểu học là phần trăm số học sinh người dân tộc thiểu số tuổi từ 6-10 tuổi đang học cấp tiểu học so với số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi cấp tiểu học từ 6-10 tuổi được xác định bằng công thức sau:
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học đúng tuổi cấp tiểu học (%) |
= |
Số học sinh người dân tộc thiểu số tuổi từ 6-10 tuổi đang học tiểu học trong năm học xác định |
x |
100 |
Số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi cấp tiểu học (6-10 tuổi) trong cùng năm |
Tuổi học sinh quy ước bằng năm khai giảng năm học trừ đi năm sinh của học sinh trong giấy khai sinh.
b) Học sinh dân tộc thiểu số học trung học cơ sở
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học trung học cơ sở bao gồm tỷ lệ học sinh đi học chung của cấp trung học cơ sở và tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp trung học cơ sở.
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học chung cấp trung học cơ sở là số phần trăm số học sinh người dân tộc thiểu số đang học cấp trung học cơ sở so với số người dân tộc thiểu số ở độ tuổi cấp trung học cơ sở từ 11-14 tuổi.
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học chung cấp trung học cơ sở (%) |
= |
Số học sinh người dân tộc thiểu số đang học trung học cơ sở trong năm học xác định |
x |
100 |
Số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi cấp trung học cơ sở (11 -14 tuổi) trong cùng năm |
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học đúng tuổi cấp trung học cơ sở là số phần trăm học sinh người dân tộc thiểu số tuổi từ 11-14 tuổi đang học cấp trung học cơ sở so với số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi cấp trung học cơ sở từ 11-14 tuổi.
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học đúng tuổi cấp THCS (%) |
= |
Số học sinh người dân tộc thiểu số tuổi từ 11 - 14 tuổi đang học THCS trong năm học xác định |
x |
100 |
Số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi cấp THCS (11 -14 tuổi) trong cùng năm |
Tuổi học sinh quy ước bằng năm khai giảng năm học trừ đi năm sinh của học sinh trong giấy khai sinh.
c) Học sinh dân tộc thiểu số học trung học phổ thông
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học trung học phổ thông bao gồm tỷ lệ học sinh đi học chung của cấp trung học phổ thông và tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp trung học phổ thông.
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học chung cấp trung học phổ thông là số phần trăm số học sinh người dân tộc thiểu số đang học cấp trung học phổ thông so với số người dân tộc thiểu số ở độ tuổi cấp trung học phổ thông từ 15-17 tuổi.
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học chung cấp trung học phổ thông (%) |
= |
Số học sinh người dân tộc thiểu số đang học trung học phổ thông trong năm học xác định |
x |
100 |
Số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi cấp trung học phổ thông (15-17 tuổi) trong cùng năm |
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học đúng tuổi cấp trung học phổ thông là số phần trăm học sinh người dân tộc thiểu số tuổi từ 15-17 tuổi đang học cấp trung học phổ thông so với số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi cấp trung học phổ thông từ 15-17 tuổi.
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học đúng tuổi cấp THPT (%) |
= |
Số học sinh người dân tộc thiểu số tuổi từ 15 - 17 tuổi đang học THPT trong năm học xác định |
x |
100 |
Số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi cấp THPT (15-17 tuổi) trong cùng năm |
Tuổi học sinh quy ước bằng năm khai giảng năm học trừ đi năm sinh của học sinh trong giấy khai sinh.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp học;
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: năm, 5 năm
4. Nguồn số liệu:
- Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số: kỳ số liệu 5 năm, phân tổ theo từng dân tộc
- Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc, chế độ báo cáo thống kê Bộ Giáo dục và Đào tạo: năm, phân tổ chung/dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
0708. Số lượng, tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số bỏ học
1. Khái niệm, phương pháp tinh
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số bỏ học năm học t là số phần trăm học sinh người dân tộc thiểu số bỏ học năm học t trong tổng số học sinh người dân tộc thiểu số nhập học đầu năm học.
Tỷ lệ học sinh bỏ học được tính theo lớp và theo cấp.
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số bỏ học lớp n năm học t (%) |
= |
Số học sinh người dân tộc thiểu số bỏ học lớp n năm học t |
x |
100 |
Tổng số học sinh người dân tộc thiểu số nhập học lớp n đầu năm học t |
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số bỏ học cấp m trong năm học t (%) |
= |
Số học sinh người dân tộc thiểu số bỏ học cấp m năm học t |
x |
100 |
Tổng số học sinh người dân tộc thiểu số nhập học cấp m đầu năm học t |
N = 1, 2,...,12
m = I, II, III
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp trường;
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: năm, 5 năm
4. Nguồn số liệu:
- Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số: kỳ số liệu 5 năm, phân tổ theo từng dân tộc
- Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc: năm, phân tổ chung/dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
0709. Số lượng, tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số lưu ban
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số lưu ban năm học t là số phần trăm học sinh người dân tộc thiểu số lưu ban năm học t trong tổng số học sinh người dân tộc thiểu số nhập học đầu năm học t.
Tỷ lệ học sinh lưu ban có thể tính theo lớp và theo cấp.
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số lưu ban lớp n năm học t (%) |
= |
Số học sinh người dân tộc thiểu số bị lưu ban lớp n năm học t |
x |
100 |
Tổng số học sinh người dân tộc thiểu số nhập học của lớp n đầu năm học t |
Tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số lưu ban cấp m trong năm học t (%) |
= |
Số học sinh người dân tộc thiểu số bị lưu ban cấp m năm học t |
x |
100 |
Tổng số học sinh người dân tộc thiểu số nhập học cấp m đầu năm học t |
n = 1, 2,.,12
m = I, II, III
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp trường;
- Dân tộc;
- Giới tính,
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: năm
4. Nguồn số liệu:
- Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số: kỳ số liệu 5 năm, phân tổ theo từng dân tộc
- Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc: năm, phân tổ chung/dân tộc thiểu số,
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
0710. Số lượng, tỷ lệ trẻ em người dân tộc thiểu số chưa bao giờ đến trường
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng trẻ em người dân tộc thiểu số chưa bao giờ đến trường là số lượng trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi đi học phổ thông chưa bao giờ đi học
Tỷ lệ trẻ em người dân tộc thiểu số chưa bao giờ đến trường được tính cho độ tuổi học phổ thông.
Công thức tính:
Tỷ lệ trẻ em người dân tộc thiểu số chưa bao giờ đến trường (%) |
= |
Số trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi học phổ thông chưa bao giờ đi học |
x |
100 |
Tổng số trẻ em người dân tộc thiểu số trong độ tuổi học phổ thông |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0711. Số lượng người dân tộc thiểu số đang theo học trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ số lượng người dân tộc thiểu số đang theo học trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ tại thời điểm thống kê.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp đang theo học
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0712. Trình độ chuyên môn nghề nghiệp của người dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất mà người dân tộc thiểu số đạt được: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ
Công thức tính:
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên có trình độ i thông (%) |
= |
Số người dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên có trình độ i |
x |
100 |
Tổng số người dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên |
Trình độ i: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ.
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp trình độ
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0713. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số tốt nghiệp sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học có việc làm
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ số lượng người dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp và có bằng/chứng chỉ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học có việc làm
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số tốt nghiệp cấp trình độ n có việc làm |
= |
Số người dân tộc thiểu số tốt nghiệp cấp trình độ n có việc làm |
x |
100 |
Tổng số người dân tộc thiểu số tốt nghiệp cấp trình độ n |
n= sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp trình độ
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
8. Tiếp cận y tế của người dân tộc thiểu số
0801. Số lượng, tỷ lệ xã vùng dân tộc thiểu số có trạm y tế kiên cố (đạt chuẩn)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Xã vùng dân tộc thiểu số: Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về Công tác dân tộc quy định “Vùng đồng bào dân tộc thiểu số” là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Do đó, xã vùng dân tộc thiểu số là các thôn bản có các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định.
Tỷ lệ xã vùng dân tộc thiểu số có trạm y tế kiên cố (đúng theo tiêu chuẩn) được xác định tại thời điểm báo cáo theo công thức:
Tỷ lệ xã vùng dân tộc thiểu số có trạm y tế kiên cố (%) |
= |
Số xã vùng dân tộc thiểu số có trạm y tế kiên cố |
x |
100 |
Tổng số xã vùng dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu
Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0802. Số lượng, tỷ lệ trạm y tế xã vùng dân tộc thiểu số có bác sĩ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ trạm y tế xã vùng dân tộc thiểu số có bác sỹ được xác định tại thời điểm báo cáo theo công thức:
Tỷ lệ trạm y tế xã vùng dân tộc thiểu số có bác sỹ (%) |
= |
Số trạm y tế xã vùng dân tộc thiểu số có bác sỹ |
x |
100 |
Tổng số trạm y tế xã vùng dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0803. Số lượng, tỷ lệ trạm y tế xã vùng dân tộc thiểu số có nhân viên hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ trạm y tế xã/phường/thị trấn vùng dân tộc thiểu số có nhân viên hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi được xác định tại thời điểm báo cáo theo công thức:
Tỷ lệ trạm y tế xã/phường/thị trấn vùng dân tộc thiểu số có nhân viên hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi (%) |
= |
Số trạm y tế xã/phường/thị trấn vùng dân tộc thiểu số có nhân viên hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi |
x |
100 |
Tổng số trạm y tế xã/phường/thị trấn vùng dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu
Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0804. Số lượng, tỷ lệ bác sĩ, y tá, nhân viên y tế là người dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nhân lực y tá người dân tộc thiểu số là toàn bộ những người dân tộc thiểu số hiện đang làm việc tại các cơ sở y tế (kể cả y tế công và y tế tư nhân) đã đạt được trình độ đào tạo chuyên môn về y tế trong thời gian ít nhất là ba tháng, bao gồm bác sĩ, y sỹ, y tá, nữ hộ sinh, hộ lý và dược sĩ.
Đối với cơ sở y tế nhà nước bao gồm cả cán bộ trong biên chế và hợp đồng.
Công thức tính:
Tỷ lệ bác sĩ, y tá, nhân viên y tế là người dân tộc thiểu số (%) |
= |
Số bác sĩ, y tá, nhân viên y tế là người dân tộc thiểu số |
x |
100 |
Tổng số bác sĩ, y tá, nhân viên y tế là người dân tộc thiểu số của vùng dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0805. Số lượng, tỷ lệ thôn, bản vùng dân tộc thiểu số có nhân viên y tế
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nhân lực y tế là toàn bộ những người hiện đang làm việc tại các cơ sở y tế (kể cả y tế công và y tế tư nhân) đã đạt được trình độ đào tạo chuyên môn về y tế trong thời gian ít nhất là ba tháng, bao gồm bác sĩ, y sĩ, y tá, nữ hộ sinh, hộ lý và dược sĩ.
Đối với cơ sở y tế nhà nước bao gồm cả cán bộ trong biên chế và hợp đồng.
Công thức tính:
Tỷ lệ thôn, bản vùng dtts có nhân viên y tế (%) |
= |
Số lệ thôn, bản vùng dtts có nhân viên y tế |
x |
100 |
Tổng số thôn, bản vùng dtts |
2. Phân tổ chủ yếu
Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0806. Tỷ suất chết của người mẹ dân tộc thiểu số trong thời gian thai sản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số phụ nữ người dân tộc thiểu số chết do những nguyên nhân liên quan đến mang thai và sinh đẻ (không do những nguyên nhân khác như sốt rét, tai nạn, tự tử...), đã xảy ra trong thời gian từ khi mang thai cho đến 42 ngày sau đẻ tính bình quân trên 100.000 trẻ em người dân tộc thiểu số sinh ra sống trong kỳ nghiên cứu.
Công thức tính:
Trong đó:
MRdt - Tỷ suất chết của người mẹ trong thời gian thai sản người dân tộc thiểu số;
-
Số phụ nữ người dân tộc thiểu số chết do những
nguyên nhân liên quan đến mang thai và sinh đẻ trong kỳ
nghiên cứu;
Bdt - Số trẻ em người dân tộc thiểu số sinh ra sống trong kỳ nghiên cứu,
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0807. Số lượng, Tỷ lệ phụ nữ mang thai khám thai của người dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Phụ nữ mang thai là những người phụ nữ người dân tộc thiểu số trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 49) đang mang thai. Người phụ nữ mang thai đến cơ sở khám thai được tính khi mỗi lần mang thai được khám thai ít nhất một lần.
Tỷ lệ phụ nữ người dân tộc thiểu số đến các cơ sở y tế khám thai được xác định tại thời điểm báo cáo theo công thức:
Tỷ lệ phụ nữ mang thai được khám thai người dân tộc thiểu số (%) |
= |
Số phụ nữ người mang thai được khám thai người dân tộc thiểu số |
x |
100 |
Tổng số phụ nữ người dân tộc thiểu số mang thai |
Số phụ nữ mang thai được khám thai được thống kê trong kỳ báo cáo hoặc cộng dồn từ ca đầu tiên đến cuối kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0808. Số lượng, tỷ lệ phụ nữ người dân tộc thiểu số từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại
1. Khái niệm, phương pháp tính
Phương pháp tránh thai hiện đại bao gồm triệt sản nữ, đặt vòng tránh thai, que tránh thai, thuốc tiêm, thuốc uống ngừa thai, bao cao su, các biện pháp màng chắn tránh thai (bao gồm màng ngăn, mũ chụp cổ tử cung và chất diệt tinh trùng dạng bọt, mỡ, kem và xốp đệm tránh thai), phương pháp vô kinh khi con bú, ngừa thai khẩn cấp và các phương pháp hiện đại khác, miếng dán tránh thai hoặc vòng âm đạo. Các biện pháp tránh thai truyền thống bao gồm tính vòng kinh và các phương pháp truyền thống khác không được tính.
Tỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại là tỷ lệ phần trăm số phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai và đang sử dụng ít nhất một biện pháp tránh thai hiện đại tính trên tổng số phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai.
Công thức tính:
Tỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại (%) |
= |
Số phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai đang sử dụng ít nhất một biện pháp tránh thai hiện đại |
x |
100 |
Tổng số phụ nữ từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Nhóm tuổi;
- Tình trạng hôn nhân;
- Thành thị/nông thôn;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0809. Số lượng, tỷ lệ phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh đẻ tại cơ sở y tế
1. Khái niệm, phương pháp tính
Phụ nữ sinh đẻ tại các cơ sở y tế là những người phụ nữ khi sinh đẻ tại các nơi, địa điểm của cơ sở y tế ở đó có đảm bảo trang thiết bị và nhân lực y tế phục vụ trong quá trình sinh đẻ.
Tỷ lệ phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh đẻ tại các cơ sở y tế được xác định tại thời điểm báo cáo theo công thức:
Tỷ lệ phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh đẻ tại cơ sở y tế |
= |
Số phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh đẻ tại cơ sở y tế |
x |
100 |
Tổng số phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh đẻ |
Số phụ nữ sinh đẻ tại các cơ sở y tế được thống kê trong kỳ báo cáo hoặc cộng dồn từ ca đầu tiên đến cuối kỳ báo cáo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0810. Số lượng, tỷ lệ phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh đẻ tại nhà (có/không có bà đỡ)
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh đẻ tại nhà được xác định tại thời điểm báo cáo theo công thức:
Tỷ lệ phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh đẻ tại nhà (%) |
= |
Số phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh đẻ tại nhà tại thời điểm báo cáo |
x |
100 |
Tổng số phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh đẻ tại cùng thời điểm báo cáo |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Có/không có bà đỡ;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0811. Số lượng, tỷ lệ ca sinh của phụ nữ người dân tộc thiểu số được nhân viên y tế có kỹ năng đỡ
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh con được nhân viên có chuyên môn đỡ đẻ được xác định tại thời điểm báo cáo theo công thức:
Tỷ lệ ca sinh của số phụ nữ dtts nhân viên y tế có kỹ năng đỡ (%) |
= |
Số phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh con được nhân viên y tế có kỹ năng đỡ |
x |
100 |
Tổng số phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh đẻ |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0812. Tỷ suất chết của trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 1 tuổi
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ suất chết của trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 1 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em người dân tộc thiểu số trong năm đầu tiên của cuộc sống. Tỷ suất này được định nghĩa là số trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 1 tuổi chết tính bình quân trên 1000 trẻ em người dân tộc thiểu số sinh ra sống trong năm.
Công thức tính:
Trong đó:
Idt - Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi người dân tộc thiểu số;
Ddt - Số trẻ em người dân tộc thiểu số chết ở độ tuổi dưới 1 tuổi trong năm;
Bdt - Tổng số trường hợp trẻ em người dân tộc thiểu số sinh ra sống trong năm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0813. Tỷ suất chết của trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ suất chết của trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em trong 5 năm đầu tiên của cuộc sống. Tỷ suất này được định nghĩa là số trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc thiểu số chết tính bình quân trên 100 trẻ em người dân tộc thiểu số sinh ra sống trong năm.
Công thức tính:
Trong đó:
Qdt - Tỷ suất chết của trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi;
5Ddt - Số trẻ em người dân tộc thiểu số chết ở độ tuổi dưới 5 tuổi trong năm;
Bdt - Tổng số trường hợp trẻ em người dân tộc thiểu số sinh ra sống trong năm.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương,
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0814. Tỷ lệ trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 1 tuổi được tiêm (uống) đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh trong chương trình tiêm chủng mở rộng theo quy định của Bộ Y tế được xác định theo công thức:
Tỷ lệ trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 1 tuổi được tiêm (uống) đầy đủ các loại vắc xin (%) |
= |
Số trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 1 tuổi được tiêm (uống) đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh theo quy định của Bộ Y tế trong năm xác định |
x |
100 |
Tổng số trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 1 tuổi trong cùng năm nghiên cứu |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0815. Tỷ lệ trẻ em dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng là số trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng ít nhất một trong 3 loại: Cân nặng theo tuổi; chiều cao theo tuổi hoặc cân nặng theo chiều cao tỉnh trên 100 trẻ được cân đo của khu vực trong thời điểm điều tra.
Trẻ em suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi là trẻ em dưới 5 tuổi có cân nặng theo tuổi thấp dưới trừ hai độ lệch chuẩn (-2SD) của cân nặng trung vị của quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới.
Trẻ em suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi là trẻ em dưới 5 tuổi có chiều cao theo tuổi thấp dưới trừ hai độ lệch chuẩn (-2SD) của chiều cao trung vị của quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới.
Trẻ em suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao là trẻ em dưới 5 tuổi có cân nặng theo chiều cao thấp dưới trừ hai độ lệch chuẩn (-2SD) của cân nặng trung vị của quần thể tham khảo của Tổ chức Y tế Thế giới.
Tình trạng dinh dưỡng được phân loại theo các mức sau:
- Bình thường: ≥ - 2SD
- Suy dinh dưỡng:
Độ I (vừa):<- 2SD và ≥ - 3SD
Độ II (nặng): < - 3SD và ≥ - 4SD
Độ III (rất nặng): < - 4SD
Trong đó, SD là độ chênh lệch chuẩn.
Công thức tính:
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi (%) |
= |
Số trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi |
x |
100 |
Số trẻ em dưới 5 tuổi được cân |
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi (%) |
= |
Số trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi |
x |
100 |
Số trẻ em dưới 5 tuổi được đo chiều cao |
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao (%) |
= |
Số trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao |
x |
100 |
Số trẻ em dưới 5 tuổi được cân và đo chiều cao |
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại suy dinh dưỡng;
- Mức độ suy dinh dưỡng;
- Giới tính;
- Dân tộc;
- Nhóm tháng tuổi;
- Thành thị/nông thôn;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0816. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số sử dụng thẻ bảo hiểm y tế để khám chữa bệnh
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số sử dụng thẻ bảo hiểm y tế để khám chữa bệnh được xác định tại thời điểm báo cáo theo công thức:
Tỷ lệ người dtts sử dụng thẻ bảo hiểm y tế để khám chữa bệnh (%) |
= |
Số lượng người dtts sử dụng thẻ bảo hiểm y tế để khám chữa bệnh |
x |
100 |
Số người dtts khám chữa bệnh |
Người dân tộc thiểu số khám chữa bệnh sử dụng thẻ bảo hiểm y tế bao gồm các loại thẻ y tế như: bắt buộc, tự nguyện, trẻ em,...
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương,
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0817. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số nhiễm HIV/AIDS
1. Khái niệm, phương pháp tính
Người nhiễm HIV là người được cơ quan y tế phát hiện bị nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người.
Thống kê người nhiễm AIDS bao gồm những bệnh nhân AIDS và số người chết do AIDS.
Bệnh nhân AIDS là người bị nhiễm HIV ở giai đoạn cuối.
Người chết do AIDS là người bị nhiễm HIV, sau đó chuyển sang bệnh nhân AIDS và chết do căn bệnh này.
Số người nhiễm HIV, bệnh nhân AIDS, số người chết do AIDS được thống kê trong kỳ báo cáo hoặc cộng đồng từ ca đầu tiên đến ca cuối của kỳ báo cáo.
Công thức tính:
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số nhiễm HIV/AIDS (%) |
= |
Số người dân tộc thiểu số nhiễm HIV/AIDS |
x |
100 |
Tổng số người dân tộc thiểu số cùng thời điểm |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0818. Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số dùng màn tránh muỗi
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu dùng màn tránh muỗi là phần trăm hộ dân tộc thiểu số được sử dụng màn trong tổng số hộ người dân tộc thiểu số.
Công thức tính:
Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số dùng màn tránh muỗi (%) |
= |
Số hộ dtts dùng màn tránh muỗi |
x |
100 |
Tổng số hộ người dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
9. Tiếp cận cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội của người dân tộc thiểu số
0901. Diện tích đất ở bình quân của một hộ dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Diện tích đất ở bình quân của một hộ gia đình người dân tộc thiểu số được tính bằng cách chia tổng số diện tích đất ở của hộ gia đình người dân tộc thiểu số cho tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số. Công thức tính:
Diện tích đất ở bình quân của một hộ gia đình người dân tộc thiểu số (m2/hộ) |
= |
Tổng số diện tích đất ở của hộ gia đình người dân tộc thiểu số (m2) |
Tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số |
Diện tích đất ở là diện tích mà các hộ sử dụng để ở, bao gồm diện tích các phòng để ăn, ngủ, tiếp khách, học tập, vui chơi và diện tích cải tạo mở rộng đủ điều kiện để ở. Không tính diện tích khu phụ (nhà tắm, nhà vệ sinh, bếp), kho chứa, diện tích dùng cho kinh doanh.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0902. Diện tích đất sản xuất bình quân của một hộ dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Diện tích đất sản xuất bình quân của một hộ gia đình người dân tộc thiểu số được tính bằng cách chia tổng số diện tích đất sản xuất của hộ gia đình người dân tộc thiểu số cho tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số.
Công thức tính:
Diện tích đất sản xuất bình quân của một hộ gia đình người dân tộc thiểu số (m2/hộ) |
= |
Tổng số diện tích đất sản xuất của hộ gia đình người dân tộc thiểu số (m2) |
Tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số |
Diện tích đất sản xuất là diện tích mà các hộ sử dụng dùng cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0903. Số lượng gia súc bình quân một hộ dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng gia súc bình quân một hộ gia đình người dân tộc thiểu số là số đầu con các loại gia súc của ngành chăn nuôi có tại thời điểm quan sát trong tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số tại thời điểm quan sát, trong đó.
Số lượng gia súc bao gồm:
- Số lượng trâu, gồm: Các loại trâu giống nội, giống lai, giống ngoại nuôi với mục đích giết thịt, cày kéo, lấy sữa và sinh sản có tại thời điểm quan sát (tính cả trâu mới sinh).
- Số lượng bò, gồm: Các loại bò giống nội, giống lai, giống ngoại nuôi với mục đích giết thịt, cày kéo, lấy sữa và sinh sản có tại thời điểm quan sát (tính cả bò mới sinh).
+ Số lượng bò sữa, gồm: Các loại bò có nguồn gốc từ các giống bò sữa được nuôi với mục đích để chuyên lấy sữa.
+ Số lượng bò cái sữa gồm: Số bò cái sữa đã đẻ từ 1 lứa trở lên.
- Số lượng lợn/heo, gồm: Các loại lợn/heo giống nội, giống lai, giống ngoại nuôi với mục đích giết thịt và sinh sản (không bao gồm lợn/heo con chưa tách mẹ).
+ Số lượng lợn/heo nái gồm: Số lợn/heo cái được chọn lọc để nuôi với mục đích sinh sản và những con nái đã đẻ từ 1 lứa trở lên.
+ Số lượng lợn/heo nái đẻ, gồm: Số con lợn/heo nái đã đẻ từ một lứa trở lên.
+ Số lượng lợn/heo đực giống gồm: Số lợn/heo đực được chọn lọc để nuôi với mục đích phối giống và những con đực đã sử dụng để phối giống hoặc khai thác tinh.
- Số lượng gia súc khác, gồm: Ngựa, dê, cừu, hươu, nai,....
Công thức tính:
Số lượng gia súc bình quân một hộ gia đình người dân tộc thiểu số (con/hộ) |
= |
Tổng số số lượng gia súc của hộ gia đình người dân tộc thiểu số (con) |
Tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
- Loại gia súc.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0904. Số lượng, tỷ lệ thôn bản vùng dân tộc thiểu số đã có đường giao thông được được cứng hóa từ trung tâm xã đến các thôn bản
1. Khái niệm, phương pháp tính
Đường giao thông được cứng hóa: là mặt đường được trải bằng một trong những loại vật liệu như đá dăm, lát gạch, bê tông, xi măng, trải nhựa.
Tỷ lệ thôn bản vùng dân tộc thiểu số có đường giao thông được cứng hóa từ trung tâm xã đến các thôn bản được xác định tại thời điểm báo cáo theo công thức sau:
Tỷ lệ thôn bản vùng dân tộc thiểu số có đường giao thông được cứng hóa từ trung tâm xã đến các thôn bản (%) |
= |
Số thôn bản có đường giao thông được cứng hóa từ trung tâm xã đến các thôn bản (%) |
x |
100 |
Tổng số thôn bản |
2. Phân tổ chủ yếu
- Mức độ cứng hóa
- Số km được cứng hóa
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0905. Tình trạng đường giao thông từ huyện đến trung tâm xã trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chỉ thực trạng đường giao thông từ huyện đến trung tâm từng xã trong huyện theo các loại đường như: Đường nhựa (bê tông nhựa, láng nhựa), bê tông xi măng, cấp phối, đá, gạch, đất, đường có mặt đường khác; độ dài của từng loại đường
2. Phân tổ chủ yếu
- Loại đường
- Số km đường
- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0906. Số lượng chợ trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng chợ phản ánh toàn bộ số chợ mang tính truyền thống, được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch để đáp ứng nhu cầu mua, bán, trao đổi hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng của dân cư trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Phương pháp tính:
Chợ được chia thành 3 hạng như sau:
- Chợ hạng 1:
+ Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch;
+ Được đặt ở vị trí trung tâm kinh tế thương mại quan trọng của tỉnh, thành phố hoặc là chợ đầu mối của ngành hàng, khu vực kinh tế và được tổ chức họp thường xuyên;
+ Có mặt bằng và phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức đầy đủ các dịch vụ tại chợ (trông giữ xe; bốc xếp hàng hóa; kho bảo quản hàng hóa; dịch vụ đo lường, kiểm tra chất lượng hàng hóa; an toàn thực phẩm; vệ sinh công cộng và các dịch vụ khác).
- Chợ hạng 2:
+ Là chợ có trên 200 điểm đến 400 điểm kinh doanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch;
+ Được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế của khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường xuyên;
+ Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: Trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hoá, dịch vụ đo lường, vệ sinh công cộng,
- Chợ hạng 3:
+ Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh hoặc các chợ chưa đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;
+ Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hóa của nhân dân trong xã, phường và địa bàn phụ cận.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh/thành phố; Huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh.
- Hạng chợ,
- Loại chợ.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0907. Số doanh nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy hải sản trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Là các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản có trụ sở, chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất đang hoạt động và đóng tại địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản: không bao gồm các doanh nghiệp nông, lâm, thủy sản đã được cấp giấy phép, mã số thuế nhưng chưa đi vào hoạt động SXKD; hoặc đã giải thể, sáp nhập, chuyển đổi loại hình; hoặc đã được cấp đăng ký kinh doanh nhưng không có tại địa phương (đã xác minh mà không thấy); hoặc các đơn vị không phải là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập (chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp).
Hợp tác xã nông, lâm, thủy sản: bao gồm các loại hình hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã; hoặc quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản. Là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, có ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.
Cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản: Là các cơ sở nơi diễn ra hoạt động chế biến nông, lâm, thủy sản trên địa bàn xã/phường/thị trấn, có đăng ký hoạt động (bao gồm hình thức: có đóng thuế, có môn bài hoạt động...) nhưng chưa đủ điều kiện hoặc chưa đăng ký thành lập doanh nghiệp theo các luật (Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã…), có địa điểm xác định, có người quản lý, chịu trách nhiệm tổ chức các hoạt động chế biến này, có thời gian làm việc ổn định. Có thể chỉ là cơ sở của một hộ gia đình, một hoặc một nhóm các cá nhân.
2. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; Huyện/quận
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0908. Diện tích, tỷ lệ phần trăm đất canh tác được tưới tiêu bình quân hàng năm trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Diện tích được tưới, tiêu là diện tích được công trình đưa nước trực tiếp đến cống đầu kênh hoặc rút nước từ cống đầu kênh ra công trình; bảo đảm yêu cầu của sản xuất và sinh trưởng của cây trồng, không có hạn, úng lớn ảnh hưởng nhiều đến năng suất cây trồng. Trường hợp do nguồn điện hoặc nguồn nước của công trình đầu mối tạm thời có lúc khó khăn, hộ dùng nước phải tát thêm một số ít lần (dưới 1/3 số lần tưới, tiêu ghi trong hợp đồng) thì vẫn coi là diện tích được tưới tiêu.
Tỷ lệ đất canh tác được tưới tiêu được tính theo công thức sau:
Tỷ lệ diện tích đất canh tác được tưới tiêu hàng năm (%) |
= |
Diện tích đất canh tác được tưới tiêu trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số |
x |
100 |
Tổng Diện tích đất canh tác trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu:
Tỉnh/thành phố; huyện/quận
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0909. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số sử dụng điện lưới quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng hộ gia đình người dân tộc thiểu số có sử dụng điện lưới quốc gia là các hộ dùng điện vào mục đích sinh hoạt và sản xuất từ lưới điện quốc gia (không kể sử dụng điện máy phát điện riêng, thủy điện gia đình, bình ắc quy). Được tính là sử dụng điện nếu thời gian sử dụng từ 15 ngày trở lên trong tháng và mỗi ngày sử dụng ít nhất 4 giờ.
Tỷ lệ hộ gia đình người dân tộc thiểu số sử dụng điện lưới quốc gia là số phần trăm hộ gia đình người dân tộc thiểu số sử dụng điện lưới quốc gia cho sinh hoạt trong tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số hiện có trong năm xác định. Công thức tính:
Tỷ lệ hộ gia đình người dân tộc thiểu số sử dụng điện lưới quốc gia (%) |
= |
Số hộ gia đình người dân tộc thiểu số sử dụng điện lưới quốc gia |
x |
100 |
Tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số |
Hộ gia đình người dân tộc thiểu số dùng điện lưới quốc gia là các hộ gia đình người dân tộc thiểu số dùng điện vào mục đích sinh hoạt và sản xuất từ lưới điện quốc gia, (không kể sử dụng máy phát điện riêng, thủy điện gia đình, bình ắc quy). Được tính là sử dụng diện nếu thời gian sử dụng từ 15 ngày trở lên trong tháng và mỗi ngày sử dụng ít nhất 4 giờ.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0910. Số lượng, tỷ lệ thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số có điện lưới quốc gia
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng thôn, bản dân tộc thiểu số có điện lưới quốc gia là các thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số có đường điện lưới quốc gia cấp đến thôn, bản.
Tỷ lệ thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số có điện lưới quốc gia là số phần trăm số thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số có điện lưới quốc gia trong tổng số thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Công thức tính:
Tỷ lệ thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số có điện lưới quốc gia (%) |
= |
Số thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số có điện lưới quốc gia |
x |
100 |
Tổng số thôn, bản |
2. Phân tổ chủ yếu
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0911. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh là phần trăm số hộ dân tộc thiểu số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh trong tổng số hộ dân tộc thiểu số.
Công thức tính:
Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh (%) |
= |
Số hộ dân tộc thiểu số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh |
x |
100 |
Tổng số hộ dân tộc thiểu số |
Nguồn nước hợp vệ sinh là những nguồn nước sau:
- Nước máy;
- Giếng khoan;
- Giếng đào được bảo vệ;
- Nước suối, khe mó được bảo vệ;
- Nước mưa;
- Nước mua;
- Nước đóng chai, bình.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Nguồn nước
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0912. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số có nhà ở kiên cố
1. Khái niệm, phương pháp tính
Nhà ở là một công trình xây dựng gồm 3 bộ phận tường, mái, sàn và được dùng để ở. Phân loại nhà theo vật liệu chính của 3 thành phần cấu thành chủ yếu là cột (trụ hoặc tường chịu lực), mái và tường/bao che. Cột được xếp loại bền chắc nếu được làm bằng một trong 3 vật liệu chính sau: bê tông cốt thép, gạch đá, sắt/thép/gỗ bền chắc. Mái được xếp loại bền chắc nếu được làm bằng một trong hai loại vật liệu chính sau: bê tông cốt thép, ngói (xi măng/đất nung). Tường/bao che được xếp loại bền chắc nếu được làm bằng một trong 3 loại vật liệu chính sau: bê tông cốt thép, gạch/đá, gỗ/kim loại. Nhà ở kiên cố là nhà có cả ba thành phần cấu thành được xếp vào loại bền chắc.
Hộ dân tộc thiểu số có nhà ở kiên cố là hộ gia đình người dân tộc thiểu số sinh sống trong nhà ở được xếp loại bền chắc theo định nghĩa ở trên.
Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số cố nhà ở kiên cố là số phần trăm hộ gia đình người dân tộc thiểu số có nhà ở kiên cố trong tổng số hộ hiện có trong năm xác định.
Công thức tính:
Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số có nhà ở kiên cố (%) |
= |
Số hộ dân tộc thiểu số có nhà ở kiên cố |
x |
100 |
Tổng số hộ dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0913. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số có hố xí hợp vệ sinh
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số có hố xí hợp vệ sinh là số phần trăm hộ dân tộc thiểu số có hố xí hợp vệ sinh trong tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số hiện có trong năm xác định.
Công thức tính:
Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số có hố xí hợp vệ sinh (%) |
= |
Số hộ dân tộc thiểu số có hố xí hợp vệ sinh |
x |
100 |
Tổng số hộ dân tộc thiểu số |
Hố xí hợp vệ sinh bao gồm:
- Hố xí tự hoại, thấm dội nước;
- Hố xí đào (cải tiến có ống thông hơi; có bệ ngồi);
- Hố xí ủ phân trộn.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0914. Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số nuôi, nhốt gia súc, gia cầm dưới gầm nhà, cạnh phòng ở
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số nuôi, nhốt gia súc, gia cầm dưới gầm nhà, cạnh phòng ở là số phần trăm hộ gia đình người dân tộc thiểu số nuôi, nhốt gia súc, gia cầm dưới gầm nhà, cạnh phòng ở (Trong khoảng cách 5m tính từ nhà ở) trong tổng số hộ gia đình người dân tộc thiểu số hiện có trong năm xác định.
Công thức tính:
Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu thiểu số nuôi, nhốt gia súc, gia cầm dưới gầm nhà, cạnh phòng ở (%) |
= |
Số hộ gia đình dân tộc thiểu số nuôi, nhốt gia súc, gia cầm dưới gầm nhà, cạnh phòng ở |
x |
100 |
Tổng số hộ dân tộc thiểu số |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
0915. Số lượng, tỷ lệ chủ doanh nghiệp là người dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chủ doanh nghiệp người dân tộc thiểu số là người chủ sở hữu hoặc đồng sở hữu doanh nghiệp là người dân tộc thiểu số.
Tỷ lệ chủ doanh nghiệp người dân tộc thiểu số là số phần trăm chủ doanh nghiệp là người dân tộc thiểu số trong tổng số chủ doanh nghiệp có trong năm xác định.
Công thức tính:
Tỷ lệ chủ doanh nghiệp là người dân tộc thiểu số (%) |
= |
Số chủ doanh nghiệp là người dân tộc thiểu số |
x |
100 |
Tổng số chủ doanh nghiệp |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì; Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
10. Cán bộ, đảng viên người dân tộc thiểu số
1001. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số tham gia cấp ủy Đảng các cấp ở địa phương
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số người dân tộc thiểu số tham gia cấp ủy Đảng các cấp, từ cấp chi bộ cơ sở trở lên ở địa phương.
Công thức tính:
Tỷ lệ người dân tộc thiểu số tham gia cấp ủy Đảng (%) |
= |
Số người dân tộc thiểu số tham gia cấp ủy Đảng |
x |
100 |
Tổng số người tham gia cấp ủy Đảng |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Cấp cơ quan
3. Kỳ công bố: năm, 5 năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê, Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
1002. Số lượng, tỷ lệ đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số lượng đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số bao gom toàn bộ đại biểu là người dân tộc thiểu số trong quốc hội.
Công thức tính tỷ lệ như sau:
Tỷ lệ đại biểu QH là người dân tộc thiểu số (%) |
= |
Số ĐBQH người dân tộc thiểu số |
x |
100 |
Tổng số ĐBQH |
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Trình độ học vấn;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: nhiệm kỳ
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Dân tộc
1003. Số lượng, tỷ lệ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là người dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương; liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Số đại biểu Hội đồng nhân dân là số lượng đại biểu được bầu ra tại cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp (tỉnh, huyện, xã) trong 01 nhiệm kỳ.
Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp người dân tộc thiểu số bao gồm toàn bộ đại biểu là người dân tộc thiểu số trong hội đồng nhân dân các cấp (Tỉnh/huyện/xã, huyện/quận/thị xã/thành phố, xã/phường/thị trấn)
Công thức tính:
Tỷ lệ đại biểu HĐND là người dân tộc thiểu số (%) |
= |
Số ĐB HĐND người dân tộc thiểu số |
x |
100 |
Tổng số ĐB Hội đồng nhân dân |
2. Phân tổ chủ yếu
- Cấp hành chính
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm, nhiệm kỳ
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Dân tộc
1004. Số lượng, tỷ lệ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số trong các cơ quan Đảng, nhà nước từ cấp huyện trở lên
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. (Khoản 1, Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008).
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. (Khoản 1, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức).
Số lượng cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số từ cấp huyện trở lên là tổng số người thỏa mãn khái niệm nêu trên là người dân tộc thiểu số.
Công thức tính:
Tỷ lệ cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên là người dân tộc thiểu số (%) |
= |
Sổ cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên là người dân tộc thiểu số |
x |
100 |
Tổng số cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên |
2. Phân tổ chủ yếu
- Hệ thống hành chính nhà nước (cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện)
- Đảng viên
- Dân tộc
- Tôn giáo
- Giới tính
- Nhóm tuổi
- Ngạch công chức -Trình độ đào tạo
3. Kỳ công bố: năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Dân tộc
1005. Số lượng, tỷ lệ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã là người dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. (Khoản 3, Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008).
Cán bộ không chuyên trách là những người chỉ tham gia việc công trong một phần thời gian lao động. Căn cứ hướng dẫn của Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định khung về số lượng và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách trong hệ thống chính trị ở cấp cơ sở (kể cả trưởng thôn) (Nghị quyết 17-NQ/TW ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng).
Số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã là là người dân tộc thiểu số là tổng số người thỏa mãn khái niệm, quy định nêu trên và là người dân tộc thiểu số.
Công thức tính:
Tỷ lệ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã là người dân tộc thiểu số (%) |
= |
Số cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã là người dân tộc thiểu số |
x |
100 |
Tổng số cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã |
2. Phân tổ chủ yếu
- Đảng viên
- Dân tộc
- Tôn giáo
- Giới tính
- Nhóm tuổi
- Trình độ đào tạo
3. Kỳ công bố: năm, 5 năm
4. Nguồn số liệu: Chế độ báo cáo thống kê, Điều tra thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
1006. Số lượng, tỷ lệ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số trong các tổ chức chính trị - xã hội
1. Khái niệm, phương pháp tính
Các tổ chức chính trị - xã hội bao gồm hệ thống của (i) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, (ii) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, (iii) Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, (iv) Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, (v) Hội Cựu Chiến binh và (vi) Hội Nông dân Việt Nam.
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tính (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. (Khoản 1, Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008).
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. (Khoản 1, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức).
Số lượng cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số trong các tổ chức chính trị - xã hội từ cấp huyện trở lên là tổng số người dân tộc thiểu số thỏa mãn khái niệm nêu trên.
Tỷ lệ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số trong các tổ chức chính trị - xã hội (%) |
= |
Số cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số trong các tổ chức chính trị - xã hội |
x |
100 |
Tổng số cán bộ, công chức trong các tổ chức chính trị - xã hội |
2. Phân tổ chủ yếu
- Hệ thống hành chính nhà nước (cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện)
- Đảng viên
- Dân tộc
- Tôn giáo
- Giới tính
- Nhóm tuổi
- Ngạch công chức
- Trình độ đào tạo
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
1007. Số lượng người có uy tín vùng dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Là công dân Việt Nam cư trú hợp pháp, ổn định ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước... và được người dân bầu chọn, chính quyền rà soát.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Nhóm tuổi;
- Giới tính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: năm
4. Nguồn số liệu: Rà soát của các tỉnh và thông báo của Ủy ban Dân tộc.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Dân tộc
11. Tôn giáo người dân tộc thiểu số
1101. Số lượng các tín đồ tôn giáo là người dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Tín đồ là nhà tu hành tự nguyện thực hiện thường xuyên nếp sống riêng theo giáo lý, giáo luật của tôn giáo mà mình theo.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tôn giáo;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
1102. Số lượng chức sắc, chức việc tôn giáo là người dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Chức sắc là người có phẩm vị, chức vụ đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều hành đạo sự theo tôn chỉ, mục đích đã đề ra của tổ chức tôn giáo. Chức sắc còn đại diện cho quần chúng tín đồ chịu trách nhiệm về hoạt động của tôn giáo đối với xã hội.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Tôn giáo;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
1103. Số cơ sở thờ tự, nơi sinh hoạt tôn giáo trong cộng đồng người dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Cơ sở tôn giáo là nơi thờ tự, tu hành, nơi đào tạo người chuyên hoạt động tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và những cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước công nhận như: chùa, tự, viện, tịnh xá, niệm phật đường, nhà thờ, nhà thờ họ công giáo, nhà nguyện, thành thất, thành đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo.
Cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng. Cơ sở tín ngưỡng bao gồm: đình, đền, phủ, am,...
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Tôn giáo;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: 5 năm
4. Nguồn số liệu: Điều tra thu thập thông tin về thực trạng kinh tế - xã hội của 53 dân tộc thiểu số.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Chủ trì: Ủy ban Dân tộc
- Phối hợp: Tổng cục Thống kê
II. CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN TỘC
12. Nhân lực cho công tác dân tộc
1201. Số lượng công chức trong cơ quan công tác dân tộc các cấp
1. Khái niệm, phương pháp tính
Công chức trong cơ quan công tác dân tộc là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan công tác dân tộc ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Thống kê số lượng công chức trong cơ quan công tác dân tộc từ cấp huyện trở lên.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Độ tuổi;
- Ngạch công chức
- Trình độ; chuyên môn
- Cấp hành chính;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;
3. Kỳ công bố: năm
4. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Dân tộc
1202. Số lượng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban Dân tộc
1. Khái niệm, phương pháp tính
Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Số lượng viên chức là tổng số viên chức đang làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm 31/12.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Độ tuổi;
- Hạng viên chức
- Trình độ; chuyên môn
3. Kỳ công bố: năm
4. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Dân tộc
1203. Số công chức, viên chức trong cơ quan công tác dân tộc các cấp được đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức dân tộc, lý luận chính trị, quản lý nhà nước và đào tạo khác
1. Khái niệm, phương pháp tính
Số người được đào tạo về công tác dân tộc là những người đã tốt nghiệp các trường lớp hoặc được cấp chứng chỉ trong các chương trình đào tạo liên quan đến kiến thức dân tộc, lý luận chính trị, quản lý nhà nước và đào tạo khác.
Số người được đào tạo là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc trong ngành công tác dân tộc, lý luận chính trị, quản lý nhà nước và đào tạo khác.
2. Phân tổ chủ yếu
- Dân tộc;
- Giới tính;
- Độ tuổi;
- khóa đào tạo;
- Trung ương/địa phương;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: năm
4. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Dân tộc
13. Tài chính cho công tác dân tộc
1301. Chi cho ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1. Khái niệm, phương pháp tính
Là toàn bộ các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Số kinh phí chi cho các chương trình mục tiêu về công tác dân tộc được tính từ 1/01 đến 31/12 của năm báo cáo và được cấp qua Ủy ban Dân tộc.
2. Phân tổ chủ yếu
- Nguồn
- Loại chi
- Bộ/ ngành
- Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.
3. Kỳ công bố: năm
4. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Dân tộc
1302. Số các chương trình, dự án dành cho các dân tộc thiểu số
1. Khái niệm, phương pháp tính
Các chương trình, dự án cho các dân tộc chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực như giáo dục đào tạo hoặc hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe người nghèo, phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, chính sách đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc nghèo,...
Số chương trình dự án gồm: Số chương trình, dự án đã được phê duyệt và số chương trình dự án đã nghiệm thu
Số liệu về các chương trình, dự án được thực hiện trong năm báo cáo (tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm báo cáo).
2. Phân tổ chủ yếu
- Lĩnh vực.
- Trung ương/địa phương;
- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Kỳ công bố: năm
4. Nguồn số liệu
Chế độ báo cáo thống kê công tác dân tộc.
5. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
Ủy ban Dân tộc
MỤC LỤC
1. Dân số người dân tộc thiểu số
0101. Dân số người dân tộc thiểu số
0102. Cơ cấu dân số người dân tộc thiểu số
0103. Số hộ dân tộc thiểu số
0104. Quy mô hộ dân tộc thiểu số
0105. Tỷ lệ tăng dân số dân tộc thiểu số
0106. Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của người dân tộc thiểu số
0107. Tổng tỷ suất sinh của người dân tộc thiểu số
0108. Tỷ số giới tính khi sinh của người dân tộc thiểu số
0109. Tỷ lệ trẻ em dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi được đăng ký giấy khai sinh
0110. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số kết hôn cận huyết thống
0111. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số tảo hôn
2. Lao động, việc làm của người dân tộc thiểu số
0201. Lực lượng lao động người dân tộc thiểu số
0202. Số lao động người dân tộc thiểu số có việc làm trong nền kinh tế
0203. Tỷ lệ người dân tộc thiểu số có việc làm so với lực lượng lao động người dân tộc thiểu số
0204. Tỷ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo của người dân tộc thiểu số
0205. Tỷ lệ lao động người dân tộc thiểu số thất nghiệp
0206. Tỷ lệ lao động người dân tộc thiểu số thiếu việc làm
0207. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số làm nghề thủ công truyền thống
0208. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số làm dịch vụ du lịch, sản xuất, kinh doanh
3. Thu nhập và chi tiêu hộ dân tộc thiểu số
0301. Thu nhập bình quân đầu người một tháng của người dân tộc thiểu số
0302. Chi tiêu bình quân đầu người 1 tháng của người dân tộc thiểu số
4. Đói nghèo và an sinh xã hội
0401. Chỉ số phát triển con người HDI của người dân tộc thiểu số và của vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
0402. Số lượng, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều người dân tộc thiểu số
0403. Số lượng, tỷ lệ hộ cận nghèo đa chiều người dân tộc thiểu số
0404. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số có nhu cầu được vay vốn ưu đãi
0405. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số được vay vốn ưu đãi
0406. Tỷ lệ hộ có các trang thiết bị cơ bản phục vụ sinh hoạt của hộ dân tộc thiểu số
0407. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số khuyết tật
0408. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa
0409. Số hộ, số khẩu người dân tộc thiểu số di cư tự do
0410. Số hộ, số khẩu người dân tộc thiểu số du canh, du cư
5. An toàn xã hội và an ninh trật tự
0501. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số nghiện ma túy
0502. Số vụ, số người dân tộc thiểu số tham gia trao đổi, tàng trữ, vận chuyển và mua bán trái phép các chất ma túy
0503. Số vụ, số người dân tộc thiểu số bị mua bán
0504. Số vụ, số người dân tộc thiểu số buôn lậu qua biên giới
6. Văn hóa, xã hội người dân tộc thiểu số
0601. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số thường xuyên mặc trang phục truyền thống của dân tộc mình
0602. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số ở nhà truyền thống của dân tộc mình
0603. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số từ 15 tuổi trở lên biết đọc và viết chữ của dân tộc mình
0604. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số nghe, nói, hiểu được tiếng nói của dân tộc mình
0605. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số nghe, nói, hiểu được tiếng phổ thông
0606. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số hiểu biết về lễ hội truyền thống của dân tộc mình
0607. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số biết sử dụng nhạc cụ truyền thống của dân tộc mình
0608. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số biết hát bài hát dân ca, dân vũ của dân tộc mình
0609. Số lượng, tỷ lệ thôn, bản vùng dân tộc thiểu số có nhà văn hóa/nhà sinh hoạt cộng đồng
0610. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số được nghe Đài Tiếng nói Việt Nam/ đài địa phương
0611. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số được xem truyền hình Trung ương/địa phương
0612. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số tiếp cận Internet
7. Tiếp cận giáo dục của người dân tộc thiểu số
0701. Số lượng trường phổ thông của vùng đồng bào dân tộc thiểu số
0702. Số giáo viên người dân tộc thiểu số
0703. Số lượng, tỷ lệ các trường, điểm trường có đủ cơ sở vật chất đạt chuẩn
0704. Số lượng, tỷ tệ người dân tộc thiểu số trên 10 tuổi mù chữ, tái mù chữ
0705. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số biết đọc, biết viết tiếng Việt
0706. Số lượng, tỷ lệ trẻ em người dân tộc thiểu số đi học mẫu giáo
0707. Số lượng, tỷ tệ học sinh người dân tộc thiểu số đi học phổ thông
0708. Số lượng, tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số bỏ học
0709. Số lượng, tỷ lệ học sinh người dân tộc thiểu số lưu ban
0710. Số lượng, tỷ lệ trẻ em người dân tộc thiểu số chưa bao giờ đến trường
0711. Số lượng người dân tộc thiểu số đang theo học trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ, tiến sỹ
0712. Trình độ chuyên môn nghề nghiệp của người dân tộc thiểu số
0713. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số tốt nghiệp sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học có việc làm
8. Tiếp cận y tế của người dân tộc thiểu số
0801. Số lượng, tỷ lệ xã vùng dân tộc thiểu số có trạm y tế kiên cố (đạt chuẩn)
0802. Số lượng, tỷ lệ trạm y tế xã vùng dân tộc thiểu số có bác sĩ
0803. Số lượng, tỷ lệ trạm y tế xã vùng dân tộc thiểu số có nhân viên hộ sinh hoặc y sĩ sản nhi
0804. Số lượng, tỷ lệ bác sĩ, y tá, nhân viên y tế là người dân tộc thiểu số
0805. Số lượng, tỷ lệ thôn, bản vùng dân tộc thiểu số có nhân viên y tế
0806. Tỷ suất chết của người mẹ dân tộc thiểu số trong thời gian thai sản
0807. Số lượng, Tỷ lệ phụ nữ mang thai khám thai của người dân tộc thiểu số
0808. Số lượng, tỷ lệ phụ nữ người dân tộc thiểu số từ 15-49 tuổi có nhu cầu tránh thai đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại
0809. Số lượng, tỷ lệ phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh đẻ tại cơ sở y tế
0810. Số lượng, tỷ lệ phụ nữ người dân tộc thiểu số sinh đẻ tại nhà (có/không có bà đỡ)
0811. Số lượng, tỷ lệ ca sinh của phụ nữ người dân tộc thiểu số được nhân viên y tế có kỹ năng đỡ
0812. Tỷ suất chết của trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 1 tuổi
0813. Tỷ suất chết của trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi
0814. Tỷ lệ trẻ em người dân tộc thiểu số dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin
0815. Tỷ lệ trẻ em dân tộc thiểu số dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng.
0816. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số sử dụng thẻ bảo hiểm y tế để khám chữa bệnh
0817. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số nhiễm HIV/AIDS
0818. Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số dùng màn tránh muỗi
9. Tiếp cận cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội của người dân tộc thiểu số
0901. Diện tích đất ở bình quân của một hộ dân tộc thiểu số
0902. Diện tích đất sản xuất bình quân của một hộ dân tộc thiểu số
0903. Số lượng gia súc bình quân một hộ dân tộc thiểu số
0904. Số lượng, tỷ lệ thôn bản vùng dân tộc thiểu số đã có đường giao thông được được cứng hóa từ trung tâm xã đến các thôn bản
0905. Tình trạng đường giao thông từ huyện đến trung tâm xã trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
0906. Số lượng chợ trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
0907. Số doanh nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy hải sản trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
0908. Diện tích, tỷ lệ phần trăm đất canh tác được tưới tiêu bình quân hàng năm trên địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
0909. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số sử dụng điện lưới quốc gia
0910. Số lượng, tỷ lệ thôn, bản vùng đồng bào dân tộc thiểu số có điện lưới quốc gia
0911. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
0912. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số có nhà ở kiên cố
0913. Số lượng, tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số có hố xí hợp vệ sinh
0914. Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số nuôi, nhốt gia súc, gia cầm dưới gầm nhà, cạnh phòng ở
0915. Số lượng, tỷ lệ chủ doanh nghiệp là người dân tộc thiểu số
10. Cán bộ, đảng viên người dân tộc thiểu số
1001. Số lượng, tỷ lệ người dân tộc thiểu số tham gia cấp ủy Đảng các cấp ở địa phương
1002. Số lượng, tỷ lệ đại biểu Quốc hội là người dân tộc thiểu số
1003. Số lượng, tỷ lệ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là người dân tộc thiểu số
1004. Số lượng, tỷ lệ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số trong các cơ quan Đảng, nhà nước từ cấp huyện trở lên
1005. Số lượng, tỷ lệ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã là người dân tộc thiểu số
1006. Số lượng, tỷ lệ cán bộ, công chức người dân tộc thiểu số trong các tổ chức chính trị - xã hội
1007. Số lượng người có uy tín vùng dân tộc thiểu số
11. Tôn giáo người dân tộc thiểu số
1101. Số lượng các tín đồ tôn giáo là người dân tộc thiểu số
1102. Số lượng chức sắc, chức việc tôn giáo là người dân tộc thiểu số
1103. Số cơ sở thờ tự, nơi sinh hoạt tôn giáo trong cộng đồng người dân tộc thiểu số
12. Nhân lực cho công tác dân tộc
1201. Số lương công chức trong cơ quan công tác dân tộc các cấp
1202. Số lượng viên chức trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban Dân tộc
1203. Số công chức, viên chức trong cơ quan công tác dân tộc các cấp được đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức dân tộc, lý luận chính trị, quản lý nhà nước và đào tạo khác
13. Tài chính cho công tác dân tộc
1301. Chi cho ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
1302. Số các chương trình, dự án dành cho các dân tộc thiểu số
