quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 04/2026/TT-BQP Quy định trang phục và vật chất cho nhiệm vụ tìm kiếm hài cốt liệt sĩ
Cơ quanBộ Quốc phòng
Ngày BH13/01/2026
Hiệu lực13/01/2026
3 chương·20 điều
Thông tư

Thông tư 04/2026/TT-BQP Quy định trang phục và vật chất cho nhiệm vụ tìm kiếm hài cốt liệt sĩ

Cơ quan ban hành
Bộ Quốc phòng
Người ký
Vũ Hải Sản
Ngày ban hành
13/01/2026
Ngày hiệu lực
13/01/2026
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
_______

Số: 04/2026/TT-BQP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất
bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ

____________________

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 03/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 281/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và nước ngoài.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc biên chế các đội tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

2. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Trang phục chuyên dùng bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ gồm: Quần áo kỹ giả, quần áo thường phục, quần áo bảo hộ lao động, áo ấm, mũ mềm, giày da thường phục, giày vải cao cổ, dép nhựa (dép lê nhựa), ủng cao su, bít tất.

2. Vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ gồm: Găng tay cao su, găng tay bảo hộ lao động, khẩu trang, quần áo mưa, tăng vinilon, võng KapoRông + dây, túi du lịch thay ba lô, bi đông 1 lít + ca, va li kéo, đèn sạc pin.

Chương II

KIỂU MẪU, MÀU SẮC TRANG PHỤC CHUYÊN DÙNG
VÀ MỘT SỐ VẬT CHẤT BẢO ĐẢM CHO CÁ NHÂN
LÀM NHIỆM VỤ TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ

Điều 4. Quần áo kí giả

1. Kiểu mẫu

a) Áo: Kiểu áo suông, cổ sơ mi, ngắn tay, nẹp áo cài cúc; thân trước có bốn túi ốp nổi không nắp, trên thân túi có các đường xếp ly và đính cúc trang trí; vai áo có bật vai, đính cúc trang trí;

b) Quần: Kiểu quần âu dài, cửa quần kéo phéc-mơ-tuya. Thân trước có hai túi chéo, thân sau có túi cơi cài cúc. Cạp quần gắn dây để luồn dây lưng.

2. Màu sắc: Áo, quần màu ghi xám.

Điều 5. Quần áo thường phục

1. Kiểu mẫu

a) Áo: Kiểu áo sơ mi cổ đứng, nẹp áo cài cúc; tay áo dài, cửa tay cài cúc; thân trước bên trái có một túi ốp nổi không nắp;

b) Quần: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.

2. Màu sắc: Áo màu xanh hòa bình; quần màu xanh tím than.

Điều 6. Quần áo bảo hộ lao động

1. Kiểu mẫu

a) Áo: Kiểu áo sơ mi chít gấu, cổ đứng, nẹp áo cài cúc; tay áo dài, cửa tay cài cúc; thân trước có hai túi ngực ốp nổi, nắp túi cài cúc; tay áo bên trái có gắn lô gô;

b) Quần: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 của Thông tư này.

2. Màu sắc: Áo, quần màu xanh tím than.

Điều 7. Áo ấm

1. Kiểu mẫu

Kiểu áo khoác gió hai lớp, dài tay, cổ đứng, nẹp áo kéo phéc-mơ-tuya; phía dưới hai bên thân trước có túi chéo; gấu áo và cửa tay áo có bo chun; mũ áo liên kết với áo bằng phéc-mơ-tuya.

2. Màu sắc: Màu đen.

Điều 8. Mũ mềm

1. Kiểu mẫu: Mũ có đỉnh và vành tròn mềm; vành mũ chần các đường song song cách đều nhau; dây quai mũ có khóa điều chỉnh.

2. Màu sắc: Màu xanh tím than.

Điều 9. Giày da thường phục

1. Kiểu mẫu

Kiểu giày thấp cổ mũi tròn, không có dây buộc; phía trên hai bên mũi giày có đường diễu trang trí; cổ giày có chặn nẹp trang trí; hậu giày có đáp tăng cường. Đế giày đúc định hình, mặt đế có hoa văn chống trơn trượt.

2. Màu sắc: Màu đen.

Điều 10. Giày vải cao cổ

1. Kiểu mẫu

Kiểu giày cao cổ, nẹp giày có ô-dê luồn dây buộc. Hai bên thân ống và hậu giày có dây đai tăng cường. Mang trong tán ngầm hai ô-dê thoát khí, mũi giày có bọc cao su liền với đế. Bên trong giày có miếng lót suốt.

2. Màu sắc: Màu tím than.

Điều 11. Bít tất

1. Kiểu mẫu: Kiểu dệt ống; phần ống và mu bàn chân dệt nổi vân; phần mũi, gót và bàn chân dệt trơn một mặt phải; cổ tất có cài chun.

2. Màu sắc: Màu tím than.

Điều 12

1. Kiểu mẫu: Ủng có đế, thân và cổ đúc liền, cổ cao ngang bắp chân; đế có hoa văn chống trơn trượt.

2. Màu sắc: Màu olive.

Điều 13. Quần áo mưa

1. Kiểu mẫu: Áo kiểu mở ngực kéo phéc-mơ-tuya, nẹp áo đóng cúc bấm; mũ áo rời cài vào thân áo bằng cúc bấm; phía dưới thân trước có hai túi ốp nối; tay áo dài, cửa tay có chun. Quần suông, cạp chun, gấu quần gắn cúc bấm.

2. Màu sắc: Màu olive.

Điều 14. Dép nhựa (Dép lê nhựa)

1. Kiểu mẫu: Kiểu dép quai hậu; đế dép và quai dép đúc liền; quai sau có khóa cài; đế dép thiết kế nhiều rãnh ngang giúp tăng ma sát, giảm trơn trượt.

2. Màu sắc: Màu nâu đỏ.

Điều 15. Tăng vinilon

1. Kiểu mẫu: Tăng hình chữ nhật, có dây buộc ở bốn góc và các cạnh; dọc trục giữa có chặn dây tạo lỗ để luồn dây mắc tăng.

2. Màu sắc: In loang bốn màu (Màu xanh cốm, olive, nâu đậm, xanh đen).

Điều 16. Võng KapoRông + dây

1. Kiểu mẫu: Võng hình chữ nhật, hai đầu võng có chỗ luồn dây, bên trong có đáp tăng cường. Dây võng dạng dây dệt, kết cấu gồm lõi dây và vỏ bọc lõi.

2. Màu sắc: Màu cỏ úa.

Điều 17. Bi-đông 1 lít + ca

1. Kiểu mẫu: Bi-đông dạng bình dẹt, miệng hình trụ có nắp vặn. Ca có hai quai, có thể để rời hoặc lắp khít với phần đáy bi-đông.

2. Màu sắc: Màu xanh xám.

Điều 18. Ảnh mẫu trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ

Kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 01 năm 2026.

Điều 20. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật chỉ đạo sản xuất các mặt hàng trang phục và vật chất theo quy định tại Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Đ/c Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c TT BQP, CNTCCT;
- BTTM, TCCT, TCHCKT;
- Quân khu: 2,4, 5, 7,9;
- Quân đoàn 34;
- Cục: Tài chính, Pháp chế/BQP;
- Cục Quân huấn - Nhà trường/BTTM;
- Cục Chính sách - Xã hội/TCCT;
- Cục Quân nhu/TCHCKT;
- Cổng Thông tin điện tử BQP;
- Lưu: VT, NCTH. Hưng.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG






Thượng tướng Vũ Hải Sản

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương3
Điều20
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 43/2026/QĐ-TTg về quản lý Trục liên thông văn bản quốc gia (43/2026/QĐ-TTg) · 16/09/2026
  2. 02Quyết định 4939/QĐ-UBND Hà Nội 2026 ủy quyền Giám đốc Sở KHCN giải quyết thủ tục hành chính (4939/QĐ-UBND) · 14/09/2026
  3. 03Quyết định 3657/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian (3657/QĐ-UBND) · 12/09/2026
  4. 04Quyết định 73/2026/QĐ-UBND Lào Cai Quy định tiếp nhận xử lý thông tin phản ánh góp ý (73/2026/QĐ-UBND) · 11/09/2026
  5. 05Quyết định 2279/QĐ-UBND Sơn La 2026 công bố thủ tục hành chính mới hỗ trợ lao động đi làm việc nước ngoài (2279/QĐ-UBND) · 09/09/2026
  6. 06Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung quy định khoa học, công nghệ, an ninh (347/2026/NĐ-CP) · 08/09/2026
  7. 07Quyết định 3212/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực báo chí (3212/QĐ-UBND) · 08/09/2026
  8. 08Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 4015/QĐ-UBND An Giang 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức (4015/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 41/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN về báo cáo thống kê (41/2026/TT-NHNN) · 25/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026