quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Sửa đổi Thông tư 31/2023/TT-BCA về mẫu hộ chiếu và giấy thông hành (68/2025/TT-BCA) · 31/07/2025
  2. 02Thông tư 07/2025/TT-BNG sửa đổi bổ sung Thông tư 07/2023/TT-BNG về đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan ngoại giao (07/2025/TT-BNG) · 13/06/2025
  3. 03Thông tư 17/2024/TT-BTP bãi bỏ TT 07/2015/TT-BTP hướng dẫn NĐ 113/2014/NĐ-CP (17/2024/TT-BTP) · 30/12/2024
  4. 04Nghị định 26/2024/NĐ-CP quản lý hợp tác quốc tế về pháp luật và cải cách tư pháp (26/2024/NĐ-CP) · 01/03/2024
  5. 05Mẫu hộ chiếu, mẫu giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan (31/2023/TT-BCA) · 20/07/2023
  6. 06Nghị định 82/2015/NĐ-CP về miễn thị thực (82/2015/NĐ-CP) · 24/09/2015
  7. 07Giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam (31/2015/TT-BCA) · 06/07/2015
  8. 08Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài (47/2014/QH13) · 16/06/2014
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 04/2025/TT-BNG Sửa đổi thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam
    Cơ quanBộ Ngoại giao
    Ngày BH13/06/2025
    Hiệu lực13/07/2025
    1 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 04/2025/TT-BNG Sửa đổi thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam

    Cơ quan ban hành
    Bộ Ngoại giao
    Người ký
    Bùi Thanh Sơn
    Ngày ban hành
    13/06/2025
    Ngày hiệu lực
    13/07/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực một phần

    BỘ NGOẠI GIAO
    __________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ________________________

    Số: 04/2025/TT-BNG

    Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNG ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài

    ________________

    Căn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 12 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2023;

    Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 2 năm 2025;

    Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18 tháng 6 năm 2009, sửa đổi, bổ sung ngày 21 tháng 11 năm 2017;

    Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;

    Căn cứ Nghị định số 64/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

    Căn cứ Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài;

    Căn cứ đề nghị của Cục trưởng Cục Lãnh sự;

    Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.

    Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNG ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người n

    ước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao

    1. Thay thế từ “Cục Lễ tân Nhà nước” thành “Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại” tại khoản 2 Điều 3; điểm d khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 5; khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều 6; khoản 2 và khoản 3 Điều 8; Điều 10.

    2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:

    a. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

    “2. Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao tiếp nhận và giải quyết đề nghị, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh (trừ thành viên cơ quan lãnh sự nước ngoài có trụ sở từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên này).”

    b. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

    “3. Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Ngoại giao (sau đây gọi tắt là Sở Ngoại vụ TP. HCM):

    a) Tiếp nhận và giải quyết đề nghị/thông báo cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh tại các tỉnh, thành từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam.

    b) Tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là thành viên cơ quan lãnh sự nước ngoài tại các tỉnh, thành từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên này.”

    3. Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 4.

    4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:

    “4. Người nước ngoài đã nhập cảnh Việt Nam theo diện miễn thị thực thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh được Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM xem xét gia hạn tạm trú, cấp thị thực một hoặc nhiều lần với thời hạn cho mỗi lần gia hạn không dài hơn thời hạn tạm trú đã được cấp trước đó trên cơ sở hồ sơ nộp theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.”

    5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:

    “4. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, có thời hạn không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.”

    Điều 2. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân Việ

    t Nam ở nước ngoài

    1. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 6 và khoản 3 Điều 7.

    2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:

    “1. Quỹ Bảo hộ công dân có sổ vàng danh dự và có thể đề nghị các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, tập thể, cá nhân trong và ngoài nước có thành tích xuất sắc trong hoạt động xây dựng và phát triển Quỹ, có nhiều đóng góp trong công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.”

    Điều 3. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2025.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những việc mới, Cơ quan đại diện kịp thời phản ánh về Bộ Ngoại giao để kịp thời hướng dẫn./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ;
    - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các Bộ: Công an, Tài chính;
    - Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý
    vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
    - Công báo, Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
    - Cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao;
    - Lưu: HC, LS.

    BỘ TRƯỞNG




    Bùi Thanh Sơn

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →