quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải Hà Tĩnh (54/2025/TT-BXD) · 23/12/2025
  2. 02Công bố vùng nước cảng biển Thanh Hóa (52/2025/TT-BXD) · 22/12/2025
  3. 03Thông tư 51/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải Quảng Trị (51/2025/TT-BXD) · 22/12/2025
  4. 04Công bố vùng nước cảng biển và khu vực hàng hải Huế (53/2025/TT-BXD) · 22/12/2025
  5. 05Thông tư 49/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển Hải Phòng (49/2025/TT-BXD) · 15/12/2025
  6. 06Công bố vùng nước cảng biển Quảng Ninh (50/2025/TT-BXD) · 15/12/2025
  7. 07Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải Đà Nẵng (46/2025/TT-BXD) · 12/12/2025
  8. 08Công bố vùng nước cảng biển Gia Lai, Đắk Lắk, Quy Nhơn (47/2025/TT-BXD) · 12/12/2025
  9. 09Thông tư 48/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển Hưng Yên, Ninh Bình, Thái Bình (48/2025/TT-BXD) · 12/12/2025
  10. 10Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025, số 130/2025/QH15 (130/2025/QH15) · 10/12/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 04/2025/TT-BGTVT Định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
    Cơ quanBộ Giao thông Vận tải
    Ngày BH10/01/2025
    Hiệu lực01/03/2025
    13 chương·3 điều
    Thông tư

    Thông tư 04/2025/TT-BGTVT Định mức kinh tế-kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải

    Cơ quan ban hành
    Bộ Giao thông Vận tải
    Người ký
    Nguyễn Xuân Sang
    Ngày ban hành
    10/01/2025
    Ngày hiệu lực
    01/03/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    _____________

    Số: 04/2025/TT-BGTVT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật

    trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải

    ____________

    Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

    Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;

    Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Khoa học công nghệ và Môi trường và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;

    Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp, tìm kiếm cứu nạn hàng hải.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải, gồm 04 tập định mức kinh tế - kỹ thuật sau:

    1. Tập 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác bảo dưỡng thường xuyên phương tiện thủy tìm kiếm, cứu nạn; công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển.

    2. Tập 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng thiết bị phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn; tiêu hao điện năng của thiết bị thông tin liên lạc phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn; kênh truyền kết nối thông tin phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn.

    3. Tập 3. Định mức kinh tế - kỹ thuật vật tư, phụ tùng thay thế và vật tư, phụ tùng dự phòng của phương tiện thủy tìm kiếm, cứu nạn.

    4. Tập 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu phục vụ hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này áp dụng đối với Cục Hàng hải Việt Nam, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải.

    Điều 3. Điều khoản thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.

    2. Bãi bỏ các Thông tư: Thông tư số 93/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu cho phương tiện thủy tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải và Thông tư số 35/2018/TT-BGTVT ngày 31 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải.

    3. Quy định chuyển tiếp:

    a) Đối với dự toán của các nhiệm vụ chi đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì thực hiện cập nhật, điều chỉnh nhiệm vụ, dự toán theo định mức kinh tế - kỹ thuật được ban hành kèm theo Thông tư này.

    b) Đối với dự toán của các nhiệm vụ chi đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

    Nơi nhận:

    - Bộ trưởng (để b/c);

    - Văn phòng Chính phủ;

    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Các Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

    - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Văn phòng Chính phủ);

    - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ tư pháp);

    - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - Cổng thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải;

    - Báo Giao thông; Tạp chí Giao thông vận tải;

    - Lưu: VT, KHCN&MT(Thuyết).

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG






    Nguyễn Xuân Sang

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    ≡≡










    TẬP 1: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN PHƯƠNG TIỆN
    THỦY TÌM KIẾM, CỨU NẠN; CÔNG TÁC PHỐI HỢP
    TÌM KIẾM, CỨU NẠN TRÊN BIỂN















    Hà Nội, năm 2025



    CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Giới thiệu chung

    Định mức này quy định về công tác bảo dưỡng thường xuyên phương tiện thủy tìm kiếm, cứu nạn: hàng ngày; tại bến; kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ tìm kiếm, cứu nạn trên biển và quy định định mức công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển.

    2. Căn cứ xây dựng định mức

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 02 tháng 11 năm 2015;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;

    - Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

    - Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển;

    - Thông tư 29/2022/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Giao thông vận tải;

    - Các quy trình huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển và các quy định của pháp luật có liên quan.

    3. Giải thích từ ngữ

    Trong Định mức này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    - Tìm kiếm, cứu nạn: được viết tắt là TKCN.

    - Trung tâm: là Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam.

    - Đơn vị: là Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực.

    - Kinh tế - kỹ thuật: được viết tắt là KT-KT.

    - Phương tiện thủy TKCN là phương tiện tham gia hoạt động TKCN hàng hải do Trung tâm Phối hợp TKCN hàng hải Việt Nam quản lý, sử dụng bao gồm:

    + Tàu TKCN chuyên dùng: gồm Tàu SAR411, Tàu SAR412, Tàu SAR413, Tàu SAR272, Tàu SAR273, Tàu SAR274, Tàu SAR 27-01;

    + Tàu, ca nô chuyên dùng khác: là các phương tiện thủy TKCN của Trung tâm hoạt động cách bờ hoặc nơi trú ẩn ≤ 20 hải lý bao gồm tàu Cứu nạn 06, tàu CN-02, ca nô CN-01, ca nô CN-03, tàu SAR 69, ca nô CN01-TSA, ca nô CN02- TSA.

    - Chuẩn bị máy: là quá trình khởi động động cơ máy chính và khởi động động cơ lai máy phát điện (ở chế độ không tải).

    - Nghỉ máy: là quá trình giảm vòng quay hoạt động của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện (ở chế độ không tải) để chuyển dần về trạng thái dừng hoạt động.

    - Chạy máy tại bến: là quá trình động cơ máy chính hoạt động không lai chân vịt.

    - Ma nơ: là quá trình điều động phương tiện thủy TKCN ra, vào vị trí neo đậu, tiếp cận mục tiêu, giữ hướng tàu khi làm nhiệm vụ.

    - Tiếp cận mục tiêu: là quá trình điều động phương tiện thủy TKCN tiếp cận đối tượng bị nạn.

    - Hành trình trên luồng: là quá trình di chuyển của phương tiện thủy TKCN trên luồng.

    - Hành trình trên biển: là quá trình di chuyển của phương tiện thủy TKCN trên biển.

    - Hành trình tìm kiếm mục tiêu: là quá trình di chuyển của phương tiện thủy TKCN trong vùng TKCN.

    - Hành trình chế độ đặc biệt: là quá trình di chuyển của phương tiện thủy TKCN trong tình huống công tác TKCN khẩn cấp hoặc tình huống nguy cấp trong quá trình di chuyển, và sử dụng trong quá trình thực hiện công tác huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ tìm kiếm, cứu nạn trên biển.

    - Chạy máy phát điện phục vụ sinh hoạt: là chạy máy phát điện phục vụ cho toàn bộ hoạt động sinh hoạt trên tàu.

    - Chạy bơm cứu hoả sự cố: là hoạt động phục vụ chữa cháy đối với các đối tượng bị cháy trên biển trong quá trình TKCN hoặc trong quá trình huấn luyện, hợp luyện liên quan đến nội dung chữa cháy.

    - Neđm: là công suất định mức của máy theo quy định của nhà sản xuất (hp hoặc kW).

    - Pmax: là công suất cực đại của máy phát điện (kW).

    - Bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN hàng ngày: là các công việc do thuyền viên thực hiện để bảo quản, bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị gồm: thiết bị nghi khí hàng hải; thiết bị thông tin liên lạc; các thiết bị, máy móc trên mặt boong; các động cơ, các bơm trong buồng máy; các bảng điện chính, phụ trong buồng máy; các thiết bị, máy móc khác theo kế hoạch.

    - Bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN tại bến: là hoạt động chạy động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện và các trang thiết bị khác khi phương tiện neo đậu tại bến; rửa phương tiện thủy TKCN bằng nước ngọt tại bến sau mỗi chuyến hoạt động trên biển.

    - Bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển: là hoạt động bảo dưỡng thường xuyên, được thực hiện trên biển kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ chuyên môn TKCN hàng hải.

    - Công tác hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển: là hoạt động huấn luyện nghiệp vụ TKCN trên biển khi có 02 phương tiện thủy trở lên cùng tham gia thực hiện theo một kịch bản huấn luyện.

    - Công tác phối hợp TKCN trên biển: là việc sử dụng các lực lượng, phương tiện, trang thiết bị để xác định vị trí người, phương tiện bị nạn và cứu người bị nạn thoát khỏi nguy hiểm đang đe dọa đến tính mạng của họ, bao gồm cả tư vấn biện pháp y tế ban đầu hoặc các biện pháp khác để đưa người bị nạn đến vị trí an toàn.

    - Công tác chốt chặn: là hoạt động sử dụng tàu TKCN chuyên dùng thường trực tại các vùng biển có nguy cơ xảy ra các sự cố, tai nạn hàng hải.

    - Công tác ứng trực sự cố thiên tai: là hoạt động bố trí tàu TKCN chuyên dùng thường trực tại những khu vực xung yếu để sẵn sàng tham gia hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai khi có yêu cầu.

    - Công tác thường trực TKCN: là hoạt động thu nhận, xử lý thông tin báo nạn nhận được và tổ chức, điều hành lực lượng hoạt động TKCN và duy trì liên tục 24/7, bao gồm:

    + Trực ban nghiệp vụ: là hoạt động nghiệp vụ chuyên môn trong việc thu nhận thông tin báo nạn và xử lý thông tin báo nạn, tổ chức, điều hành lực lượng hoạt động TKCN và các nhiệm vụ khác được giao;

    + Trực chỉ huy: là hoạt động nghiệp vụ để xử lý thông tin báo nạn nhận được và tổ chức, điều hành lực lượng hoạt động TKCN .

    4. Phạm vi áp dụng định mức

    Định mức này được áp dụng để lập kế hoạch, dự toán và thanh quyết toán chi phí phục vụ hoạt động phối hợp TKCN trên biển.

    5. Đối tượng áp dụng định mức

    Định mức này áp dụng đối với Cục Hàng hải Việt Nam, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải.

    6. Nội dung định mức

    6.1. Định mức KT-KT công tác bảo dưỡng thường xuyên phương tiện thủy TKCN

    6.1.1. Định mức công tác bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN hàng ngày

    Định mức này quy định mức hao phí vật tư, vật liệu để thực hiện công việc bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị hàng ngày.

    6.1.2. Định mức bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN tại bến

    Định mức này quy định số lần thực hiện, thời gian hoạt động, mức công suất khai thác phục vụ hoạt động chạy động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện và các trang thiết bị khác khi phương tiện neo đậu tại bến; và hao phí vật tư nước ngọt rửa phương tiện thủy TKCN sau mỗi chuyến hoạt động trên biển.

    6.1.3. Định mức bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển

    Định mức này quy định số lần thực hiện, thời gian hoạt động, mức công suất khai thác tại các chế độ hoạt động của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện, các trang thiết bị khác và vận tốc của phương tiện thủy TKCN khi hoạt động bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển.

    6.2. Định mức KT-KT công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển

    6.2.1. Định mức hoạt động TKCN đối với phương tiện thủy TKCN

    Định mức này quy định thời gian hoạt động, mức công suất khai thác, vận tốc của phương tiện thủy TKCN phục vụ hoạt động phối hợp TKCN trên biển.

    6.2.2. Định mức công tác thường trực phối hợp TKCN

    Định mức này quy định công tác thường trực phối hợp TKCN quy định số ca trực và số người trong mỗi ca trực của công tác thường trực phối hợp TKCN.

    CHƯƠNG II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC

    1. Quy trình bảo dưỡng thường xuyên phương tiện thủy tìm kiếm, cứu nạn

    1.1. Bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN hàng ngày

    Bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN hàng ngày được thực hiện như sau:

    - Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, trang bị bảo vệ cá nhân (bảo hộ lao động);

    - Kiểm tra tình trạng hoạt động chung của các máy móc, trang thiết bị;

    - Vệ sinh, gõ rỉ, sơn dặm, tra dầu mỡ...vào các chi tiết (nếu cần thiết);

    - Thay thế các chi tiết bị hư hỏng (công tắc, ổ cắm, bóng đèn.);

    - Thu dọn dụng cụ, vật liệu sau khi kiểm tra;

    - Ghi chép nhật ký.

    1.2. Bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN tại bến

    Bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN tại bến được thực hiện bao gồm các công việc bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN hàng ngày và bổ sung thêm các công việc sau:

    - Khởi động động cơ máy chính, máy phát điện và các trang thiết bị khác;

    - Kiểm tra các thông số kỹ thuật ở chế độ tại bến;

    - Tắt động cơ máy chính, máy phát điện và các trang thiết bị khác;

    - Rửa phương tiện thủy TKCN bằng nước ngọt tại bến sau mỗi chuyến hoạt động trên biển.

    1.3. Bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển

    Bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển được thực hiện bao gồm các công việc bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN hàng ngày và bổ sung thêm các công việc sau:

    - Kiểm tra các thông số kỹ thuật tại chế độ hoạt động của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện, thiết bị thông tin liên lạc, nghi khí hàng hải và các trang thiết bị khác trong quá trình huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển gồm:

    + Chuẩn bị máy;

    + Ma nơ rời cầu;

    + Các chế độ hành trình (chạy trên luồng và trên biển, chế độ đặc biệt, tìm kiếm mục tiêu, ma nơ tiếp cận mục tiêu);

    - Vệ sinh, tra dầu mỡ, siết bu lông, ... các chi tiết máy móc, trang thiết bị trong quá trình huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển;

    - Thay thế các chi tiết bị hư hỏng (công tắc, ổ cắm, bóng đèn...);

    - Kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy xuồng cấp cứu, vệ sinh, tra dầu mỡ, siết bu lông vào các chi tiết của xuồng và cẩu xuồng trong quá trình nâng hạ xuồng.

    2. Quy trình phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển

    2.1. Công tác phối hợp TKCN trên biển

    Công tác phối hợp TKCN trên biển thực hiện như sau:

    - Chuẩn bị máy: Khởi động động cơ máy chính, máy phát điện, các trang thiết bị hàng hải và các trang thiết bị khác;

    - Ma nơ rời cầu;

    - Hành trình chạy trong luồng và trên biển đến vị trí tàu, người bị nạn;

    - Tiến hành hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển:

    + Hành trình ở chế độ đặc biệt (nếu có);

    + Hành trình tìm kiếm mục tiêu;

    + Ma nơ: tiếp cận mục tiêu;

    + Hạ xuồng cấp cứu, tiếp cận tàu, người bị nạn;

    + Xuồng cấp cứu đưa người bị nạn về vị trí an toàn (tàu hoặc bờ);

    - Hành trình chạy trên biển và trong luồng từ vị trí tàu, người bị nạn về cầu cảng;

    - Ma nơ cập cầu;

    - Kiểm tra, tắt máy.

    2.2. Công tác thường trực phối hợp TKCN

    Công tác thường trực phối hợp TKCN là các hoạt động thu nhận, xử lý thông tin báo nạn nhận được và tổ chức, điều hành lực lượng hoạt động TKCN.

    Công tác thường trực phối hợp TKCN thực hiện như sau:

    - Tiếp nhận thông tin, xác minh thông tin, xử lý thông tin, xử lý kết quả xác minh thông tin (báo nạn giả, nạn thật);

    - Lập kế hoạch TKCN: theo dõi, phối hợp, cập nhật bổ sung thông tin để triển khai kế hoạch; báo cáo tới các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền để thực hiện công tác phối hợp TKCN;

    - Triển khai hoạt động TKCN;

    - Theo dõi, nắm bắt hoạt động TKCN, tiếp nhận các thông tin liên quan trong suốt quá trình TKCN.

    CHƯƠNG III. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    1. Định mức KT-KT công tác bảo dưỡng thường xuyên phương tiện thủy TKCN

    1.1. Định mức công tác bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN hàng ngày

    Định mức KT-KT vật tư phục vụ công tác bảo dưỡng thường xuyên phương tiện thủy TKCN trong một năm được tính bằng tỷ lệ % chi phí vật liệu chính (nhiên liệu) của các công tác bảo dưỡng tại bến, bảo dưỡng kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện trên biển và công tác chốt chặn, tỷ lệ % được quy định tại Bảng mức 1:

    Bảng mức 1:

    Đơn vị tính: 01 tàu/năm hoặc 01 ca nô/năm

    STT

    Loại phương tiện

    Định mức (%)

    1

    Tàu SAR411, SAR412, SAR413

    4,5

    2

    Tàu SAR 27-01, SAR272, SAR273, SAR274

    3,5

    3

    Tàu Cứu nạn 06

    15

    4

    Tàu CN-02

    15

    5

    Ca nô CN-01

    15

    6

    Ca nô CN-03

    15

    7

    Tàu SAR 69

    15

    8

    Ca nô CN01-TSA

    15

    9

    Ca nô CN02-TSA

    15

    Ghi chú: Vật liệu phục vụ bảo dưỡng hàng ngày bao gồm: Sơn, dung môi, chổi lăn sơn, dây nilon, dây điện, dây thừng, dây buộc tàu, cáp thép, búa gõ rỉ, mỡ bảo dưỡng, đá cắt, đá mài... (không bao gồm các vật tư phục vụ hoạt động bảo dưỡng, sửa phương tiện thủy TKCN theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia).

    1.2. Định mức bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN tại bến

    1.2.1. Định mức bảo dưỡng tàu TKCN chuyên dùng

    a. Định mức số lần bảo dưỡng

    - Định mức số lần bảo dưỡng tại bến: 03 ngày/lần.

    - Định mức số lần chạy kiểm tra tình trạng kỹ thuật bơm cứu hỏa sự cố, cứu đắm độc lập: 04 lần/tháng.

    b. Định mức công suất và thời gian hoạt động

    - Định mức công suất và thời gian hoạt động tại bến của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện và các bơm được quy định tại Bảng mức 2:

    Bảng mức 2:

    Đơn vị tính: 01 tàu/lần

    STT

    Chế độ hoạt động

    Mức công suất hoạt động (kW)

    Thời gian hoạt động

    (giờ)

    Tàu SAR 27-01

    Tàu SAR 272, SAR273, SAR274

    Tàu SAR 411, SAR412, SAR413

    1

    Động cơ máy chính

    200

    128

    245

    0,5

    2

    Động cơ lai máy phát điện

    35

    45

    50

    0,5

    3

    Các loại bơm





    -

    Bơm cứu đắm độc lập

    30



    0,5

    -

    Bơm cứu hỏa sự cố


    3,1

    3,1

    0,5

    Ghi chú:

    - Lần bảo dưỡng tại bến được tính từ thời điểm phương tiện thủy TKCN kết thúc hoạt động TKCN đột xuất hoặc các hoạt động khác (tàu cập cầu).

    - Trong trường hợp có sự thay đổi hoặc bổ sung bơm cứu hỏa sự cố, bơm cứu đắm độc lập thì định mức công suất khai thác theo thực tế và thời gian hoạt động được áp dụng theo Bảng mức này.

    1.2.2. Định mức bảo dưỡng tàu, ca nô chuyên dùng khác

    a. Định mức số lần bảo dưỡng tại bến: 04 lần/tháng.

    b. Định mức công suất và thời gian hoạt động

    - Định mức công suất hoạt động: 25% Neđm.

    - Định mức thời gian hoạt động: 0,5 giờ/lần.

    Ghi chú: Lần bảo dưỡng tại bến được tính từ thời điểm phương tiện thủy TKCN kết thúc hoạt động TKCN đột xuất hoặc các hoạt động khác (tàu cập cầu).

    1.2.3. Định mức nước ngọt rửa phương tiện thủy TKCN

    Định mức vật tư nước ngọt rửa phương tiện thủy TKCN được quy định tại Bảng mức 3:

    Bảng mức 3:

    Đơn vị tính: 01 tàu/lần hoặc 01 ca nô/lần

    STT

    Loại phương tiện

    Đơn vị tính

    Định mức

    1

    Tàu SAR 41m (SAR411, SAR412, SAR413)

    m3

    2,5

    2

    Tàu SAR 27-01, SAR 27m (SAR272, SAR273, SAR274)

    m3

    1,5

    3

    Tàu Cứu nạn 06

    m3

    0,8

    4

    Tàu CN-02

    m3

    0,8

    5

    Ca nô CN-01

    m3

    0,8

    6

    Ca nô CN-03

    m3

    0,8

    7

    Tàu SAR 69

    m3

    0,8

    8

    Ca nô CN01-TSA

    m3

    0,8

    9

    Ca nô CN02-TSA

    m3

    0,8

    Ghi chú: Định mức nước ngọt để sử dụng rửa phương tiện thủy TKCN được áp dụng sau môi chuyến tàu kết thúc hoạt động trên biển.

    1.3. Định mức KT-KT bảo dưỡng phương tiện thủy TKCN kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển

    1.3.1. Đối với tàu TKCN chuyên dùng

    a. Định mức số lần bảo dưỡng kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện trên biển

    - Định mức số lần bảo dưỡng kết hợp trong công tác huấn luyện nghiệp vụ TKCN trên biển: tối đa 03 lần/tháng.

    - Định mức số lần bảo dưỡng kết hợp trong công tác hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển: tối đa 02 lần/năm.

    Ghi chú: Trường hợp trong tháng phương tiện thủy TKCN đã tham gia hoạt động TKCN đột xuất trước thời điểm quy định bảo dưỡng kết hợp trong công tác huấn luyện tại Kế hoạch thì không tiến hành chuyến bảo dưỡng kết hợp trong công tác huấn luyện của lần gần nhất theo kế hoạch của tháng đó nữa.

    b. Định mức công suất, thời gian hoạt động tại các chế độ hoạt động của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện, xuồng cấp cứu và vận tốc của phương tiện thủy TKCN khi thực hiện chạy bảo dưỡng kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển

    Định mức công suất, thời gian hoạt động tại các chế độ hoạt động của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện và vận tốc của phương tiện thủy TKCN khi thực hiện chạy bảo dưỡng kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển được quy định tại Bảng mức 4:

    Bảng mức 4:

    Đơn vị tính: 01 tàu

    STT

    Chế độ hoạt động

    Tàu SAR411, SAR412, SAR413

    Tàu SAR272, SAR273, SAR274

    Tàu SAR 27-01

    Thời gian hoạt động (giờ/lần)

    Mức công suất khai thác (kW)

    Vận tốc (hải lý/giờ)

    Mức công suất khai thác (kW)

    Vận tốc (hải lý/giờ)

    Mức công suất khai thác (kW)

    Vận tốc (hải lý/giờ)

    I

    Động cơ máy chính








    1

    Chuẩn bị máy

    245


    128


    200


    0,1

    2

    Ma nơ rời vị trí neo đậu

    546


    302


    400


    0,25

    3

    Hành trình trên luồng

    882

    8

    522

    8

    680

    5

    Theo thực tế

    4

    Hành trình trên biển

    3732

    19

    1431

    14

    1751

    14

    Theo thực tế

    5

    Hành trình chế độ đặc biệt








    5.1

    Tại mức công suất khai thác 95% Neđm

    4408

    23

    1672

    17

    1957

    15

    0,25

    5.2

    Tại mức công suất khai thác 100%Neđm (*)

    4640

    26

    1760

    19

    2060

    15

    0,25

    6

    Hành trình tìm kiếm mục tiêu

    2466

    15

    883

    10

    1468

    9

    1,0

    7

    Ma nơ tiếp cận mục tiêu

    546


    302


    400


    0,5

    8

    Ma nơ cập vị trí neo đậu

    546


    302


    400


    0,5

    9

    Nghỉ máy

    245


    128


    200


    0,1

    II

    Động cơ lai máy điện

    Mức công suất khai thác (kW)

    Mức công suất khai thác (kW)

    Mức công suất khai thác (kW)

    Thời gian hoạt động (giờ/lần)

    1

    Chuẩn bị máy

    50

    45

    35

    0,1

    2

    Ma nơ rời vị trí neo đậu

    60

    55

    40

    0,25

    3

    Hành trình trên luồng

    55

    50

    35

    Theo thực tế

    4

    Hành trình trên biển

    55

    50

    35

    Theo thực tế

    5

    Hành trình tìm kiếm mục tiêu

    55

    50

    35

    1,0

    6

    Chạy hành trình kiểm tra, chạy bảo dưỡng kho bảo quản thi thể

    65

    55


    0,5

    7

    Chạy bơm cứu hỏa do máy phát điện lai

    60

    24,5


    0,5

    8

    Ma nơ tiếp cận mục tiêu

    60

    55

    40

    0,5

    9

    Ma nơ cập vị trí neo đậu

    60

    55

    40

    0,5

    10

    Nghỉ máy

    50

    45

    35

    0,1

    11

    Chạy máy phát điện phục vụ sinh hoạt (**)

    40

    35

    30


    III

    Động cơ máy chính

    (Xuồng cấp cứu)

    Mức công suất khai thác (% Neđm)

    Mức công suất khai thác (% Neđm)

    Mức công suất khai thác (% Neđm)

    Thời gian hoạt động (giờ/lần)

    1

    Hành trình

    85

    85

    85

    0,5

    Ghi chú:

    - Định mức tiêu hao nhiên liệu của của phương tiện TKCN hoạt động tại các mức công suất khai thác (%Neđm) nêu tại Bảng mức này được quy định tại Bảng mức 2 của Định mức kinh tế -kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu phục vụ hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải - Tập 4.

    - Phương tiện neo đậu tại cầu cảng Trung tâm Phối hợp TKCN hàng hải khu vực I: Vị trí huấn luyện, hợp luyện cách cầu cảng tối đa 35 hải lý.

    - Phương tiện neo đậu tại cầu cảng Trung tâm Phối hợp TKCN hàng hải khu vực II: Vị trí huấn luyện, hợp luyện cách cầu cảng tối đa 15 hải lý.

    - Phương tiện neo đậu tại cầu cảng Trung tâm Phối hợp TKCN hàng hải khu vực III: Vị trí huấn luyện, hợp luyện cách cầu cảng tối đa 30 hải lý.

    - Phương tiện neo đậu tại cầu cảng Trung tâm Phối hợp TKCN hàng hải khu vực IV: Vị trí huấn luyện, hợp luyện cách cầu cảng tối đa 15 hải lý.

    - Trong trường hợp tàu TKCN chuyên dùng neo đậu tại vị trí khu vực chốt chặn: Vị trí huấn luyện cách khu neo đậu tối đa 15 hải lý.

    (*) Căn cứ vào điều kiện thực tế, tình trạng kỹ thuật của tàu TKCN chuyên dùng để khai thác tại mức công suất này.

    (**) Sử dụng điện lưới phục vụ sinh hoạt và các trang thiết bị trong thời gian neo, đỗ tại các khu vực có điện lưới. Trường hợp không có điện lưới thì sử dụng máy phát điện để phục vụ sinh hoạt trong thời gian neo, đỗ bến.

    1.3.2. Đối với tàu, ca nô chuyên dùng khác

    a. Định mức số lần bảo dưỡng kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện trên biển

    - Định mức số lần bảo dưỡng kết hợp trong công tác huấn luyện nghiệp vụ TKCN trên biển: tối đa 02 lần/tháng.

    - Định mức số lần bảo dưỡng kết hợp trong công tác hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển: tối đa 02 lần/năm.

    Ghi chú: Trường hợp trong tháng phương tiện thủy TKCN đã tham gia hoạt động TKCN đột xuất trước thời điểm quy định bảo dưỡng kết hợp trong công tác huấn luyện theo Kế hoạch thì không tiến hành chuyến bảo dưỡng kết hợp trong công tác huấn luyện theo Kế hoạch của tháng đó nữa.

    b. Định mức công suất, thời gian hoạt động tại các chế độ hoạt động của động cơ máy chính và vận tốc của phương tiện thủy TKCN khi thực hiện chạy bảo dưỡng kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển

    - Định mức công suất, thời gian hoạt động tại các chế độ hoạt động của động cơ máy chính và vận tốc của phương tiện thủy TKCN khi thực hiện chạy bảo dưỡng kết hợp trong công tác huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ TKCN trên biển được quy định tại Bảng mức 5:

    Bảng mức 5:

    Đơn vị tính: 01 tàu hoặc 01 ca nô

    STT

    Chế độ hoạt động

    Mức công suất khai thác (% Neđm)

    Thời gian hoạt động (giờ/lần)

    Vận tốc (hải lý/giờ)

    Hoạt động huấn luyện

    Hoạt động hợp luyện

    1

    Chuẩn bị máy hoặc nghỉ máy

    10

    0,1

    0,1


    2

    Hành trình

    85

    1,0

    Theo thực tế

    Được quy định tại Bảng mức 1 của Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu phục vụ hoạt động phối hợp TKCN -' Tập 4

    3

    Hành trình tìm kiếm mục tiêu

    50

    1,0

    1,0


    4

    Ma nơ tiếp cận mục tiêu

    25

    0,5

    0,5


    Ghi chú:

    - Định mức tiêu hao nhiên liệu của phương tiện thủy TKCN hoạt động tại các mức công suất khai thác (%Neđm) nêu tại Bảng mức này được quy định tại Bảng mức 3 của Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu phục vụ hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải - Tập 4.

    - Phương tiện neo đậu tại cầu cảng Trung tâm Phối hợp TKCN hàng hải khu vực I: Vị trí hợp luyện cách cầu cảng tối đa 35 hải lý.

    - Phương tiện neo đậu tại cầu cảng Trung tâm Phối hợp TKCN hàng hải khu vực II: Vị trí hợp luyện cách cầu cảng tối đa 15 hải lý.

    - Phương tiện neo đậu tại cầu cảng Trung tâm Phối hợp TKCN hàng hải khu vực III: Vị trí hợp luyện cách cầu cảng tối đa 30 hải lý.

    - Phương tiện neo đậu tại cầu cảng Trung tâm Phối hợp TKCN hàng hải khu vực IV: Vị trí hợp luyện cách cầu cảng tối đa 15 hải lý.

    2. Định mức KT-KT công tác phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển

    2.1. Định mức KT-KT công tác phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển của tàu TKCN chuyên dùng

    Định mức công suất khai thác, thời gian hoạt động của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện tại các chế độ hoạt động và vận tốc của tàu TKCN chuyên dùng tham gia phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn được quy định tại Bảng mức 6:

    Bảng mức 6:

    Đơn vị tính: 01 tàu

    STT

    Chế độ hoạt động

    Tàu SAR411, SAR412, SAR413

    Tàu SAR272, SAR273, SAR274

    Tàu SAR 27-01

    Thời gian hoạt động (giờ/lần)

    Mức công suất khai thác (kW)

    Vận tốc (hải lý/giờ)

    Mức công suất khai thác (kW)

    Vận tốc (hải lý/giờ)

    Mức công suất khai thác (kW)

    Vận tốc (hải lý/giờ)

    I

    Động cơ máy chính








    1

    Chuẩn bị máy

    245


    128


    200


    0,1

    2

    Ma nơ rời vị trí neo đậu

    546


    302


    400


    0,25

    3

    Hành trình trên luồng

    882

    8

    522

    8

    680

    5

    Theo thực tế

    4

    Hành trình trên biển

    3732

    19

    1431

    14

    1751

    14

    Theo thực tế

    5

    Hành trình chế độ đặc biệt








    5.1

    Tại mức công suất khai thác 95% Neđm

    4408

    23

    1672

    17

    1957

    15

    Theo thực tế

    5.2

    Tại mức công suất khai thác 100% Neđm (*)

    4640

    26

    1760

    19

    2060

    15

    Theo thực tế

    6

    Hành trình tìm kiếm mục tiêu

    2466

    15

    883

    10

    1468

    9

    Theo thực tế

    7

    Ma nơ tiếp cận mục tiêu

    546


    302


    400


    Theo thực tế

    8

    Ma nơ cập vị trí neo đậu

    546


    302


    400


    0,25

    9

    Nghỉ máy

    245


    128


    200


    0,1

    II

    Động cơ lai máy phát điện








    1

    Chuẩn bị máy

    50

    -

    45


    35


    0,1

    2

    Ma nơ rời vị trí neo đậu

    60

    -

    55


    40


    0,25

    3

    Hành trình trên luồng

    55


    50


    35


    Theo thực tế

    4

    Hành trình trên biển

    55


    50


    35


    Theo thực tế

    5

    Hành trình tìm kiếm mục tiêu

    55


    50


    35


    Theo thực tế

    6

    Chạy hành trình có bảo quản thi thể

    65


    55


    -


    Theo thực tế

    7

    Chạy bơm cứu hỏa do máy phát điện lai

    60


    24,5


    -


    Theo thực tế

    8

    Ma nơ tiếp cận mục tiêu

    60


    55


    40


    Theo thực tế

    9

    Ma nơ cập vị trí neo đậu

    60


    55


    40


    0,25

    10

    Nghỉ máy

    50


    45


    35


    0,1

    11

    Chạy máy phát điện phục vụ sinh hoạt (**)

    40


    35


    30


    Theo thực tế

    III

    Động cơ máy chính

    (Xuồng cấp cứu)

    Mức công suất khai thác (% Neđm)

    Mức công suất khai thác (% Neđm)

    Mức công suất khai thác (% Neđm)

    Thời gian hoạt động (giờ/lần)

    1

    Hành trình

    85

    85

    85

    Theo thực tế

    Ghi chú:

    - Định mức tiêu hao nhiên liệu của phương tiện thủy TKCN hoạt động tại các mức công suất khai thác (%Neđm) nêu tại Bảng mức này được quy định tại Bảng mức 2 của Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu phục vụ hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải - Tập 4.

    - Vận tốc của tàu TKCN chuyên dùng tại các chế độ hoạt động quy định tại Bảng mức này được xác định trong điều kiện sóng cấp 3, gió cấp 4. Đối với các điều kiện cấp sóng, gió khác thì vận tốc được xác định theo điều kiện thực tế.

    - Đối với mức công suất khai thác khác tại Bảng mức này thì xác định theo điều kiện thực tế.

    (*) Căn cứ vào điều kiện thực tế, tình trạng kỹ thuật của tàu TKCN chuyên dùng để khai thác tại mức công suất này.

    (**) Sử dụng điện lưới phục vụ sinh hoạt và các trang thiết bị trong thời gian neo, đỗ tại các khu vực có điện lưới. Trường hợp không có điện lưới thì sử dụng máy phát điện để phục vụ sinh hoạt trong thời gian neo, đỗ bến.

    2.2. Định mức KT-KT công tác phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển của tàu, ca nô chuyên dùng khác

    Định mức công suất khai thác và thời gian hoạt động tại các chế độ hoạt động của động cơ máy chính của các tàu, ca nô chuyên dùng khác tham gia phối hợp hoạt động tìm kiếm, cứu nạn được quy định tại Bảng mức 7:

    Bảng mức 7:

    Đơn vị tính: 01 tàu hoặc 01 ca nô

    STT

    Chế độ hoạt động

    Mức công suất khai thác (%Neđm)

    Thời gian hoạt động (giờ)

    Vận tốc (hải lý/giờ)

    1

    Chuẩn bị máy

    25

    0,1


    2

    Hành trình trên luồng, trên biển

    85

    Theo thực tế

    Được quy định tại Bảng mức 1 của Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu phục vụ hoạt động phối hợp TKCN - Tập 4

    3

    Hành trình tìm kiếm mục tiêu

    50

    Theo thực tế


    4

    Ma nơ tiếp cận mục tiêu

    25

    Theo thực tế


    5

    Nghỉ máy

    25

    0,1


    Ghi chú:

    - Định mức tiêu hao nhiên liệu của phương tiện thủy TKCN hoạt động tại các mức công suất khai thác (%Neđm) nêu tại Bảng mức này được quy định tại Bảng mức 3 của Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu phục vụ hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải - Tập 4.

    - Đối với mức công suất khai thác khác tại Bảng mức này thì xác định theo điều kiện thực tế.

    2.3. Định mức công tác thường trực phối hợp TKCN

    Công tác thường trực phối hợp TKCN duy trì liên tục 24/7 tại phòng thường trực cứu nạn theo ca trực 03 ca/ngày.

    Số người bố trí cho mỗi ca trực được quy định tại Bảng mức 8:

    Bảng mức 8:

    Đơn vị tính: người/ca

    Nội dung công việc

    Trực chỉ huy tại Trung tâm, đơn vị

    Trực ban nghiệp vụ tại Trung tâm

    Trực ban nghiệp vụ tại đơn vị

    Thường trực phối hợp TKCN

    01

    03

    02

    Ghi chú: Thủ trưởng đơn vị có thể bố trí số lượng Trực chỉ huy, Trực ban nghiệp vụ cao hơn định mức nói trên trong trường hợp có vụ việc tìm kiếm cứu nạn nghiêm trọng hoặc phòng chống thiên tai (nếu cần thiết).

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    ≡≡










    TẬP 2: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    BẢO DƯỠNG THIẾT BỊ PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG TÌM
    KIẾM CỨU NẠN; TIÊU HAO ĐIỆN NĂNG CỦA THIẾT BỊ

    THÔNG TIN LIÊN LẠC PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG TÌM
    KIẾM CỨU NẠN; KÊNH TRUYỀN KẾT NỐI THÔNG TIN
    PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG TÌM KIẾM CỨU NẠN















    Hà Nội, năm 2025



    CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Giới thiệu chung

    Định mức này quy định mức hao phí về vật tư, nhân công, phụ tùng thay thế đối với công tác bảo dưỡng thiết bị phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn và hao phí điện năng, kênh truyền nhằm đảm bảo việc hoạt động liên tục, ổn định của các thiết bị thông tin liên lạc được trang bị tại các Phòng phối hợp cứu nạn thuộc Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam, đơn vị.

    2. Căn cứ xây dựng định mức

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;

    - Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

    - Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp TKCN trên biển và trong vùng nước cảng biển;

    - Thông tư số 29/2022/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Giao thông vận tải;

    - Hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; hiện trạng kỹ thuật của các trang thiết bị phục vụ hoạt động phối hợp TKCN hàng hải và các quy định của pháp luật có liên quan.

    3. Giải thích từ ngữ

    Trong Định mức này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    - Tìm kiếm, cứu nạn: được viết tắt là TKCN;

    - Trung tâm: là Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam;

    - Đơn vị: là Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực;

    - Kinh tế - kỹ thuật: được viết tắt là KT-KT.

    - Máy phát điện được trang bị tại trụ sở Trung tâm, đơn vị được sử dụng trong trường hợp mất điện lưới;

    - CPU: là thiết bị xử lý trung tâm;

    - UPS: là thiết bị lưu điện.

    - Tàu TKCN chuyên dùng: Tàu SAR.

    4. Phạm vi áp dụng định mức

    Định mức này được áp dụng để lập kế hoạch, dự toán và thanh quyết toán chi phí phục vụ hoạt động phối hợp TKCN trên biển.

    5. Đối tượng áp dụng định mức

    Định mức này áp dụng đối với Cục Hàng hải Việt Nam, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải.

    6. Nội dung định mức

    6.1. Định mức KT-KT bảo dưỡng thiết bị phục vụ hoạt động TKCN

    6.1.1. Định mức KT-KT bảo dưỡng thiết bị thông tin liên lạc phục vụ hoạt động TKCN

    a. Định mức hao phí lao động bảo dưỡng

    Định mức này quy định số công cần thiết của người lao động để hoàn thành một khối lượng công việc duy tu bảo dưỡng thiết bị từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường.

    b. Định mức tiêu hao vật tư phục vụ bảo dưỡng

    Định mức này quy định hao phí về vật tư, vật liệu cần thiết trong quá trình bảo dưỡng đối với các thiết bị thông tin liên lạc thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng.

    c. Định mức tiêu hao phụ tùng thay thế

    Định mức này quy định mức hao phí phụ tùng dùng để thay thế cho các thiết bị thông tin liên lạc phục vụ hoạt động TKCN tại Trung tâm, đơn vị.

    6.1.2. Định mức KT-KT bảo dưỡng máy phát điện được trang bị tại trụ sở Trung tâm và đơn vị

    a. Định mức hao phí lao động bảo dưỡng

    Định mức này quy định số công cần thiết của người lao động để hoàn thành một khối lượng công việc duy tu bảo dưỡng thiết bị từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn hiện trường.

    b. Định mức tiêu hao vật tư phục vụ bảo dưỡng

    Định mức này quy định hao phí về vật tư, vật liệu cần thiết trong quá trình bảo dưỡng đối với máy phát điện thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng.

    6.2. Định mức KT-KT tiêu hao điện năng của thiết bị thông tin liên lạc phục vụ hoạt động TKCN

    Định mức này quy định tiêu hao điện năng trong một ngày đối với từng thiết bị thông tin liên lạc của Trung tâm, đơn vị phục vụ hoạt động TKCN.

    6.3. Định mức KT-KT kênh truyền kết nối thông tin phục vụ hoạt động TKCN

    Định mức này quy định mức số lượng kênh truyền (với yêu cầu kỹ thuật tối thiểu) để kết nối tại Trung tâm, đơn vị để bảo đảm cho việc truyền dẫn dữ liệu phục vụ cho hệ thống các thiết bị thông tin liên lạc hoạt động liên tục và ổn định 24/7. Định mức kênh truyền kết nối thông tin phục vụ hoạt động TKCN bao gồm: Định mức kênh truyền internet và Định mức kênh truyền VSAT (phục vụ hệ thống truyền hình trực tuyến từ hiện trường tìm kiếm cứu nạn (tàu SAR) về bờ).

    CHƯƠNG II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC

    1. Bảo dưỡng đối với thiết bị thông tin liên lạc phục vụ hoạt động TKCN

    1.1. Bảo dưỡng máy tính

    a. Công tác chuẩn bị

    - Tập hợp các tài liệu bảo dưỡng, mẫu bảo dưỡng thiết bị;

    - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng;

    - Chuẩn bị mặt bằng, các trang thiết bị, vật tư như dụng cụ tháo mở chuyên dụng, đồng hồ vạn năng, dụng cụ tháo mở chuyên dụng, chổi mềm, chất tẩy công nghiệp, thiết bị đo chuyên dụng, máy tính dự phòng, ổ đĩa lưu dữ liệu lắp ngoài, băng từ phục vụ bảo dưỡng;

    - Kiểm tra toàn bộ máy tính, các đèn chỉ báo, hoạt động của hệ điều hành;

    - Bố trí máy tính hoạt động thay thế tạm thời trong quá trình bảo dưỡng;

    - Kiểm tra chức năng điều khiển từ xa của máy tính bằng các thao tác trên phần mềm;

    - Ghi lại toàn bộ trạng thái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng.

    b. Thực hiện bảo dưỡng

    Lưu dự phòng toàn bộ cấu hình mềm hệ thống:

    - Sử dụng phần mềm Acronis (hoặc tương đương) thực hiện lưu dự phòng theo đúng trình tự;

    - Lưu dự phòng file dữ liệu của toàn bộ hệ thống vào bộ nhớ ngoài.

    * Phần mềm máy tính

    - Sử dụng tài khoản quản trị để truy nhập vào hệ thống, thực hiện khởi động lại hệ điều hành Windows để kiểm tra có bất kỳ lỗi nào xuất hiện trong quá trình khởi động hay không. Nếu có, sử dụng tính năng ghi nhật ký của Windows (trong mục Administrative Tools> Event Viewer) để xác định chi tiết lỗi và biện pháp khắc phục; nếu thấy không khắc phục được thì cần tiến hành cài đặt lại hệ điều hành;

    - Kiểm tra hoạt động của các phần mềm nếu thấy hiệu năng hoạt động thấp thì cần tiến hành cài đặt lại ứng dụng;

    - Truy cập vào phần mềm hệ thống máy tính điều khiển từ xa và kiểm tra, ghi nhận lại các thông số thiết lập toàn bộ hệ thống;

    - Sử dụng tiện ích điều khiển từ xa để gửi các lệnh tới các thiết bị kết nối, thực hiện kiểm tra các lệnh có được thực thi trên các thiết bị hay không, kiểm tra tính năng cảnh báo trên hệ thống khi có sự cố được ấn định sẵn trên các thiết bị điều khiển từ xa;

    - Cập nhật phần mềm phòng chống virus và an toàn an ninh mạng, thực hiện quét virut, lỗ hổng mạng;

    - Sử dụng các phần mềm ứng dụng dọn dẹp các file bị lỗi và tối ưu hóa hệ thống.

    * Phần cứng máy tính

    Đối với thiết bị xử lý trung tâm (CPU):

    - Đóng các phần mềm đang chạy và thực hiện tắt thiết bị theo đúng quy trình;

    - Tháo dây nguồn, các loại cáp tín hiệu kết nối với các thiết bị ngoại vi khác như máy in, thiết bị mạng, loa, bàn phím, chuột …;

    - Sử dụng bộ tháo mở chuyên dụng để tháo vỏ bảo vệ của CPU, trong quá trình tháo mở phải thực hiện đeo vòng tĩnh điện để tránh làm hỏng các thiết bị bên trong;

    - Tháo rời bộ nguồn của CPU kết nối với bo mạch chính và thực hiện quá trình vệ sinh công nghiệp, kiểm tra quạt làm mát (thực hiện thay thế nếu cần), làm sạch bụi bẩn và thay thế túi đựng hạt chống ẩm, đo điện áp đầu ra của bộ nguồn để đảm bảo mức điện áp cấp cho bo mạch chính;

    - Tháo rời ổ cứng và ổ CDROM, thực hiện vệ sinh các khoang chứa;

    - Vệ sinh, làm sạch bụi trên bo mạch chính, kiểm tra quạt làm mát trên chíp CPU để đảm bảo quạt không bị trơ. Kiểm tra, hàn lại hoặc thay thế các linh kiện điện tử nếu phát hiện hỏng hóc;

    - Lắp toàn bộ lại các bộ phận và kết nối các dây tín hiệu trên bo mạch chính, đóng vỏ bảo vệ CPU, cung cấp nguồn và bật máy tính. Nếu có tiếng bíp kêu báo lỗi thì cần thực hiện mở máy và kiểm tra từng phần thiết bị riêng và các dây tín hiệu kết nối.

    Đối với màn hình LCD:

    - Tắt màn hình LCD, tháo dây cáp nối với nguồn và dây cáp tín hiệu. Sử dụng vải mềm và dung dịch làm sạch màn hình chuyên dụng để vệ sinh bề mặt màn hình;

    - Tháo nắp che phía sau màn hình LCD sử dụng chổi mềm và bình hút khí để hút sạch bụi bên trong;

    - Lắp lại các dây cáp nguồn và tín hiệu, bật màn hình và kiểm tra hình ảnh sao cho có chất lượng hiển thị tốt;

    - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc.

    c. Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng

    - Chạy các chương trình tự kiểm tra của hệ thống xử lý trung tâm để kiểm tra tình trạng thiết bị sau khi bảo dưỡng, kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ điều hành;

    - Kiểm tra tình trạng tổng thể của các thiết bị trước khi được lắp đặt trở lại vị trí ban đầu.

    d. Kết thúc công việc

    - Kiểm tra lại các công việc đã thực hiện và hoạt động của các thiết bị sau bảo dưỡng;

    - Đánh giá kết quả thiết bị hoạt động sau bảo dưỡng dựa vào bảng kiểm tra các thông số chỉ báo của hệ thống. Ghi nhận lại kết quả này và so sánh với các thông số ghi nhận trước khi bảo dưỡng để phát hiện sai khác;

    - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị;

    - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc;

    - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất giữ các thiết bị đo, tài liệu đúng nơi quy định.

    1.2. Bảo dưỡng máy Inmarsat C

    a. Công tác chuẩn bị

    - Bố trí thiết bị/hệ thống khác hoạt động thay thế trong thời gian bảo dưỡng thiết bị;

    - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng;

    - Chuẩn bị các trang thiết bị đo, vật tư, phụ tùng cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng;

    - Tập hợp các tài liệu bảo dưỡng, mẫu bảo dưỡng thiết bị;

    - Chuẩn bị mặt bằng và các trang thiết bị an toàn phục vụ công tác bảo dưỡng.

    b. Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng

    - Kiểm tra chức năng hoạt động của thiết bị thông qua hoạt động khai thác thông tin thực tế;

    - Chạy các chương trình kiểm tra để kiểm tra tình trạng thiết bị trước khi bảo dưỡng;

    - Ghi lại tình trạng và các thông số.

    c. Thực hiện bảo dưỡng

    - Ngắt nguồn cấp cho thiết bị. Tháo các cáp kết nối vào thiết bị;

    - Đánh dấu các loại cáp đã tháo ra khỏi máy chủ bằng các tem nhãn để nhận biết;

    - Tháo gỡ các cửa phía sau và các panel phía trước của Rack thiết bị (nếu có);

    - Tháo máy Inmarsat C đưa thiết bị vào vị trí thực hiện bảo dưỡng;

    - Tháo gỡ các thành phần của thiết bị, vệ sinh sơ bộ từng thành phần.

    * Vệ sinh, kiểm tra tình trạng thiết bị trong trạng thái không cấp nguồn

    - Vệ sinh các bo mạch, các đầu nối của vỉ mạch bằng dầu lau chuyên dụng;

    - Vệ sinh các đầu nối cáp kết nối anten, cáp kết nối RS232 của thiết bị;

    - Thay thế cáp RS232 trong trường hợp phát hiện han rỉ, gãy, hở ...;

    - Kiểm tra phát hiện các biến đổi về màu sắc các linh kiện, vỉ mạch nếu có.

    * Kiểm tra thông số trong trạng thái cấp nguồn

    - Thực hiện lắp lại các cáp kết nối vào thiết bị;

    - Cấp nguồn cho thiết bị;

    - Dùng đồng hồ vạn năng kiểm tra điện áp trên chân 1, chân 3 của IC2 trên bo mạch có đạt lần lượt 5V, 3.3V không;

    - Lắp lại vỏ bảo vệ của thiết bị.

    d. Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng

    - Chạy chương trình kiểm tra để kiểm tra tình trạng thiết bị sau khi bảo dưỡng;

    - Kiểm tra chức năng hoạt động của thiết bị thông qua hoạt động khai thác thông tin thực tế.

    e. Kết thúc công việc

    - Lắp đặt máy Inmarsat C về vị trí ban đầu;

    - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc. Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng và báo cáo người phụ trách đơn vị;

    - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất giữ các thiết bị đo, tài liệu đúng nơi quy định.

    1.3. Bảo dưỡng máy thu phát MF/HF

    a. Công tác chuẩn bị

    - Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình;

    - Chuẩn bị các thiết bị đo, khối cắm mở rộng, đo kiểm, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng;

    - Bố trí các khối dự phòng cần thiết khác thay thế khối bảo dưỡng, đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động trực canh của đài.

    b. Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng

    - Kiểm tra chức năng và dịch vụ, chức năng hoạt động của thiết bị từ hệ thống điều khiển chung thông qua hoạt động khai thác thông tin thực tế của hệ thống;

    - Chạy các chương trình kiểm tra của hệ thống điều khiển để kiểm tra tình trạng thiết bị trước khi bảo dưỡng;

    - Ghi lại tình trạng và các thông số liên quan đến thiết bị.

    c. Thực hiện bảo dưỡng

    * Kiểm tra các thông số trong trạng thái không cấp nguồn

    - Ngắt nguồn cung cấp cho thiết bị và tháo các khối ra khỏi thiết bị;

    - Kiểm tra, vệ sinh công nghiệp thiết bị cũng như các thành phần khác như các vỉ mạch, đầu nối connector, cáp kết nối;

    - Kiểm tra “nguội” tình trạng linh kiện, điện tử nghi ngờ để phát hiện hỏng hóc và thay thế linh kiện, vỉ mạch, nếu có hỏng hóc.

    * Kiểm tra các thông số trong trạng thái cung cấp nguồn

    - Đấu nối, cấp nguồn cho thiết bị;

    - Sử dụng các thiết bị đo các thông số theo khuyến nghị của nhà sản xuất trên các vỉ mạch của thiết bị. Thay thế các linh kiện điện tử bị hỏng hóc (nếu có);

    - Ngắt nguồn, lắp ráp các khối vào thiết bị và kiểm tra chức năng hoạt động của thiết bị.

    * Bảo dưỡng phần phát

    - Sử dụng, đồng hồ số, máy đo công suất; máy hiện dạng sóng, phân tích phổ... đo các thông số theo khuyến nghị của nhà sản xuất trên các vỉ mạch của thiết bị;

    - Thay thế các linh kiện điện tử bị hỏng hóc (nếu có).

    * Bảo dưỡng phần thu

    - Sử dụng các đồng hồ số, máy đếm tần số, máy hiện dạng sóng, phân tích phổ... đo các thông số theo khuyến nghị của nhà sản xuất trên các vỉ mạch của thiết bị. Thực hiện thay thế các linh kiện điện tử bị hỏng hóc (nếu có);

    - Ngắt nguồn, lắp ráp các vỉ mạch vào thiết bị và kiểm tra chức năng hoạt động của thiết bị.

    d. Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng

    - Chạy các chương trình kiểm tra của hệ thống điều khiển để kiểm tra tình trạng thiết bị sau khi bảo dưỡng;

    - Kiểm tra chức năng dịch vụ, chức năng hoạt động của thiết bị từ hệ thống điều khiển chung thông qua hoạt động khai thác thông tin thực tế của hệ thống.

    đ. Kết thúc công việc

    - Lắp ráp lại thiết bị. Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất thiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định;

    - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị.

    1.4. Bảo dưỡng máy thu phát VHF

    a. Công tác chuẩn bị

    - Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình;

    - Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng;

    - Bố trí máy thu phát VHF khác hoạt động thay thế trong thời gian bảo dưỡng thiết bị.

    b. Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng

    - Kiểm tra chức năng và dịch vụ, chức năng hoạt động của thiết bị từ hệ thống điều khiển chung thông qua hoạt động khai thác thông tin thực tế của hệ thống;

    - Chạy các chương trình kiểm tra của hệ thống điều khiển để kiểm tra tình trạng thiết bị trước khi bảo dưỡng;

    - Ghi lại tình trạng và các thông số liên quan đến thiết bị.

    c. Thực hiện bảo dưỡng

    - Tháo gỡ các thành phần thiết bị;

    - Vệ sinh, kiểm tra tình trạng thiết bị trong trạng thái không cấp nguồn;

    - Kiểm tra thông số trong trạng thái cấp nguồn:

    + Kiểm tra mức điện áp tại khối điều khiển, mạch thu, mạch phát;

    + Điều chỉnh các mức tín hiệu trên khối điều khiển: mức khuếch đại micro, mức tín hiệu âm tần remote, mức tín hiệu âm tần thu, mức tín hiệu âm tần ra, mức ghi tín hiệu đầu ra (Record Ouput Level);

    + Kiểm tra mức điện áp tại khối điều khiển, mạch thu, mạch phát;

    + Kiểm tra mức tín hiệu thu trên mạch thu, mức tín hiệu phát trên mạch phát;

    + Điều chỉnh khối khuếch đại công suất: mức cảnh báo, dải tín hiệu ra, mức tín hiệu ra, mức suy giảm tín hiệu ra;

    + Kiểm tra tình trạng hoạt động của các rơle của khối Anten Duplexer;

    + Thay thế các linh, phụ kiện bị hỏng nếu có;

    - Bảo dưỡng bộ nguồn cấp, cáp tín hiệu, anten VHF, bộ duplexer, chống xét:

    + Kiểm tra phần chỉ báo các thông số điện áp, dòng điện, các thanh quét, bề mặt cuộn dây, vệ sinh cuộn dây (sơ cấp/thứ cấp) và các thanh quét, vỉ điều khiển và mô tơ...của bộ nguồn AC/DC;

    + Kiểm tra chất lượng cáp tín hiệu, sự chắc chắn của các đầu cáp kết nối với thiết bị, anten, bộ duplexer, chống sét. Vệ sinh sạch sẽ cáp và các điểm kết nối.

    + Nếu cáp tín hiệu có dấu lão hóa, cáp đầu nối han gỉ, lỏng lẻo phải có phương án gia cố hoặc thay thế.

    d. Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng

    - Chạy các chương trình kiểm tra của hệ thống điều khiển để kiểm tra tình trạng thiết bị cũng như kiểm tra chức năng và dịch vụ, chức năng hoạt động của thiết bị từ hệ thống điều khiển chung thông qua hoạt động khai thác thông tin thực tế;

    - Ghi lại các kết quả.

    đ. Kết thúc công việc

    - Lắp ráp lại thiết bị;

    - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất thiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định;

    - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị.

    1.5. Bảo dưỡng máy thu Navtex

    a. Công tác chuẩn bị

    - Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình;

    - Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng;

    - Bố trí máy thu Navtex khác hoạt động thay thế trong thời gian bảo dưỡng thiết bị.

    b. Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng

    - Kiểm tra chức năng dịch vụ, chức năng hoạt động của thiết bị thông qua hoạt động khai thác thông tin thực tế của hệ thống; Chạy các chương trình kiểm tra của hệ thống điều khiển để kiểm tra tình trạng thiết bị trước khi bảo dưỡng;

    - Ghi lại tình trạng và các thông số liên quan đến thiết bị.

    c. Thực hiện bảo dưỡng

    - Tháo gỡ các thành phần thiết bị;

    - Vệ sinh, kiểm tra tình trạng thiết bị trong trạng thái không cấp nguồn;

    - Kiểm tra thông số trong trạng thái cấp nguồn:

    + Kiểm tra mức điện áp tại các điểm cấp nguồn trên các vỉ mạch;

    + Kiểm tra chức năng các phím trên mặt panel điều khiển, các đèn, còi báo động bằng nút Selftest;

    + Thay thế các đèn LED hỏng nếu có.

    - Bảo dưỡng hệ thống nguồn cấp cho máy thu Navtex;

    - Kiểm tra và vệ sinh các thành phần ngoài trời như chống sét và anten thu phát.

    d. Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng

    - Chạy các chương trình kiểm tra của hệ thống điều khiển để kiểm tra tình trạng thiết bị cũng như kiểm tra chức năng và dịch vụ, chức năng hoạt động của thiết bị từ hệ thống điều khiển chung thông qua hoạt động khai thác thông tin thực tế;

    - Ghi lại các kết quả.

    đ. Kết thúc công việc

    - Lắp ráp lại thiết bị;

    - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất thiết bị đo đúng nơi quy định;

    - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị.

    1.6. Bảo dưỡng cột Anten (dưới 35m)

    a. Công tác chuẩn bị

    Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng.

    b. Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng

    - Kiểm tra sự hoạt động của bộ tự động điều khiển đèn chỉ báo không lưu. Ngắt nguồn AC cung cấp cho đèn chỉ báo không lưu. Treo biển báo hiệu bảo dưỡng sửa chữa tại phần nguồn cung cấp;

    - Ghi lại tình trạng và các thông số liên quan đến thiết bị.

    c. Thực hiện bảo dưỡng

    - Vệ sinh bụi đất bám quanh chân trụ anten cũng như quanh vị trí các dây néo anten. Tiến hành phát quang sạch sẽ xung quanh các mố chằng (09 mố chằng) với bán kính xấp xỉ 2 mét;

    - Đo điện trở tiếp đất của anten bằng máy đo điện trở đất. Nếu đạt thấp hơn giá trị 10 ohm là đạt yêu cầu. Công việc này phải được đo 3 lần với các vị trí đo khác nhau.

    * Bảo dưỡng 4 tầng chằng cột

    Tiến hành bảo dưỡng lần lượt các tầng chằng cột theo các bước như sau:

    - Lần lượt đưa dây chằng giả lên thay thế cho dây chằng chính của cột (03 dây chằng cột). Hạ dây chằng chính của cột xuống (03 dây chằng cột);

    - Kiểm tra các ốc siết cáp, dùng máy cắt để cắt các ốc siết cáp của dây chằng bị gỉ sét không tháo được. Tháo rời 06 quả sứ cách điện cao tần (01 quả sứ có 06 siết cáp);

    - Vệ sinh, đánh gỉ tra mỡ vào các vị trí tăng đơ, ốc siết cáp và dây chằng để tăng cường chống gỉ sét. Thay thế các vị trí tăng đơ, xiết cáp bị gỉ sét, bị hư hỏng;

    - Kiểm tra sự cách điện của sứ cao tần, cách điện của dây chằng cột và thực hiện thay thế nếu điện trở cách kém;

    - Tiến hành lắp lại các dây chằng cột.

    * Bảo dưỡng thân cột Anten

    - Vệ sinh, đánh gỉ và sơn lại các khúc cột, khớp nối khúc cột... có dấu hiệu ăn mòn, gỉ sét. Dùng máy cắt, dụng cụ tháo lắp khác để cắt hoặc tháo lắp các ốc bị gỉ sét không tháo được và tiến hành thay thế;

    - Kiểm tra sự tiếp xúc của thân anten với dây đồng tiếp đất. Tiến hành làm sạch và lắp chặt lại.

    * Bảo dưỡng hệ thống chống sét cột, các khung giá Anten trên cột

    Vệ sinh và kiểm tra bảo dưỡng hệ thống kim chống sét, dây dẫn, hệ thống tiếp đất.

    * Chỉnh lại cột và dây phát xạ

    Quan sát độ nghiêng và độ xoắn của thân cột anten từ các hướng khác nhau nhờ vào dây rọi, cũng như độ căng, chùng của các dây chằng cột anten.

    d. Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng

    Kiểm tra lại độ nghiêng, độ xoắn của cột, bôi mỡ vào các tăng đơ sau khi chỉnh định.

    đ. Kết thúc công việc

    - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất thiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định;

    - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị.

    1.7. Bảo dưỡng bộ chuyển đổi nguồn AC/DC 220V/24V-20A

    a. Công tác chuẩn bị

    - Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình, mẫu bảo dưỡng thiết bị;

    - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng;

    - Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng;

    - Bố trí thiết bị dự phòng hoạt động thay thế trong thời gian bảo dưỡng.

    b. Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng

    - Kiểm tra phần chỉ báo các thông số điện áp, dòng điện, các thanh quét, bề mặt cuộn dây;

    - Dùng đồng hồ số đo điện áp, ampe kìm đo dòng điện đầu vào và đầu ra từng pha của ổn áp hoặc nguồn điện;

    - Gạt cầu dao đảo chiều sang vị trí ổn áp dự phòng sau đó bật Automat cấp điện cho ổn áp dự phòng làm việc để cấp điện cho hệ thống;

    - Kiểm tra các thanh quét của bộ ổn áp xem có hoạt động không để có kế hoạch bảo dưỡng. Sau đó ngắt nguồn đầu vào bộ ổn áp/ nguồn điện để thực hiện quá trình bảo dưỡng;

    - Ghi lại toàn bộ trạng thái thiết bị trước khi thực hiện bảo dưỡng.

    c. Thực hiện bảo dưỡng

    * Vệ sinh thiết bị

    - Tháo vỏ bộ ổn áp và vệ sinh cuộn dây (sơ cấp hoặc thứ cấp) và các thanh quét, vỉ điều khiển và mô tơ;

    - Tháo, vệ sinh và kiểm tra các cặp thanh quét, chổi than.

    * Đo và điều chỉnh điện áp đầu ra của bộ ổn áp

    - Kiểm tra điện áp pha với dây trung tính, nếu điện áp không đạt 220V thì thực hiện điều chỉnh điện trở để đảm bảo điện áp cấp cho IC điều khiển;

    - Nếu điện áp đầu ra khi dùng đồng hồ số đo đạt 220V. Nhưng đồng hồ chỉ thị trên mặt Ổn áp lại chỉ thấp hơn hoặc cao hơn thì điều chỉnh cơ khí tại vít chỉnh của đồng hồ. Nếu không được sẽ thay đồng hồ khác.

    * Kiểm tra và thay thế chổi than (các thanh quét)

    - Kiểm tra lò xo đẩy chổi than, thực hiện hiệu chỉnh lại hoặc thay lò xo mới nếu thấy lò xo đẩy yếu;

    - Kiểm tra chổi than, bề mặt tiếp xúc của chổi than với cuộn dây xem có bị rỗ, mòn có đều không. Thực hiện thay chổi than mới hoặc làm mịn lại bề mặt chổi than nếu chổi than quá mòn hoặc bề mặt rỗ, mòn không đều.

    * Kiểm tra nguồn cung cấp cho vỉ điều khiển

    - Đo mức điện áp cấp điện cho mạch điều khiển và điện áp điều khiển đưa vào mạch điều khiển;

    - Hiệu chỉnh lại nếu giá trị điện áp đo được để đảm bảo điện áp danh định.

    d. Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng

    - Kiểm tra và vặn chặt lại các ốc bắt điện áp vào và điện ra đưa đến Contactor tránh gây đánh tia lửa điện khi cấp điện cho tải;

    - Đóng Automat để cấp điện cho bộ ổn áp làm việc, sau đó kiểm tra lại các mức điện áp vào, điện áp ra, kiểm tra các thanh quét xem hoạt động có bị vấp không, các quạt, tiếng kêu của ổn áp có khác lạ không. Sau khi kiểm tra xong kết quả tốt cắt Automat để ngắt nguồn cung cấp cho bộ ổn áp.

    đ. Kết thúc công việc

    - Lắp ráp lại thiết bị;

    - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất thiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định;

    - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị;

    - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc.

    1.8. Bảo dưỡng thiết bị lưu điện (UPS): 10KVA

    a. Công tác chuẩn bị

    - Nghiên cứu tài liệu, sơ đồ thiết bị, quy trình, mẫu bảo dưỡng thiết bị;

    - Lập kế hoạch cụ thể và phân công các công việc bảo dưỡng;

    - Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng và trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng;

    - Bố trí UPS dự phòng khác hoạt động thay thế trong thời gian bảo dưỡng thiết bị.

    b. Kiểm tra thiết bị trước bảo dưỡng

    - Kiểm tra trạng thái đang hoạt động của UPS, nếu UPS không ở chế độ Normal thì khởi động về chế độ Normal;

    - Thử tải của UPS để kiểm tra khả năng dự phòng cho hệ thống;

    - Kiểm tra các thông số điện áp đầu vào, đầu ra của UPS, các đèn hiển thị trên mặt máy và xử lý nếu có cảnh báo (Alarm);

    - Ghi lại tình trạng và các thông số liên quan đến thiết bị trước khi bảo dưỡng.

    c. Thực hiện bảo dưỡng

    * Vệ sinh thiết bị

    - Sử dụng UPS dự phòng thay thế cho UPS bảo dưỡng;

    - Tắt UPS và thực hiện tháo gỡ các thành phần thiết bị;

    - Vệ sinh vỏ máy, các thành phần cấu kiện và quạt làm mát, tra dầu nếu quạt quay không trơn tru;

    - Lắp lại các thành phần cấu kiện đảm bảo đúng vị trí.

    * Kiểm tra chất lượng ắc quy

    - Vệ sinh ắc quy đồng thời kiểm tra vị trí các vỉ mạch và các giắc cắm đảm bảo chính xác trước khi đưa vào làm việc và thực hiện đo kiểm;

    - Đo kiểm giá trị điện áp các ắc quy và thay thế nếu thấy mức điện áp không đạt chỉ tiêu kỹ thuật;

    - Sử dụng tải giả và đồng hồ đo để xác định dung lượng ắc quy theo thời gian sử dụng;

    - Kiểm tra tình trạng các vỉ Bypass, vỉ Inverter, Rectifier, đèn cảnh báo trên mặt máy và thay thế các linh kiện hỏng trên các vỉ mạch điều khiển nếu phát hiện được;

    - Kiểm tra khối nguồn cấp để đảm bảo mức điện áp cấp cho các contactor đường bypass, contactor đầu ra và quạt đồng thời đo kiểm tra điện áp đầu ra, đầu vào UPS.

    d. Kiểm tra hoạt động sau bảo dưỡng

    - Kiểm tra lại các thông số điện áp đầu vào, đầu ra, điện áp ắc quy và trạng thái của các đèn tín hiệu trong các vỉ mạch;

    - Kiểm tra đảm bảo chuyển mạch ắc quy để ở vị trí Normal;

    - Đưa UPS vào hoạt động trở lại để kiểm tra khả năng chịu tải của UPS sau bảo dưỡng.

    đ. Kết thúc công việc

    - Lắp ráp lại thiết bị;

    - Thu dọn, vệ sinh khu vực bảo dưỡng, cất thiết bị, thiết bị đo đúng nơi quy định;

    - Ghi lại đầy đủ các nội dung, kết quả công tác bảo dưỡng vào mẫu bảo dưỡng, báo cáo người phụ trách đơn vị;

    - Hoàn tất việc bảo dưỡng và ghi nhật ký lại toàn bộ công việc.

    2. Bảo dưỡng đối với máy phát điện được trang bị tại trụ sở Trung tâm và đơn vị

    2.1. Chạy bảo dưỡng máy phát điện hàng tuần

    a. Chuẩn bị máy

    - Kiểm tra mức nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước làm mát (xem có hiện tượng rò rỉ hoặc hết nước làm mát hay không);

    - Kiểm tra độ căng dây đai truyền động, via động cơ để kiểm tra tình trạng chuyển động; kiểm tra cầu dao tổng ở vị trí cắt mạch.

    b. Khởi động máy phát điện

    - Khởi động máy, chạy máy phát điện không tải tại mức công suất 25% Neđm trong thời gian 3 phút;

    - Đóng cầu dao, chạy bảo trì máy phát điện có tải tại mức công suất 50% Neđm trong thời gian 10 phút.

    c. Kiểm tra, ghi chép lại các thông số trong quá trình máy hoạt động: Điện áp, dòng điện, tần số, nhiệt độ, áp lực dầu bôi trơn, khí xả, tiếng động, độ rung, ...

    d. Kết thúc quá trình chạy bảo trì

    - Giảm dần phụ tải, chạy máy phát điện không tải tại mức công suất 25% Neđm trong thời gian 2 phút;

    - Cắt cầu dao máy phát điện với hệ thống điện, tắt máy;

    - Kiểm tra tình trạng kỹ thuật chung; kiểm tra, điều chỉnh độ căng của các dây đai (nếu cần); kiểm tra, siết lại các bu lông chân máy, điều chỉnh khớp nối đồng trục (nếu cần);

    - Kiểm tra mức dầu bôi trơn, nước làm mát, bổ sung dầu bôi trơn, nước làm mát (nếu cần);

    - Lau chùi máy sạch sẽ và vệ sinh xung quanh khu vực đặt máy.

    2.2. Bảo dưỡng máy phát điện theo chu kỳ

    2.2.1. Bảo dưỡng máy phát điện sau 200 giờ hoạt động

    - Chuẩn bị máy, thử hoạt động trước khi bảo dưỡng:

    + Kiểm tra mức nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước làm mát (xem có hiện tượng rò rỉ hoặc hết nước làm mát hay không);

    + Kiểm tra độ căng dây đai truyền động, via động cơ để kiểm tra tình trạng chuyển động; kiểm tra cầu dao tổng ở vị trí cắt mạch.

    - Khởi động máy phát điện:

    + Khởi động máy, chạy máy phát điện không tải tại mức công suất 25% Neđm trong thời gian 3 phút;

    + Đóng cầu dao, chạy máy phát điện có tải trong tại mức công suất 50% Neđm thời gian 5 phút;

    + Kiểm tra điện áp, tần số, nhiệt độ, áp lực dầu bôi trơn; kiểm tra khí xả, độ rung...của máy phát điện;

    + Giảm dần phụ tải, chạy máy phát điện không tải tại mức công suất 25% Neđm trong thời gian 2 phút;

    + Cắt cầu dao máy phát điện khỏi hệ thống điện, tắt máy.

    - Kiểm tra các bộ phận của máy phát:

    + Tháo, kiểm tra, vệ sinh các chi tiết của hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát, hệ thống đánh lửa;

    + Tháo, kiểm tra, vệ sinh cổ hút và cổ xả;

    + Tháo, kiểm tra, vệ sinh kim phun;

    + Bổ sung dầu bôi trơn (nếu cần).

    - Kiểm tra tình trạng kỹ thuật chung; điều chỉnh độ căng của dây đai, siết lại các bu lông chân máy, điều chỉnh khớp nối đồng trục;

    - Tháo, vệ sinh, kiểm tra tủ điều khiển, bảng điện, mạch điện kích từ và điều khiển; thay thế các chi tiết không đạt yêu cầu kỹ thuật;

    - Khởi động máy, chạy máy phát điện không tải tại mức công suất 25% Neđm trong thời gian 5 phút; chạy máy phát điện có tải tại mức công suất 50% Neđm trong thời gian 10 phút;

    - Kiểm tra điện áp, tần số, nhiệt độ, áp lực dầu bôi trơn; kiểm tra khí xả, độ rung, ... của máy phát điện sau khi bảo trì;

    - Giảm dần phụ tải, chạy máy phát điện không tải tại mức công suất 25% Neđm trong thời gian 5 phút ;

    - Cắt cầu dao máy phát điện khỏi hệ thống điện, tắt máy;

    - Lau chùi máy sạch sẽ và vệ sinh xung quanh khu vực bảo dưỡng.

    2.2.2. Bảo dưỡng máy phát điện sau 600 giờ hoạt động

    Thực hiện các công việc như bảo dưỡng máy phát điện sau 200 giờ hoạt động và thực hiện thêm các công việc sau:

    - Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt của xupap;

    - Tháo, kiểm tra, vệ sinh, điều chỉnh áp suất phun của kim phun, thời điểm phun nhiên liệu;

    - Tháo, kiểm tra, vệ sinh chổi than; tra mỡ vào các vòng bi ổ đỡ; kiểm tra vệ sinh hộp điều khiển máy phát điện;

    - Thay thế các chi tiết đến chu kỳ hoặc không còn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (lõi lọc nhiên liệu, lõi lọc gió, ...);

    - Thay thế dầu bôi trơn;

    - Chạy máy phát điện có tải trong thời gian 60 phút tại mức công suất 50% Neđm sau khi bảo dưỡng.

    CHƯƠNG III. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    1. Định mức KT-KT bảo dưỡng thiết bị thông tin liên lạc phục vụ hoạt động TKCN

    1.1. Bảo dưỡng máy tính

    (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

    - Hao phí lao động bảo dưỡng

    + Kỹ sư bậc 5/8: 0,50 công

    + Kỹ sư bậc 4/8: 2,00 công

    + Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 1,50 công

    - Tiêu hao vật tư bảo dưỡng:

    Vật tư bảo dưỡng: Tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở (không tính hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương).

    1.2. Bảo dưỡng máy Inmarsat C

    (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

    - Hao phí lao động bảo dưỡng

    + Kỹ sư bậc 5/8: 1,0 công

    + Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 1,0 công

    - Tiêu hao vật tư bảo dưỡng:

    Vật tư bảo dưỡng: Tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở (không tính hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương).

    1.3. Bảo dưỡng máy thu phát MF/HF

    (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

    - Hao phí lao động bảo dưỡng

    + Kỹ sư bậc 5/8: 7,50 công

    + Kỹ sư bậc 7/8: 1,00 công

    + Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 6,00 công

    - Tiêu hao vật tư bảo dưỡng:

    Vật tư bảo dưỡng: Tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở (không tính hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương).

    1.4. Bảo dưỡng máy thu phát VHF

    (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

    - Hao phí lao động bảo dưỡng

    + Kỹ sư bậc 7/8: 1,00 công

    + Kỹ sư bậc 5/8: 5,30 công

    + Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 6,70 công

    - Tiêu hao vật tư bảo dưỡng:

    Vật tư bảo dưỡng: Tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở (không tính hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương).

    1.5. Bảo dưỡng máy thu Navtex

    (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

    - Hao phí lao động bảo dưỡng

    + Kỹ sư bậc 7/8: 0,35 công

    + Kỹ sư bậc 6/8: 4,20 công

    + C/N kỹ thuật bậc 5/7: 2,00 công

    - Tiêu hao vật tư bảo dưỡng:

    Vật tư bảo dưỡng: Tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở (không tính hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương).

    1.6. Bảo dưỡng cột Anten (dưới 35m)

    (Chu kỳ bảo dưỡng: 01 năm)

    - Hao phí lao động bảo dưỡng

    + Kỹ sư bậc 5/8: 9,50 công

    + Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 28,50 công

    Vật tư bảo dưỡng: Tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở (không tính hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương).

    1.7. Bộ chuyển đổi nguồn AC/DC 220V/24V-20A

    (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

    - Hao phí lao động bảo dưỡng

    + Kỹ sư bậc 5/8: 1,32 công

    + Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 3,10 công

    Vật tư bảo dưỡng: Tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở (không tính hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương).

    1.8. Bảo dưỡng thiết bị lưu điện (UPS): 10KVA

    (Chu kỳ bảo dưỡng: 06 tháng)

    - Hao phí lao động bảo dưỡng

    + Kỹ sư bậc 5/8: 2,35 công

    + Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 2,65 công

    Vật tư bảo dưỡng: Tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở (không tính hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương).

    1.9. Định mức KT-KT phụ tùng thay thế thiết bị thông tin liên lạc phục vụ hoạt động TKCN tại Trung tâm và đơn vị

    Định mức phụ tùng thay thế của thiết bị thông tin liên lạc tại Trung tâm và đơn vị được quy định tại Bảng mức 1:

    Bảng mức 1:

    Đơn vị tính: 01 thiết bị

    Stt

    Tên thiết bị

    Đơn vị

    Định mức tiêu hao/năm

    1

    Máy thu phát VHF




    Anten VHF

    Chiếc

    0,5


    Bộ nguồn

    Bộ

    0,33


    Cáp anten đồng trục

    Bộ

    0,33

    2

    Máy thu phát MF/HF




    Khối công suất

    Chiếc

    0,3


    Khối điều khiển

    Chiếc

    0,2


    Khối phát

    Chiếc

    0,2

    3

    Máy thu Navtex




    Khối điều khiển

    Chiếc

    0,2

    4

    Máy Inmarsat C




    Màn hình hiển thị

    Chiếc

    0,33


    Bàn phím

    Chiếc

    0,33


    Ăn ten


    0,33

    5

    Máy in (LASER, KIM)

    Chiếc



    Trống (Drum)

    Chiếc

    1


    Gạt lớn, gạt nhỏ, trục từ, trục cao su

    Chiếc

    1


    Lô sấy

    Chiếc

    1


    Hộp mực

    Chiếc

    0,33

    6

    Máy Fax

    Chiếc



    Trống (Drum)

    Chiếc

    1


    Gạt lớn, gạt nhỏ, trục từ, trục cao su

    Chiếc

    1


    Lô sấy

    Chiếc

    1


    Hộp mực

    Chiếc

    0,33

    7

    Máy vi tính

    Chiếc



    Bộ xử lý CPU

    Chiếc

    0,33


    Ổ cứng HDD

    Chiếc

    0,33


    Bộ nhớ RAM

    Chiếc

    0,33


    Màn hình

    Chiếc

    0,33


    Nguồn cung cấp

    Chiếc

    0,33

    8

    Màn hình hiển thị

    Chiếc

    0,20

    2. Định mức KT-KT bảo dưỡng đối với máy phát điện được trang bị tại trụ sở Trung tâm và đơn vị

    2.1. Định mức bảo dưỡng máy phát điện hàng tuần

    - Số lần chạy bảo dưỡng máy phát điện: 01 lần/tuần

    - Hao phí lao động bảo dưỡng: Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 0,125 công

    - Tiêu hao nhiên liệu phục vụ chạy bảo dưỡng máy phát điện hàng tuần như sau:

    + Chạy chế độ không tải tại mức công suất 25% Neđm trong thời gian 05 phút/lần;

    + Chạy chế độ có tải tại mức công suất 50% Neđm trong thời gian 10 phút/lần.

    Ghi chú: Định mức tiêu hao nhiên liệu tại mức công suất 25% Neđm và 50% Neđm của máy phát điện được quy định tại Bảng mức 4 của Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu phục vụ công tác phối hợp TKCN - Tập 4.

    2.2. Định mức bảo dưỡng máy phát điện sau 200 giờ hoạt động

    - Hao phí lao động bảo dưỡng: Công nhân kỹ thuật bậc 5/7: 10 công

    - Tiêu hao vật tư bảo dưỡng: Tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở (không tính hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương).

    - Tiêu hao nhiên liệu phục vụ chạy bảo dưỡng máy phát điện sau 200 giờ hoạt động như sau:

    + Chạy chế độ không tải tại mức công suất 25% Neđm trong thời gian 15 phút/lần;

    + Chạy chế độ có tải tại mức công suất 50% Neđm trong thời gian 15 phút/lần.

    Ghi chú: Định mức tiêu hao nhiên liệu của máy phát điện hoạt động tại mức công suất 25% Neđm và 50% Neđm được quy định tại Bảng mức 4 của Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu phục vụ công tác phối hợp TKCN - Tập 4.

    2.3. Định mức bảo dưỡng máy phát điện sau 600 giờ hoạt động

    - Hao phí lao động bảo dưỡng: Công nhân kỹ thuật bậc 4/7: 12 công

    - Tiêu hao vật tư bảo dưỡng: Tính bằng 10% chi phí lao động bảo dưỡng tính theo mức lương cơ sở (không tính hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương).

    - Tiêu hao nhiên liệu phục vụ chạy bảo dưỡng máy phát điện sau 600 giờ hoạt động như sau:

    + Chạy chế độ không tải tại mức công suất 25% Neđm trong thời gian 15 phút/lần;

    + Chạy chế độ có tải tại mức công suất 50% Neđm trong thời gian 6 0 phút/lần.

    Ghi chú: Định mức tiêu hao nhiên liệu của máy phát điện hoạt động tại mức công suất 25% Neđm và 50% Neđm được quy định tại Bảng mức 4 của Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu phục vụ công tác phối hợp TKCN - Tập 4.

    3. Định mức KT-KT tiêu hao điện năng của thiết bị thông tin liên lạc phục vụ hoạt động TKCN

    Định mức tiêu hao điện năng đối với 01 thiết bị thông tin liên lạc của phòng phối hợp cứu nạn được xác định như sau:

    Tiêu hao điện năng của thiết bị/ngày = Tiêu hao điện năng ở trạng thái sẵn sàng + Tiêu hao điện năng ở trạng thái hoạt động + Tổn hao điện năng.

    Trong đó:

    - Tiêu hao điện năng ở trạng thái sẵn sàng của thiết bị được tính bằng: 10% x Công suất danh định (kW) x Số giờ hoạt động của thiết bị trong ngày

    - Tiêu hao điện năng ở trạng thái hoạt động của thiết bị được tính bằng: 80% x Công suất danh định (kW) x Số giờ hoạt động của thiết bị trong ngày.

    - Tổn hao điện năng được tính bằng: 5% x (Tiêu hao điện năng ở trạng thái sẵn sàng + Tiêu hao điện năng ở trạng thái hoạt động).

    - Công suất danh định của thiết bị (kW): được xác định theo thông số kỹ thuật của thiết bị.

    - Số giờ hoạt động của thiết bị trong ngày tra theo Bảng mức 2:

    Bảng mức 2:

    Đơn vị tính: 01 thiết bị

    Stt

    Tên thiết bị

    Đơn vị

    Số giờ/ngày ở trạng thái sẵn sàng

    Số giờ/ngày ở trạng thái hoạt động

    1

    Máy VHF

    giờ

    0

    24

    2

    Máy MF/HF

    giờ

    0

    24

    3

    Máy Navtex

    giờ

    0

    24

    4

    Máy Inmarsat C

    giờ

    0

    24

    5

    Máy in

    giờ

    20

    4

    6

    Máy Fax

    giờ

    20

    4

    7

    Máy tính Sarops

    giờ

    20

    4

    8

    Máy vi tính

    giờ

    0

    24

    9

    Màn hình hiển thị thông tin TKCN

    giờ

    0

    24

    4. Định mức KT-KT kênh truyền kết nối thông tin phục vụ hoạt động TKCN

    4.1. Định mức kênh truyền Internet

    Định mức kênh truyền internet được quy định tại Bảng mức 3:

    Bảng mức 3:

    Đơn vị tính: 01 Trung tâm hoặc 01 đơn vị

    TT

    Loại kênh

    Yêu cầu kỹ thuật

    Số lượng

    1

    Kênh truyền Internet FTTH

    200 Mbps trong nước 08 Mbps quốc tế

    02

    4.2. Định mức kênh truyền VSAT

    Định mức kênh truyền VSAT được quy định tại Bảng mức 4:

    Bảng mức 4:

    TT

    Loại kênh

    Đơn vị tính

    Yêu cầu kỹ thuật

    Số lượng

    1

    Kênh truyền kết nối tín hiệu giữa 01 tàu và trạm HUB

    01 tàu SAR

    Download/Upload
    2Mbps/2Mbps

    01

    2

    Kênh MegaWan (VSAT)

    Trung tâm

    10Mbps

    03

    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

















    TẬP 3: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
    VẬT TƯ,
    PHỤ TÙNG THAY THẾ VÀ VẬT TƯ,
    PHỤ TÙNG DỰ PHÒNG CỦA PHƯƠNG TIỆN
    THỦY TÌM KIẾM, CỨU NẠN





















    Hà Nội, năm 2025


    CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Giới thiệu chung

    1.1. Định mức này quy định vật tư, phụ tùng thay thế được sử dụng trong khoảng thời gian nhất định của phương tiện thủy tìm kiếm, cứu nạn. Định mức được xác định phù hợp với từng phương tiện thủy tìm kiếm cứu nạn để đảm bảo cho phương tiện luôn trong tình trạng hoạt động bình thường.

    1.2. Định mức này quy định số lượng vật tư, phụ tùng dự phòng của phương tiện thủy tìm kiếm, cứu nạn để kịp thời khắc phục sự cố hoặc thay thế trong trường hợp xuất hiện hư hỏng đột xuất đối với máy móc, trang thiết bị của phương tiện thủy.

    2. Căn cứ xây dựng định mức

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;

    - Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

    - Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển;

    - Thông tư 29/2022/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Giao thông vận tải;

    - Hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất, tình trạng kỹ thuật hiện tại của phương tiện thủy tham gia hoạt động phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải và quy định hiện hành của nhà nước;

    - Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan.

    3. Giải thích từ ngữ

    Trong Định mức này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    - Tìm kiếm, cứu nạn: được viết tắt là TKCN

    - Trung tâm: là Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam

    - Đơn vị: là Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực.

    - Kinh tế - kỹ thuật: được viết tắt là KT-KT.

    - Phương tiện thủy TKCN là phương tiện tham gia hoạt động TKCN hàng hải do Trung tâm Phối hợp TKCN hàng hải Việt Nam quản lý, sử dụng bao gồm:

    + Tàu TKCN chuyên dụng bao gồm: Tàu SAR411, Tàu SAR412, Tàu SAR413, Tàu SAR272, Tàu SAR273, Tàu SAR274, Tàu SAR 27-01;

    + Tàu, ca nô chuyên dùng khác: là các phương tiện thủy TKCN của Trung tâm hoạt động cách bờ hoặc nơi trú ẩn ≤ 20 hải lý bao gồm tàu Cứu nạn 06, tàu CN-02, ca nô CN-01, ca nô CN-03, tàu SAR 69, ca nô CN01-TSA, ca nô CN02- TSA.

    - Vật tư, phụ tùng thay thế: là các vật tư, phụ tùng thay thế cho máy chính, máy phát điện để phục vụ việc sửa chữa phương tiện thủy TKCN.

    - Vật tư, phụ tùng dự phòng: là các vật tư, phụ tùng dự phòng cho máy chính, máy phát điện của phương tiện thủy TKCN để kịp thời khắc phục hư hỏng trong trường hợp có sự cố xảy ra.

    4. Phạm vi áp dụng định mức

    Định mức này được áp dụng để lập kế hoạch, dự toán và thanh quyết toán chi phí phục vụ hoạt động phối hợp TKCN trên biển.

    5. Đối tượng áp dụng định mức

    Định mức này áp dụng đối với Cục Hàng hải Việt Nam, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải.

    6. Nội dung định mức

    6.1. Định mức KT-KT vật tư, phụ tùng thay thế của phương tiện thủy TKCN

    - Định mức này quy định định mức thời gian thay thế vật tư, phụ tùng theo giờ hoạt động hoặc theo năm đưa vào hoạt động của máy chính, máy phát điện.

    - Định mức này được xác định phù hợp với từng phương tiện thủy TKCN để đảm bảo cho phương tiện luôn trong tình trạng hoạt động bình thường.

    6.2. Định mức KT-KT vật tư, phụ tùng dự phòng của phương tiện thủy TKCN

    Định mức này quy định số lượng vật tư, phụ tùng dự phòng của máy chính, máy phát điện của phương tiện thủy TKCN để kịp thời khắc phục hoặc thay thế trong trường hợp xuất hiện hư hỏng đột xuất đối với máy móc, trang thiết bị của phương tiện thủy.

    CHƯƠNG II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC

    1. Vật tư, phụ tùng thay thế đối với phương tiện thủy TKCN

    - Việc thay thế vật tư, phụ tùng được căn cứ theo số giờ hoặc số năm hoạt động của từng vật tư, phụ tùng; việc thay thế vật tư, phụ tùng được xác định theo một trong hai điều kiện đến trước “giờ” hoặc “năm”. Vật tư, phụ tùng thay thế được sử dụng trong công tác sửa chữa phương tiện thủy TKCN theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và hiện trạng kỹ thuật của phương tiện thủy TKCN.

    - Vật tư, phụ tùng được thay thế khi tình trạng kỹ thuật của thiết bị không còn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

    Việc thay thế vật tư, phụ tùng trong khi sửa chữa phải bảo đảm theo quy trình, chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất và các quy định có liên quan.

    2. Vật tư, phụ tùng dự phòng đối với phương tiện thủy TKCN

    - Vật tư, phụ tùng dự phòng đối với phương tiện thủy TKCN chỉ được sử dụng cho việc xử lý các sự cố hư hỏng đột xuất trên phương tiện thủy TKCN, không được sử dụng vật tư, phụ tùng dự phòng vào bất kỳ mục đích nào khác.

    - Vật tư, phụ tùng dự phòng đối với phương tiện thủy TKCN được lưu trữ, bảo quản trên tàu hoặc tại kho của đơn vị.

    Việc thay thế vật tư, phụ tùng dự phòng để xử lý các sự cố hư hỏng đột xuất phải bảo đảm theo quy trình, chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất và các quy định có liên quan.

    CHƯƠNG III. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    1. Định mức KT-KT vật tư, phụ tùng thay thế của phương tiện thủy TKCN

    1.1. Định mức thời gian thay thế vật tư, phụ tùng của tàu TKCN chuyên dùng

    1.1.1. Định mức thời gian thay thế vật tư, phụ tùng của máy chính

    a. Tàu SAR 411, SAR 412, SAR 413

    Định mức thời gian thay thế vật tư, phụ tùng của máy chính được quy định tại Bảng mức 1:

    Bảng mức 1:

    Đơn vị tính: 01 tàu

    STT

    Tên vật tư, phụ tùng
    (Tiếng Anh)

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Việt)

    Mã số vật tư
    (Part Number)

    Đơn vị

    Số lượng

    Định mức thời gian thay thế
    (giờ)

    Định mức thời gian thay thế
    (năm)


    MAIN ENGINE MTU 16V 4000 M70

    MÁY CHÍNH MTU 16V 4000 M70






    I

    PISTON

    CỤM PISTON- BIÊN






    1

    Oil control ring

    Xéc măng

    012 037 06 18

    Chiếc

    32

    15000

    18

    2

    Taper face comp ring

    Xéc măng

    012 037 08 19

    Chiếc

    32

    15000

    18

    3

    Rectanglr-sect ring

    Xéc măng

    008 037 58 19

    Chiếc

    32

    15000

    18

    4

    Crankshaft align brg upper

    Bạc đầu trục nửa trên

    524 033 25 08

    Chiếc

    2

    15000

    18

    5

    Crankshaft align brg lower

    Bạc đầu trục nửa dưới

    524 033 33 07

    Chiếc

    2

    15000

    18

    6

    Crankshaft bearing upper

    Bạc trục nửa trên

    524 033 49 01

    Chiếc

    16

    15000

    18

    7

    Crankshaft bearing lower

    Bạc trục nửa dưới

    524 033 56 02

    Chiếc

    16

    15000

    18

    8

    Crankshaft bearing driving end KS

    Bạc trục

    524 033 27 30

    Chiếc

    32

    15000

    18

    9

    Conrod bearing upper

    Bạc biên nửa trên

    524 038 37 10

    Chiếc

    32

    15000

    18

    10

    Conrod bearing lower

    Bạc biên nửa dưới

    524 038 27 11

    Chiếc

    32

    15000

    18

    11

    Conrod bushing

    Bạc ắc

    524 038 26 50 size 1 (5240382550 size 0)

    Chiếc

    32

    15000

    18

    12

    Conrod bolt

    Bu lông biên

    524 038 04 71

    Chiếc

    64

    15000

    18

    13

    Cylinder liners

    Xilanh

    524 011 35 10

    Chiếc

    32

    15000

    18

    14

    Stud

    Bujoong (Hai đầu đỡ ổ bạc trục cơ)

    524 011 05 70

    Chiếc

    36

    15000

    18

    15

    Nut

    Đai ốc (Hai đầu đỡ ổ bạc trục cơ)

    524 011 01 72

    Chiếc

    36

    15000

    18

    16

    Safety valve

    Van an toàn

    000 018 07 29

    Chiếc

    4

    15000

    18

    17

    Crankshaft bearing Free end KS

    Bạc trục

    524 033 26 30

    Chiếc

    32

    15000

    18

    18

    Piston

    Cụm piston

    524 030 39 17

    Cụm

    32

    15000

    18

    19

    Piston crow

    Đỉnh piston

    524 037 25 25

    Cái

    32

    15000

    18

    20

    Piston skirt

    Thân piston

    524 030 02 15

    Cái

    32

    15000

    18

    21

    Piston pin

    Ắc piston

    524 037 01 20

    Cái

    32

    15000

    18

    22

    Snap ring

    Phanh hảm

    000 472 06 8000

    Cái

    64

    15000

    18

    23

    Stress bolt

    Bu lông chịu lực

    524 990 07 19

    Cái

    128

    15000

    18

    24

    Screw

    Bu lông đầu trục

    524 031 01 71

    Cái

    48

    15000

    18

    II

    CYLINDER HEAD GROUP

    CÁC CHI TIẾT TRÊN MẶT QUI LÁT






    1

    Inlet valve

    Xupáp hút

    524 053 03 01

    Chiếc

    64

    15000

    18

    2

    Exhaust valve

    Xupáp xả

    524 053 03 05

    Chiếc

    64

    15000

    18

    3

    Valve spring

    Lò xo xupáp, trong

    524 053 01 52

    Chiếc

    128

    15000

    18

    4

    Valve spring

    Lò xo xupáp, ngoài

    524 053 01 20

    Chiếc

    128

    15000

    18

    5

    Valve rotator

    Đế đỡ lò xo xupáp

    000 053 43 35

    Chiếc

    128

    15000

    18

    6

    Valve collet

    Móng ngựa xupáp

    000 053 09 26

    Chiếc

    256

    15000

    18

    7

    Screw

    Bulông qui lát số 03

    524 990 07 01

    Chiếc

    176

    15000

    18

    8

    Screw

    Bulông qui lát số 05

    524 016 00 69

    Chiếc

    16

    15000

    18

    9

    Thrush washer

    Vòng đệm (Bu lông mặt qui lát)

    524 011 00 62

    Chiếc

    192

    15000

    18

    10

    Cylinder head

    Nắp xilanh

    524 010 34 20

    Chiếc

    32

    15000

    18

    11

    Spring retainer

    Đế đỡ lò xo xupáp trên

    524 053 01 25

    Chiếc

    128

    15000

    18

    12

    Sleeve

    Ống bao vòi phun

    524 016 01 53

    Chiếc

    32

    15000

    18

    13

    Push rod

    Đủa xupáp

    524 050 09 30

    Chiếc

    32

    15000

    18

    14

    Snap ring

    Vành hảm

    000 471 045 000

    Chiếc

    32

    15000

    18

    15

    Bushing

    Ống lót

    524 055 0550

    Chiếc

    32

    15000

    18

    16

    Ajusting screw

    Vít điều chỉnh

    524 055 0320

    Chiếc

    64

    15000

    18

    17

    Hex nut

    Ê cu

    000 439 016 201

    Chiếc

    64

    15000

    18

    18

    Gasket

    Gioăng ca bô

    524 016 0321

    Chiếc

    32

    15000

    18

    III

    FUEL SYSTEM

    HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU






    1

    HP Pump

    Bơm cao áp

    E 526 070 12 01 (EX52607300010)

    Chiếc

    2

    15000

    18

    2

    Fuel delivery Pump

    Bơm chuyển dầu

    524 090 08 50

    Chiếc

    2

    15000

    18

    3

    Link

    Khớp nối

    000 091 01 24

    Chiếc

    2

    15000

    18

    4

    Solenoid

    Cuộn điều khiển bơm cao áp

    869 074 03 89

    Chiếc

    2

    15000

    18

    5

    Sealing ring

    Gioăng cuộn điều khiển

    BCA

    869 997 02 95

    Chiếc

    2

    15000

    18

    6

    Injector

    Vòi phun nhiên liệu

    E0010106951

    (EX52407500050)

    Chiếc

    32

    15000

    18

    7

    HP line

    Ống dầu cao áp vào vòi phun

    524 070 08 33

    Chiếc

    32

    15000

    18

    8

    Easy- change Filter

    Lõi lọc tinh nhiên liệu

    002 092 19 01

    Chiếc

    4

    1000

    1

    9

    Vent plug

    Nút xả e cho cụm lọc tinh

    000N15 117/1

    Chiếc

    8

    15000

    18

    10

    Filter element

    Lõi lọc thô nhiên liệu

    000 09251 05

    Chiếc

    4

    1000

    1

    IV

    CHARGE AIR SYSTEM

    HỆ THỐNG KHÍ NẠP






    1

    Air filter

    Phin lọc gió

    018 094 30 02

    Chiếc

    4

    4000

    2

    2

    4/2 way valve

    Van điều khiển trên đường gió nạp

    002 540 24 97

    Chiếc

    4

    7500

    18

    3

    Diverter valve

    Van khống chế trên đường nạp

    527 090 00 75

    Chiếc

    2

    7500

    18

    4

    Actuating Cylinder

    Cum xilanh đóng mở đường xả

    000 098 22 18

    Chiếc

    2

    7500

    18

    5

    Starter

    Môtơ khởi động, dãy trái

    005 151 02 01

    Chiếc

    2

    7500

    18

    6

    Starter

    Môtơ khởi động, dãy phải

    005 151 10 01

    Chiếc

    2

    7500

    18

    7

    Engagement relay

    Rơle khởi động

    869 152 00 02

    (869 152 00 04)

    Chiếc

    2

    7500

    18

    8

    Brush holder

    Cum chổi than, môtơ khởi động

    869 151 00 84

    Chiếc

    2

    7500

    18

    9

    Carbon Brush Kit

    Chổi than

    869 151 00 82

    Cặp

    2

    7500

    18

    10

    Exhaust turbo

    Tua bin tăng áp

    511 020 89 09

    511 020 90 09

    Chiếc

    2

    7500

    18

    11

    Intercooler left

    Sinh hàn gió trái

    526 098 0020

    Cái

    2

    7500

    8

    12

    Intercooler right

    Sinh hàn gió phải

    526 098 0120

    Cái

    2

    7500

    8

    13

    Screw

    Bu lông bầu gió nạp

    000 931 010 345

    Cái

    64

    7500

    18

    14

    Screw

    Bu lông

    000 933 010 092

    Cái

    128

    7500

    18

    15

    Screw

    Bu lông

    000 931 010 336

    Cái

    32

    7500

    18

    V

    LUB. OIL SYSTEM

    HỆ THỐNG DẦU NHỜN






    1

    Lube oil pump

    Bơm dầu nhờn

    002 180 41 01

    Chiếc

    2

    15000

    18

    2

    Oil filter

    Lõi lọc dầu nhờn

    03 184 53 01

    Chiếc

    8

    500

    2

    3

    Sealing ring

    Gioăng số 2, cụm lọc LO ly tâm

    869 997 02 73

    Chiếc

    2

    500

    2

    4

    Sealing ring

    Gioăng số 1, cụm lọc LO ly tâm

    869 997 02 72

    Chiếc

    2

    500

    2

    5

    Gaiter

    Ống lót trống lọc

    859 184 00 01

    Chiếc

    2

    500

    2

    6

    Gasket

    Gioăng vách ngăn sinh hàn dầu

    849 997 00 35

    000 188 09 46

    000 188 08 46

    000 188 15 46

    Chiếc

    106

    7500

    18

    7

    Diaphragm

    Lọc thông hơi các te

    5410180333

    Chiếc

    1

    5000

    3

    8

    Insert


    5410100080

    Chiếc

    16

    5000

    3

    9

    Gasket


    180680

    Chiếc

    1

    5000

    3

    10

    Lub oil pump and drive

    Bơm dầu nhờn và thiết bị dẫn động

    001 180 95 01

    Chiếc

    2

    15000

    18

    11

    Oil replenishment pump

    Bơm dầu nhờn

    002 180 34 01

    Chiếc

    2

    15000

    18

    VI

    COOLING SYSTEM

    HỆ THỐNG LÀM MÁT






    1

    Cir. Water cooling pump

    Bơm nước ngọt tuần hoàn

    E5272001501

    (EX52620200193)

    Chiếc

    2

    7500

    18

    2

    Seawater pump

    Bơm nước biển

    E527 200 11

    01(EX52420700029)

    Chiếc

    2

    7500

    18

    VII

    SENSORS

    CÁC CẢM BIẾN






    1

    Cooling level, F33

    Báo mức nước làm mát

    000 535 51 03

    Chiếc

    2

    15000

    18

    2

    Leakage feul level, F46

    Báo mức dầu rò

    000 535 53 03

    Chiếc

    2

    15000

    18

    3

    Exhaust Temp. B4.21

    Nhiệt độ khí xả trước tua - bin

    000 535 57 30

    Chiếc

    6

    15000

    18

    4

    Coolant temp. B6, intake

    Nhiệt độ nước làm mát và khí nạp

    000 535 64 30

    Chiếc

    10

    15000

    18

    5

    Engine speed, cam-shaft

    Vòng quay máy, trục cam

    000 535 75 33

    Chiếc

    2

    15000

    18

    6

    Engine speed, crank-shaft

    Vòng quay máy, trục cơ

    000 535 76 33

    Chiếc

    2

    15000

    18

    7

    Exhaust Temp. B4.1-B4.8

    Nhiệt độ khí xả trước từng xilanh

    000 535 99 60

    Chiếc

    8

    15000

    18

    8

    Crank-case air pressure

    Áp suất trong cácte

    003 535 22 31

    Chiếc

    2

    15000

    18

    9

    Lub. Oil pressure, B.5

    Áp lực dầu nhờn

    003 535 25 31

    Chiếc

    2

    15000

    18

    10

    Charge air pressure, B.10

    Áp lực khí nạp

    003 535 27 31

    Chiếc

    2

    15000

    18

    11

    Fuel pressure, common

    Áp lực nhiên liệu, cao áp

    003 535 39 31

    Chiếc

    2

    15000

    18

    12

    Oil refill pump pressure

    Áp lực dầu nhờn bổ sung

    004 535 88 31

    Chiếc

    2

    15000

    18

    13

    Raw water pressure B.21

    Áp lực nước biển

    004 535 89 31

    Chiếc

    2

    15000

    18

    14

    Speed exhaust Turbo

    Tốc độ tua-bin

    520 530 40 69

    Chiếc

    4

    15000

    18

    15

    Fuel press, low press line

    Áp suất nhiên liệu, thấp áp

    520 530 45 31

    Chiếc

    2

    15000

    18

    16

    Barring gear, S37.1, S37.2

    Công tắc bảo vệ cơ cấu via máy

    635 H22 706/2

    Chiếc

    2

    15000

    18

    VIII

    CONTROL SYSTEM

    HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN






    1

    Display DIS 5-01

    Màn hình hiển thị

    5105381275/S0004

    (X00E50211270/S0002)

    Chiếc

    4

    15000

    18

    2

    Fure 3,0A

    Cầu chì

    001 531 89 86

    Chiếc

    4

    15000

    18

    3

    Fure 4,0A

    Cầu chì

    001 531 90 86

    Chiếc

    4

    15000

    18

    4

    Fure 30A

    Cầu chì

    001 531 84 86

    Chiếc

    4

    15000

    18

    5

    Plug - in board CIB 3-01

    Vi mạch điện tử

    504 530 74 97

    (X00E50202703)

    Chiếc

    2

    15000

    18

    6

    Relay 12V - 150A

    Rơle khởi động

    002 531 91 60

    Chiếc

    2

    15000

    18

    7

    Automatic cutout 8.0A

    Automat

    004 534 60 10

    Chiếc

    4

    15000

    18

    8

    Automatic cutout 2.0A

    Automat

    004 534 55 10

    Chiếc

    4

    15000

    18

    9

    Relay 24V/4A

    Rơle

    002 531 85 60

    Chiếc

    6

    15000

    18

    10

    Relay 24V/30A

    Rơle

    002 531 84 60

    Chiếc

    2

    15000

    18

    11

    Fure 1,0A

    Cầu chì

    001 531 87 86

    Chiếc

    8

    15000

    18

    12

    Fure 2,0A

    Cầu chì

    001 531 88 86

    Chiếc

    8

    15000

    18

    13

    LED

    Điốt phát quang

    000 531 13 39

    Chiếc

    20

    15000

    18

    14

    LED

    Điốt phát quang

    000 531 14 39

    Chiếc

    20

    15000

    18

    15

    Lamp BA7S 28V WS

    Đèn đồng hồ chỉ báo

    000 531 62 88

    Chiếc

    10

    15000

    18

    16

    Lamp 24V/12W

    Đèn đồng hồ chỉ báo

    000 531 72 88

    Chiếc

    10

    15000

    18

    17

    Lamp

    Đèn đồng hồ chỉ báo

    000 531 87 88

    Chiếc

    4

    15000

    18

    18

    Push button (contact block)

    Nút nhấn

    (Nút nhấn start/stop)

    001 534 18 01

    (55341110)

    Chiếc

    32

    15000

    18

    19

    Switch element

    Nút ấn local/remote

    0055345410/

    B00E50206630

    Chiếc

    4

    15000

    18

    20

    Audible alarm

    Còi báo động buồng máy

    500 530 05 01

    (B00E50204808)

    Chiếc

    1

    15000

    18

    IX

    MEASURE/MONITOR MOD: LCU

    KHỐI ĐIỀU KHIỂN






    1

    Control electronics

    Bộ điều khiển

    527 630 47 00

    Bộ

    2

    15000

    18

    2

    Plug - in board CIB 1 - 01 (Plug - in board CCB 1 - 01)

    Vi mạch điện tử

    504 530 78 92

    Chiếc

    12

    15000

    18

    3

    Plug - in board SAB 1-02

    Vi mạch điện tử

    529 530 89 12

    Chiếc

    4

    15000

    18

    4

    Plug - in board BIB 1 - 02

    Vi mạch điện tử

    529 530 88 12

    Chiếc

    6

    15000

    18

    5

    Plug - in board IIB 1 - 01

    Vi mạch điện tử

    504 530 98 92/78

    Chiếc

    2

    15000

    18

    6

    Fuse 3,15A/F

    Cầu chì

    001 531 76 86

    Chiếc

    10

    15000

    18

    X

    MEASURE/MONITOR MOD: LCU

    KHỐI GIÁM SÁT






    1

    Plug - in board AIB 1-02

    Vi mạch điện tử

    529 530 93 12

    Chiếc

    2

    15000

    18

    2

    Plug - in board BOB 1 -02

    Vi mạch điện tử

    529 530 86 12

    Chiếc

    2

    15000

    18

    XI

    geArbox control unit GCU: MEASURE/MONITOR MOD REG NO. E00629

    BỘ ĐIỀU KHIỂN HỘP SỐ: CHẾ ĐỘ MÀN HÌNH SỐ E00629






    1

    Plug - in board BOB 1-02

    Vi mạch điện tử

    529 530 86 12

    Chiếc

    2

    15000

    18

    2

    Plug - in board ROB 1-01

    Vi mạch điện tử

    526 530 99 12

    Chiếc

    2

    15000

    18

    3

    Plug - in board BIB 2 - 01

    Vi mạch điện tử

    504 300 08 97

    Chiếc

    2

    15000

    18

    XII

    geArbox control unit GMU: MEASURE/MONITOR MOD

    MÀN HÌNH ĐIỀU KHIỂN HỘP SỐ






    1

    Plug-in board MFB1-01/A

    Vi mạch điện tử

    529 530 04 13

    Chiếc

    2

    15000

    18

    XIII

    TROLLING CONTROL UNIT

    TCU 7 - 01

    BỘ KIỂM SOÁT HỘP SỐ






    1

    Plug - in board AIB 2 - 02

    Vi mạch điện tử

    529 530 39 12

    Chiếc

    2

    15000

    18

    2

    Plug - in board MPU 23-03

    Vi mạch điện tử

    5295308212/S0001

    (X00E50200664/76)

    Chiếc

    2

    15000

    18

    XIV

    ENGINE GEARBOX

    HỘP SỐ MÁY CHÍNH






    1

    Filter element with O-ring

    Lõi lọc dầu nhờn hộp số

    A 338362

    Chiếc

    4

    1000

    2

    2

    Solenoid, valve control

    Cuộn điều khiển van

    A 550914

    Chiếc

    2

    15000

    18

    3

    Pressure transmitter

    Cảm biến áp lực dầu điều khiển

    A 934844

    Chiếc

    1

    15000

    18

    4

    Pressure switch

    Áp lực dầu thấp

    A 808938

    Chiếc

    1

    15000

    18

    5

    Contamination indicator

    Chênh áp tại phin lọc

    A 982885

    Chiếc

    1

    15000

    18

    6

    Speed take up

    Tốc độ trục sơ cấp

    A 964077

    Chiếc

    1

    15000

    18

    7

    Speed take up

    Tốc độ trục thứ cấp

    A 789088

    Chiếc

    1

    15000

    18

    8

    Speed take up

    Tốc độ trục thứ cấp

    A 789070

    Chiếc

    1

    15000

    18

    9

    Level sensor

    Phao báo mức

    Dr.No.0-210-

    673108/B2

    Chiếc

    1

    15000

    18

    10

    Temp. sensor

    Nhiệt độ dầu cao

    A 632406

    Chiếc

    1

    15000

    18

    11

    Pressure gause

    Đồng hồ áp lực

    A506214

    Cái

    2

    15000

    18

    12

    Pressure gause

    Đồng hồ áp lực

    A527793

    Cái

    2

    15000

    18

    13

    Thermometer

    Nhiệt kế

    A25232

    Cái

    2

    15000

    18

    14

    Pressure switch

    Công tắc áp lực

    A74

    Cái

    2

    15000

    18

    15

    Pressure switch

    Công tắc áp lực

    A75

    Cái

    2

    15000

    18

    16

    Pressure switch

    Công tắc áp lực

    A104

    Cái

    2

    15000

    18

    17

    Pressure switch

    Công tắc áp lực

    A125

    Cái

    2

    15000

    18

    b. Tàu SAR 272, SAR 273, SAR 274

    Định mức thời gian thay thế vật tư, phụ tùng của máy chính được quy định tại Bảng mức 2:

    Bảng mức 2:

    Đơn vị tính: 01 tàu

    STT

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Anh)

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Việt)

    Mã số vật tư (Part Number)

    Đơn vị

    Số lượng

    Định mức thời gian thay thế (giờ)

    Định mức thời gian thay thế (năm)


    MAIN ENGINE MTU 8V 4000 M60

    MÁY CHÍNH MTU 8V

    4000 M60






    I

    PISTON

    CỤM PISTON






    1

    Oil control ring

    Xéc măng

    012 037 06 18

    Chiếc

    16

    24000

    18

    2

    Taper face comp ring

    Xéc măng

    012 037 08 19

    Chiếc

    16

    24000

    18

    3

    Rectanglr-sect ring

    Xéc măng

    008 037 58 19

    Chiếc

    16

    24000

    18

    4

    Crankshaft align brg upper

    Bạc đầu trục nửa trên

    524 033 25 08

    Chiếc

    2

    24000

    18

    5

    Crankshaft align brg lower

    Bạc đầu trục nửa dưới

    524 033 33 07

    Chiếc

    2

    24000

    18

    6

    Crankshaft bearing upper

    Bạc trục nửa trên

    524 033 49 01

    Chiếc

    8

    24000

    18

    7

    Crankshaft bearing lower

    Bạc trục nửa dưới

    524 033 56 02

    Chiếc

    8

    24000

    18

    8

    Crankshaft bearing driving end KS

    Bạc trục

    524 033 27 30

    Chiếc

    2

    24000

    18

    9

    Conrod bearing upper

    Bạc biên nửa trên

    524 038 37 10

    Chiếc

    16

    24000

    18

    10

    Conrod bearing lower

    Bạc biên nửa dưới

    524 038 27 11

    Chiếc

    16

    24000

    18

    11

    Conrod bolt

    Bu lông biên

    524 038 04 71

    Chiếc

    32

    24000

    18

    12

    Piston pin

    Chốt piston

    024 037 01 20

    Chiếc

    16

    24000

    18

    13

    Cylinder liners

    Sơ mi xilanh

    5240114210

    Chiếc

    16

    24000

    18

    14

    Stud

    Bu lông (Hai đầu đỡ ổ bạc trục cơ)

    524 011 05 70

    Chiếc

    18

    24000

    18

    15

    Nut

    Đai ốc (Hai đầu đỡ ổ bạc trục cơ)

    524 011 01 72

    Chiếc

    18

    24000

    18

    II

    CYLINDER HEAD GROUP

    NHÓM CÁC CHI TIẾT TRÊN MẶT QUI LÁT






    1

    Inlet valve

    Xupáp hút

    524 053 11 01

    Chiếc

    32

    24000

    18

    2

    Exhaust valve

    Xupáp xả

    524 053 09 05

    Chiếc

    32

    24000

    18

    3

    Valve guide

    Ống dẫn hướng xupap

    5240530530

    Chiếc

    64

    24000

    18

    4

    Valve spring

    Lò xo xupáp, trong

    524 053 01 22

    Chiếc

    64

    24000

    18

    5

    Valve spring

    Lò xo xupáp, ngoài

    524 053 01 20

    Chiếc

    64

    24000

    18

    6

    Valve rotator

    Đế đỡ lò xo xupáp

    000 053 43 35

    Chiếc

    64

    24000

    18

    7

    Valve collet

    Móng ngựa xupáp

    000 053 09 26

    Chiếc

    128

    24000

    18

    8

    Screw

    Bu lông qui lát số 03

    524 990 07 01

    Chiếc

    80

    24000

    18

    9

    Screw

    Bu lông qui lát số 05

    524 016 00 69

    Chiếc

    16

    24000

    18

    10

    Thrush washer

    Vòng đệm (Bu lông mặt qui lát)

    524 011 00 62

    Chiếc

    96

    24000

    18

    11

    Sleeve

    Ống đế vòi phun

    5240160153

    Chiếc

    16

    24000

    18

    12

    O-ring

    Gioăng ống đế vòi phun

    700429039000

    Chiếc

    16

    3000

    18

    13

    Pushrod

    Đũa đẩy

    5240500930

    Chiếc

    32

    24000

    18

    14

    Adjust Screw

    Vít điều chỉnh khe hở nhiệt

    240550320

    Chiếc

    32

    24000

    18

    15

    Hex Nut

    Ê-cu vít điều chỉnh khe hở nhiệt

    439016201

    Chiếc

    32

    24000

    18

    16

    Swing Foll. Exhaust

    Cơ cấu con đội

    5240502235

    Chiếc

    16

    24000

    18

    17

    Swing Foll. Inlet

    Cơ cấu con đội

    5240502135

    Chiếc

    16

    24000

    18

    18

    Rocker shaft

    Trục cơ cấu con đội

    5240550505

    Chiếc

    16

    24000

    18

    19

    Bushing

    Bạc trục cò mổ

    5240550203

    Chiếc

    16

    24000

    18

    20

    Rocker shaft

    Trục cơ cấu cò mổ

    5240550705

    Chiếc

    16

    24000

    18

    21

    Rocker arm, Inlet

    Cò mổ

    5240500433

    Chiếc

    16

    24000

    18

    22

    Rocker arm, Exhaust

    Cò mổ

    5240500434

    Chiếc

    16

    24000

    18

    23

    Thrust bearing flange

    Bạc đỡ trục cam

    5240500344

    Chiếc

    2

    24000

    18

    III

    FUEL SYSTEM

    HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU






    1

    HP Pump

    Bơm cao áp

    524 070 11 01

    Chiếc

    2

    24000

    18

    2

    Solenoid

    Cuộn điều khiển bơm cao áp

    869 074 03 89

    Chiếc

    2

    24000

    18

    3

    Sealing ring

    Gioăng cuộn điều khiển

    BCA

    869 997 02 95

    Chiếc

    2

    24000

    18

    4

    Injector

    Vòi phun nhiên liệu

    0010107351

    (EX52407500049)

    Chiếc

    16

    6000

    18

    5

    Fuel delivery pump

    Bơm chuyển dầu

    5240900850

    Chiếc

    2

    24000

    18

    6

    Link

    Khớp nối bơm chuyển dầu

    910124

    Chiếc

    2

    24000

    18

    7

    O-ring

    O-ring bơm chuyển dầu

    700429083000

    Chiếc

    2

    24000

    18

    8

    O-ring

    O-ring bơm chuyển dầu

    700429030002

    Chiếc

    2

    24000

    18

    9

    HP line

    Ống dầu cao áp vào vòi phun

    524 070 08 33

    Chiếc

    16

    24000

    18

    10

    Press relief valve

    Van giảm áp nhiên liệu

    5240700146

    Chiếc

    2

    24000

    18

    11

    Filter element

    Lõi lọc thô nhiên liệu

    000 092 50 05

    Chiếc

    4

    1000

    2

    12

    Easy-change filter, 02

    Lọc dầu đốt thứ cấp

    0020921901

    Chiếc

    04

    1000

    2

    IV

    CHARGE AIR SYSTEM

    HỆ THỐNG KHÍ NẠP






    1

    Air filter

    Phin lọc gió

    5360900001

    Chiếc

    4

    3000

    2

    2

    4/2 way valve

    Van điều khiển trên đường gió nạp

    002 540 24 97

    (X52499100815)

    Chiếc

    4

    12000

    18

    3

    Diverter valve

    Van khống chế trên đường nạp

    527 090 00 75

    (5240900075)

    Chiếc

    2

    12000

    18

    4

    O-ring

    O-ring kín khí tua bin ra

    0259977248

    Chiếc

    8

    8000

    18

    5

    O-ring

    O-ring kín khí tua bin ra

    700429085002

    Chiếc

    8

    8000

    18

    6

    Washer

    Đệm

    511 025 03 76

    Chiếc

    4

    24000

    18

    7

    O-ring, 36

    O-rinh ống góp khí xả

    700429105000

    Chiếc

    4

    24000

    18

    V

    LUB. OIL SYSTEM

    HỆ THỐNG DẦU NHỜN






    1

    Oil filter

    Lõi lọc dầu nhờn

    03 184 53 01

    Chiếc

    8

    500

    0,5

    2

    Sealing ring

    Gioăng số 1, cụm lọc LO ly tâm

    8699970274

    Chiếc

    2

    500

    2

    3

    Sealing ring

    Gioăng số 2, cụm lọc LO ly tâm

    869 997 02 73

    Chiếc

    2

    500

    2

    4

    Sealing ring

    Gioăng số 1, cụm lọc LO ly tâm

    869 997 02 72

    Chiếc

    2

    500

    2

    5

    Gaiter

    Ống lót trống lọc

    859 184 00 01

    Chiếc

    2

    500

    2

    6

    Oil separator

    Lọc thông hơi các te

    186235

    Chiếc

    4

    6000

    9

    VI

    COOLING SYSTEM

    HỆ THỐNG LÀM MÁT






    1

    Coolant pump

    Bơm nước ngọt tuần hoàn

    5262000501

    Chiếc

    2

    12000

    18

    2

    Rubber ring

    Ống lót số 2, cụm S/hàn nước ngọt

    004 997 13 41

    Chiếc

    6

    12000

    18

    3

    Rubber ring

    Ống lót số 14, cụm S/hàn nước ngọt

    004 997 13 41

    Chiếc

    2

    12000

    18

    4

    Valve Cover

    Nắp an toàn của két giãn nở nước làm mát

    2033286

    Chiếc

    2

    3000

    3

    5

    Seawater pump

    Bơm nước biển

    E527 200 11 01

    Chiếc

    2

    12000

    18

    6

    Ball bearing

    Vòng bi bơm nước biển

    200628 103006

    Chiếc

    2

    12000

    18

    7

    Ball bearing

    Vòng bi bơm nước ngọt

    200628 103006

    Chiếc

    2

    12000

    18

    8

    Thermal Actuator

    Van điều chỉnh nhiệt độ nước làm mát động cơ

    0052031875

    Chiếc

    8

    12000

    18

    VII

    SENSORS

    CÁC CẢM BIẾN






    1

    Fuel pressure, common

    Cảm biến áp suất hiên liệu, cao áp

    003 535 39 31

    Chiếc

    2

    24000

    18

    2

    Cooling level, F33

    Báo mức nước làm mát

    000 535 51 03

    Chiếc

    2

    24000

    18

    3

    Leakage feul level, F46

    Báo mức dầu rò

    000 535 53 03

    Chiếc

    2

    24000

    18

    4

    Exhaust Temp. B4.21

    Nhiệt độ khí xả trước tua - bin

    000 535 57 30

    Chiếc

    2

    24000

    18

    5

    Coolant temp. B6, intake

    Nhiệt độ nước làm mát và khí nạp

    000 535 64 30

    Chiếc

    10

    24000

    18

    6

    Engine speed, cam-shaft

    Vòng quay máy, trục cam

    000 535 75 33

    Chiếc

    2

    24000

    18

    7

    Engine speed, crank-shaft

    Vòng quay máy, trục cơ

    000 535 76 33

    Chiếc

    2

    24000

    18

    8

    Exhaust Temperature, A.1-A.4, B.1-

    B.4

    Nhiệt độ khí xả riêng từng xilanh, A.1-A.4 và B.1-B.4

    000 535 99 60

    Chiếc

    16

    24000

    18

    9

    Crank-case air pressure

    Áp suất trong cácte

    003 535 22 31

    Chiếc

    2

    24000

    18

    10

    Lub. Oil pressure, B.5

    Áp suất dầu nhờn

    003 535 25 31

    Chiếc

    2

    24000

    18

    11

    Charge air pressure, B.10

    Cảm biến áp suất khí nạp

    003 535 27 31

    Chiếc

    2

    24000

    18

    12

    Coolant pressure

    Cảm biến áp suất nước ngọt

    004 535 88 31

    Chiếc

    2

    24000

    18

    13

    Raw water pressure B.21

    Cảm biến áp suất nước biển

    004 535 89 31

    Chiếc

    2

    24000

    18

    14

    Speed exhaust Turbo

    Cảm biến tốc độ tua-bin

    520 530 40 69

    Chiếc

    4

    24000

    18

    15

    Fuel press, low press line

    Cảm biến áp suất nhiên liệu, thấp áp

    520 530 45 31

    Chiếc

    2

    24000

    18

    16

    Barring gear, S37.1, S37.2

    Công tắc bảo vệ cơ cấu via máy

    635 H22 706/2

    Chiếc

    2

    24000

    18

    17

    Speed sensor

    Cảm biến tốc độ, bộ điều tốc điện

    555 060 01 63

    Chiếc

    2

    24000

    18

    VIII

    CONTROL SYSTEM

    HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN






    1

    Display DIS 5-01 (Display)

    Màn hình hiển thị

    5105381275/S0004

    (X00E50211270/S0002)

    Chiếc

    4

    24000

    18

    2

    Fure 3,0A

    Cầu chì

    001 531 89 86

    Chiếc

    4

    24000

    18

    3

    Fure 4,0A

    Cầu chì

    001 531 90 86

    Chiếc

    4

    24000

    18

    4

    Fure 30A

    Cầu chì

    001 531 84 86

    Chiếc

    4

    24000

    18

    5

    Plug - in board CIB 3-01

    Vi mạch điện tử

    504 530 74 97

    (X00E50202703)

    Chiếc

    2

    24000

    18

    6

    Relay 12V - 150A

    Rơle khởi động

    002 531 91 60

    Chiếc

    2

    24000

    18

    7

    Automatic cutout 8.0A

    Automat

    004 534 60 10

    Chiếc

    4

    24000

    18

    8

    Automatic cutout 2.0A

    Automat

    004 534 55 10

    Chiếc

    4

    24000

    18

    9

    Relay 24V/4A

    Rơle

    002 531 85 60

    Chiếc

    6

    24000

    18

    10

    Relay 24V/30A

    Rơle

    002 531 84 60

    Chiếc

    2

    24000

    18

    11

    Fure 1,0A

    Cầu chì

    001 531 87 86

    Chiếc

    4

    24000

    18

    12

    Fure 2,0A

    Cầu chì

    001 531 88 86

    Chiếc

    4

    24000

    18

    13

    LED

    Điốt phát quang

    000 531 13 39

    Chiếc

    10

    24000

    18

    14

    LED

    Điốt phát quang

    000 531 14 39

    Chiếc

    10

    24000

    18

    15

    Lamp BA7S 28 V WS

    Đèn đồng hồ chỉ báo

    000 531 62 88

    Chiếc

    6

    24000

    18

    16

    Lamp 24V/12W

    Đèn đồng hồ chỉ báo

    000 531 72 88

    Chiếc

    5

    24000

    18

    17

    Lamp

    Đèn đồng hồ chỉ báo

    000 531 87 88

    Chiếc

    2

    24000

    18

    18

    Contact Block, BL5_538 (BFL5_538/01)

    Nút ấn Start, Stop, Dimmer, Emmergency Stop ...

    001 534 18 01/005 534 11 10 0055345410 / B00E50206630 005 534 13 10

    Cái

    62

    24000

    18

    19

    Audible alarm

    Còi báo động buồng máy

    500 530 05 01

    (B00E50204808)

    Cái

    2

    24000

    18

    IX

    MEASURE/MONITOR MOD: LCU

    KHỐI ĐIỀU KHIỂN






    1

    Plug-In Board, Mai Board CIB3-01, LOP 1-06

    Vi mạch điện tử chính bảng

    LOP 1-06

    504 530 74 97

    Chiếc

    2

    24000

    18

    2

    Plug - In Board, MPU 23-03

    Vi mạch điện tử

    5295308212/S0001

    (X00E50200664/76)

    Chiếc

    2

    24000

    18

    3

    Plug - in board CCB 1 - 01

    Vi mạch điện tử

    504 530 78 92

    Cái

    2

    24000

    18

    4

    Plug - in board SAB 1 -02

    Vi mạch điện tử

    529 530 89 12

    Chiếc

    2

    24000

    18

    5

    Plug - in board BIB 1 - 02

    Vi mạch điện tử

    529 530 88 12

    Chiếc

    2

    24000

    18

    6

    Plug - in board HB 1 - 01

    Plug - in board IIB 1 - 01

    Vi mạch điện tử

    504 530 98 92 (504 530 98 92/78)

    Chiếc

    2

    24000

    18

    7

    Fuse 3,15A/F

    Cầu chì

    001 531 76 86

    Chiếc

    10

    24000

    18

    X

    MEASURE/MONITOR MOD: LMU

    KHỐI GIÁM SÁT






    1

    Plug - In Board, MPU 23-03

    Vi mạch điện tử

    5295308212/S0001

    (X00E50200664/76)

    Cái

    2

    24000

    18

    2

    Plug - in board CCB 1 - 01

    Vi mạch điện tử

    504 530 78 92

    Cái

    2

    24000

    18

    3

    Plug - in board AIB 1-02

    Vi mạch điện tử

    529 530 93 12

    Cái

    2

    24000

    18

    4

    Plug - in board BOB 1-02

    Vi mạch điện tử

    529 530 86 12

    Cái

    2

    24000

    18

    5

    Plug - in board BIB 1-02

    Vi mạch điện tử

    5045300897/78

    Cái

    2

    24000

    18

    XI

    GEARBOX CONTROL UNIT GCU: MEASURE/MONITOR MOD REG NO. E00629

    BỘ ĐIỀU KHIỂN HỘP SỐ






    1

    Plug - in board BOB 1-02

    Vi mạch điện tử

    529 530 86 12

    Cái

    2

    24000

    18

    2

    Plug - in board ROB 1-01

    Vi mạch điện tử

    526 530 99 12

    Cái

    2

    24000

    18

    3

    Plug - in board BIB 2 - 01

    Vi mạch điện tử

    504 300 08 97

    Cái

    2

    24000

    18

    4

    Plug - in board AIB 1-02

    Vi mạch điện tử

    529 530 93 12

    Cái

    2

    24000

    18

    5

    Plug - In Board, MPU 23-03

    Vi mạch điện tử

    5295308212/S0001

    (X00E50200664/76)

    Cái

    2

    24000

    18

    6

    Plug - in board CCB 1 - 01

    Vi mạch điện tử

    504 530 78 92

    Cái

    2

    24000

    18

    XII

    GEARBOX CONTROL UNIT GMU: MEASURE/MONITOR MOD

    MÀN HÌNH ĐIỀU KHIỂN HỘP SỐ






    1

    Plug-in board MFB1-01/A

    Vi mạch điện tử

    529 530 04 13

    Cái

    2

    24000

    18

    2

    Plug - in board AIB 1 -02

    Vi mạch điện tử

    529 530 93 12

    Cái

    2

    24000

    18

    3

    Plug - In Board, MPU 23-03

    Vi mạch điện tử

    5295308212/S0001

    (X00E50200664/76)

    Cái

    2

    24000

    18

    4

    Plug - in board CCB 1 - 01

    Vi mạch điện tử

    504 530 78 92

    Cái

    2

    24000

    18

    XIII

    TROLLING CONTROL UNIT

    TCU 7 - 01

    BỘ KIỂM SOÁT HỘP SỐ






    1

    Plug - in board AIB 2 - 02

    Vi mạch điện tử

    529 530 39 12

    Cái

    2

    24000

    18

    2

    Plug - in board MPU 23-03

    Vi mạch điện tử

    5295308212/S0001

    (X00E50200664/76)

    Cái

    2

    24000

    18

    3

    Plug - in board CCB 1 - 01

    Vi mạch điện tử

    504 530 78 92

    Cái

    2

    24000

    18

    4

    Plug - in board BOB 1 -02

    Vi mạch điện tử

    529 530 86 12

    Cái

    2

    24000

    18

    5

    Plug - in board BIB 1-02

    Vi mạch điện tử

    5045300897/78

    Cái

    2

    24000

    18

    XIV

    ENGINE GEARBOX

    HỘP SỐ MÁY CHÍNH





    18

    1

    Filter element with O-ring

    Lõi lọc dầu nhờn hộp số

    A 338362

    (Reinjest A602213)

    Cái

    4

    1000

    2

    2

    Pressure Switch, A125

    Cảm biến giám sát áp suất dầu điều khiển

    Pressure Control MBC

    5100 061B100266

    Cái

    2

    24000

    18

    3

    Pressure Switch, A74, A75

    Cảm biến giám sát áp suất dầu điều khiển

    Pressure Control MBC

    5100 061B100266

    Cái

    2

    24000

    18

    4

    Pressure gauge, A35

    Đồng hồ chỉ báo áp suất

    A506214

    Cái

    2

    24000

    18

    5

    Thermometer, A54

    Nhiệt kế

    A25232

    Cái

    2

    24000

    18

    6

    Solenoid, valve control

    Cuộn điều khiển van

    A 550914

    Cái

    4

    24000

    18

    7

    Pressure transmitter

    Cảm biến áp lực dầu điều khiển

    A 934844

    Cái

    2

    24000

    18

    8

    Pressure switch

    Áp lực dầu thấp

    A 808938

    Cái

    2

    24000

    18

    9

    Contamination indicator

    Chênh áp tại phin lọc

    A 982885

    Cái

    2

    24000

    18

    10

    Speed take up

    Tốc độ trục sơ cấp

    A 964077

    Chiếc

    2

    24000

    18

    11

    Speed take up

    Tốc độ trục thứ cấp

    A 789088

    Chiếc

    2

    24000

    18

    12

    Speed take up

    Tốc độ trục thứ cấp

    A 789070

    Chiếc

    2

    24000

    18

    13

    Level sensor

    Phao báo mức

    Dr.No.0-210-

    673108/B2

    Chiếc

    2

    24000

    18

    14

    Temp. sensor

    Nhiệt độ dầu cao

    A 632406

    Chiếc

    2

    24000

    18

    15

    Anti-Friction Bearing

    Vòng bi

    A300780

    Cái

    2

    24000

    18

    16

    Oil Pump, E19

    Bơm dầu hộp số,

    A170518

    Cái

    2

    24000

    18

    c. Tàu SAR 27-01

    Định mức thời gian thay thế vật tư, phụ tùng của máy chính được quy định tại Bảng mức 3:

    Bảng mức 3:

    Đơn vị tính: 01 tàu

    STT

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Anh)

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Việt)

    Mã số vật tư (Part Number)

    Đơn vị

    Số lượng

    Định mức thời gian thay thế (giờ)


    SCANIA DI 14 69 M48E






    I

    PISTON

    NHÓM PISTON, BIÊN





    1

    Piston ring kit

    Xéc măng

    550248

    Chiếc

    32

    15000

    2

    Compression ring - up

    Xéc măng hơi trên

    1 102999

    Chiếc

    32

    15000

    3

    Compression ring - low

    Xéc măng hơi dưới

    247573

    Chiếc

    32

    15000

    4

    Xéc măng dầu

    Oil scraper rinc

    232129

    Chiếc

    32

    15000

    5

    Connetting rod bearing, standard

    Bạc đầu to biên

    279113

    Bộ

    32

    15000

    6

    Bearing shell

    Bạc đỡ trục cơ

    302700

    Bộ

    32

    15000

    II

    CYLINDER HEAD GROUP

    NHÓM CÁC CHI TIẾT TRÊN MẶT QUI LÁT





    1

    Intake valve

    Xupáp hút

    352211

    Chiếc

    32

    12500

    2

    Exhaust valve

    Xupáp xả

    1 397521

    Chiếc

    32

    12500

    3

    Intake valve seat bearing

    Đế xupáp hút

    289517

    Chiếc

    32

    12500

    4

    Exhaust valve seat bearing

    Đế xupáp xả

    372972

    Chiếc

    32

    12500

    5

    Intake valve guide

    Ống dẫn hướng xupáp hút

    1 523410/300957

    Chiếc

    32

    12500

    6

    Exhaust valve guide

    Ống dẫn hướng xupáp xả

    1 521209/1 398624

    Chiếc

    32

    12500

    7

    Valve spring - in

    Lò xo xupáp trong

    1 728922/170043

    Chiếc

    32

    12500

    8

    Valve spring -out

    Lò xo xupáp ngoài

    1728921 / 170042

    Chiếc

    32

    12500

    9

    Valve spring collar

    Đĩa lò xo trên

    1 395189

    Chiếc

    64

    12500

    10

    Valve spring collar

    Đĩa lò xo dưới

    1 385563

    Chiếc

    64

    12500

    11

    Collet

    Móng hãm

    17113 / 1 501351

    Chiếc

    128

    12500

    12

    Valve stem cap

    Mũ xupáp

    1371619

    Chiếc

    64

    12500

    III

    FUEL SYSTEM

    HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU





    1

    Filter, Fuel

    Phin lọc dầu diesel

    364624

    Cái

    8

    250

    IV

    CHARGE AIR SYSTEM

    HỆ THỐNG KHÍ NẠP





    1

    Repair kit,inlet, tubo-charger

    Hộp phụ tùng bên trong tua- bin tăng áp

    1 382402/ 1 371629

    Chiếc

    2

    12500

    V

    LUB. OIL SYSTEM

    HỆ THỐNG DẦU NHỜN





    1

    Filter, Fuel turbocharger

    Phin lọc dầu nhờn tua bin

    173171

    Cái

    4

    250

    2

    Oil pressure sensor

    Cảm biến áp lực dầu nhờn

    MBS 3000

    Cái

    4

    12500

    3

    Oil Pressure sensor

    Cảm biến áp lực dầu hộp số

    MBS 3050060G1409 (0-

    25Bar)

    Cái

    4

    12500

    VI

    COOLING SYSTEM

    HỆ THỐNG LÀM MÁT

    -

    -

    -


    1

    Repair kit, coolant pump

    Hộp phụ kiện bơm nước ngọt

    551477

    Hộp

    4

    2500

    2

    Switch Flow sea water

    Công tấc lưu lượng nước biển

    V10 Ftotech mini size

    Cái

    4

    12500

    3

    Thermostat

    Van hằng nhiệt

    241067

    Cái

    4

    12500

    VII

    SENSORS

    CÁC CẢM BIẾN





    1

    Engine speed sensor

    Cảm biến tốc độ vòng quay

    1394589

    Cái

    4

    12500

    2

    Temperature sensor

    Cảm biến nhiệt độ nước ngọt

    1116951

    Cái

    4

    12500

    VIII

    ENGINE GEARBOX

    HỘP SỐ MÁY CHÍNH





    1

    Clectromagnetic valve

    Van điện từ hộp số đơn

    851021 Parker Coil-Series

    10-24VDC Coil, DIN

    43654/30W

    Cái

    2

    12500

    2

    Clectromagnetic valve

    Van điện từ hộp số đôi

    Vickers Coil-Series H

    507848-24VDC-30W

    Cái

    2

    12500

    1.1.2. Định mức thời gian thay thế vật tư, phụ tùng của máy phát điện tàu TKCN chuyên dùng

    Định mức thời gian thay thế vật tư, phụ tùng của máy phát điện tàu TKCN chuyên dùng được quy định tại Bảng mức 4:

    Bảng mức 4:

    Đơn vị tính: 01 tàu

    STT

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Anh)

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Việt)

    Mã số vật tư (Part Number)

    Đơn vị

    Số lượng

    Định mức thời gian thay thế (năm)

    A

    Tàu SAR 411, SAR 412, SAR 413,

    SAR 272, SAR 273 và SAR 274 (Máy phát điện Cummins 6BT 5.9 - D (M))







    GENERATOR HYBRID ENGINE CUMMINS 6BT 5.9 - D (M):

    ĐỘNG CƠ DIESEL LAI MÁY PHÁT CUMMINS 6BT 5.9 - D (M):





    I

    PISTON, CONROD, CRANK SHAFT

    NHÓM PISTON, BIÊN, TRỤC CƠ





    1

    Sleeve, wear

    Ống lót phía trước trục cơ

    390 6080

    Cái

    2

    5

    2

    Sleeve, wear

    Ống lót phía sau trục cơ

    390 6081

    Cái

    2

    5

    3

    Gasket, push rod cover

    Gioăng nắp đũa cam

    390 7617

    Cái

    2

    5

    4

    Seal, rectangular ring

    Gioăng kín nắp kiểm tra bánh răng lai bơm cao áp

    390 3475

    Cái

    2

    5

    5

    Rear crank seal serv.kit

    Bộ kín đầu trục phía sau

    390 9410

    Bộ

    2

    5

    6

    Seal, oil

    Phớt kín dầu nắp phía sau

    392 1265

    Cái

    2

    5

    7

    Gasket, rear cover

    Gioăng kín nắp phía sau

    391 4386

    Cái

    2

    5

    8

    Seal, rectangular ring

    Gioăng kín nắp phía sau

    391 2473

    Cái

    2

    5

    9

    Gasket, filter head

    Gioăng kín sinh hàn dầu

    391 8257

    Cái

    2

    5

    10

    Gasket, oil cooler core

    Gioăng kín sinh hàn dầu

    391 8256

    Cái

    2

    5

    11

    Gasket, oil pan

    Gioăng kín các-te

    391 1536

    Cái

    2

    5


    Set, Upper engine Gasket

    Bộ roăng trên

    4089649/3802363

    Bộ

    2



    Set, Lower engine Gasket

    Bộ roăng dưới

    3820376

    Bộ

    2


    12

    Gasket, Flange

    Gioăng kín ống hút bơm dầu

    391 4383

    Cái

    2

    5

    13

    Seal, rectangular ring

    Gioăng kín vòi phun

    390 9356

    Cái

    12

    5

    14

    Gasket, gear housing

    Gioăng kín hộp bánh răng đầu máy

    391 6131

    Cái

    2

    5

    15

    Gasket, gear cover

    Gioăng kín nắp hộp bánh răng đầu máy

    391 43 85

    Cái

    2

    5

    16

    Seal, rectangular ring

    Gioăng kín

    391 5772

    Cái

    2

    5

    17

    Front seal service kit

    Bộ phớt kín đầu trục cơ

    390 4353

    Cái

    2

    5

    18

    Bushing

    Ống lót đầu trục cam

    390 1306

    Cái

    2

    5

    II

    FUEL SYSTEM

    HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU





    1

    Filter, fuel

    Lọc tinh nhiên liệu

    390640

    3925274

    Chiếc

    4

    1

    2

    Filter element, prifilter

    Lọc thô nhiên liệu

    1030 Separ SWK -

    2000/10/U

    Chiếc

    2

    1

    3

    Seal, Banjo connector

    Đệm làm kín đường dầu hồi

    3903380

    Chiếc

    16

    5

    4

    Seal, Injector

    Gioăng kín đầu vòi phun

    3923261

    Chiếc

    12

    5

    -

    Nozzle, Injector

    Kim phun nhiên liệu

    P/N: 3903110

    Cái

    6

    5

    Shim

    Đệm điều chỉnh áp lực vòi phun

    Từ 390 5156 đến 390

    5186

    Cái

    Mỗi loại 5

    5

    III

    CHARGE AIR SYSTEM

    HỆ THỐNG KHÍ NẠP VÀ KHÍ XẢ





    1

    Seal, Valve stern

    Phớt làm kín thân xupáp hút

    3921640

    Chiếc

    12

    5

    2

    Seal, Valve stern

    Phớt làm kín thân xupáp xả

    3901097

    Chiếc

    12

    5

    3

    Slinger, Oil

    Phớt kín dầu tua bin

    3503662

    Chiếc

    4

    5

    4

    Gasket, Cylinder head

    Gioăng qui lát

    3921394

    Chiếc

    02

    5

    5

    Gasket, Turbo-charger

    Gioăng tua-bin tăng áp

    3921926

    Chiếc

    2

    5

    6

    Baffle, Oil

    Màng chắn dầu tua bin

    3503668

    Chiếc

    4

    5

    7

    Seal, Split ring Turbo-charger

    Phớt làm kín dầu của tua bin tăng áp

    3756754

    Chiếc

    02

    5

    8

    Air filter

    Lọc gió tua bin tăng áp

    AF 1735 K

    Chiếc

    2

    1

    IV

    LUB. OIL SYSTEM

    HỆ THỐNG DẦU NHỜN





    1

    Cartridge, Lub, Oil filter

    Lọc dầu nhờn

    3908615

    Chiếc

    2

    1

    V

    COOLING SYSTEM

    HỆ THỐNG LÀM MÁT





    1

    Belt, V ribbed

    Dây cua roa

    3288554

    Chiếc

    02

    1

    2

    Impeller of pump

    Cánh bơm nước biển

    10615 Sherwood

    Chiếc

    4

    2

    3

    Ball bearing

    Vòng bi bơm nước biển làm mát máy

    HQ6202LLUCM

    Chiếc

    02

    2

    4

    Seal

    Phớt kín nước


    Cái

    02

    2


    Seal, Retanguler Ring

    Gioăng kín dầu, bơm nước ngọt làm mát

    3906698

    Cái

    02



    Anode

    Kẽm chống ăn mòn

    3970463

    Cái

    6


    VI

    CUMMIN POWER STATION

    TRẠM PHÁT ĐIỆN CUMMIN





    1

    Ball Bearing

    Vòng bi roto máy phát

    6310 ZZ


    02

    5

    2

    Ball Bearing

    Vòng bi roto máy phát

    6315 ZZ


    02

    5

    B

    Tàu SAR27-01 (Máy phát điện

    CUMMINS 4BT 3.9 - D (M))







    MÁY DIESEL LAI MÁY PHÁT

    CUMMINS 4BT 3.9 - D (M):






    I

    PISTON,CONROD, CRANK SHARP

    NHÓM PISTON, BIÊN, TRỤC CƠ





    1

    Cylinder head gasket

    Gioăng nắp xilanh

    3921393

    Cái

    8

    5

    2

    Belt, V Ribbed

    Dây cua roa

    3911587

    Sợi

    2

    1

    II

    FUEL SYSTEM

    HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU





    1

    Filter

    Lọc thô nhiên liệu

    P550088

    Cái

    2

    1

    2

    Filter, Fuel

    Lọc tinh nhiên liệu

    3903640

    Cái

    2

    1

    3

    Separator, fuel water

    Lọc dầu tách nước

    3917391

    Cái

    2

    1

    III

    CHARGE AIR SYSTEM

    HỆ THỐNG KHÍ NẠP VÀ KHÍ XẢ





    1

    Air cleaner

    Lọc gió tăng áp

    3911723

    Cái

    2

    1

    2

    Guide,stem valve

    Ống dẫn hướng xupáp hút

    3904408

    Cái

    8

    5

    3

    Guide,stem valve

    Ống dẫn hướng xupáp xả

    3904409

    Cái

    8

    5

    4

    Valve spring

    Lò xo xupáp

    3926700

    Cái

    16

    5

    5

    Seal

    Siêu kín dầu xupáp hút

    3901097

    Cái

    8

    5

    6

    Seal

    Siêu kín dầu xupáp xả

    3921640

    Cái

    8

    5

    7

    Retainer, valve spring

    Đĩa lò xo

    3900299

    Cái

    8

    5

    IV

    LUB.OIL SYSTEM

    HỆ THỐNG DẦU NHỜN





    1

    Cartridge, lub Oil Filter

    Lọc dầu nhờn

    3908616

    Cái

    2

    1

    2

    Switch, Low Oil Pressure

    Công tắc bảo vệ áp lực dầu nhờn thấp

    309-0561/309-0159

    Bộ

    2

    5

    3

    Oil cooler core gasket

    Gioăng sinh hàn dầu nhờn

    3918256

    Bộ

    2

    5

    1.2. Định mức thời gian thay thế vật tư, phụ tùng của tàu, ca nô chuyên dùng khác

    Định mức thời gian thay thế vật tư, phụ tùng của máy chính tàu, ca nô chuyên dùng khác được quy định tại Bảng mức 5:

    Bảng mức 5:

    Đơn vị tính: 01 máy

    STT

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Anh)

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Việt)

    Mã số vật tư (Part Number)

    Đơn vị

    Số lượng

    Định mức thời gian thay thế (năm)

    A

    Máy NANNI Z6.300 (Tàu CN-02, ca nô CN-03, tàu SAR69)






    I

    Cylinder head - Nắp quy lát






    1

    Gasket Kit engine overhaul

    Bộ gioăng đại tu máy

    970312730

    Bộ

    1

    5

    2

    Gasket, cylinder head

    Gioăng mặt quy lát

    970312537

    Bộ

    1

    5

    3

    Gasket, water outlet

    Gioăng (cổ ra nước làm mát)

    970312541

    Cái

    1

    5

    4

    Gasket, cilinder head cover

    Gioăng nắp máy (nắp ca bô)

    970312521

    cái

    1

    5

    II

    Fuel system - Hệ thống nhiên liệu






    1

    Oring - Fuel Pump

    O-ring bơm cao áp

    970312298

    Cái

    1

    5

    2

    Seal, Nozzle holder

    Gioăng đầu kim phun

    970312693

    Cái

    6

    5

    3

    O-ring injector

    Oring thân kim

    970312694

    Cái

    6

    5

    4

    Seat, injector nozzle

    Gioăng làm kín kim phun

    970312695

    Cái

    6

    5

    5

    Seal

    Gioăng đồng làm kín dầu hồi

    970315197

    Cái

    6

    5

    6

    Fuel filter

    Lọc nhiên liệu (Lọc tinh nhiên liệu)

    970311185

    Cái

    1

    1

    7

    Fuel water separator filter

    Lọc dầu tách nước (Lọc thô nhiên liệu)

    QRE00530RA

    Cái

    1

    1

    8

    Oil filter

    Lọc nhớt

    970312207

    Cái

    1

    1

    9

    Gasket - oil filter

    Gioăng bệ lọc nhớt

    970312675

    Cái

    1

    1

    III

    Cooling system - Hệ thống làm mát






    1

    Gasket, mixer

    Gioăng cổ xả

    970312690

    Cái

    1

    2

    2

    Oring heat exchanger

    Oring sinh hàn nước

    970312781

    Cái

    4

    2

    3

    Oring air cooler

    Oring sinh hàn gió nạp

    970312781

    Cái

    4

    2

    4

    O-ring

    Oring sinh hàn gió nạp

    970312784

    Cái

    2

    2

    5

    Thermostat

    Van hằng nhiệt

    970311046

    Cái

    1

    2

    6

    Oring

    Oring cánh bơm nước biển

    970312424

    Cái

    1

    1

    7

    Impeller

    Cánh bơm nước biển

    970312423

    Cái

    1

    1

    8

    Oring seal

    Phớt bơm nước biển

    970614516

    Cái

    1

    1

    9

    Ball bearing

    Bạc đạn (vòng bi) bơm nước biển

    970312426

    Cái

    2

    1

    10

    O-ring, water pump f7b-9/10

    Oring bơm nước biển

    970614626

    Cái

    1

    1

    11

    Lip seal

    Phớt làm kín đầu trục bơm nước biển

    970312430

    Cái

    1

    1

    12

    Anode

    Kẽm chống ăn mòn

    970494635

    Cái

    1

    1

    IV

    Air system - Hệ thống gió nạp






    1

    Air filter

    Lọc gió

    48101030

    Cái

    1

    2

    2

    Belt Set, V

    Dây cu roa lai Dinamo (bộ 2 cái)

    970312725

    Bộ

    1

    4

    3

    Belt, timing

    Dây cu roa lai trục cam

    970312644

    Cái

    1

    4

    V

    Vật tư khác






    1

    Battery

    Ắc quy khởi động

    12V-150Ah

    Bình

    2

    2

    2

    Shift cable - remote control side - drive unit side

    Bộ dây ga, dây số


    Bộ

    1

    2

    B

    YAMAHA - ME421/422STIP2 (Ca nô CN 01-TSA, ca nô 02-TSA)






    I

    Cylinder head - Náp quy lát






    1

    Gasket, cylinder head

    Gioăng quy lát

    YU0-00000-01

    Bộ

    1

    5

    2

    Gasket, cylinder Head Cover

    Gioăng nắp đầu xilanh

    YU1-12131-70-30

    Bộ

    1

    5

    3

    Engine Front Oil Seal

    Phớt dầu trước động cơ

    YU9-03115-80-06

    Cái

    1

    5

    4

    Engine rear oil seal

    Phớt dầu sau động cơ

    YU9-03119-50-08

    Cái

    1

    5

    5

    Oil seal

    Phớt dầu

    YU9-03113-20-19

    Cái

    1

    5

    6

    Bearing

    Vòng bi trục

    93399-999UO

    Cái

    1

    5

    7

    Bearing Carrier Retainer Nut-

    Đai ốc hãm vòng bi

    6T5-45384-00

    Cái

    1

    5

    8

    Fuel filter

    Lọc dầu tinh

    6TA-24563-00

    Cái

    1

    1

    9

    Oil filter

    Lọc nhớt

    YU9-09153-00-02

    Cái

    1

    1

    II

    Cooling system - Hệ thống làm mát






    1

    Impeller

    Cánh bơm nước biển

    6TA-12402-02

    Cái

    1

    1

    III

    Air system - Hệ thống gió






    1

    Air filter

    Lọc gió

    V51-12862-00

    Cái

    1

    1

    2

    Intake manifold gasket

    Gioăng ống nạp

    YU1-71791-70-10

    Bộ

    1

    5

    3

    Gasket,exhaust manifold

    Gioăng ống xả

    6TA-41133-00-00

    Bộ

    1

    5

    4

    Gasket,exhaust 1

    Gioăng xả 1

    6TA-14613-01-00

    Cái

    1

    5

    IV

    Các loại dây cua roa






    1

    Belt

    Dây cua roa lai bơm nước ngọt

    6TA-12444-00

    Sợi

    2

    2

    2

    Belt

    dây cua roa lai dinamo

    6TA-12445-00

    Sợi

    1

    2

    3

    Belt timing

    Dây cu roa lai trục cam

    YU1-35681-90-65

    Sợi

    1

    5

    V

    Đuôi số sterndrive






    1

    O-Ring

    Oring đuôi số

    93211-09MF2

    Cái

    2

    5

    2

    O-Ring

    Oring đuôi số

    93211-28MF5

    Cái

    1

    5

    3

    OIL Seal

    Phớt dầu đuôi số

    93102-30M29

    Cái

    2

    5

    4

    Bearing

    Vòng bi đũa

    93310-235

    Cái

    2

    5

    5

    Bearing, Tapered roller

    Vòng bi côn đuôi số

    93332-000U8

    Cái

    2

    5

    6

    O-Ring

    Oring đuôi số

    93210-57MF6

    Cái

    2

    5

    7

    Anode

    Kẽm đuôi số

    6U3-45251-00

    6U0-45251-01

    Bộ

    1

    1

    VI

    Vật tư khác






    1

    Battery

    Ắc quy khởi động


    Bình

    2

    2

    2

    Gasket-Upper

    Ống cao su bọc dây số

    6U04511300

    Cái

    1

    5

    3

    U-joint bellow

    Ống cao su bọc láp

    6U04586701

    Cái

    1

    5

    4

    Shift cable - remote control side - drive unit side

    Bộ dây ga, dây số

    CCX63226

    6U0-48311-11

    Bộ

    1

    5

    C

    Máy VOLVO TAMD63P (Tàu Cứu nạn 06; Ca nô CN-01)







    Cylinder head

    Nắp quy lát





    1

    Cylinder head gasket

    Gioăng nắp máy (Gioăng quy lát)

    847777

    Bộ

    1

    5

    2

    Air inlet slee seal

    Gioăng ống góp khí nạp

    2829434

    Bộ

    2

    2


    Fuel system

    Hệ thống nhiên liệu





    1

    Fuel filter

    Lọc nhiên liệu

    861014

    Cái

    2

    1

    2

    Lub oil filter

    Lọc dầu nhờn (Baldwin filter)

    847741

    Cái

    1

    1


    Cooling system

    Hệ thống làm mát





    1

    Impeller

    Cánh bơm nước biển

    3825113

    Cái

    1

    1


    Air System

    Hệ thống gió





    1

    Air filter

    Lọc gió

    3825038

    Cái

    1

    1


    Others

    Vật tư khác





    1

    Battery

    Ắc quy

    12V-150Ah

    Bình

    2

    2

    2

    V-Belt

    Dây cua roa


    Cái

    2

    2

    3

    Rain wiper

    Lưỡi gạt nước kính ca bin


    Cái

    2

    1

    2. Định mức KT-KT vật tư, phụ tùng dự phòng của phương tiện thủy TKCN

    2.1. Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng của máy chính tàu SAR411, SAR412, SAR413

    2.1.1. Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng trên tàu

    Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng của máy chính tàu SAR411, SAR412, SAR413 được quy định tại Bảng mức 6:

    Bảng mức 6:

    Đơn vị tính: 01 tàu

    STT

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Anh)

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Việt)

    Mã số vật tư (Part Number)

    Đơn vị tính

    Định mức


    MAIN ENGINE MTU 16V 4000 M70

    Máy chính MTU 16V 4000 M70




    1

    Hp line

    Ống dầu đốt cao áp

    5240700833

    Cái

    1

    2

    Fuel delivery pump

    Bơm cấp nhiên liệu (sơ cấp)

    5240900850

    Cái

    1

    3

    Link

    Khớp nối

    0000910124/ X52408100007

    Cái

    1

    -

    O-ring

    Vòng gioăng (lắp khớp nối)

    0259972048/700429083000

    Cái

    2

    -

    O-ring

    Vòng gioăng (lắp khớp nối)

    700429030002

    Cái

    1

    2.1.2. Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng tại kho

    Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng của máy chính tàu SAR411, SAR412, SAR413 được quy định tại Bảng mức 7:

    Bảng mức 7:

    Đơn vị tính: 03 tàu

    STT

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Anh)

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Việt)

    Mã số vật tư (Part Number)

    Đơn vị tính

    Định mức


    MAIN ENGINE MTU 16V 4000 M70

    Máy chính MTU 16V 4000 M70




    1

    Inlet valve

    Xu páp hút

    5240531101

    Bộ

    2

    1.1

    Valve spring

    Lò xo xupáp, trong

    524 053 01 52



    1.2

    Valve spring

    Lò xo xupáp, ngoài

    524 053 01 20



    1.3

    Valve rotator

    Đế đỡ lò xo xupáp

    000 053 43 35



    1.4

    Valve collet

    Móng ngựa xupáp

    000 053 09 26



    2

    Exhaust valve

    Xu páp xả

    5240530905

    Bộ

    2

    2.1

    Valve spring

    Lò xo xupáp, trong

    524 053 01 52



    2.2

    Valve spring

    Lò xo xupáp, ngoài

    524 053 01 20



    2.3

    Valve rotator

    Đế đỡ lò xo xupáp

    000 053 43 35



    2.4

    Valve collet

    Móng ngựa xupáp

    000 053 09 26



    3

    Injector

    Vòi phun (bao gồm: thân, lò xo và các vật tư khác)

    E0010106951/ EX52407500050

    Cái

    1

    4

    Conrod bearing (upper half)

    Bạc biên nửa trên

    524 038 37 10

    Cái

    1

    5

    Conrod bearing (lower half)

    Bạc biên nửa dưới

    524 038 27 11

    Cái

    1

    6

    Set Piston

    Piston, xéc măng cho 1 xilanh

    524 030 39 17

    Bộ

    1

    7

    Hp pump

    Bơm cao áp

    5260701201/ EX52607300010

    Cái

    1

    8

    4/2-way valve

    Van 4/2 nhánh

    0025402497/ X52499100815

    Cái

    1

    9

    Exhaust turbocharger

    Bộ tăng áp trái

    5110208909

    Bộ

    1

    10

    Exhaust turbocharger

    Bộ tăng áp phải

    5110209009

    Bộ

    1

    11

    Starter

    Bộ khỏi động trái

    0051510201/ EX59417200009

    Cái

    1

    12

    Starter

    Bộ khỏi động phải

    0051511001/ EX59417200010

    Cái

    1

    13

    Gear pump

    Bơm bánh răng

    5241800001/ X52418900021

    Cái

    1

    14

    Coolant pump

    Bơm nước làm mát

    EX52620200193 (5272001501/

    X52620200081)

    Cái

    1

    15

    O-ring

    Vòng gioăng

    700429130003

    Cái

    1

    16

    Ceawater pump

    Bơm nước biển

    5272001101

    Cái

    1

    17

    O-ring

    Vòng gioăng

    700429130003

    Cái

    1

    18

    Oil pump

    Bơm dầu bôi trơn

    21804101

    Cái

    1

    2.2. Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng của máy chính tàu SAR272, SAR273, SAR274

    2.2.1. Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng trên tàu

    Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng của máy chính tàu SAR272, SAR273, SAR274 được quy định tại Bảng mức 8:

    Bảng mức 8:

    Đơn vị tính: 01 tàu

    STT

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Anh)

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Việt)

    Mã số vật tư (Part Number)

    Đơn vị tính

    Định mức


    MAIN ENGINE MTU 8V 4000 M60

    Máy chính MTU 8V 4000 M60




    1

    Hp line

    Ống dầu đốt cao áp

    5240700833

    Cái

    1

    2

    Fuel delivery pump

    Bơm cấp nhiên liệu (sơ cấp)

    5240900850

    Cái

    1

    3

    Link

    Khớp nối

    0000910124/ X52408100007

    Cái

    1

    4

    O-ring

    Vòng gioăng

    700429083000

    Cái

    1

    5

    O-ring

    Vòng gioăng

    700429030002

    Cái

    1

    2.2.2. Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng tại kho

    Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng của máy chính tàu SAR272, SAR273, SAR274 được quy định tại Bảng mức 9:

    Bảng mức 9:

    Đơn vị tính: 03 tàu

    STT

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Anh)

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Việt)

    Mã số vật tư (Part Number)

    Đơn vị tính

    Định mức


    MAIN ENGINE

    MTU 8V 4000 M60

    Máy chính MTU 8V 4000 M60




    1

    Inlet valve

    Xu páp hút (bao gồm: thân van, đế van, lò xo và các vật tư khác cho 01 xilanh)

    524 053 11 01

    Bộ

    2

    1.1

    Valve guide

    Ống dẫn hướng xupap

    5240530530



    1.2

    Valve spring

    Lò xo xupap, trong

    524 053 01 22



    1.3

    Valve spring

    Lò xo xupap, ngoài

    524 053 01 20



    1.4

    Valve rotator

    Đế đỡ lò xo xupap

    000 053 43 35



    1.5

    Valve collet

    Móng ngựa xupáp

    000 053 09 26



    2

    Exhaust valve

    Xupáp xả (bao gồm: thân van, đế van, lò xo và các vật tư khác cho 01 xilanh)

    524 053 09 05

    Bộ

    2

    2.1

    Valve guide

    Ống dẫn hướng xupap

    5240530530



    2.2

    Valve spring

    Lò xo xupáp, trong

    524 053 01 22



    2.3

    Valve spring

    Lò xo xupáp, ngoài

    524 053 01 20



    2.4

    Valve rotator

    Đế đỡ lò xo xupáp

    000 053 43 35



    2.5

    Valve collet

    Móng ngựa xupáp

    000 053 09 26



    3

    Injector

    Vòi phun

    EX52407500049/0010107351/EX52407500050

    Cái

    1

    4

    Conrod bearing (upper half)

    Bạc biên nửa trên

    524 038 37 10

    cái

    1

    5

    Conrod bearing (lower half)

    Bạc biên nửa dưới

    524 038 27 11

    cái

    1

    6

    Set Piston

    Piston, xéc măng cho 1 xilanh

    5240303917

    Bộ

    1

    7

    Hp pump

    Bơm cao áp

    5240701101/ EX52407300002

    Cái

    1

    8

    4/2-way valve

    Van 4/2 ngã

    0025402497/ X52499100815

    Cái

    1

    9

    Exhaust turbocharger (left)

    Bộ tăng áp trái

    0070962199

    Bộ

    1

    10

    Exhaust turbocharger (right)

    Bộ tăng áp phải

    0070962299

    Bộ

    1

    11

    Starter

    Bộ khởi động (Động cơ khởi động)

    0051511001/EX59417200010

    Cái

    1

    12

    Coolant pump

    Bơm nước làm mát

    5262000501

    Cái

    1

    13

    O-ring

    Vòng gioăng

    700429130003

    Cái

    1

    14

    Ceawater pump

    Bơm nước biển

    5272001101

    Cái

    1

    15

    Oil pump

    Bơm dầu bôi trơn

    0021803201

    Cái

    1

    2.3. Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng của máy chính tàu SAR 27-01

    2.3.1. Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng trên tàu

    Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng của máy chính tàu SAR27-01 được quy định tại Bảng mức 10:

    Bảng mức 10:

    Đơn vị tính: 01 tàu

    STT

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Anh)

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Việt)

    Mã số vật tư (Part Number)

    Đơn vị tính

    Định mức


    Main engine SCANIA DI 1469 M48E

    Máy chính SCANIA




    1

    Delivery pipe

    Đường ống cao áp xilanh

    1391911

    Bộ

    1

    2

    High pressure oil pipe (HP line)

    Đường ống cao áp

    1391914

    Bộ

    1

    3

    High pressure oil pipe (HP line)

    Đường ống cao áp

    1391917

    Bộ

    1

    4

    High pressure oil pipe (HP line)

    Đường ống cao áp

    1391920

    Bộ

    1


    2.3.2. Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng tại kho

    Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng của máy chính tàu SAR27-01 được quy định tại Bảng mức 11:

    Bảng mức 11:

    Đơn vị tính: 01 tàu

    STT

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Anh)

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Việt)

    Mã số vật tư (Part Number)

    Đơn vị tính

    Định mức


    Main engine SCANIA DI 1469 M48E

    Máy chính SCANIA




    1

    Inlet valve

    Xu páp hút

    352211

    Bộ

    1

    1.1

    Intake valve seat bearing

    Đế xupáp hút

    289517



    1.2

    Intake valve guide

    Ống dẫn hướng xupáp hút

    1 523410/300957



    1.3

    Valve spring - in

    Lò xo xupáp trong

    1 728922/170043



    1.4

    Valve spring -out

    Lò xo xupáp ngoài

    1728921 / 170042



    1.5

    Valve spring collar

    Đĩa lò xo trên

    1 395189



    1.6

    Valve spring collar

    Đĩa lò xo dưới

    1 385563



    1.7

    Collet

    Móng hãm

    17113 / 1 501351



    1.8

    Valve stem cap

    Mũ xupáp

    1371619



    2

    Exhaust valve

    Xu páp xả

    1397521

    Bộ

    1

    2.1

    Exhaust valve seat bearing

    Đế xupáp xả

    372972



    2.2

    Exhaust valve guide

    Ống dẫn hướng xupáp xả

    1 521209/1 398624



    2.3

    Valve spring - in

    Lò xo xupáp trong

    1 728922/170043



    2.4

    Valve spring -out

    Lò xo xupáp ngoài

    1728921 / 170042



    2.5

    Valve spring collar

    Đĩa lò xo trên

    1 395189



    2.6

    Valve spring collar

    Đĩa lò xo dưới

    1 385563



    2.7

    Collet

    Móng hãm

    17113 / 1 501351



    2.8

    Valve stem cap

    Mũ xupáp

    1371619



    3

    Injector

    Vòi phun

    1351806

    Bộ

    1

    4

    Conrod bearing (upper half)

    Bạc biên nửa trên

    279133

    Bộ

    1

    5

    Conrod bearing (lower half)

    Bạc biên nửa dưới

    279133

    Bộ

    1

    6

    Set Piston

    Piston, xéc măng cho 1 xilanh

    1116337

    Bộ

    1

    7

    Hp pump

    Bơm cao áp

    1391889

    Bộ

    1

    2.4. Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng tại kho của máy phát điện tàu SAR411, SAR412, SAR413, SAR272, SAR273, SAR274

    Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng của máy phát điện tàu SAR411, SAR412, SAR413, SAR272, SAR273, SAR274 được quy định tại Bảng mức 12:

    Bảng mức 12:

    Đơn vị tính: 06 tàu

    STT

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Anh)

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Việt)

    Mã số vật tư (Part Number)

    Đơn vị tính

    Định mức


    DIESEL Cummins 6BT5.9-D(M)

    Máy đèn Cummins 6BT5.9-D(M)




    1

    Inlet valve

    Xupáp hút (bao gồm: thân van, đế van, lò xo và các vật tư khác cho 01 xilanh)

    3920867

    Bộ

    1

    2

    Exhaust valve

    Xupáp xả (bao gồm: thân van, đế van, lò xo và các vật tư khác cho 01 xilanh)

    3920868

    Bộ

    1

    3

    Injector

    Vòi phun (bao gồm: thân, lò xo và các vật tư khác)

    3920532/3802325

    Cái

    1

    4

    Bearing, connecting rod

    Các bạc đỡ đầu to của thanh truyền và các bu lông, ê cu

    3901170

    Bộ

    1

    5

    Bushing

    Các bạc đỡ đầu nhỏ của thanh truyền và các bu lông, ê cu

    3901085

    Bộ

    1

    6

    Kit, Engine Piston

    Piston, xéc măng cho 1 xilanh

    3802100

    Bộ

    1

    7

    HP Pump

    Bơm cao áp

    3918973

    Cái

    1

    8

    Gasket Cylinder head

    Gioăng nắp xilanh

    3921394

    Bộ

    1

    2.5. Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng tại kho của máy phát điện tàu SAR 27-01

    Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng của máy phát điện tàu SAR 27-01 được quy định tại Bảng mức 13:

    Bảng mức 13:

    Đơn vị tính: 01 tàu

    STT

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Anh)

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Việt)

    Mã số vật tư (Part Number)

    Đơn vị tính

    Định mức


    DIESEL Cummins 4BT3.9-D(M)

    Máy đèn Cummins 4BT3.9-D(M)




    1

    Intake valve

    Xupáp hút (bao gồm: thân van, đế van, lò xo và các vật tư khác cho 01 xilanh)

    3920867

    Bộ

    1

    2

    Exhaust valve

    Xupáp xả (bao gồm: thân van, đế van, lò xo và các vật tư khác cho 01 xilanh)

    3920868

    Bộ

    1

    3

    Injector (seal, Banjo Connector; Seal, rectangular Ring; Seal, Injector

    Vòi phun (bao gồm: thân, lò xo và các vật tư khác)

    3919331

    Cái

    1

    4

    Connecting rod bearing

    Các bạc đỡ đầu to của thanh truyền và các bu lông, ê cu

    3901170

    Bộ

    1

    5

    Bushing

    Các bạc đỡ đầu nhỏ của thanh truyền và các bu lông, ê cu

    3901085

    Bộ

    1

    6

    Kit, Engine Piston

    Piston, xéc măng cho 1 xilanh


    Bộ

    1

    7

    Injector Pump

    Bơm cao áp

    3918907

    Cái

    1

    8

    Gasket Cylinder head

    Gioăng nắp xilanh

    3921393

    Bộ

    1

    2.6. Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng tại kho của máy chính tàu, ca nô chuyên dùng khác

    Định mức vật tư, phụ tùng dự phòng của máy chính tàu, ca nô chuyên dùng khác được quy định tại Bảng mức 14:

    Bảng mức 14:

    Đơn vị tính: 01 tàu hoặc 01 ca nô

    STT

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Anh)

    Tên vật tư, phụ tùng (Tiếng Việt)

    Mã số vật tư (Part Number)

    Đơn vị tính

    Định mức

    I

    Tàu CN-02; Ca nô CN-03, tàu SAR69






    Main engine NANNI Z6.300

    Máy NANNI Z6.300




    1

    Impeller

    Cánh bơm nước biển


    Cái

    1

    2

    Fuel filter

    Lọc dầu đốt

    970311185

    Cái

    1

    3

    Oil filter

    Lọc dầu nhờn

    970312207

    Cái

    1

    4

    Cam Belt

    Dây cu roa lai cam

    970312644

    Cái

    1

    5

    Propeller

    Chân vịt


    Cái

    1

    II

    Tàu cứu nạn 06, ca nô CN-01






    Main engine VOLVO 63 L và Máy VOLVO 63 P

    Máy VOLVO 63 L và Máy VOLVO 63 P




    1

    Fuel filter

    Lọc nhiên liệu

    861014

    Cái

    1

    2

    Oil filter

    Lọc dầu nhờn

    3827069

    Cái

    1

    3

    Impeller

    Cánh bơm nước biển

    3836563

    Cái

    1

    4

    Air filter

    Phin lọc gió

    3825038

    Cái

    1

    III

    Ca nô CN01-TSA, Ca nô CN02-TSA






    Main engine YAMAHA - ME 421/422STIP2

    Máy YAMAHA - ME 421/422STIP2




    1

    Oil filter

    Lọc dầu nhờn

    YU9-09153-00-02

    Cái

    1

    2

    Element, filter

    Lọc dầu DO

    6TA-24563-00

    Cái

    1

    3

    Air Cleaner

    Lọc gió

    N51-14410-01

    Cái

    1

    4

    Impeller

    Cánh bơm nước biển

    6TA-12457-00

    Cái

    1

    5

    Bearing

    Vòng bi đỡ trục

    93319-931U0

    Cái

    1

    6

    Nozzle

    Vòi phun

    N51-12862-00

    Cái

    3

    7

    Belt

    Dây cua roa lai bơm nước ngọt

    6TA-12444-00

    Cái

    1

    8

    Bell

    Dây cua roa lai dinamo

    6TA-12445-00

    Cái

    1

    9

    U-joint bellow

    Ống cao su bọc láp

    6U04586701

    Cái

    1


    BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

    ≡≡








    TẬP 4: ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
    TIÊU HAO NHIÊN LIỆU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG
    PHỐI HỢP TÌM KIẾM, CỨU NẠN
































    Hà Nội, năm 2025

    CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

    1. Giới thiệu chung

    Định mức này quy định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện thủy TKCN, máy phát điện được trang bị tại trụ sở Trung tâm, đơn vị, phương tiện bộ và quy định vận tốc trung bình của phương tiện thủy để phục vụ công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn.

    2. Căn cứ xây dựng định mức

    - Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

    - Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải;

    - Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí thường xuyên;

    - Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

    - Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển;

    - Thông tư 29/2022/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Giao thông vận tải;

    - Hồ sơ kỹ thuật của nhà sản xuất; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan; tình trạng kỹ thuật hiện tại của phương tiện thủy tham gia hoạt động phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải; các quy trình nghiệp vụ thực hiện công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải và các quy định của pháp luật có liên quan.

    3. Giải thích từ ngữ

    Trong Định mức này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    - Tìm kiếm, cứu nạn: được viết tắt là TKCN.

    - Trung tâm: là Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam.

    - Đơn vị: là Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực.

    - Kinh tế - kỹ thuật: được viết tắt là KT-KT.

    - Phương tiện thủy TKCN là phương tiện tham gia hoạt động TKCN hàng hải do Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam quản lý, sử dụng bao gồm:

    + Tàu TKCN chuyên dùng: gồm Tàu SAR411, Tàu SAR412, Tàu SAR413, Tàu SAR272, Tàu SAR273, Tàu SAR274, Tàu SAR 27-01;

    + Tàu, ca nô chuyên dùng khác: là các phương tiện thủy TKCN của Trung tâm hoạt động cách bờ hoặc nơi trú ẩn ≤ 20 hải lý bao gồm tàu Cứu nạn 06, tàu CN-02, ca nô CN-01, ca nô CN-03, tàu SAR 69, ca nô CN01-TSA, ca nô CN02- TSA.

    - Máy phát điện được trang bị tại trụ sở Trung tâm, đơn vị được sử dụng trong trường hợp mất điện lưới.

    - Định mức tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện phương tiện thủy: là lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện phương tiện thủy trong 01 giờ hoạt động (kg/h).

    - Định mức tiêu hao nhiên liệu của máy phát điện được trang bị tại trụ sở Trung tâm và đơn vị: là lượng tiêu hao nhiên liệu của máy phát điện cung cấp điện cho Trung tâm và đơn vị trong 01 giờ hoạt động (kg/h).

    - Định mức tiêu hao nhiên liệu của phương tiện bộ: là lượng tiêu hao nhiên liệu của phương tiện bộ khi di chuyển hết quãng đường 100 km (lít/100km).

    - Định mức tiêu hao dầu bôi trơn: là lượng tiêu hao dầu bôi trơn được bổ sung trong quá trình hoạt động và dầu bôi trơn thay thế định kỳ của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện của phương tiện thủy, máy phát điện cung cấp điện cho Trung tâm, phương tiện bộ được tính theo tỷ lệ % của lượng tiêu hao nhiên liệu.

    - Chuẩn bị máy: là quá trình khởi động máy chính và khởi động động cơ lai máy phát điện (ở chế độ không tải).

    - Nghỉ máy: là quá trình giảm vòng quay hoạt động của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện (ở chế độ không tải) để chuyển dần về trạng thái dừng hoạt động.

    - Chạy máy tại bến: là quá trình máy chính hoạt động không lai chân vịt.

    - Ma nơ: là quá trình điều động phương tiện thủy ra, vào vị trí neo đậu, tiếp cận mục tiêu, giữ hướng tàu khi làm nhiệm vụ.

    - Tiếp cận mục tiêu: là quá trình điều động phương tiện thủy tiếp cận đối tượng bị nạn.

    - Hành trình trên luồng: là quá trình di chuyển của phương tiện thủy trên luồng.

    - Hành trình trên biển: là quá trình di chuyển của phương tiện thủy trên biển.

    - Hành trình tìm kiếm mục tiêu: là quá trình di chuyển của phương tiện thủy trong vùng TKCN.

    - Hành trình chế độ đặc biệt: là quá trình di chuyển của phương tiện thủy TKCN trong tình huống công tác TKCN khẩn cấp hoặc tình huống nguy cấp trong quá trình di chuyển; và sử dụng trong quá trình thực hiện công tác huấn luyện, hợp luyện nghiệp vụ tìm kiếm, cứu nạn trên biển.

    - Chạy máy phát điện phục vụ sinh hoạt: là chạy máy phát điện phục vụ cho toàn bộ hoạt động sinh hoạt trên tàu.

    - Chạy bơm cứu hoả sự cố: là hoạt động phục vụ chữa cháy đối với các đối tượng bị cháy trên biển trong quá trình TKCN hoặc trong quá trình huấn luyện, hợp luyện liên quan đến nội dung chữa cháy.

    4. Phạm vi áp dụng định mức

    Định mức này được áp dụng để lập kế hoạch, dự toán và thanh quyết toán chi phí phục vụ hoạt động phối hợp TKCN trên biển.

    5. Đối tượng áp dụng định mức

    Định mức này áp dụng đối với Cục Hàng hải Việt Nam, Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải.

    6. Nội dung định mức

    6.1. Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn và vận tốc trung bình của phương tiện thủy tìm kiếm, cứu nạn

    - Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện của phương tiện thủy TKCN hoạt động tại các mức công suất khai thác được quy định tại Bảng mức 1, Bảng mức 2, Bảng mức 3 của định mức này.

    - Vận tốc trung bình (hải lý/giờ) của tàu TKCN chuyên dùng được xác định trong điều kiện tải trung bình, sóng cấp 3, gió cấp 4 tại mức công suất khai thác 85% công suất định mức (Neđm) được quy định tại Bảng mức 1 của định mức này. Đối với các điều kiện cấp sóng, gió khác thì vận tốc được xác định theo điều kiện thực tế.

    - Vận tốc trung bình (hải lý/giờ) của tàu, ca nô TKCN khác được xác định trong điều kiện tải trung bình, sóng cấp 2, gió cấp 3 tại mức công suất khai thác 85% công suất định mức (Neđm) được quy định tại Bảng mức 1 của định mức này. Đối với các điều kiện cấp sóng, gió khác thì vận tốc được xác định theo điều kiện thực tế.

    6.2. Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của động cơ lai máy phát điện được trang bị tại trụ sở Trung tâm và đơn vị

    Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của động cơ lai máy phát điện được trang bị tại trụ sở Trung tâm và đơn vị được quy định tại Bảng mức 4 của định mức này.

    6.3. Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện bộ

    Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện bộ được quy định tại Bảng mức 5 của định mức này.

    CHƯƠNG II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC

    Nội dung công việc liên quan đến định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu được quy định tại các tập định mức sau:

    - Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác bảo dưỡng thường xuyên phương tiện thuỷ tìm kiếm, cứu nạn; công tác phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển -Tập 1;

    - Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng thiết bị phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn; tiêu hao điện năng của thiết bị thông tin liên lạc phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn; kênh truyền kết nối thông tin phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn - Tập 2.

    CHƯƠNG III. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT

    1. Hướng dẫn tính toán áp dụng

    1.1. Đơn vị tính và hệ số chuyển đổi

    - Đơn vị tính công suất của động cơ: là mã lực (hp) hoặc kW; đơn vị công suất máy phát điện là kW;

    - Đơn vị tính thời gian: là giờ (h);

    - Đơn vị tính suất tiêu hao nhiên liệu: g/kW.h;

    - Đơn vị tốc độ vòng quay (vòng/phút): r/min;

    - Chuyển đổi đơn vị công suất: 01 hp=0,745kW;

    1.2. Định mức tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện của phương tiện thủy TKCN

    1.2.1. Động cơ máy chính

    Định mức tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính của phương tiện thủy TKCN được xác định như sau:

    G

    =

    ge. Ne

    .k.(kg/h)

    (Công thức 1)

    1000

    Trong đó:

    - G: Lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính trong 01 giờ hoạt động tại mức công suất Ne (Đơn vị tính: kg/h);

    - Ne: Công suất của máy chính tại chế độ khai thác thực tế (Đơn vị tính: kW);

    - ge: Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính tại chế độ khai thác Ne (Đơn vị tính: g/kW.h);

    + k: Hệ số điều chỉnh theo thời gian hoạt động của máy chính. Hệ số k được xác định theo bảng A:

    Bảng A: Hệ số k

    Thời gian hoạt động của máy

    k

    Máy có thời gian hoạt động: < 5 năm

    1,00

    Máy có thời gian hoạt động: ≥ 5 năm, và < 10 năm

    1,03

    Máy có thời gian hoạt động: ≥ 10 năm và <15 năm

    1,05

    Máy có thời gian hoạt động: ≥ 15 năm

    1,09

    Ghi chú: Thời gian hoạt động của máy được tính từ năm đưa phương tiện thủy đóng mới vào hoạt động hoặc từ năm thay thế máy.

    1.2.2. Động cơ lai máy phát điện

    Định mức tiêu hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện của phương tiện thủy được xác định như sau:

    GGE

    =

    ge. P

    .k (kg/h)

    (Công thức 2)

    .1000

    Trong đó:

    - GGE: Lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện trong 01 giờ hoạt động tại chế độ phụ tải sử dụng thực tế (Đơn vị tính: kg/h);

    - ge: Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ lai máy phát điện tại chế độ khai thác (Đơn vị tính: g/kW.h);

    - P: Mức phụ tải sử dụng máy phát điện (Đơn vị tính: kW);

    - Pmax: Công suất cực đại của máy phát điện (Đơn vị tính: kW);

    - k: Hệ số điều chỉnh theo thời gian hoạt động của động cơ lai máy phát điện được xác định theo Bảng A của tập định mức này;

    - : Hiệu suất của máy phát điện. Hệ số  được xác định theo bảng B dưới đây:

    Bảng B: Hệ số 

    U1

    =

    P

    .100%

    Pmax


    U1≤25%

    25%<U1≤50%

    50%<U1≤75%

    U1>75%

    

    0,56

    0,79

    0,86

    0,9

    Ghi chú: Thời gian hoạt động của máy được tính từ năm đưa phương tiện thủy đóng mới vào hoạt động hoặc từ năm thay thế máy.

    2. Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn và vận tốc trung bình của phương tiện thủy TKCN

    2.1. Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn và vận tốc trung bình của phương tiện thủy TKCN tại mức công suất khai thác 85%Neđm

    Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn và vận tốc trung bình của phương tiện thủy TKCN tại mức công suất khai thác 85%Neđm được quy định tại Bảng mức 1:

    Bảng mức 1:

    Đơn vị tính: 01 tàu

    STT

    Tên phương tiện thủy

    Loại máy

    Công suất định mức

    Neđm (kW) /Vòng quay định mức (r/min)

    Công suất máy phát điện Pmax (kW)

    Loại nhiên liệu sử dụng

    Định mức

    Suất tiêu hao nhiên liệu tại công suất 85%Neđm (g/kW.h)

    Tiêu hao nhiên liệu tại công suất 85%Neđm (kg/h)

    Tiêu hao dầu bôi trơn (% nhiên liệu tiêu hao)

    Vận tốc trung bình

    tại công suất khai thác 85% Neđm (hải lý/h)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9)

    (10)

    I

    Tàu TKCN chuyên dùng









    1

    Tàu SAR411, SAR412,

    SAR413










    Động cơ máy chính

    MTU 16V

    4000 M70

    2x2320/2000


    Diesel

    210

    828,24

    0,5%

    20


    Động cơ diesel lai máy phát điện

    CUMMINS 6BT 5.9/D(M)

    2x91/1500

    2x80

    Diesel

    227

    35,11

    0,5%



    Động cơ máy chính của xuồng cấp cứu

    YAMAHA

    85AETL

    62,5/5500


    Xăng

    368,68

    19,84

    2%

    15

    2

    Tàu SAR272, SAR273,

    SAR274










    Động cơ máy chính

    MTU 8V 4000 M60

    2x880/1800


    Diesel

    213

    318,65

    0,5%

    15


    Động cơ diesel lai máy phát điện

    CUMMINS 6BT 5.9/D(M)

    2x78/1500

    2x60

    Diesel

    227

    30,1

    0,5%



    Động cơ máy chính của xuồng cấp cứu

    YAMAHA

    85AETL

    62,5/5500


    Xăng

    368,68

    19,84

    2%

    15

    3

    Tàu SAR 27-01










    Động cơ máy chính

    SCANIA

    D11

    469M48E

    4x515/2200


    Diesel

    229

    400,98

    0,5%

    14


    Động cơ diesel lai máy phát điện

    CUMMINS 4BT

    3.9/D(M)

    2x46/1500

    2x28

    Diesel

    227

    17,75

    0,5%



    Động cơ máy chính của xuồng cấp cứu

    YAMAHA

    30GHM

    22,35/5500


    Xăng

    405

    7,73

    2%

    15

    II

    Tàu, ca nô chuyên dùng khác









    1

    Tàu Cứu nạn 06

    VOLVO -

    TAMD 63L (P)

    268,2/2800


    Diesel

    245,6

    56

    2%

    22

    2

    Tàu CN-02

    NANNI

    Z6.300

    202,4/3600


    Diesel

    216

    37,16

    2%

    19

    3

    Ca nô CN-01

    VOLVO -

    TAMD 63L (P)

    268,2/2800


    Diesel

    245,6

    56

    2%

    22

    4

    Ca nô CN-03

    NANNI

    Z6.300

    202,4/3600


    Diesel

    216

    37,16

    2%

    19

    5

    Tàu SAR 69

    NANNI

    Z6.300

    202,4/3600


    Diesel

    216

    37,16

    2%

    19

    6

    Ca nô CN01-TSA

    YAMAHA - ME421 STIP2

    181/3800


    Diesel

    250,53

    38,5

    2%

    23,5

    7

    Ca nô CN02-TSA

    YAMAHA

    - ME422

    STIP2

    180,32/3700


    Diesel

    250,53

    38,4

    2%

    23,5

    Ghi chú:

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện được quy định tại Bảng mức này chưa bao gồm hệ số điều chỉnh theo thời gian hoạt động (k).

    - Đối với động cơ diesel lai bơm cứu đắm HATZ DIESEL 1B40-7 (công suất định mức Neđm/vòng quay định mức là 3,1kW/3000rpm) được trang bị trên tàu SAR 41m, SAR 27m: định mức tiêu hao nhiên liệu là 0,81 kg/h.

    - Đối với động cơ diesel lai bơm cứu đắm YANMAR 3JHLP (công suất định mức Neđm/vòng quay định mức là 30kW/5000rpm) được trang bị trên tàu SAR 27-01: định mức tiêu hao nhiên liệu là 6,5 kg/h.

    - Đối với loại máy NANNI Z6.300: Đơn vị chuyển đổi đơn vị công suất: 01 hp=0,735kW.

    - Đối với các mức công suất khai thác khác thì lượng tiêu hao nhiên liệu trong 01 giờ hoạt động của phương tiện thủy TKCN được xác định trên cơ sở các quy định của định mức này.

    2.2. Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện thủy TKCN tại các mức công suất khai thác

    2.2.1. Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của tàu TKCN chuyên dùng tại các mức công suất khai thác

    Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của tàu TKCN chuyên dùng tại các mức công suất khai thác được quy định tại Bảng mức 2:

    Bảng mức 2:

    Đơn vị: 01 tàu

    STT

    CHẾ ĐỘ

    KHAI THÁC MÁY

    TÀU SAR411, SAR412, SAR413

    TÀU SAR272, SAR273, SAR274

    TÀU SAR 2701

    Vòng quay khai thác (r/min)

    Công suất khai thác

    (kW)

    Lượng tiêu hao nhiên liệu (kg/h)

    Vòng quay khai thác (r/min)

    Công suất khai thác

    (kW)

    Lượng tiêu hao nhiên liệu (kg/h)

    Vòng quay khai thác (r/min)

    Công suất khai thác

    (kW)

    Lượng tiêu hao nhiên liệu (kg/h)

    I

    Động cơ máy chính

    1

    Chuẩn bị máy

    750

    245

    56,49

    750

    128

    29,81

    780

    200

    47,17

    2

    Ma nơ rời vị trí neo đậu

    980

    546

    126,05

    1000

    302

    70,72

    1100

    400

    94,35

    3

    Hành trình trên luồng

    1150

    882

    203,76

    1200

    522

    114,41

    1370

    680

    159,61

    4

    Hành trình trên biển

    1860

    3732

    783,81

    1680

    1431

    304,78

    1850

    1751

    400,98

    5

    Hành trình chế độ đặc biệt










    5.1

    Tại mức công suất khai thác 95% Neđm

    1966

    4408

    924,12

    1770

    1672

    356,44

    2162

    1957

    448,15

    5.2

    Tại mức công suất khai thác 100% Neđm

    2000

    4640

    932,64

    1800

    1760

    373,12

    2200

    2060

    471,74

    6

    Hành trình tìm kiếm mục tiêu

    1620

    2466

    533,33

    1430

    883

    193,6

    1650

    1468

    342,9

    7

    Ma nơ tiếp cận mục tiêu

    980

    546

    126,05

    1000

    302

    70,72

    1100

    400

    94,35

    8

    Ma nơ cập vị trí neo đậu

    980

    546

    126,05

    1000

    302

    70,72

    1100

    400

    94,35

    9

    Nghỉ máy

    750

    245

    56,49

    750

    128

    29,81

    780

    200

    47,17

    II

    Động cơ lai máy phát điện

    1

    Chuẩn bị máy

    -

    50

    14,2

    -

    45

    12,8

    -

    35

    9,9

    2

    Ma nơ rời vị trí neo đậu

    -

    60

    17

    -

    55

    15,6

    -

    40

    11,3

    3

    Hành trình trên luồng

    -

    55

    15,6

    -

    50

    14,2

    -

    35

    9,9

    4

    Hành trình trên biển

    -

    55

    15,6

    -

    50

    14,2

    -

    35

    9,9

    5

    Hành trình tìm kiếm mục tiêu

    -

    55

    15,6

    -

    50

    14,2

    -

    35

    9,9

    6

    Hành trình có bảo quản thi thể hoặc kiểm tra, chạy bảo dưỡng kho bảo quản thi thể.

    -

    65

    18,4

    -

    55

    15,6

    -

    -

    -

    7

    Chạy bơm cứu hỏa do máy đèn lai

    -

    60

    17

    -

    24,5

    6,95

    -

    -

    -

    8

    Ma nơ tiếp cận mục tiêu

    -

    60

    17

    -

    55

    15,6

    -

    40

    11,3

    9

    Ma nơ cập vị trí neo đậu

    -

    60

    17

    -

    55

    15,6

    -

    40

    11,3

    10

    Nghỉ máy

    -

    50

    14,2

    -

    45

    12,8

    -

    35

    9,9

    11

    Chạy máy phát điện phục vụ sinh hoạt

    -

    40

    11,3

    -

    35

    9,93

    -

    30

    8,5

    III

    Bơm cứu hoả, cứu đắm độc lập

    1

    Chạy bơm cứu đắm, cứu hỏa độc lập

    -

    3,1

    0,81

    -

    3,1

    0,81

    -

    30

    6,5

    IV

    Động cơ máy chính (Xuồng cấp cứu)

    1

    Hành trình

    -

    53,83

    19,84

    -

    53,83

    19,84

    -

    18,77

    11,05


    Ghi chú:

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện được quy định tại Bảng mức này chưa bao gồm hệ số điều chỉnh theo thời gian hoạt động (k).

    - Lượng tiêu hao dầu bôi trơn của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện của tàu SAR411, SAR412, SAR413, SAR272, SAR273, SAR274, SAR 27-01 tính bằng 0,5% lượng tiêu hao nhiên liệu tương ứng với các mức công suất khai thác.

    - Lượng tiêu hao dầu bôi trơn của động cơ máy chính xuồng cấp cứu tính bằng 2,0% lượng tiêu hao nhiên liệu tương ứng với các mức công suất khai thác.

    2.2.2. Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của các tàu, ca nô chuyên dùng khác tại các mức công suất khai thác

    Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của các tàu, ca nô chuyên dùng khác tại các mức công suất khai thác được quy định tại Bảng mức 3:

    Bảng mức 3:

    Đơn vị tính: 01 máy

    STT

    Tên phương tiện

    Loại máy

    Công suất định mức (kW)/Vòng quay định mức (r/min)

    Loại nhiên liệu sử dụng

    Định mức

    Lượng tiêu hao nhiên liệu tại mức công suất khai thác 10%Neđm (kg/h)

    Lượng tiêu hao nhiên liệu tại mức công suất khai thác 25%Neđm (kg/h)

    Lượng tiêu hao nhiên liệu tại tại mức công suất khai thác 50%Neđm (kg/h)

    Lượng tiêu hao nhiên liệu tại tại mức công suất khai thác 85%Neđm (kg/h)

    (1)

    (2)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    (9)


    1

    Tàu Cứu nạn 06

    VOLVO -TAMD

    63L (P)

    268,2/2800

    Diesel

    8,56

    21,41

    39,53

    56,0

    2

    Tàu CN-02

    NANNI Z6.300

    202,4/3600

    Diesel

    5,68

    14,21

    26,24

    37,16

    3

    Ca nô CN-01

    VOLVO -TAMD

    63L (P)

    268,2/2800

    Diesel

    8,56

    21,41

    39,53

    56,0

    4

    Ca nô CN-03

    NANNI Z6.300

    202,4/3600

    Diesel

    5,68

    14,21

    26,24

    37,16

    5

    Tàu SAR 69

    NANNI Z6.300

    202,4/3600

    Diesel

    5,68

    14,21

    26,24

    37,16

    6

    Ca nô CN01-TSA

    YAMAHA - ME421 STIP2

    181/3800

    Diesel

    5,89

    14,74

    27,21

    38,5

    7

    Ca nô CN02-TSA

    YAMAHA - ME422 STIP2

    180,32/3700

    Diesel

    5,89

    14,74

    27,21

    38,4


    Ghi chú:

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện được quy định tại Bảng mức này chưa bao gồm hệ số điều chỉnh theo thời gian hoạt động (k);

    - Lượng tiêu hao dầu bôi trơn của động cơ máy chính, động cơ lai máy phát điện của các phương tiện nêu trên tính bằng 2,0% lượng tiêu hao nhiên liệu tương ứng với các mức công suất khai thác.

    3. Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của động cơ lai máy phát điện được trang bị tại trụ sở Trung tâm, đơn vị

    Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của động cơ lai máy phát điện được trang bị tại trụ sở Trung tâm, đơn vị được xác định tại Bảng mức 4:

    Bảng mức 4:

    Đơn vị tính: 01 máy

    STT

    Tên máy phát

    Công suất định mức của động cơ lai (kW)

    Công suất máy phát Pmax (kW)

    Loại nhiên liệu sử dụng

    Định mức

    Tiêu hao nhiên liệu tại công suất 25%Neđm (g/kW.h)

    Tiêu hao nhiên liệu tại công suất 50%Neđm (g/kW.h)

    Tiêu hao nhiên liệu tại công suất 85%Neđm (kg/h)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    1

    Máy phát điện 50 kVA

    50

    40

    Diesel

    3,07

    5,67

    8,03

    2

    Máy phát điện 33 kVA

    33

    26,4

    Diesel

    1,72

    3,17

    5,28

    3

    Máy phát điện 15 kVA

    12,8

    12

    Diesel

    0,85

    1,57

    2,22


    Ghi chú:

    - Lượng tiêu hao nhiên liệu của máy phát điện được trang bị tại trụ sở Trung tâm và đơn vị quy định tại Bảng mức này chưa bao gồm hệ số điều chỉnh theo thời gian hoạt động (k); thời gian hoạt động của máy được xác định theo thực tế.

    - Lượng tiêu hao dầu bôi trơn của máy phát điện được trang bị tại trụ sở Trung tâm, đơn vị tính bằng 1,8% lượng tiêu hao nhiên liệu tương ứng với các mức công suất khai thác.

    - Đối với các mức công suất khai thác khác thì lượng tiêu hao nhiên liệu trong 01 giờ hoạt động của máy phát điện được xác định trên cơ sở các quy định của định mức này.

    - Trường hợp mất điện lưới thì sử dụng máy phát điện hoạt động tại mức công suất khai thác 85% Neđm, thời gian hoạt động được xác định theo thực tế.

    4. Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện bộ

    Định mức KT-KT tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn của phương tiện bộ được quy định tại Bảng mức 5.

    Bảng mức 5:

    Đơn vị tính: 01 phương tiện

    STT

    Tên phương tiện

    Năm sản xuất

    Sức chở

    Dung tích xi lanh (cm3)

    Loại nhiên liệu sử dụng

    Định mức

    Tiêu hao nhiên liệu (lít/100km)

    Tiêu hao dầu bôi trơn (%)

    (1)

    (2)

    (3)

    (4)

    (5)

    (6)

    (7)

    (8)

    I

    Xe con


    Người





    1

    Toyota Corolla

    1997

    5

    1600

    Xăng

    14,5

    1,0

    2

    Toyota Fortuner

    2013

    7

    2700

    Xăng

    22

    1,0

    3

    Ford Everest (03 xe)

    2008

    7

    2500

    Diesel

    15

    1,0

    4

    Mishubishi Pajerol

    2005

    7

    2972

    Xăng

    21

    1,0

    5

    Toyota Fortuner

    2023

    7

    2694

    Xăng

    20

    1,0

    II

    Xe tải


    Tấn





    1

    Xe tải Motor Cửu Long (03 xe)

    2008

    2,5

    3707

    Diesel

    20,5

    2,0



    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương13
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →