quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 03/2026/TT-TANDTC Quy định biểu trưng và nghi lễ trong công tác cán bộ Tòa án
Cơ quanTòa án nhân dân tối cao
Ngày BH13/01/2026
Hiệu lực01/03/2026
4 chương·15 điều
Thông tư

Thông tư 03/2026/TT-TANDTC Quy định biểu trưng và nghi lễ trong công tác cán bộ Tòa án

Cơ quan ban hành
Tòa án nhân dân tối cao
Người ký
Nguyễn Văn Quảng
Ngày ban hành
13/01/2026
Ngày hiệu lực
01/03/2026
Tình trạng
Còn Hiệu lực

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
_______

Số: 03/2026/TT-TANDTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về biểu trưng và nghi lễ trong công tác cán bộ
của Tòa án nhân dân

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế số 150/2025/QH15;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học;

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định về biểu trưng và nghi lễ trong công tác cán bộ của Tòa án nhân dân.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về biểu trưng, việc sử dụng biểu trưng của Tòa án nhân dân và nghi lễ trong công tác cán bộ của Tòa án nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp, các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, cán bộ, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức, người lao động trong Tòa án và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

BIỂU TRƯNG CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 3. Mẫu biểu trưng của Tòa án nhân dân

Mẫu biểu trưng của Tòa án nhân dân được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Sử dụng biểu trưng của Tòa án nhân dân

1. Bản quyền tác phẩm biểu trưng của Tòa án nhân dân thuộc về Tòa án nhân dân tối cao.

2. Biểu trưng của Tòa án nhân dân được sử dụng trong hoạt động của Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp.

3. Việc sử dụng biểu trưng của Tòa án nhân dân phải đầy đủ, chính xác, đúng mục đích, bảo đảm uy tín, hình ảnh của Tòa án nhân dân.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng biểu trưng của Tòa án nhân dân phải được sự đồng ý của Tòa án. Nghiêm cấm hành vi xâm phạm sự toàn vẹn của mẫu biểu trưng và sử dụng biểu trưng vào mục đích thương mại, xuyên tạc, bôi nhọ dưới mọi hình thức.

Điều 5. Huy hiệu Tòa án nhân dân

1. Huy hiệu Tòa án nhân dân là biểu trưng của Tòa án nhân dân được thu nhỏ, với đường tròn ngoài cùng có đường kính là 22mm.

2. Huy hiệu Tòa án nhân dân được cấp cho cán bộ, Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác, viên chức, người lao động công tác trong Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp để sử dụng theo quy định.

Chương III

NGHI LỄ TRONG CÔNG TÁC CÁN BỘ
CỦA TÒA ÁN NHÂN DÂN

Điều 6. Nghi lễ trong công tác cán bộ

Nghi lễ trong công tác cán bộ của Tòa án nhân dân gồm:

1. Lễ công bố quyết định bổ nhiệm Thẩm phán.

2. Lễ công bố quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý trong Tòa án nhân dân.

Điều 7. Nguyên tắc tổ chức nghi lễ trong công tác cán bộ

1. Thực hiện theo đúng chương trình, kế hoạch đã được duyệt; bảo đảm tính trang nghiêm, phù hợp với tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân; đối tượng khách mời phải phù hợp với mục đích buổi lễ.

2. Bảo đảm tiết kiệm thời gian, chi phí; tránh hình thức, phô trương, lãng phí.

3. Việc tổ chức nghi lễ không được làm ảnh hưởng đến hoạt động, uy tín của cơ quan, đơn vị.

Điều 8. Thẩm quyền tổ chức nghi lễ trong công tác cán bộ

1. Lễ công bố quyết định bổ nhiệm chức vụ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Văn phòng Chủ tịch nước tổ chức Lễ công bố quyết định bổ nhiệm chức vụ Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

2. Lễ công bố quyết định bổ nhiệm Thẩm phán:

a) Lễ công bố quyết định bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tại Tòa án nhân dân tối cao do Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, tổ chức.

b) Lễ công bố quyết định bổ nhiệm Thẩm phán tại Tòa án quân sự các cấp, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế do Tòa án nhân dân tối cao chủ trì hoặc ủy quyền cho Chánh án Tòa án quân sự Trung ương, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế chủ trì, tổ chức.

3. Thẩm quyền tổ chức Lễ công bố quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý trong Tòa án:

a) Lễ công bố quyết định bổ nhiệm chức vụ Vụ trưởng hoặc tương đương, Phó Vụ trưởng hoặc tương đương, Chánh tòa, Phó Chánh tòa của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án, Phó Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế do Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, tổ chức.

b) Lễ công bố quyết định bổ nhiệm chức vụ Trưởng phòng hoặc tương đương, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao do Thủ trưởng đơn vị chủ trì, tổ chức.

c) Lễ công bố quyết định bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (trừ chức vụ Chánh án, Phó Chánh án); Chánh án, Phó Chánh án, Chánh tòa, Phó Chánh tòa và chức vụ lãnh đạo, quản lý khác của Tòa án nhân dân khu vực do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh chủ trì, tổ chức.

d) Lễ công bố quyết định bổ nhiệm Chánh tòa, Phó Chánh tòa và chức vụ lãnh đạo, quản lý khác của Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (trừ chức vụ Chánh án, Phó Chánh án) do Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế chủ trì, tổ chức.

4. Thẩm quyền tổ chức nghi lễ trong công tác cán bộ của Tòa án quân sự được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và quy định tại Thông tư này.

Điều 9. Thời hạn tổ chức nghi lễ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định bổ nhiệm, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 8 của Thông tư này phải tổ chức Lễ công bố quyết định bổ nhiệm. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn tổ chức nghi lễ do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 8 của Thông tư này quyết định nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định bổ nhiệm.

Điều 10. Chương trình Lễ công bố quyết định bổ nhiệm

1. Chào cờ.

2. Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu, khách mời và thành phần tham dự.

3. Công bố quyết định bổ nhiệm

Người được bổ nhiệm đứng ở vị trí trang nghiêm của lễ đài nghe công bố quyết định bổ nhiệm.

4. Trao quyết định bổ nhiệm.

5. Lãnh đạo phát biểu giao nhiệm vụ.

6. Thẩm phán được bổ nhiệm tuyên thệ, người được bổ nhiệm phát biểu nhận nhiệm vụ.

Trường hợp công bố quyết định bổ nhiệm đối với nhiều người thì đại diện Thẩm phán được bổ nhiệm thực hiện tuyên thệ, đại diện người được bổ nhiệm phát biểu nhận nhiệm vụ.

7. Bế mạc buổi lễ.

Điều 11. Tuyên thệ của Thẩm phán

1. Khi Thẩm phán nhận quyết định bổ nhiệm phải thực hiện nghi lễ tuyên thệ trong Lễ công bố quyết định bổ nhiệm trừ Thẩm phán là người nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế.

2. Vị trí tuyên thệ là vị trí trang nghiêm của lễ đài. Đại biểu, người được mời tham dự tại buổi lễ đứng trang nghiêm chứng kiến việc tuyên thệ.

3. Việc tuyên thệ được tiến hành theo trình tự sau đây:

a) Người tuyên thệ cúi chào Quốc kỳ.

b) Người tuyên thệ tiến vào vị trí tuyên thệ, tay trái đặt lên Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mắt hướng về những người chứng kiến buổi lễ, tay phải giơ ngang đầu, năm ngón tay duỗi thẳng khép các đầu ngón tay, lòng bàn tay hướng về phía trước và đọc lời tuyên thệ.

c) Người tuyên thệ cúi chào Quốc kỳ.

4. Nội dung tuyên thệ:

“Dưới cờ đỏ sao vàng thiêng liêng của Tổ quốc, Thẩm phán xin tuyên thệ:

Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, với Nhân dân, với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao một cách trung thực, tận tâm;

Thực hành công lý chỉ tuân theo pháp luật, khách quan và công bằng;

Tuân thủ quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán.”.

Điều 12. Trang phục của đại biểu tham dự nghi lễ

1. Đại biểu công tác trong Tòa án nhân dân mặc trang phục Tòa án nhân dân theo quy định.

2. Thẩm phán được trao quyết định bổ nhiệm mặc trang phục Thẩm phán theo quy định.

3. Đại biểu không công tác trong Tòa án nhân dân mặc trang phục lịch sự.

Điều 13. Trang trí Lễ công bố quyết định bổ nhiệm

Cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 8 của Thông tư này thực hiện công tác chuẩn bị buổi Lễ công bố. Phông buổi lễ được thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Chánh án Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao có trách nhiệm quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý và tổ chức triển khai thực hiện quy định tại Thông tư này.

2. Chánh án Tòa án quân sự các cấp tổ chức thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và quy định tại Thông tư này.

3. Vụ Tổ chức - Cán bộ, Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao theo dõi, đôn đốc và báo cáo tình hình thực hiện Thông tư này.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.

2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ (02 bản);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Nội vụ;
- Ban Thường vụ Đảng ủy TANDTC;
- Thành viên HĐTP TANDTC;
- Các đơn vị thuộc TANDTC (để thực hiện);
- Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp (để thực hiện);
- Cổng TTĐT TANDTC (để đăng tải);
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Vụ PC&QLKH TANDTC (P3).

CHÁNH ÁN







Nguyễn Văn Quảng

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương4
Điều15
Tải về
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 43/2026/QĐ-TTg về quản lý Trục liên thông văn bản quốc gia (43/2026/QĐ-TTg) · 16/09/2026
  2. 02Quyết định 4939/QĐ-UBND Hà Nội 2026 ủy quyền Giám đốc Sở KHCN giải quyết thủ tục hành chính (4939/QĐ-UBND) · 14/09/2026
  3. 03Quyết định 3657/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian (3657/QĐ-UBND) · 12/09/2026
  4. 04Quyết định 73/2026/QĐ-UBND Lào Cai Quy định tiếp nhận xử lý thông tin phản ánh góp ý (73/2026/QĐ-UBND) · 11/09/2026
  5. 05Quyết định 2279/QĐ-UBND Sơn La 2026 công bố thủ tục hành chính mới hỗ trợ lao động đi làm việc nước ngoài (2279/QĐ-UBND) · 09/09/2026
  6. 06Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung quy định khoa học, công nghệ, an ninh (347/2026/NĐ-CP) · 08/09/2026
  7. 07Quyết định 3212/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực báo chí (3212/QĐ-UBND) · 08/09/2026
  8. 08Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 4015/QĐ-UBND An Giang 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức (4015/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 41/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN về báo cáo thống kê (41/2026/TT-NHNN) · 25/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026