quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ Bộ Tư pháp (23/2025/TT-BTP) · 20/11/2025
  2. 02Về khung số lượng Phó Chủ tịch UBND, số lượng và cơ cấu Ủy viên UBND; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả HĐND bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND (300/2025/NĐ-CP) · 17/11/2025
  3. 03Thông tư 05/2025/TT-VKSTC sửa đổi Thông tư 01/2024/TT-VKSTC về bổ nhiệm, miễn nhiệm Cơ quan điều tra (05/2025/TT-VKSTC) · 30/09/2025
  4. 04Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025, số 83/2025/QH15 (83/2025/QH15) · 24/06/2025
  5. 05Thông tư 01/2024/TT-VKSTC bổ nhiểm, cách chức Thủ trưởng Cơ quan điều tra của VKSNDTC (01/2024/TT-VKSTC) · 24/04/2024
  6. 06Nghị quyết 96/2023/QH15 lấy phiếu tín nhiệm người giữ chức vụ do Quốc hội, HĐND dân bầu (96/2023/QH15) · 23/06/2023
  7. 07Nghị định 120/2020/NĐ-CP thành lập, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập (120/2020/NĐ-CP) · 07/10/2020
  8. 08Bổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng Cơ quan điều tra (299/2017/TT-BQP) · 09/12/2017
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 03/2021/TT-TTCP Quy định chi tiết Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
    Cơ quanThanh tra Chính phủ
    Ngày BH30/09/2021
    Hiệu lực20/11/2021
    1 chương·5 điều
    Thông tư

    Thông tư 03/2021/TT-TTCP Quy định chi tiết Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác

    Cơ quan ban hành
    Thanh tra Chính phủ
    Người ký
    Đoàn Hồng Phong
    Ngày ban hành
    30/09/2021
    Ngày hiệu lực
    20/11/2021
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    THANH TRA CHÍNH PHỦ
    __________

    Số: 03/2021/TT-TTCP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________________

    Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2021

    THÔNG TƯ

    Quy định chi tiết danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại Thanh tra Chính phủ và vị trí công tác trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng tại chính quyền địa phương

    ____________

    Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 20 tháng 11 năm 2018;

    Căn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;

    Căn cứ Nghị định số 50/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

    Tổng Thanh tra Chính phủ ban hành Thông tư quy định chi tiết danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại Thanh tra Chính phủ và vị trí công tác trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng tại chính quyền địa phương.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

    1. Thông tư này quy định chi tiết danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại Thanh tra Chính phủ và vị trí công tác trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng tại chính quyền địa phương.

    2. Thông tư này áp dụng đối với:

    a) Thanh tra Chính phủ và các đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ;

    b) Thanh tra cấp tỉnh, cấp huyện;

    c) Thanh tra sở;

    d) Ban Tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện.

    Điều 2. Danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác tại Thanh tra Chính phủ

    1. Vị trí làm công tác thanh tra.

    2. Vị trí làm công tác tiếp công dân.

    3. Vị trí làm công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    4. Vị trí làm công tác phòng, chống tham nhũng.

    5. Vị trí làm công tác giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra.

    6. Vị trí làm công tác khác được quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng.

    Điều 3. Danh mục định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng tại chính quyền địa phương

    1. Vị trí làm công tác thanh tra.

    2. Vị trí làm công tác tiếp công dân.

    3. Vị trí làm công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.

    4. Vị trí làm công tác phòng, chống tham nhũng.

    5. Vị trí làm công tác giám sát, thẩm định và xử lý sau thanh tra.

    Điều 4. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác

    Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Thông tư này là từ đủ 03 năm đến 05 năm.

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2021. Thông tư số 10/2014/TT-TTCP ngày 24 tháng 11 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết danh mục vị trí công tác thanh tra của công chức trong các cơ quan thanh tra nhà nước phải định kỳ chuyển đổi hết hiệu lực.

    2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Thanh tra Chính phủ để được hướng dẫn./.

    Nơi nhận:

    - Thủ tướng Chính phủ; các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng ở TW;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    - Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán Nhà nước;

    - Uỷ ban TW Mặt trận tổ quốc Việt Nam;

    - Cơ quan Trung ương các đoàn thể;

    - Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ;

    - Các đơn vị thuộc TTCP;

    - Thanh tra các bộ, ngành Trung ương;

    - Thanh tra các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;

    - Công báo; Cổng thông tin điện tử TTCP;

    - Lưu: VT, Vụ TTCB (5b).

    TỔNG THANH TRA






    Đoàn Hồng Phong

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều5
    Tải về
    Hỏi AI ngay →