Thông tư 03/2018/TT-BCT Về nguyên tắc điều hành hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng muối, trứng gia cầm 2018
Điều 1. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu năm 2018 TT Mã số hàng hóa Tên hàng Đơn vị Số lượng 1 0407.21.00 và 0407.90.10 Trứng gà tá 52.553 Trứng th ương phẩm không có phôi 0407.29.10 và 0407.90.20 Trứng vịt, ngan 0407.29.90 và 0407.90.90 Loại khác 2 2501 Muối tấn 110.000
Điều 2. Nguyên tắc điều hành 1. Nguyên tắc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu Việc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối và trứng gia cầm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Th ươn g quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài cho đến khi các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật Quản lý Ngoại thương thay thế các văn bản nói trên có hiệu lực. 2. Đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập kh ẩ u Mặt hàng muối: hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mu ố i được phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hóa chất và làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế. Mặt hàng trứng gia cầm: hạn ngạch thuế quan nhập khẩu trứng gia cầm được ph â n giao cho thương nhân c ó giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu. 3. Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối thực hiện theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để không ảnh hưởng đến việc tiêu thụ muối sản xuất trong nước.
Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành k ể từ ngày 14 tháng 5 năm 2018 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018. Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các t ỉ nh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội; - V ă n phòng T ổ ng Bí Thư; - Văn phòng TW và Ban Kinh tế TW; - Viện KSND tối cao; - Tòa án ND tối cao; - Cơ quan TW của các Đoàn thể; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tr a Văn bản); - Kiểm toán Nhà nước; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Công Thương; - Các Sở Công Thương; - Bộ Công Thương: Bộ trư ở ng, các Thứ trưởng, các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc; - Lưu: VT, XNK. BỘ TRƯỞNG Trần Tuấn Anh
