quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Thông tư
Thông tư 03/2016/TT-BQP Về Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam
Cơ quanBộ Quốc phòng
Ngày BH12/01/2016
Hiệu lực01/03/2016
1 chương·5 điều
Thông tư

Thông tư 03/2016/TT-BQP Về Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam

Cơ quan ban hành
Bộ Quốc phòng
Người ký
Nguyễn Chí Vịnh
Ngày ban hành
12/01/2016
Ngày hiệu lực
01/03/2016
Tình trạng
Còn Hiệu lực

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

Số: 03/2016/TT-BQP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA TRUNG TÂM HÀNH ĐỘNG BOM MÌN QUỐC GIA VIỆT NAM

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Quyết định số 504/QĐ-TTg ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Hành động quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh giai đoạn 2010-2025;

Căn cứ Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam;

Xét đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam.

Điều 1. Vị trí v à chức năng

1. Vị trí

Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam là tổ chức đặt dưới sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; hoạt động bằng ngân sách nhà nước, ngân sách quốc phòng và các nguồn tài trợ khác; được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

2. Chức năng

a) Tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng và Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình Hành động quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo 504) trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình Hành động quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chương trình 504).

b) Điều phối các hoạt động của Chương trình 504.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền h ạ n

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách, chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn về khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh tại Việt Nam.

2. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai kế hoạch của Chương trình 504; quản lý, theo dõi, tổng hợp việc thực hiện kế hoạch, báo cáo theo quy định.

3. Tham gia với các cơ quan liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính quân sự có liên quan đến công tác khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh.

4. Tham mưu cho Trưởng Cơ quan Thường trực và chủ trì thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế, vận động tài trợ cấp quốc gia trong lĩnh vực khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh tại Việt Nam.

5. Chủ trì tổ chức các hoạt động nâng cao năng lực cho các lực lượng tham gia khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh; tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ, xác định ưu tiên và điều phối thực hiện các dự án, nhiệm vụ rà phá bom mìn, hỗ trợ nạn nhân bom mìn, tuyên truyền, giáo dục phòng tránh tai nạn bom mìn và các nhiệm vụ khác theo Chương trình 504.

6. Chủ trì xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu thông tin về khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh trên toàn quốc; đề xuất việc xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn; quản lý và tổ chức triển khai thực hiện việc theo dõi, giám sát chất lượng đánh giá kết quả thực hiện Chương trình 504. Tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học liên quan đến nhiệm vụ của Chương trình 504.

7. Phối hợp, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh.

8. Quản lý, duy trì và phát triển hoạt động Trang thông tin điện tử của Chương trình 504 theo đúng quy định của pháp luật.

9. Tuyển dụng, quản lý cán bộ, nhân viên, chuyên gia, cộng tác viên ngoài quân đội theo đúng quy định của pháp luật và các quy định của Bộ Quốc phòng.

10. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo đúng quy định của pháp luật. Tổ chức tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài trợ quốc tế và các nguồn kinh phí khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng.

11. Thực hiện chế độ báo cáo sơ kết, tổng kết và đề xuất việc khen thưởng, kỷ luật đối với tổ chức, cá nhân trong công tác khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh tại Việt Nam.

12. Xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do cấp có thẩm quyền giao.

Điều 3. Mối quan hệ công tác

1. Quan hệ của Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam với Thủ tướng Chính phủ - Trưởng ban Chỉ đạo 504 là quan hệ phục tùng lãnh đạo, chỉ đạo.

2. Quan hệ của Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Trưởng Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 504 là quan hệ phục tùng lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy.

3. Quan hệ của Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam với Tư lệnh Công binh là quan hệ phục tùng chỉ huy, chỉ đạo về hành chính quân sự.

4. Quan hệ của Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam với các cơ quan, đơn vị trong Quân đội là mối quan hệ phối hợp, hiệp đồng và chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

5. Quan hệ của Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là quan hệ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ; phối hợp hiệp đồng thực hiện hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh và các mặt công tác khác theo chức năng, nhiệm vụ thuộc Bộ, ngành, lĩnh vực được phân công.

6. Quan hệ của Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam với các địa phương, tổ chức trong nước và quốc tế là quan hệ phối hợp hiệp đồng, hợp tác thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2016; những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Tổng Tham mưu trưởng, Trưởng Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 504, Giám đốc Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam và Chỉ huy cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các t
ỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thủ trưởng Bộ Quốc phòng và CNTCCT;
- Các c
ơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng;
- Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 504;
- Bộ Tư lệnh Công binh; Văn phòng 504;
- Vụ Pháp chế BQP;
- Cục Quân lực/BTTM;
- Trung tâm VNMAC; Quỹ, Hội bom m
ìn;
- VPBQP (CVP, NC, BĐ
, ĐN);
- Lưu: V
T; CCHC(02); T195.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Nguyễn Chí Vịnh

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương1
Điều5
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 85/QĐ-UBQGVTE 2026 kiện toàn thành viên Ủy ban Quốc gia về Trẻ em (85/QĐ-UBQGVTE) · 28/07/2026
  2. 02Quyết định 83/QĐ-BCĐPTDS 2026 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia (83/QĐ-BCĐPTDS) · 27/07/2026
  3. 03Nghị quyết 27/2026/NQ-CP: Về việc kết thúc hoạt động và giải thể Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo (27/2026/NQ-CP) · 14/05/2026
  4. 04Thành lập thành phố Đồng Nai - Chi tiết và Hiệu lực (30/2026/QH16) · 24/04/2026
  5. 05Nghị quyết 23/2026/QH16: Giám sát quản lý, sử dụng tài sản công sau sắp xếp bộ máy (23/2026/QH16) · 24/04/2026
  6. 06Cơ cấu tổ chức Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI (09/2026/QH16) · 07/04/2026
  7. 07Sửa đổi Nghị định 150/2025 về tổ chức cơ quan chuyên môn (370/2025/NĐ-CP) · 31/12/2025
  8. 08Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (55/2025/QĐ-UBND) · 31/12/2025
  9. 09Nghị quyết 1918/NQ-UBTVQH15 2025 phê chuẩn bầu Chủ tịch HĐND tỉnh Sơn La khóa XV (1918/NQ-UBTVQH15) · 27/11/2025
  10. 10Nghị quyết 1917/NQ-UBTVQH15 2025 phê chuẩn kết quả bầu Phó Chủ tịch HĐND tỉnh Sơn La khóa XV (1917/NQ-UBTVQH15) · 27/11/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  4. 04Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  5. 05Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026