quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển của Bộ Nông nghiệp (18/2026/TT-BNNMT) · 27/03/2026
  2. 02Thông tư 68/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật vận hành công trình viễn thám (68/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  3. 03Về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc và bản đồ (70/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  4. 04Thông tư 69/2025/TT-BNNMT về Danh mục loài ngoại lai xâm hại (69/2025/TT-BNNMT) · 28/11/2025
  5. 05Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng thủy văn (65/2025/TT-BNNMT) · 12/11/2025
  6. 06Thông tư 64/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật cấu trúc, chuẩn dữ liệu tài nguyên nước (64/2025/TT-BNNMT) · 10/11/2025
  7. 07Quy định định mức kinh tế kỹ thuật quan trắc tài nguyên nước (61/2025/TT-BNNMT) · 17/10/2025
  8. 08Thông tư 52/2025/TT-BNNMT quy định kỹ thuật quan trắc và cảnh báo nguồn nước (52/2025/TT-BNNMT) · 25/08/2025
  9. 09Quy định kỹ thuật đánh giá chất lượng tài liệu khí tượng (51/2025/TT-BNNMT) · 22/08/2025
  10. 10Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá khoáng sản cát, sỏi (49/2025/TT-BNNMT) · 19/08/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 01/2025/TT-BNNMT Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
    Cơ quanBộ Nông nghiệp và Môi trường
    Ngày BH15/05/2025
    Hiệu lực14/11/2025
    1 chương·5 điều
    Thông tư

    Thông tư 01/2025/TT-BNNMT Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

    Cơ quan ban hành
    Bộ Nông nghiệp và Môi trường
    Người ký
    Lê Công Thành
    Ngày ban hành
    15/05/2025
    Ngày hiệu lực
    14/11/2025
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
    _________________

    Số: 01/2025/TT-BNNMT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _______________________

    Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2025

    THÔNG TƯ

    Ban hành 03 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

    chất lượng môi trường xung quanh

    _______________

    Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

    Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

    Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP quy định một số điều Luật Bảo vệ môi trường">05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

    Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

    Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;

    Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành 03 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh.

    Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 03 quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường xung quanh, bao gồm:

    1. QCVN 26:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

    2. QCVN 27:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

    3. QCVN 43:2025/BNNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích.

    Điều 2. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2025.

    2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau đây hết hiệu lực thi hành:

    a) QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);

    b) QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung (ban hành kèm theo Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường);

    c) QCVN 43:2017/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2010/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường).

    Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

    Cơ sở đã đi vào vận hành, dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng QCVN 26:2010/BTNMT, QCVN 27:2010/BTNMT và quy định của chính quyền địa phương cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

    Điều 4. Lộ trình áp dụng

    1. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, dự án đầu tư (bao gồm: dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất nộp hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường, đăng ký môi trường sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành) phải áp dụng quy định tại QCVN 26:2025/BNNMT và QCVN 27:2025/BNNMT.

    2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, các trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư này phải đáp ứng yêu cầu quy định tại QCVN 26:2025/BNNMT và QCVN 27:2025/BNNMT.

    3. Khuyến khích các trường hợp quy định tại Điều 3 Thông tư này áp dụng các quy định tại QCVN 26:2025/BNNMT và QCVN 27:2025/BNNMT kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

    Điều 5. Tổ chức thực hiện

    1. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

    2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để được xem xét, giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Thủ tướng Chính phủ, các PTTg Chính phủ;
    - Hội đồng Dân tộc; các Ủy ban của Quốc hội;
    - Toà án nhân dân tối cao;
    - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
    - UBTW MTTQVN;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Văn phòng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
    - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
    - Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
    - Các đơn vị trực thuộc Bộ NN&MT;
    - Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
    - Lưu: VT, PC, KHCN, MT.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Lê Công Thành

    QCVN 26:2025/BNNMT

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN

    National Technical Regulation on Noise

    QCVN 26:2025/BNNMT

    Lời nói đầu

    QCVN 26:2025/BNNMT do Cục Môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo Thông tư số 01/2025/TT-BNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2025.

    QCVN 26:2025/BNNMT thay thế QCVN 26:2010/BTNMT.

    QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TIẾNG ỒN

    National Technical Regulation on Noise

    1. QUY ĐỊNH CHUNG

    1.1. Phạm vi điều chỉnh

    Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa các mức ồn tại các khu vực có con người sinh sống, hoạt động và làm việc nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực, bảo vệ sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người.

    Quy chuẩn này quy định tiếng ồn phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, công trình xây dựng đang thi công, các phương tiện giao thông và các hoạt động dân sinh.

    Quy chuẩn này không áp dụng để đánh giá tiếng ồn tiếp xúc trong môi trường lao động, nơi làm việc; bên trong khuôn viên của các cơ sở sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ bị tác động bởi tiếng ồn do chính các cơ sở tự gây ra.

    1.2. Đối tượng áp dụng

    Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các tổ chức, cá nhân liên quan tới việc phát sinh tiếng ồn trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    1.3. Giải thích thuật ngữ

    1.3.1. Tiếng ồn trong quy chuẩn này được hiểu là các âm thanh lớn phát ra từ việc sử dụng các thiết bị, máy móc, công cụ, dụng cụ và các nguồn khác tới khu vực bị ảnh hưởng gây cảm giác khó chịu cho con người.

    1.3.2. Khu vực bị ảnh hưởng là khu vực thực hiện việc đo đạc, quan trắc và kiểm soát tiếng ồn.

    1.3.3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh có khả năng gây tiếng ồn quy định trong quy chuẩn này gồm:

    1.3.3.1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh có sử dụng thiết bị, máy móc, công cụ, dụng cụ phát ra tiếng ồn theo công suất, chủng loại và số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quy chuẩn này.

    1.3.3.2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh khác không sử dụng thiết bị, máy móc, công cụ, dụng cụ phát ra tiếng ồn theo công suất, chủng loại và số lượng quy định tại Phụ lục kèm theo Quy chuẩn này.

    1.3.4. Mức ồn nền là mức ồn đo được tại vị trí đo của khu vực bị ảnh hưởng khi không có tiếng ồn phát sinh từ nguồn gây ồn cần đo.

    1.3.5. Phân loại tiếng ồn

    a) Tiếng ồn liên tục (continuous noise) là tiếng ồn được phát ra liên tục từ nguồn gây ồn mà không bị ngắt quãng. Tiếng ồn liên tục bao gồm:

    - Tiếng ồn ổn định (stationary noise) là tiếng ồn liên tục có mức áp suất âm thay đổi không đáng kể trong thời gian tiếng ồn được phát ra;

    - Tiếng ồn dao động (fluctuating noise) là tiếng ồn liên tục có mức áp suất âm thay đổi đáng kể nhưng không phải là dạng xung.

    b) Tiếng ồn xung (impulsive noise) là tiếng ồn phát ra trong khoảng thời gian rất ngắn (dưới 1 giây) từ một nguồn gây ồn xác định và có thể lặp lại trong khoảng thời gian đo;

    c) Tiếng ồn ngắt quãng (intermittent noise) là tiếng ồn phát ra liên tục từ một nguồn gây ồn xác định nhưng bị ngắt quãng trong một khoảng thời gian và mỗi lần xuất hiện tiếng ồn kéo dài tối thiểu 1 giây.

    1.3.6. Khoảng thời gian đo là khoảng thời gian mà phép đo được thực hiện liên tục và được sử dụng làm khoảng thời gian phát ra tiếng ồn.

    1.3.7. Mức áp suất âm theo trọng số tần số (LA) là mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số giữa bình phương mức áp suất âm theo thời gian và bình phương của giá trị tham chiếu, được tính theo đơn vị decibel (dBA):

    pa và p0 là mức áp suất âm biểu thị bằng đơn vị pascal (Pa)

    p0 = 20 µPa

    1.3.8. Mức áp suất âm liên tục tương đương (Leq,T) là mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số giữa trung bình thời gian của bình phương áp suất âm pa trong khoảng thời gian đo T với bình phương áp suất âm tham chiếu p0.

    Trong đó:

    pA(t) là áp suất âm tức thời theo trọng số A, tại thời điểm t;

    p0 = 20 µPa.

    T: thời gian đo mức ồn (bắt đầu tại t1 và kết thúc tại t2)

    LAeq,T: mức áp suất âm tương đương theo trọng số A.

    1.3.9. Mức áp suất âm vượt 90 phần trăm (L90) là mức áp suất âm mà tại đó giá trị quan trắc vượt quá chiếm 90% khoảng thời gian đo.

    1.3.10. Mức tiếp xúc âm (LE) được tính là mười lần logarit cơ số 10 của tỷ số giữa âm tiếp xúc (E) với mức tham chiếu E0.

    Trong đó:

    E0 = 400µPa2s

    2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

    2.1. Phân loại khu vực bị ảnh hưởng

    Việc phân loại các khu vực bị ảnh hưởng trong Quy chuẩn này được thực hiện như sau:

    2.1.1. Khu vực A bao gồm các cơ sở, công trình sau đây:

    - Các cơ sở giáo dục theo quy định của Luật Giáo dục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp;

    - Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở chăm sóc người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi;

    - Bảo tàng, thư viện;

    - Công trình tín ngưỡng, tôn giáo;

    - Nhà làm việc của các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, nhà làm việc của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp; trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và trụ sở, văn phòng làm việc của các tổ chức, cá nhân.

    2.1.2. Khu vực B bao gồm các công trình sau đây:

    - Nhà ở: nhà chung cư và các loại nhà ở tập thể khác; nhà ở riêng lẻ;

    - Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở dịch vụ lưu trú khác;

    2.1.3. Khu vực C bao gồm các công trình sau đây:

    Cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản.

    2.1.4. Khu vực D bao gồm các công trình sau đây:

    - Công trình thể thao ngoài trời và trong nhà;

    - Công viên;

    - Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường, công trình vui chơi, giải trí và các công trình văn hóa khác;

    - Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình tương tự khác.

    2.1.5. Khu vực E bao gồm các công trình sau đây:

    - Nhà ga (hàng không, đường thủy, đường sắt), bến xe ô tô, bãi đỗ xe;

    - Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và các công trình công nghiệp theo quy định pháp luật;

    - Các công trình quốc phòng, an ninh mà không sử dụng theo các mục đích tương đương với các công trình tại các khu vực A, B, C, D;

    - Các công trình khác.

    2.2. Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh quy định tại mục 1.3.3.1 được đo tại khu vực bị ảnh hưởng

    Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh quy định tại mục 1.3.3.1 được đo tại khu vực bị ảnh hưởng quy định tại Bảng

    Bảng 1. Giới hạn tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ các cơ sở sản

    xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động dân sinh quy định tại mục 1.3.3.1

    [Đơn vị: dBA]

    Khu vực bị ảnh hưởng

    Khoảng thời gian

    Ngày
    (06h00 đến trước 18h00)

    Tối
    (18h00 đến trước 22h00)

    Đêm
    (22h00 đến trước 06h00)

    Khu vực A

    50

    45

    40

    Khu vực B

    55

    50

    45

    Khu vực C

    60

    55

    50

    Khu vực D

    65

    60

    55

    Khu vực E

    70

    65

    60

    Trong đó:

    Cho phép điều chỉnh ngưỡng giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn quy định tại Bảng 1 theo thời gian phát ra mức ồn cụ thể như sau:

    Bảng 2. Giá trị điều chỉnh ngưỡng quy định theo thời gian phát ra

    tiếng ồn phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt

    động dân sinh quy định tại mục 1.3.3.1

    Thời gian phát ra tiếng ồn

    Chênh lệch ngưỡng giá trị tại Bảng 1 được phép điều chỉnh

    Một trong các trường hợp sau:

    ≤ 1 giờ vào ban ngày

    ≤ 0,5 giờ vào buổi tối

    ≤ 0,25 giờ vào buổi đêm

    +15 dBA

    Một trong các trường hợp sau:

    > 1 giờ và ≤ 02 giờ vào ban ngày

    > 0,5 giờ và ≤ 1 giờ vào buổi tối

    > 0,25 giờ và ≤ 0,5 giờ vào buổi đêm

    +10 dBA

    Một trong các trường hợp sau:

    > 2 giờ và ≤ 4 giờ vào ban ngày

    > 1 giờ và ≤ 2 giờ vào buổi tối

    > 0,5 giờ và ≤ 1 giờ vào buổi đêm

    +5 dBA

    Một trong các trường hợp sau:

    > 4 giờ và ≤ 6 giờ vào ban ngày

    > 2 giờ và ≤ 3 giờ vào buổi tối

    > 1 giờ và ≤ 1,5 giờ vào buổi đêm

    +3 dBA

    Một trong các trường hợp sau:

    > 6 giờ vào ban ngày

    > 3 giờ vào buổi tối

    > 1,5 giờ vào buổi đêm

    Áp dụng ngưỡng quy định tại Bảng 1

    2.3. Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ các nguồn khác

    Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ các nguồn khác được quy định tại Bảng 3.

    Bảng 3. Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ các nguồn khác

    [Đơn vị: dBA]

    Khu vực bị ảnh hưởng

    Theo khoảng thời gian

    Nguồn tiếng ồn

    Ban ngày (06:00 ~ trước 18:00)

    Tối (18:00 ~ trước 22:00)

    Ban đêm (22:00 ~ trước 06:00)

    Khu vực A, B, C

    Loa (*)

    Lắp đặt ngoài trời

    65

    60

    60

    Mức ồn từ bên trong nhà phát ra bên ngoài

    55

    50

    45

    Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong cùng tòa nhà(***)

    50

    45

    40

    Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và hoạt động dân sinh khác

    55

    50

    45

    Công trường xây dựng đang thi công (**)

    65

    60

    50

    Khu vực D, E

    Loa (*)

    Lắp đặt ngoài trời

    70

    65

    60

    Mức ồn từ bên trong nhà phát ra bên ngoài

    65

    60

    55

    Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong cùng tòa nhà (***)

    55

    50

    45

    Cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ và hoạt động dân sinh khác

    65

    60

    55

    Công trường xây dựng đang thi công (**)

    70

    65

    50

    Trong trường hợp tiếng ồn phát sinh vào ban ngày đối với công trường xây dựng đang thi công, cho phép điều chỉnh ngưỡng giá trị tối đa cho phép quy định tại Bảng 4 như sau:

    Bảng 4. Giá trị điều chỉnh ngưỡng quy định theo thời gian phát ra tiếng ồn

    vào ban ngày từ các công trình xây dựng đang thi công

    Thời gian phát ra tiếng ồn

    Chênh lệch ngưỡng giá trị tại Bảng 3 được phép điều chỉnh

    ≤ 3 tiếng

    +10 dBA

    > 3 tiếng và ≤ 6 tiếng

    +5 dBA

    > 6 tiếng

    Áp dụng ngưỡng quy định tại Bảng 3

    Ghi chú:

    i) (*) Tiếng ồn phát sinh từ loa không áp dụng đối với loa, còi xe chuyên dụng của cơ quan, đơn vị được sử dụng theo quy định pháp luật và từ loa của các chương trình biểu diễn nghệ thuật được cấp phép.

    ii) (**) Ngoài việc áp dụng điều chỉnh ngưỡng theo quy định tại Bảng 4 thì được điều chỉnh +3dBA vào ban ngày đối với ngưỡng giá trị tối đa quy định đối với công trường xây dựng có các công việc sử dụng máy đóng cọc, máy nhổ cọc, máy đục lỗ, máy xúc.

    iii) Ngoài việc áp dụng điều chỉnh ngưỡng theo quy định tại Bảng 4 thì phải điều chỉnh -5dBA trong giá trị tối đa cho phép của công trường thi công vào những ngày nghỉ theo quy định đối với các khu vực A và khu vực B.

    iv) (***) “Cùng tòa nhà” là tòa nhà có mái, cột hoặc tường có cấu tạo liền khối của các công trình xây dựng theo quy định pháp luật. Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn từ các nguồn khác đối với “cùng tòa nhà” chỉ áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện hoạt động kinh doanh sau đây:

    - Cơ sở kinh doanh phòng tập thể hình và fitness, võ đường, cơ sở kinh doanh vũ trường;

    - Cơ sở giảng dạy âm nhạc;

    - Kinh doanh quán bar, nhà hàng, siêu thị, karaoke.

    2.4. Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ phương tiện giao thông

    Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ phương tiện giao thông được quy định tại Bảng 5.

    Bảng 5. Giá trị tối đa cho phép đối với mức ồn phát sinh từ phương tiện

    giao thông

    [Đơn vị: dBA]

    Khu vực bị ảnh hưởng

    Giới hạn cho phép

    Ban ngày
    (06:00 ~ trước 22:00)

    Ban đêm
    (22:00 ~ trước 06:00)

    1. Đường bộ

    Khu vực A, B, C

    68

    58

    Khu vực D, E

    73

    63

    2. Đường sắt

    Khu vực A, B, C

    70

    60

    Khu vực D, E

    75

    65

    2.5. Giá trị hiệu chỉnh theo mức ồn nền

    Tiến hành đo mức ồn nền liên tục khi không có tiếng ồn phát sinh từ nguồn ồn cần đo tại khu vực bị ảnh hưởng trong thời gian tối thiểu 5 phút và lấy kết quả Leq làm mức ồn nền. Trường hợp không thể tách riêng được tiếng ồn phát sinh từ nguồn gây ồn để đo mức ồn nền thì tiến hành đo tại khu vực bị ảnh hưởng trong thời gian tối thiểu 5 phút và lấy giá trị L90 làm mức ồn nền.

    - Trường hợp mức ồn nền thấp hơn mức ồn đo được tại khu vực bị ảnh hưởng từ 10 dBA trở lên thì kết quả đo mức ồn là kết quả được sử dụng để so sánh, đánh giá theo ngưỡng quy định của Quy chuẩn này.

    - Trường hợp mức ồn nền thấp hơn mức ồn phát sinh và sai lệch giữa mức ồn nền và mức ồn phát sinh nhỏ hơn 10 dBA thì phải áp dụng trị số hiệu chỉnh vào kết quả đo mức ồn như sau:

    Bảng 6. Giá trị hiệu chỉnh kết quả đo theo mức ồn nền

    Sai lệch giữa mức ồn và mức ồn nền tại khu vực đo (dBA)

    3

    4 ÷ 5

    6 ÷ 9

    Giá trị hiệu chỉnh kết quả đo mức ồn (dBA)

    -3

    -2

    -1

    3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

    3.1. Vị trí đo mức ồn

    - Vị trí đo là bên trong ranh giới của khu vực bị ảnh hưởng;

    - Vị trí đo phải có tính đại diện chung, cho các kết quả đo chính xác và phản ánh đúng tình trạng mức ồn phát ra; có thể lựa chọn đo tại vị trí có khả năng chịu ảnh hưởng lớn nhất;

    - Vị trí đo phải tránh tối đa các nguồn ồn khác không liên quan tới nguồn ồn cần đo. Khi không thể tránh các ảnh hưởng của nguồn ồn khác thì phải lựa chọn thời gian đo hợp lý để loại bỏ tối đa tác động từ các nguồn ồn khác gây ra;

    - Đối với vị trí đo ngoài trời, phải lựa chọn vị trí có khoảng cách tối thiểu là 3,5m tới các vị trí có thể bị phản xạ trở lại (phản âm) và phải cách mặt đất từ 1,2m tới 1,5m.

    - Đối với vị trí đo trong nhà, phải lựa chọn vị trí có khoảng cách tối thiểu là 1m tới các vị trí có thể bị phản xạ trở lại (phản âm) và phải cách mặt đất từ 1,2m tới 1,5m.

    3.2. Thiết bị đo mức ồn

    - Việc quan trắc, đo đạc mức ồn để đánh giá sự phù hợp với quy định trong Quy chuẩn này phải sử dụng thiết bị đo mức âm loại 1 theo quy định tại TCVN 12527-1:2018 - Điện âm - Máy đo mức âm - Phần 1: các yêu cầu

    - Thiết bị đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định pháp luật.

    3.3. Điều kiện đo mức ồn

    Mức ồn bị ảnh hưởng bởi các điều kiện khí tượng, đặc biệt khi có khoảng cách lan truyền lớn. Do đó phải loại trừ tối đa các ảnh hưởng của điều kiện khí tượng khi tiến hành đo đạc.

    - Tiến hành đo lúc thời tiết không mưa;

    - Thiết bị đo phải có chụp chắn gió. Không tiến hành đo khi có gió từ cấp 4 trở lên (tốc độ gió từ 5,5 m/s trở lên) tại vị trí đo mức ồn.

    Các điều kiện thời tiết tại vị trí đo phải được mô tả và ghi lại trong các biên bản đo mức ồn trong suốt quá trình đo.

    3.4. Thời gian đo mức ồn

    - Mức ồn được đo liên tục trong khoảng thời gian đo và phải thực hiện tối thiểu 15 phút. Khi tiến hành phép đo liên tục thì sử dụng thời gian đo là thời gian phát ra tiếng ồn.

    - Đối với tiếng ồn xung, thời gian đo mức ồn phải được thực hiện tối thiểu 15 phút. Trường hợp đo 15 phút chưa có đủ 50 giá trị đo thì phải tiếp tục đo để có tối thiểu 50 giá trị.

    3.5. Phương pháp đo mức ồn

    Phương pháp đo mức ồn thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia sau đây:

    - TCVN 7878 - 1:2018 (ISO 1996 - 1:2016) Phần 1: Các đại lượng cơ bản và phương pháp đánh giá.

    - TCVN 7878 - 2:2018 (ISO 1996 - 2:2017) Phần 2: Xác định mức áp suất âm.

    3.6. Kết quả đo và đánh giá sự phù hợp

    3.6.1. Đối với tiếng ồn liên tục

    Sử dụng kết quả đo là mức áp suất âm tương đương Leq,T trong khoảng thời gian đo để tính toán, đánh giá sự phù hợp với quy định của quy chuẩn này.

    3.6.2. Đối với tiếng ồn ngắt quãng và tiếng ồn xung

    Cần phải xác định mức áp suất âm tương đương đối với từng lần xuất hiện của tiếng ồn ngắt quãng hoặc của các xung (đối với tiếng ồn xung), sau đó xác định mức âm tương đương trong toàn bộ khoảng thời gian đo, cụ thể như sau:

    - Xác định mức tiếp xúc âm LE đối với từng lần xuất hiện của tiếng ồn ngắt quãng hoặc của từng xung theo công thức quy định tại mục 1.3.10.

    - Xác định mức âm tương đương trong toàn bộ khoảng thời gian đo:

    Trong đó:

    - LE1, LE2… LEn: mức tiếp xúc âm theo mỗi lần xuất hiện của tiếng ồn ngắt quãng hoặc của từng xung trong khoảng thời gian đo (dBA);

    - T: khoảng thời gian thực hiện phép đo (s);

    - T0: thời gian tham chiếu. T0 = 1s.

    Giá trị Leq,T được sử dụng để tính toán, đánh giá sự phù hợp với quy định của quy chuẩn này.

    4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ

    4.1. Việc quan trắc mức ồn và sử dụng kết quả quan trắc để phục vụ các mục tiêu quản lý nhà nước về môi trường phải được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng các yêu cầu, điều kiện về năng lực quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật.

    4.2. Khi tiến hành đo đạc, đánh giá mức ồn nền, trường hợp mức ồn nền đo được tại khu vực bị ảnh hưởng có giá trị Leq lớn hơn mức quy định tương ứng trong Quy chuẩn này thì không tiến hành đánh giá mức ồn phát sinh từ nguồn ồn cần đo và cần thực hiện các biện pháp để giảm thiểu tiếng ồn tới khu vực bị ảnh hưởng. Việc phát sinh tiếng ồn được đánh giá là tuân thủ và phù hợp với Quy chuẩn này khi kết quả đo đạc, quan trắc mức ồn tại khu vực bị ảnh hưởng không vượt quá giá trị cho phép tương ứng quy định tại mục 2 về quy định kỹ thuật.

    4.3. Khi mức ồn tại các khu vực bị ảnh hưởng vượt quá giá trị cho phép tương ứng quy định tại Quy chuẩn này thì các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân cần thực hiện các biện pháp để giảm thiểu các tác động của tiếng ồn tới khu vực bị ảnh hưởng.

    4.4. Kết quả đánh giá sự tuân thủ và phù hợp so với Quy chuẩn này là cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

    5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

    5.1. Các tổ chức, cá nhân có khả năng gây ra tiếng ồn có trách nhiệm bảo đảm mức ồn phát sinh tới các khu vực bị ảnh hưởng không vượt quá giá trị giới hạn cho phép quy định tại Quy chuẩn này.

    5.2. Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm đo đạc, quan trắc mức ồn tại các khu vực bị ảnh hưởng và xây dựng các kế hoạch tổng thể kiểm soát tiếng ồn, đảm bảo đáp ứng giới hạn cho phép quy định tại Quy chuẩn này.

    6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

    6.1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này.

    6.2. Trường hợp các văn bản, quy định được viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản, quy định mới./.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều5
    Tải về
    Hỏi AI ngay →