quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 1561/QĐ-BNV 2025 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ tại Nghị định 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm (1561/QĐ-BNV) · 31/12/2025
  2. 02Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật (15/2024/TT-BLĐTBXH) · 31/12/2024
  3. 03Thông tư 04/2024/TT-BLĐTBXH Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành LĐTBXH (04/2024/TT-BLĐTBXH) · 06/05/2024
  4. 04Sửa đổi quy định việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu giấy (08/2023/TT-BLĐTBXH) · 29/08/2023
  5. 05Thông tư 5/2023/TT-BNV mẫu hợp đồng dịch vụ, HĐLĐ trong cơ quan hành chính (5/2023/TT-BNV) · 03/05/2023
  6. 06Hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính (111/2022/NĐ-CP) · 30/12/2022
  7. 072022 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành (18/2022/TT-BLĐTBXH) · 30/09/2022
  8. 08Sửa đổi các Thông tư liên quan đến thủ tục hành chính (18/2018/TT-BLĐTBXH) · 30/10/2018
  9. 09Nghị định 24/2018/NĐ-CP giải quyết khiếu nại trong lĩnh vực lao động (24/2018/NĐ-CP) · 27/02/2018
  10. 10Thông tư 07/2017/TT-BNV về tiền lương trong tổ chức cơ yếu (07/2017/TT-BNV) · 10/10/2017
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Thông tư
    Thông tư 01/2017/TT-BNV Phụ cấp chức vụ lãnh đạo với chức danh Đội trưởng
    Cơ quanBộ Nội vụ
    Ngày BH24/01/2017
    Hiệu lực01/04/2017
    1 chương·6 điều
    Thông tư

    Thông tư 01/2017/TT-BNV Phụ cấp chức vụ lãnh đạo với chức danh Đội trưởng

    Cơ quan ban hành
    Bộ Nội vụ
    Người ký
    Lê Vĩnh Tân
    Ngày ban hành
    24/01/2017
    Ngày hiệu lực
    01/04/2017
    Tình trạng
    Còn Hiệu lực

    BỘ NỘI VỤ
    -------

    Số: 01/2017/TT-BNV

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2017

    THÔNG TƯ

    HƯỚNG DẪN VỀ PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO ĐỐI VỚI CHỨC DANH ĐỘI TRƯỞNG, PHÓ ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI NGHIỆP VỤ THANH TRA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

    Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

    Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

    Căn cứ Điều 4 và Điều 8 Nghị định số 57/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Giao thông vận tải;

    Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiền lương,

    Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn về phụ cấp chức vụ đối với Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội nghiệp vụ thanh tra ngành Giao thông vận tải.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này hướng dẫn phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với chức danh Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội nghiệp vụ thanh tra ngành Giao thông vận tải.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    Phụ cấp, chức vụ lãnh đạo hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với người được bổ nhiệm giữ chức danh Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội Thanh tra - An toàn thuộc Cục trực thuộc Bộ, Đội Thanh tra - An toàn thuộc Cục thuộc Tổng cục, Đội Thanh tra - An toàn của Chi cục thuộc Cục trực thuộc Bộ và Đội nghiệp vụ thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Điều 3. Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo

    1. Đối với Đội Thanh tra - An toàn thuộc các cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải:

    TT

    Chức danh lãnh đạo

    Hệ số

    Đội Thanh tra - An toàn của Cục Quản lý đường bộ thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam

    Đội Thanh tra - An toàn của Cục Đường sắt Việt Nam, Đội Thanh tra - An toàn của Chi cục thuộc Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

    1

    Đội trưởng

    0,50

    0,40

    2

    Phó Đội trưởng

    0,30

    0,25

    2. Đối với Đội nghiệp vụ thuộc Thanh tra Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

    TT

    Chức danh lãnh đạo

    Hệ số

    Thanh tra Sở Giao thông vận tải thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

    Thanh tra Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại

    1

    Đội trưởng

    0,30

    0,20

    2

    Phó Đội trưởng

    0,20

    0,10

    Điều 4. Nguyên tắc và cách trả phụ cấp

    Nguyên tắc, các trường hợp được hưởng, thôi hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và cách trả phụ cấp chức vụ lãnh đạo nêu tại Điều 2 Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục II và Khoản 2 Mục III Thông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức.

    Điều 5. Hiệu lực thi hành

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2017.

    Điều 6. Tổ chức thực hiện

    1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này tổ chức thực hiện đối với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

    2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Th
    ủ tướng Chính phủ;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND,
    UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Trung ương Đảng;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Hội đồng Dân tộc và các
    Ủy ban của Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán Nhà nước;
    -
    Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
    - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan TW của các đoàn thể;
    - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
    - Công báo;
    - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
    - Trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
    - Bộ trưởng và các Thứ trư
    ởng;
    - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ;
    - Lưu: VT, Vụ TL (10).

    BỘ TRƯỞNG




    Lê Vĩnh Tân

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Chương1
    Điều6
    Tải về
    Hỏi AI ngay →