Thông tư 01/2012/TT-BGDĐT Bộ chương trình khung giáo dục ĐH khối ngành Khoa học Sức khỏe
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
KHỐI NGÀNH: KHOA HỌC SỨC KHỎE
NGÀNH: Y ĐA KHOA
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ------------------------- |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Y đa khoa (General Medicine)
Mã ngành đào tạo: 52720101
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01 /2012/TT - BGDĐT
ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo Bác sỹ đa khoa là đào tạo những người có y đức, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cơ bản về y học để xác định, đề xuất và tham gia giải quyết các vấn đề sức khoẻ cá nhân và cộng đồng, có khả năng nghiên cứu khoa học và tự học nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Về thái độ:
Tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân; tôn trọng, cảm thông và hết lòng phục vụ người bệnh;
Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp; giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành;
Coi trọng việc kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền.- Tôn trọng luật pháp, thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ và những yêu cầu nghề nghiệp;
Trung thực, khách quan, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập nâng cao trình độ.
Về kiến thức:
Có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở làm nền tảng cho y học lâm sàng;
Có kiến thức cơ bản về chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh;
Có phương pháp luận khoa học trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học;
Nắm vững pháp luật và chính sách về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
Về kỹ năng
Chẩn đoán, xử lý, theo dõi và dự phòng các bệnh thường gặp và các cấp cứu thông thường;
Định hướng chẩn đoán một số bệnh chuyên khoa;
Chỉ định và đánh giá được một số xét nghiệm và kỹ thuật thăm dò chức năng cơ bản phục vụ cho chẩn đoán các bệnh thông thường;
Đề xuất những biện pháp xử lý thích hợp, lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khoẻ toàn diện và liên tục cho cá nhân, gia đình, cộng đồng và bảo vệ môi trường;
Thực hiện một số xét nghiệm đơn giản tại cộng đồng;
Phát hiện sớm các dịch bệnh, tham gia phòng chống dịch và quản lý bệnh nhân ngoại trú toàn diện, liên tục;
Áp dụng y học cổ truyền trong công tác phòng và chữa bệnh;
Thực hiện được công tác tư vấn, giáo dục sức khoẻ, tổ chức chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân;
Tham gia nghiên cứu khoa học
Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ và tin học để nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo
- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 304 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất ( 5đvht) và Giáo dục Quốc phòng (11 đvht).
- Thời gian đào tạo: 6 năm
2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
TT |
Khối lượng học tập |
ĐVHT |
1 |
Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể các phần nội dung: Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng) |
60 |
2 |
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong đó:
|
57 116 56 15 |
Tổng cộng |
304 |
|
3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC
3.1. Danh mục các học phần bắt buộc
3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương 55 đvht (49 LT - 6TH )
TT |
TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
||
LT |
TH |
||||
Các môn chung |
|||||
|
|
Những nguyên lý của Chủ Nghĩa Mác Lênin |
8 |
8 |
|
|
|
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
3 |
3 |
|
|
|
|
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam |
4 |
4 |
|
|
|
|
Ngoại ngữ |
12 |
12 |
|
|
|
|
Tin học đại cương |
2 |
1 |
1 |
|
|
|
Giáo dục thể chất* |
5* |
2* |
3* |
|
|
|
Giáo dục quốc phòng – an ninh* |
11* |
11* |
|
|
Các môn cơ sở khối ngành |
|||||
|
|
Dân số học |
2 |
2 |
0 |
|
|
|
Sinh học và di truyền |
5 |
4 |
1 |
|
|
|
Lý sinh |
4 |
3 |
1 |
|
|
|
Hóa học |
5 |
4 |
1 |
|
|
|
Tin học ứng dụng |
2 |
1 |
1 |
|
|
|
Xác suất - Thống kê y học |
3 |
2 |
1 |
|
|
|
Tâm lý y học- Đạo đức Y học |
3 |
3 |
0 |
|
|
|
Truyền thông và Giáo dục sức khoẻ |
2 |
2 |
0 |
|
Tổng cộng |
55* |
49* |
6* |
||
* Chưa tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng- an ninh
3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu:
3.1.2.1. Kiến thức cơ sở của ngành: 57 đvht ( 39 LT – 18 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
|
|
Giải phẫu |
6 |
4 |
2 |
|
|
Mô phôi |
4 |
3 |
1 |
|
|
Sinh lý |
5 |
3 |
2 |
|
|
Hoá sinh |
5 |
4 |
1 |
|
|
Vi sinh |
4 |
3 |
1 |
|
|
Ký sinh trùng |
4 |
3 |
1 |
|
|
Giải phẫu bệnh |
3 |
2 |
1 |
|
|
Sinh lý bệnh – Miễn dịch |
4 |
3 |
1 |
|
|
Dược lý |
5 |
4 |
1 |
|
|
Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm |
3 |
2 |
1 |
|
|
Sức khoẻ môi trường và Sức khỏe nghề nghiệp |
3 |
2 |
1 |
|
|
Dịch tễ học |
3 |
2 |
1 |
|
|
Điều dưỡng cơ bản |
3 |
2 |
1 |
|
|
Chẩn đoán hình ảnh |
3 |
2 |
1 |
|
|
Thực tập cộng đồng 1 |
2 |
0 |
2 |
|
Tổng cộng |
57 |
39 |
18 |
3.1.2.2. Kiến thức ngành: 116 đvht (57 LT – 59 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
|
|
Nội cơ sở |
8 |
4 |
4 |
|
|
Ngoại cơ sở |
8 |
4 |
4 |
|
|
Nội bệnh lý |
16 |
7 |
9 |
|
|
Ngoại bệnh lý |
12 |
5 |
7 |
|
|
Phụ sản |
12 |
5 |
7 |
|
|
Nhi khoa |
12 |
5 |
7 |
|
|
Truyền nhiễm |
5 |
3 |
2 |
|
|
Y học cổ truyền |
4 |
2 |
2 |
|
|
Lao |
3 |
2 |
1 |
|
|
Răng hàm mặt |
3 |
2 |
1 |
|
|
Tai mũi họng |
3 |
2 |
1 |
|
|
Mắt |
3 |
2 |
1 |
|
|
Da liễu |
3 |
2 |
1 |
|
|
Phục hồi chức năng |
3 |
2 |
1 |
|
|
Thần kinh |
3 |
2 |
1 |
|
|
Tâm thần |
3 |
2 |
1 |
|
|
Ung thư |
3 |
2 |
1 |
|
|
Tiền lâm sàng |
4 |
0 |
4 |
|
|
Y học gia đình |
2 |
1 |
1 |
|
|
Chương trình y tế quốc gia |
2 |
2 |
0 |
|
|
Tổ chức và quản lý y tế |
2 |
1 |
1 |
|
|
Thực tập cộng đồng 2 |
2 |
0 |
2 |
Tổng cộng |
116 |
57 |
59 |
|
3.2. Mô tả nội dung các kiến thức bắt buộc
1. Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 8 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 4 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
4. Ngoại ngữ 12 đvht
Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ cần thiết cho giao tiếp thông thường và chuyên ngành y; đồng thời có thể áp dụng để tham khảo một số tài liệu y văn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 07 năm của giáo dục phổ thông.
5. Tin học đại cương 2 đvht
Nội dung gồm một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. Soạn thảo văn bản hoàn chỉnh bằng Word; dùng Excel hoặc FoxPro để nhập số liệu và làm các bài toán ứng dụng. Sử dụng các dịch vụ cơ bản của Internet.
6. Giáo dục thể chất 5 đvht
Theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học Đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng Sư phạm và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học và cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).
7. Giáo dục quốc phòng - an ninh 11 đvht
Theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng – An ninh trình độ đại học và cao đẳng.
8. Dân số học 2 đvht
Nội dung gồm các khái niệm cơ bản về dân số và phát triển; các phương pháp nghiên cứu và tính toán các chỉ số liên quan đến dân số; mối liên quan giữa dân số và phát triển, dân số và y tế; các chính sách ổn định và nâng cao chất lượng dân số.
9. Sinh học và di truyền 5 đvht
Nội dung gồm các nguyên lý sinh học cơ bản và hiện đại (nhất là sinh học phân tử); Cơ sở vật chất và các quy luật di truyền chi phối các tính trạng của người; nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh của một số bệnh, tật di truyền ở người; chỉ định và thực hiện được một số xét nghiệm di truyền y học, tư vấn một số trường hợp bệnh tật di truyền thường gặp.
10. Lý sinh 4 đvht
Nội dung gồm các quá trình, hiện tượng vật lý cơ bản xảy ra trong cơ thể sống; Các nguyên lý của các ứng dụng kỹ thuật vật lý chính trong chẩn đoán và điều trị; Các ứng dụng chính của các yếu tố vật lý lên cơ thể sống phục vụ mục đích bảo vệ môi trường và cơ thể.
11. Hóa học 5 đvht
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về hóa học, hóa phân tích, hướng dẫn thực hiện một số thí nghiệm để bổ sung cho lý thuyết và làm quen với một số thao tác trong phòng thí nghiệm nói chung và phòng xét nghiệm nói riêng.
12. Tin học ứng dụng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học cơ bản
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về các phần mềm xử lý thống kê, những phần mềm này rất thiết thực trong công tác quản lý và xử lý số liệu nghiên cứu y sinh học.
13. Xác suất - Thống kê y học 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học ứng dụng
Nội dung gồm một số khái niệm thống kê cơ bản áp dụng trong khoa học sức khỏe như phân bố chuẩn, thống kê mô tả, thống kê suy luận; phân loại và xác định được các biến số cần thiết trong nghiên cứu, cách chọn mẫu, tính toán cỡ mẫu, cách thu thập, phân tích, tổ chức và trình bày số liệu; sử dụng được máy tính hỗ trợ cho việc xác định cỡ mẫu, thiết kế công cụ thu thập số liệu, phân tích và trình bày số liệu.
14. Tâm lý y học – đạo đức y học 3 đvht
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về tâm lý học và tâm lý y học. Các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học dựa trên các quy định chung của Việt Nam và Quốc tế.
15. Truyền thông và giáo dục sức khỏe 2 đvht
Nội dung gồm các khái niệm, bản chất, vị trí, vai trò của truyền thông – giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khoẻ trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Hành vi sức khoẻ; các kỹ năng và các phương pháp, phương tiện truyền thông – giáo dục sức khoẻ.
16. Giải phẫu 6 đvht
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về vị trí, hình thể và cấu tạo của các bộ phận/ cơ quan/ hệ cơ quan của cơ thể người; những liên hệ về chức năng và lâm sàng thích hợp.
Môn học được thiết kế thành 2 học phần:
- Giải phẫu I - 3 đvht. Nội dung gồm: Giải phẫu đầu mặt cổ, chi trên, ngực.
- Giải phẫu II - 3 đvht. Nội dung gồm: Giải phẫu bụng, chi dưới..
17. Mô phôi 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và di truyền.
Nội dung mô tả cấu tạo hình thái vi thể, siêu vi thể và hóa học của các mô và các bộ phận chủ yếu của những cơ quan trong cơ thể người bình thường; mối liên quan giữa cấu tạo và chức năng của các mô và các cơ quan. Sự hình thành và phát triển của phôi thai người bình thường và một số dị dạng bẩm sinh thường gặp.
18. Sinh lý 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý sinh, hoá học, giải phẫu
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động của các cơ quan, hệ thống cơ quan và điều hòa chức năng trong mối liên hệ thống nhất giữa chúng với nhau, giữa cơ thể với môi trường; vận dụng những kiến thức cơ bản sinh lý học để giải thích một số rối loạn chức năng và ứng dụng vào học tập các môn lâm sàng.
19. Hóa sinh 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hoá học
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản và hệ thống về hóa sinh: Các sinh chất chủ yếu và chuyển hóa của chúng ở tế bào của cơ thể sống; các nguyên tắc, cách xác định và ý nghĩa một số xét nghiệm hóa sinh lâm sàng thông thường; vận dụng và liên hệ những kiến thức hóa sinh vào việc học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực y học.
20. Vi sinh 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và Di truyền
Nội dung gồm các đặc điểm hình dạng, cấu trúc, nuôi cấy, kháng nguyên và miễn dịch của vi sinh vật y học; mối quan hệ vi sinh vật, môi trường và cơ thể, khả năng và cơ chế gây bệnh của vi sinh vật; các phương pháp xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh; các nguyên tắc phòng bệnh và điều trị các bệnh nhiễm vi sinh vật.
21. Ký sinh trùng 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và Di truyền
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học, hình thể, cấu tạo, đặc điểm sinh lý, sinh thái, chu kỳ phát triển, đặc điểm dịch tễ của các loại ký sinh trùng (KST) chủ yếu ở Việt Nam; đặc điểm bệnh học và tác hại của ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng; mối liên quan giữa vấn đề ký sinh trùng và sức khỏe cộng đồng; một số phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng và nguyên tắc điều trị cá thể, điều trị cộng đồng; các nguyên tắc và biện pháp phòng chống ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng.
22. Giải phẫu bệnh 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, mô phôi
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về những biến đổi hình thái học của tế bào và mô trong quá trình bệnh lý; mối quan hệ giữa hình thái và chức năng; giữa con người và môi trường sống trong việc phân tích những biểu hiện lâm sàng của bệnh; vận dụng để xác định chẩn đoán và tìm hiểu nguyên nhân một số bệnh thường gặp ở Việt Nam.
23. Sinh lý bệnh – miễn dịch 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý
Nội dung gồm các quy luật hoạt động của các cơ quan, hệ thống cơ quan bị bệnh, các quá trình bệnh lý điển hình – quy luật hoạt động của bệnh nói chung; hệ thống các cơ quan và tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch; các giai đoạn, các yếu tố tham gia vào sự hình thành đáp ứng miễn dịch của cơ thể; vai trò của hệ thống miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu trong khả năng đề kháng, phòng chống bệnh tật của cơ thể; những điểm cơ bản nhất về cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch trong bệnh lý quá mẫn, thiểu năng miễn dịch và tự miễn.
24. Dược lý 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hoá sinh, sinh lý
Nội dung gồm cơ chế tác dụng và tác dụng dược lý của các nhóm thuốc; áp dụng điều trị và độc tính của các thuốc đại diện cho từng nhóm; phân tích các thông số dược động học cơ bản để biết sử dụng thuốc an toàn hợp lý.
25. Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm: 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hoá sinh, vi sinh
Nội dung gồm những kiến thức về khoa học dinh dưỡng và khoa học thực phẩm để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng ở cộng đồng; các kiến thức đánh giá và giám sát dinh dưỡng trong theo dõi và phát hiện những vấn đề dinh dưỡng ở cộng đồng; các kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm trong việc tổ chức quản lý vệ sinh thực phẩm, ăn uống cộng đồng và phòng chống ngộ độc thực phẩm.
26. Sức khỏe môi trường và sức khỏe nghề nghiệp 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Vi sinh, ký sinh trùng, sinh lý bệnh - miễn dịch
Nội dung gồm các yếu tố ảnh hưởng lên sức khoẻ; các yếu tố gây ô nhiễm: nguồn gốc, yếu tố nguy cơ môi trường tác động lên sức khoẻ con người; các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường và phát triển bền vững cho các vùng sinh thái khác nhau; các yếu tố nguy cơ trong môi trường lao động; các ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ có trong lao động ảnh hưởng tới sức khoẻ người lao động.
27. Dịch tễ học 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Xác suất - thống kê y học
Nội dung gồm các khái niệm và nguyên lý cơ bản của dịch tễ học; các chỉ số sức khoẻ chủ yếu của cộng đồng; cách xác định yếu tố nguy cơ phát triển của bệnh; các thiết kế nghiên cứu dịch tễ học; các sai số và khống chế sai số trong nghiên cứu dịch tễ học.
28. Điều dưỡng cơ bản 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu
Nội dung gồm các hoạt động chăm sóc sức khỏe mà người điều dưỡng phải làm; mô tả các quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, các tai biến xảy ra trong và sau khi làm thủ thuật; cách xử trí các tai biến. Nguyên tắc cơ bản và xử trí các tình huống sơ cứu thông thường.
29. Chẩn đoán hình ảnh 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý sinh, giải phẫu
Nội dung gồm chẩn đoán hình ảnh các bộ máy của cơ thể theo thứ tự ưu tiên, từ phương pháp chẩn đoán hình ảnh thông dụng, phổ cập như X quang quy ước, siêu âm đến các phương pháp hiện đại như chụp cắt lớp, cộng hưởng từ...
30. Thực tập cộng đồng 1 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, sức khoẻ môi trường và sức khoẻ nghề nghiệp, truyền thông và giáo dục sức khoẻ.
Học phần thực tập cộng đồng 1 giúp sinh viên được làm quen với các điều kiện sống, tình hình sức khoẻ, bệnh tật của cộng đồng và bước đầu thực hành giáo dục sức khoẻ, giáo dục môi trường.
31. Nội cơ sở 8 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý
Nội dung gồm các kỹ năng khám nội khoa toàn thân và các hệ cơ quan; các nguyên nhân gây bệnh; các hội chứng, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng các bệnh nội khoa.
Môn học nội cơ sở được thiết kế thành 2 học phần:
- Nội cơ sở I - 4 đvht. Nội dung gồm triệu chứng học về các chuyên khoa: Hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, hồi sức cấp cứu.
- Nội cơ sở II - 4 đvht. Nội dung gồm triệu chứng học các chuyên khoa: Thần kinh, cơ - xương khớp, tiết niệu, nội tiết.
32. Ngoại cơ sở 8 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý
Nội dung gồm những kiến thức, kỹ năng cơ bản về thăm khám, các triệu chứng và các hội chứng của các bệnh ngoại khoa thường gặp; kiến thức cơ bản về gây tê, gây mê, vô khuẩn và tiệt khuẩn trong ngoại khoa. Khai thác bệnh sử, tiền sử, khám và phát hiện được các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, các hội chứng của các bệnh ngoại khoa thường gặp.
Môn học Ngoại cơ sở được thiết kế thành 2 học phần:
- Ngoại cơ sở I - 4 đvht. Nội dung gồm triệu chứng học của các chuyên khoa: Cấp cứu, tiêu hóa, hô hấp, tim mạch.
- Ngoại cơ sở II – 4 đvht. Nội dung gồm triệu chứng học của các chuyên khoa: Sọ não, cơ-xương khớp, tiết niệu, chấn thương, nhi khoa.
33. Nội bệnh lý 16 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, sinh lý bệnh - miễn dịch, giải phẫu bệnh, vi sinh, ký sinh trùng, dược lý.
Nội dung gồm cơ chế gây bệnh, tổn thương cơ bản của bệnh; Chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt, guyên tắc điều trị, phác đồ xử trí và các thuốc điều trị chính các bệnh lý nội khoa.
Môn học Nội bệnh lý được thiết kế thành 4 học phần:
- Nội bệnh lý I - 4 đvht:
Nội dung gồm chẩn đoán và điều trị các bệnh chuyên khoa: Hô hấp, tim mạch.
- Nội bệnh lý II - 4 đvht.
Nội dung gồm chẩn đoán và điều trị các bệnh chuyên khoa: Tiêu hóa, hồi sức cấp cứu.
- Nội bệnh lý III - 4 đvht.
Nội dung gồm chẩn đoán và điều trị các bệnh chuyên khoa: Thần kinh, cơ - xương khớp.
- Nội bệnh lý IV - 4 đvht.
Nội dung gồm chẩn đoán và điều trị các bệnh chuyên khoa: Tiết niệu, nội tiết.
34. Ngoại bệnh lý 12 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, Ngoại cơ sở, Chẩn đoán hình ảnh
Nội dung gồm đặc điểm dịch tễ học, sinh bệnh học, tổn thương giải phẫu bệnh, các triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, nguyên tắc xử trí cấp cứu, xử trí ban đầu, chỉ định và điều trị các bệnh ngoại khoa thường gặp.
Môn học Ngoại bệnh lý được thiết kế thành 3 học phần:
- Ngoại bệnh lý I - 4 đvht.
Nội dung gồm chẩn đoán và điều trị các bệnh chuyên khoa: Cấp cứu, Tiêu hóa.
- Ngoại bệnh lý II - 4 đvht.
Nội dung gồm chẩn đoán và điều trị các bệnh chuyên khoa: Hô hấp, tim mạch, cơ – xương khớp.
- Ngoại bệnh lý III - 4 đvht.
Nội dung gồm chẩn đoán và điều trị các bệnh chuyên khoa: Sọ não, tiết niệu, nhi khoa.
35. Phụ sản 12 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở.
Môn học Phụ sản được thiết kế thành 3 học phần:
- Phụ sản I – 4 đvht.
Triệu chứng, chẩn đoán, theo dõi các trường hợp thai nghén bình thường. Chẩn đoán, định hướng và xử trí bước đầu một số trường hợp sản phụ khoa cấp cứu.
- Phụ sản II - 4 đvht.
Triệu chứng, chẩn đoán những trường hợp thai nghén bệnh lý. Tư vấn về các biện pháp kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản cho cộng đồng.
- Phụ sản III - 4 đvht.
Triệu chứng, chẩn đoán, xử trí một số bệnh phụ khoa thường gặp.
36. Nhi khoa 12 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, Ngoại cơ sở.
Nội dung gồm những vấn đề chính của chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em, các ưu tiên nhi khoa và chương trình quốc gia về lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý, tâm lý trẻ em. Đánh giá sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động trẻ em. Các kiến thức cơ bản về bệnh lý trẻ em: dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và các nguyên tắc xử trí bệnh. Chẩn đoán và xử trí các bệnh, các cấp cứu nội khoa thường gặp ở trẻ em. Tư vấn giáo dục sức khỏe về bảo vê, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ trẻ em.
Môn học Nhi khoa được thiết kế thành 3 học phần:
- Nhi khoa I - 4 đvht.
Chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em, các ưu tiên nhi khoa. Đặc điểm cơ bản về giải phẫu và sinh lý các hệ thống, các bộ phận cơ thể trẻ em. Đánh giá sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động của trẻ em
- Nhi khoa II - 4 đvht.
Điều kiện tiên quyết: Nhi khoa I
Các kiến thức cơ bản về bệnh lý trẻ em. Chẩn đoán và xử trí các cấp cứu nội khoa thường gặp ở trẻ em.
- Nhi khoa III - 4 đvht.
Điều kiện tiên quyết: Nhi khoa II.
Chẩn đoán và xử trí các bệnh thường gặp ở trẻ em. Chương trình quốc gia về lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh.
37. Truyền nhiễm 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, Ngoại cơ sở
Nội dung gồm đặc điểm dịch tễ học, nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, các thể lâm sàng, chẩn đoán, điều trị và biện pháp dự phòng các bệnh truyền nhiễm thường gặp.
38. Y học cổ truyền 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm những điểm cơ bản về lý luận, thuốc đông dược và các phương pháp chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền. Kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh thông thường. Các thủ thuật châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, thủy châm để điều trị một số bệnh thường gặp trên lâm sàng.
39. Lao 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm thực trạng bệnh lao ở Việt Nam và trên Thế giới. Các triệu chứng lâm sàng nghi lao, nguyên tắc và phác đồ điều trị lao trong chương trình phòng chống lao Quốc gia. Sự ảnh hưởng của bệnh lao trong cộng đồng, các biện pháp phòng ngừa lao; chẩn đoán một số thể lao điển hình thường gặp.
40. Răng hàm mặt 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm các đặc điểm hình thái và mối quan hệ chức năng của răng và bộ răng (răng sữa và răng vĩnh viễn). Thực trạng và định hướng giải quyết các vấn đề răng miệng ở Việt Nam. Nguyên nhân, phương pháp điều trị và dự phòng các bệnh răng miệng phổ biến. Đặc điểm chủ yếu của các nhiễm trùng Răng hàm mặt. Các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát các bệnh răng miệng cho cá nhân và cộng đồng.
41. Tai mũi họng 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm dịch tễ học và nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, chẩn đoán và xử trí các bệnh tai mũi họng thông thường, một số bệnh cấp cứu và chấn thương tai mũi họng thường gặp. Chẩn đoán định hướng, xử trí cấp cứu và chuyển kịp thời các bệnh thuộc chuyên khoa tai mũi họng đúng tuyến chuyên khoa. Các biện pháp phòng bệnh tai mũi họng.
42. Mắt 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm giải phẫu và sinh lý mắt và thị giác, triệu chứng, chẩn đoán, điều trị một số bệnh mắt thông thường. Sơ cứu và điều trị một số bệnh cấp cứu về mắt thường gặp. Vai trò và mối liên quan bệnh mắt và bệnh toàn thân. Sử dụng một số phương tiện khám mắt thông thường. Các biện pháp bảo vệ và phòng chống bệnh mắt.
43. Da liễu 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm các thương tổn cơ bản của các bệnh da liễu thường gặp. Điều trị và phòng chống các bệnh da liễu thường gặp ở tuyến cơ sở. Các nội dung cơ bản của chương trình phòng chống bệnh phong và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
44. Phục hồi chức năng 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm quá trình tàn tật và các định nghĩa, các biện pháp phòng ngừa khiếm khuyết, giảm khả năng và tàn tật; các nguyên tắc và kỹ thuật cơ bản trong phục hồi chức năng: vận động điều trị, giao tiếp, sử dụng các dụng cụ phục hồi chức năng.
45. Thần kinh 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm các kiến thức, kỹ năng khám và phát hiện một số triệu chứng thần kinh thường gặp. Chẩn đoán và nguyên tắc xử trí một số hội chứng cơ bản trong thần kinh: hội chứng liệt nửa người, hội chứng liệt hai chân, hội chứng đau đầu, tăng áp lực nội sọ, hội chứng thắt lưng hông...
46. Tâm thần 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm các khái niệm sức khỏe tâm thần, các nguy cơ chủ yếu về sức khỏe tâm thần hiện nay. Các biểu hiện triệu chứng, hội chứng học trong thực hành tâm thần học. Xử trí các trạng thái cấp cứu trong tâm thần. Tổ chức chăm sóc, theo dõi bệnh nhân ở cộng đồng. Các phương pháp điều trị, dự phòng các rối loạn tâm thần.
47. Ung thư 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về ung thư. Chẩn đoán sơ bộ một số bệnh ung thư thường gặp ở Việt Nam. Dự phòng và phát hiện sớm một số bệnh ung thư thường gặp.
48. Tiền lâm sàng 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, truyền thông và giáo dục sức khoẻ.
Thực hành kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thăm khám nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, nhi khoa,... trên mô hình hoặc bệnh nhân giả định trước khi đi thực hành lâm sàng tại bệnh viện.
49. Y học gia đình 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý, Nhi khoa, Phụ khoa, và truyền thông và giáo dục sức khoẻ.
Nội dung gồm nguyên lý y học gia đình và việc triển khai ứng dụng vào công tác chẩn đoán, điều trị, theo dõi, tư vấn và dự phòng một số bệnh và cấp cứu thường gặp cho cá nhân, gia đình và một nhóm dân cư tại cộng đồng..
50. Chương trình y tế quốc gia 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lao, truyền nhiễm.
Nội dung gồm hệ thống các chương trình y tế quốc gia, từ tình hình dịch tễ, các chính sách đến các chương trình can thiệp.
51. Tổ chức và quản lý y tế 2 đvht
Nội dung bao gồm các khái niệm và các thành phần của hệ thống y tế; các nguyên tắc, mô hình hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ mạng lưới y tế Việt Nam từ trung ương đến địa phương và mối quan hệ giữa ngành y tế với các ngành liên quan trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Các nguyên lý cơ bản về quản lý y tế, lập kế hoạch, tổ chức điều hành, theo dõi, giám sát và đánh giá các hoạt động/chương trình y học dự phòng.
52. Thực tập cộng đồng 2 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý. Nhi khoa, Phụ khoa, chương trình y tế quốc gia, Truyền thông – giáo dục sức khoẻ.
Thiết kế và thực hiện chẩn đoán, cấp cứu thông thường, theo dõi, điều trị sức khoẻ gia đình và cộng đồng và bước đầu lập kế hoạch can thiệp.
4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO BÁC SĨ ĐA KHOA ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ:
Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức cho từng ngành đào tạo.
4.1. Chương trình khung đào tạo Bác sĩ đa khoa
Chương trình khung đào tạo Bác sĩ đa khoa được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và thực hiện ở tất cả các trường/ khoa y có đào tạo Bác sĩ đa khoa.
Chương trình khung được xây dựng theo hướng đổi mới giáo dục đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục trình độ đại học 6 năm.
Trên cơ sở chương trình khung đã được ban hành, các trường tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, Hiệu trưởng trường phê duyệt chương trình đào tạo của trường.
Các trường tổ chức giảng dạy phải đảm bảo đủ khối lượng kiến thức tối thiểu đã quy định trong chương trình khung và đáp ứng đúng mục tiêu đào tạo với chất lượng và hiệu quả cao.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, các trường chủ động bố trí và điều chỉnh kế hoạch giảng dạy các môn học/học phần giữa các học kỳ trong toàn khoá học nhưng phải đảm bảo tính lôgic và hệ thống khối kiến thức trong chương trình, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng môn học/học phần và các quy định hiện hành có liên quan.
Tuỳ theo điều kiện của từng trường, các trường lựa chọn các phương pháp tổ chức giảng dạy phù hợp, nhưng cần thận trọng nghiên cứu, chuẩn bị kỹ trước khi tổ chức thực hiện.
4.2. Phần kiến thức bổ trợ
Các trường có thể thiết kế phần kiến thức bổ trợ theo hướng:
- Bố trí các học phần kiến thức chuyên ngành thuộc ngành Y đa khoa theo từng lĩnh vực hẹp của ngành Y đa khoa hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ 2 khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn tỷ lệ % kiến thức chung của ngành theo các quy định hiện hành và chương trình hội nhập về phân định kiến thức giữa ngành và chuyên ngành.
- Bổ sung thêm một số học phần thuộc ngành Y đa khoa đồng thời tăng thêm thời lượng cho một số học phần y đa khoa đã có. Và/hoặc bố trí các nội dung lựa chọn tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi cho việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau tốt nghiệp.
Phần nội dung chương trình bổ trợ, tuỳ theo đặc điểm riêng của mỗi trường mà xây dựng phần đặc thù của trường mình. Danh sách các học phần bổ trợ do từng cơ sở đào tạo quyết định và có thể được bổ sung, thay đổi theo từng khoá học. (Tham khảo phụ lục).
4.3. Thực tập, thực hành lâm sàng, thực tế tại cộng đồng
4.3.1. Thực tập:
Tổ chức thực tập tại các phòng thí nghiệm theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế. Tuỳ theo yêu cầu của nghề nghiệp trên nguyên tắc đảm bảo mục tiêu và chất lượng đào tạo, nhà trường quy định điểm kết thúc mỗi học phần là tổng hợp của điểm lý thuyết và điểm thực tập.
4.3.2. Thực hành lâm sàng
Sắp xếp đưa sinh viên đi thực hành lâm sàng bệnh viện càng sớm càng tốt, thường được bắt đầu vào học kỳ IV hoặc V.
4.3.3. Thực tế tại cộng đồng
+ Đợt I: vào năm thứ ba sau khi sinh viên đã học xong các môn học y học cơ sở, y học tiền lâm sàng, cơ sở chuyên ngành.
+ Đợt II: vào cuối năm thứ năm sau khi sinh viên đã học xong một số môn chuyên ngành.
4.4. Thực tập nghề nghiệp và thi tốt nghiệp
4.4.1. Thực tập nghề nghiệp:
Thực hành cận lâm sàng: Tại các phòng thí nghiệm của trường, bệnh viện.
Thực hành lâm sàng: Tại cơ sở y tế ở các tuyến.
Thực tế tại cộng đồng: Cơ sở thực hành của nhà trường tại cộng đồng, cơ sở y tế tại các địa phương.
4.4.2. Thi tốt nghiệp:
Thời gian ôn thi và khóa luận: Theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian thi: Theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hình thức thi: có 2 hình thức
Khoá luận tốt nghiệp, thi lâm sàng và thi Lý luận chính trị
Thi lý thuyết, thi lâm sàng và thi Lý luận chính trị
4.5. Điều kiện tối thiểu để đào tạo Bác sỹ đa khoa
Để đào tạo Bác sỹ đa khoa, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu và điều kiện mà Trường đại học phải đáp ứng để đạt tiêu chuẩn chung về chất lượng giáo dục đại học và tiêu chuẩn đặc thù về chất lượng đào tạo nhân lực y tế trình độ đại học, các Trường còn phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu sau:
4.5.1. Tổ chức: Các Khoa/ Bộ môn tối thiểu phải có:
Đủ các khoa, bộ môn để tổ chức giảng dạy các môn học, học phần thuộc kiến thức tối thiểu khối ngành, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và chuyên ngành trong chương trình khung đào tạo Bác sỹ đa khoa.
4.5.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Đủ các phòng thí nghiệm, phòng thực hành đáp ứng mục tiêu đào tạo các môn học/học phần thuộc kiến thức tối thiểu khối ngành, kiến thức ngành và chuyên ngành trong chương trình khung đào tạo Bác sỹ đa khoa.
Đủ màng lưới các Bệnh viện thực hành, các cơ sở thực tập cộng đồng đáp ứng mục tiêu đào tạo Bác sỹ đa khoa..
4.5.3. Đội ngũ giảng viên cơ hữu của ngành học:
Đủ số giảng viên cơ hữu theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga |
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
KHỐI
NGÀNH : KHOA HỌC SỨC KHỎE
NGÀNH :
RĂNG HÀM MẶT
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO :
ĐẠI HỌC
HÀ
NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ------------------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ----------------------- |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Răng Hàm Mặt (Odonto-Stomatology, Dentistry)
Mã ngành đào tạo 52720601
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01 /2012/TT- BGDĐT
ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1 Mục tiêu chung
Đào tạo Bác sỹ Răng Hàm Mặt (RHM) có y đức; có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cơ bản về y học và nha khoa, để xác định, đề xuất và tham gia giải quyết các vấn đề trong dự phòng, chẩn đoán và điều trị các bệnh răng hàm mặt cho cá nhân và cộng đồng; có khả năng nghiên cứu khoa học và tự học nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ răng miệng cho nhân dân.
Mục tiêu cụ thể
Về thái độ
Tận tụy với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân; tôn trọng, cảm thông và hết lòng phục vụ người bệnh;
Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của ngành y tế nói chung và của ngành RHM;
Tôn trọng luật pháp, thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ và những yêu cầu nghề nghiệp;
Trung thực, khách quan, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập nâng cao trình độ.
Về kiến thức:
Có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở làm nền tảng cho y học lâm sàng chung và ngành Răng Hàm Mặt;
Có kiến thức chung về chẩn đoán, điều trị và phòng một số bệnh thường gặp;
Có kiến thức cơ bản về trạng thái bình thường, bệnh sinh, bệnh căn, chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh Răng Hàm Mặt;
Có phương pháp luận khoa học trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học Răng Hàm Mặt;
Nắm vững luật pháp, chính sách của Nhà nước bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân, gắn với sức khỏe răng miệng.
Về kỹ năng
Chẩn đoán và xử trí các bất thường và bệnh lý răng miệng và hàm mặt: sâu răng, nha chu, rối loạn chức năng hệ thống nhai…
Chẩn đoán và xử trí ban đầu, một số bệnh răng hàm mặt, lệch lạc răng, mất răng, ung thư răng, dị tật bẩm sinh, viêm nhiễm, chấn thương hàm mặt...
Xử trí được các trường hợp cấp cứu răng hàm mặt như chảy máu sau nhổ răng, viêm tuỷ răng, gãy xương hàm, viêm nhiễm vùng miệng-hàm mặt....
Sử dụng kết hợp được một số biện pháp y học cổ truyền trong phòng bệnh và chữa bệnh răng hàm mặt;
Thực hiện được công tác tư vấn, giáo dục sức khoẻ; phối hợp tổ chức việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ răng miệng cho cá nhân và cộng đồng; bảo vệ, vệ sinh môi trường và đề xuất những biện pháp xử lý thích hợp;
Quản lý được một cơ sở Răng hàm mặt;
Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ và tin học để nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1 Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo
- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 304 đơn vị học trình (đvht) – chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5đvht) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết).
- Thời gian đào tạo: 06 năm
2.2 Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
TT |
TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN |
ĐVHT |
1 |
Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể các nội dung: Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng) |
60 |
2
|
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong đó: - Kiến thức cơ sở của ngành - Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành) - Kiến thức bổ trợ (tự chọn) - Thực tập nghề nghiệp và thi tốt nghiệp (hoặc khóa luận) |
81 90 58 15 |
TỔNG CỘNG |
304 |
|
3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC
3.1 Danh mục các học phần bắt buộc
3.1.1 Kiến thức giáo dục đại cương : 55 đvht (49LT-06 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
Các môn chung |
||||
|
|
Những nguyên lý của Chủ Nghĩa Mác Lênin |
8 |
8 |
|
|
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
3 |
3 |
|
|
|
Đường lối Cách mạng của Đảng CSVN |
4 |
4 |
|
|
|
Ngoại ngữ |
12 |
12 |
|
|
|
Tin học đại cương |
2 |
1 |
1 |
|
|
Giáo dục thể chất * |
5* |
2* |
3* |
|
|
Giáo dục quốc phòng – an ninh* |
11* |
|
|
Các môn cơ sở khối ngành |
||||
|
|
Dân số học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Sinh học và di truyền |
5 |
4 |
1 |
|
|
Lý sinh |
4 |
3 |
1 |
|
|
Hóa học |
5 |
4 |
1 |
|
|
Tin học ứng dụng |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xác suất - Thống kê y học |
3 |
2 |
1 |
|
|
Tâm lý y học- Đạo đức Y học |
3 |
3 |
0 |
|
|
Truyền thông và Giáo dục sức khoẻ |
2 |
2 |
0 |
Tổng cộng |
55* |
49* |
6* |
|
* Chưa tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh
3.1.2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu:
3.1.2.1 Kiến thức cơ sở của ngành 81 đvht (55 LT-26 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
|
|
Giải phẫu |
6 |
4 |
2 |
|
|
Mô phôi |
4 |
3 |
1 |
|
|
Sinh lý |
5 |
3 |
2 |
|
|
Hoá sinh |
5 |
4 |
1 |
|
|
Vi sinh |
4 |
3 |
1 |
|
|
Ký sinh trùng |
4 |
3 |
1 |
|
|
Giải phẫu bệnh |
3 |
2 |
1 |
|
|
Sinh lý bệnh & Miễn dịch |
4 |
3 |
1 |
|
|
Dược lý |
5 |
4 |
1 |
|
|
Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm |
3 |
2 |
1 |
|
|
Điều dưỡng cơ bản |
3 |
2 |
1 |
|
|
Nội cơ sở |
3 |
2 |
1 |
|
|
Ngoại cơ sở |
3 |
2 |
1 |
|
|
Bệnh học nội khoa |
4 |
2 |
2 |
|
|
Bệnh học ngoại khoa |
5 |
3 |
2 |
|
|
Nhi khoa |
3 |
2 |
1 |
|
|
Phụ sản |
3 |
2 |
1 |
|
|
Y học cổ truyền |
3 |
2 |
1 |
|
|
Tai mũi họng |
3 |
2 |
1 |
|
|
Mắt |
3 |
2 |
1 |
|
|
Da liễu |
2 |
1 |
1 |
|
|
Thần kinh |
3 |
2 |
1 |
Tổng cộng |
81 |
55 |
26 |
|
3.1.2.2 Kiến thức ngành 90 đvht (48 LT- 42 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
|
|
Giải phẫu răng |
5 |
2 |
3 |
|
|
Mô phôi răng miệng |
2 |
1 |
1 |
|
|
Sinh học miệng |
2 |
1 |
1 |
|
|
Vật liệu – Thiết bị nha khoa |
2 |
1 |
1 |
|
|
Mô phỏng lâm sàng |
3 |
1 |
2 |
|
|
Cắn khớp học |
5 |
3 |
2 |
|
|
Giải phẫu ứng dụng & Phẫu thuật thực hành miệng – hàm mặt |
3 |
1 |
2 |
|
|
Phẫu thuật miệng |
6 |
4 |
2 |
|
|
Bệnh học miệng và hàm mặt |
8 |
5 |
3 |
|
|
Phẫu thuật hàm mặt |
6 |
3 |
3 |
|
|
Chẩn đoán hình ảnh nha khoa |
3 |
2 |
1 |
|
|
Chữa răng –Nội nha |
8 |
4 |
4 |
|
|
Răng trẻ em |
5 |
2 |
3 |
|
|
Nha chu I và II |
8 |
4 |
4 |
|
|
Chỉnh hình răng - mặt |
5 |
3 |
2 |
|
|
Phục hình I và II |
6 |
4 |
4 |
|
|
Phục hình II và IV |
8 |
4 |
4 |
|
|
Nha khoa công cộng |
3 |
3 |
0 |
Tổng cộng |
90 |
48 |
42 |
|
3.2 Mô tả nội dung khối kiến thức bắt buộc
1. Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 8 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 4 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
4. Ngoại ngữ 12 đvht
Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ cần thiết cho giao tiếp thông thường, lĩnh vực y học và ngành Răng Hàm Mặt; đồng thời có thể áp dụng để tham khảo một số tài liệu y văn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 07 năm của giáo dục phổ thông.
5. Tin học đại cương 2 đvht
Nội dung gồm một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. Soạn thảo văn bản hoàn chỉnh bằng Word; dùng Excel hoặc FoxPro để nhập số liệu và làm các bài toán ứng dụng. Sử dụng các dịch vụ cơ bản của Internet.
6. Giáo dục thể chất 5 đvht
Theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học, cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).
7. Giáo dục quốc phòng – an ninh 11 đvht
Theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng – An ninh trình độ đại học và cao đẳng.
8. Dân số học 2 đvht
Nội dung gồm các khái niệm cơ bản về dân số và phát triển; các phương pháp nghiên cứu và tính toán các chỉ số liên quan đến dân số; mối liên quan giữa dân số và phát triển, dân số và y tế; các chính sách ổn định và nâng cao chất lượng dân số.
9. Sinh học và di truyền 5 đvht
Nội dung gồm các nguyên lý sinh học cơ bản và hiện đại (nhất là sinh học phân tử); Cơ sở vật chất và các quy luật di truyền chi phối các tính trạng của người; nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh của một số bệnh, tật di truyền ở người; chỉ định và thực hiện được một số xét nghiệm di truyền y học, tư vấn một số trường hợp bệnh tật di truyền thường gặp.
10. Lý sinh 4 đvht
Nội dung gồm các quá trình, hiện tượng vật lý cơ bản xảy ra trong cơ thể sống; Các nguyên lý của các ứng dụng kỹ thuật vật lý chính trong chẩn đoán và điều trị; Các ứng dụng chính của các yếu tố vật lý lên cơ thể sống phục vụ mục đích bảo vệ môi trường và cơ thể.
11. Hóa học 5 đvht
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về hóa học, hóa phân tích, hướng dẫn thực hiện một số thí nghiệm để bổ sung cho lý thuyết và làm quen với một số thao tác trong phòng thí nghiệm nói chung và phòng xét nghiệm nói riêng.
12. Tin học ứng dụng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học cơ bản
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về các phần mềm xử lý thống kê, những phần mềm này rất thiết thực trong công tác quản lý và xử lý số liệu nghiên cứu y sinh học.
13. Xác suất - Thống kê y học 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học ứng dụng
Nội dung gồm một số khái niệm thống kê cơ bản áp dụng trong khoa học sức khỏe như phân bố chuẩn, thống kê mô tả, thống kê suy luận; phân loại và xác định được các biến số cần thiết trong nghiên cứu, cách chọn mẫu, tính toán cỡ mẫu, cách thu thập, phân tích, tổ chức và trình bày số liệu; sử dụng được máy tính hỗ trợ cho việc xác định cỡ mẫu, thiết kế công cụ thu thập số liệu, phân tích và trình bày số liệu.
14. Tâm lý y học – đạo đức y học 3 đvht
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về tâm lý học và tâm lý y học. Các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học dựa trên các quy định chung của Việt Nam và Quốc tế.
15. Truyền thông và giáo dục sức khỏe 2 đvht
Nội dung gồm các khái niệm, bản chất, vị trí, vai trò của truyền thông – giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khoẻ trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Hành vi sức khoẻ; các kỹ năng và các phương pháp, phương tiện truyền thông – giáo dục sức khoẻ.
16. Giải phẫu 6 đvht
Nội dung gồm một số kiến thức về vị trí, hình thể và cấu tạo của các bộ phận,/ cơ quan/ hệ cơ quan của cơ thể người; những liên hệ về chức năng và lâm sàng thích hợp.
Môn học được thiết kế thành 2 học phần:
- Giải phẫu I - 3 đvht.
Nội dung gồm: Giải phẫu đầu mặt cổ, chi trên, ngực.
- Giải phẫu II - 3 đvht.
Nội dung gồm: Giải phẫu bụng, chi dưới.
17. Mô phôi 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và di truyền
Nội dung mô tả cấu tạo hình thái vi thể, siêu vi thể và hóa học của các mô và các bộ phận chủ yếu của những cơ quan trong cơ thể người bình thường; mối liên quan giữa cấu tạo và chức năng của các mô và các cơ quan. Sự hình thành và phát triển của phôi thai người bình thường và một số dị dạng bẩm sinh thường gặp.
18. Sinh lý 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý sinh, Hoá học, giải phẫu
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động của các cơ quan, hệ thống cơ quan và điều hòa chức năng trong mối liên hệ thống nhất giữa chúng với nhau và giữa cơ thể với môi trường; vận dụng những kiến thức cơ bản sinh lý học để giải thích một số rối loạn chức năng và ứng dụng vào học tập các môn lâm sàng.
19. Hóa sinh 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hoá học
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản và hệ thống về hóa sinh: Các sinh chất chủ yếu và chuyển hóa của chúng ở tế bào của cơ thể sống; các nguyên tắc, cách xác định và ý nghĩa một số xét nghiệm hóa sinh lâm sàng thông thường; vận dụng và liên hệ những kiến thức hóa sinh vào việc học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực y học.
20. Vi sinh 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và Di truyền
Nội dung gồm các đặc điểm hình dạng, cấu trúc, nuôi cấy, kháng nguyên và miễn dịch của vi sinh vật y học; mối quan hệ vi sinh vật, môi trường và cơ thể, khả năng và cơ chế gây bệnh của vi sinh vật; các phương pháp xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh; các nguyên tắc phòng bệnh và điều trị các bệnh nhiễm vi sinh vật.
21. Ký sinh trùng 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và Di truyền
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học, hình thể, cấu tạo, đặc điểm sinh lý, sinh thái, chu kỳ phát triển, đặc điểm dịch tễ của các loại ký sinh trùng (KST) chủ yếu ở Việt Nam; đặc điểm bệnh học và tác hại do ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng; mối liên quan giữa vấn đề ký sinh trùng và sức khỏe cộng đồng; một số phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng và nguyên tắc điều trị cá thể, điều trị cộng đồng; các nguyên tắc và biện pháp phòng chống ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng.
22. Giải phẫu bệnh 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, mô phôi.
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về những biến đổi hình thái học của tế bào và mô trong quá trình bệnh lý; mối quan hệ giữa hình thái và chức năng; giữa con người và môi trường sống trong việc phân tích những biểu hiện lâm sàng của bệnh; vận dụng để xác định chẩn đoán và tìm hiểu nguyên nhân một số bệnh thường gặp ở Việt Nam.
23. Sinh lý bệnh – miễn dịch 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý
Nội dung gồm các quy luật hoạt động của các cơ quan, hệ thống cơ quan bị bệnh, các quá trình bệnh lý điển hình – quy luật hoạt động của bệnh nói chung; hệ thống các cơ quan và tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch; các giai đoạn, các yếu tố tham gia vào sự hình thành đáp ứng miễn dịch của cơ thể; vai trò của hệ thống miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu trong khả năng đề kháng phòng chống bệnh tật của cơ thể; những điểm cơ bản nhất về cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch trong bệnh lý quá mẫn, thiểu năng miễn dịch và tự miễn.
24. Dược lý 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hoá sinh, Sinh lý
Nội dung gồm cơ chế tác dụng và tác dụng dược lý của các nhóm thuốc; áp dụng điều trị và độc tính của các thuốc đại diện cho từng nhóm; phân tích các thông số dược động học cơ bản để biết sử dụng thuốc an toàn hợp lý.
25. Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm: 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hoá sinh, vi sinh
Nội dung gồm những kiến thức về khoa học dinh dưỡng và khoa học thực phẩm để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng ở cộng đồng; các kiến thức đánh giá và giám sát dinh dưỡng trong theo dõi và phát hiện những vấn đề dinh dưỡng ở cộng đồng; các kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm trong việc tổ chức quản lý vệ sinh thực phẩm, ăn uống cộng đồng và phòng chống ngộ độc thực phẩm.
26. Điều dưỡng cơ bản 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu
Nội dung gồm các hoạt động chăm sóc sức khỏe mà người điều dưỡng phải làm; mô tả các quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, các tai biến xảy ra trong và sau khi làm thủ thuật; cách xử trí các tai biến. Nguyên tắc cơ bản và xử trí các tình huống sơ cứu thông thường.
27. Nội cơ sở 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý
Nội dung gồm một số kỹ năng khám nội khoa toàn thân, các hệ cơ quan; nguyên nhân gây bệnh; các hội chứng, triệu chứng chính một số bệnh nội khoa thường gặp và có liên quan đến chuyên ngành Răng Hàm Mặt.
28. Ngoại cơ sở 3 đvht
Điều kiện tiên quyết môn học: Giải phẫu, sinh lý
Nội dung gồm một số kỹ năng thăm khám, các triệu chứng và các hội chứng của một số bệnh ngoại khoa thường gặp; một số kiến thức cơ bản về gây tê, gây mê, vô khuẩn và tiệt khuẩn trong ngoại khoa.
29. Bệnh học nội khoa 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, sinh lý bệnh - miễn dịch, giải phẫu bệnh, vi sinh, ký sinh trùng, dược lý.
Nội dung gồm các tiêu chuẩn chẩn đoán và nguyên tắc điều trị, phác đồ xử trí một số bệnh nội khoa thường gặp và các bệnh có liên quan đến chuyên khoa răng hàm mặt.
30. Bệnh học Ngoại khoa 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, Ngoại cơ sở, Chẩn đoán hình ảnh.
Nội dung gồm đặc điểm bệnh học, triệu chứng lâm sàng, tiêu chuẩn chẩn đoán xác định, các nguyên tắc xử trí ban đầu, chỉ định và nguyên tắc điều trị các bệnh ngoại khoa thường gặp.
31. Nhi khoa 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, Ngoại cơ sở.
Nội dung gồm chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em, các ưu tiên nhi khoa và chương trình quốc gia về lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và tâm lý trẻ em. Đánh giá sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động của trẻ em. Một số kiến thức về bệnh lý trẻ em.
32. Phụ sản 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, Ngoại cơ sở.
Nội dung gồm những kiến thức chung về chẩn đoán, theo dõi các trường hợp thai nghén bình thường; khái niệm về đẻ khó, thai nghén bệnh lý và các thủ thuật sản khoa thông thường; một số bệnh phụ khoa hay gặp; những hiểu biết cơ bản về sơ sinh học; công tác tư vấn về kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho cộng đồng.
33. Y học cổ truyền 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý
Nội dung gồm hệ thống lý luận chung về thuyết âm dương ngũ hành, về sức khỏe và bệnh lý YHCT; Các phương pháp chẩn đoán, điều trị và duy trì sức khỏe theo YHCT; thuốc đông dược và một số phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc.
34. Tai mũi họng 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm những liên quan về giải phẫu, sinh lý, bất thường và bệnh lý giữa TMH và RHM. Dịch tễ học và nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng của các bệnh tai mũi họng thông thường. Chẩn đoán và xử trí một số bệnh TMH thông thường, một số bệnh cấp cứu và chấn thương tai mũi họng thường gặp; chẩn đoán định hướng, xử trí cấp cứu và chuyển kịp thời các bệnh thuộc chuyên khoa tai mũi họng đúng tuyến chuyên khoa. Các biện pháp phòng bệnh tai mũi họng.
35. Mắt 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm giải phẫu và sinh lý mắt và thị giác; triệu chứng, cách phát hiện, chẩn đoán, điều trị một số bệnh mắt thông thường. Sơ cứu và điều trị một số bệnh cấp cứu về mắt thường gặp. Vai trò và mối liên quan bệnh mắt và bệnh toàn thân và RHM. Sử dụng một số phương tiện khám mắt thông thường. Các biện pháp bảo vệ và phòng chống bệnh mắt.
36. Da liễu 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm thương tổn cơ bản một số bệnh da liễu thường gặp; điều trị, và phòng chống các bệnh da liễu thông thường ở tuyến cơ sở. Liên hệ giữa các tổn thương niêm mạc miệng và bệnh lý da liễu. Các nội dung cơ bản của chương trình phòng chống bệnh phong và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
37. Thần kinh 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm các kiến thức, kỹ năng khám và phát hiện một số triệu chứng thần kinh thường gặp. Một số hội chứng cơ bản trong thần kinh: hội chứng liệt nửa người, hội chứng liệt hai chân, hội chứng đau đầu, tăng áp lực nội sọ, hội chứng thắt lưng hông..
38. Giải phẫu răng 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu
Nội dung gồm đặc điểm hình thái và mối liên hệ với chức năng của răng và bộ răng (răng sữa và răng vĩnh viễn), đặc điểm nhóm và đặc điểm cung của từng nhóm răng, đặc điểm riêng của từng răng, bộ răng người trong bối cảnh sinh học và sinh học tiến hóa. Kỹ năng nhận diện được các cấu trúc giải phẫu học trên răng khô, vẽ và điêu khắc các răng được chỉ định theo đúng mẫu, tỷ lệ kích thước và phương pháp trong thời gian quy định.
39. Mô phôi răng miệng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Mô phôi
Nội dung gồm các giai đoạn chính của sự hình thành phôi thai phần mềm, cấu trúc xương vùng hàm mặt và khớp thái dương hàm; các giai đoạn hình thành răng, cấu trúc mô học của các mô răng, nha chu, niêm mạc miệng; những ứng dụng trong bệnh học, dự phòng và điều trị các bệnh răng miệng.
40. Sinh học miệng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý, Hóa sinh, Vi sinh, Sinh lý bệnh và miễn dịch .
Nội dung gồm quá trình hình thành các dịch và thành phần tích tụ trên răng; thành phần của các dịch vùng miệng và thành phần tích tụ trên răng. Các quá trình sinh học và sinh bệnh học liên quan đến môi trường miệng và các mô vùng răng miệng; các quá trình lý sinh vùng miệng.
41. Vật liệu - Thiết bị nha khoa 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý sinh; Hóa học.
Nội dung gồm cấu trúc và tính chất vật lý, tính tương hợp sinh học của vật liệu nha khoa; thành phần của từng loại vật liệu – vai trò và tính chất của các chất tham gia cấu thành vật liệu; các tính chất của từng vật liệu và các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất đó; những biến đổi lý, hóa của vật liệu nha khoa trong môi trường miệng; nêu được chỉ định và phương pháp sử dụng của từng loại vật liệu.
42. Mô phỏng lâm sàng 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu răng, Vật liệu-trang thiết bị nha khoa.
Nội dung gồm những nguyên tắc hợp lý hóa lao động trong điều trị RHM; hướng dẫn thực hiện trên mô hình và bệnh nhân giả một cách thành thạo và đúng phương pháp các thao tác cơ bản trong các loại hình điều trị RHM, thể hiện được thái độ làm việc chuyên nghiệp, cẩn thận và có trách nhiệm trong điều trị RHM trên mô hình và bệnh nhân
43. Cắn khớp học 5 đvht
Điều kiện tiên quyết:Giải phẫu, Sinh lý, Giải phẫu răng, Mô phỏng lâm sàng.
Nội dung gồm giải phẫu chức năng của hệ thống nhai; động học của hàm dưới; các hoạt động chức năng, cận chức năng và mối liên hệ với các quá trình bệnh lý. Sử dụng được các giá khớp như một phương tiện chẩn đoán và điều trị; có khả năng chẩn đoán và điều trị đau loạn năng hệ thống nhai với phương pháp mài điều chỉnh khớp cắn và máng nhai.
44. Giải phẫu ứng dụng và Phẫu thuật thực hành miệng- hàm mặt 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Giải phẫu răng, Ngoại cơ sở, Điều dưỡng cơ bản.
Nội dung mô tả và nhận diện được trên mô hình và trên xác các cấu trúc giải phẫu học của xương mặt, cơ nhai và khớp thái dương hàm; phân bố giải phẫu của dây thần kinh, hệ thống mạch máu và mạch bạch huyết vùng miệng hàm mặt. Những nguyên tắc căn bản của điều trị ngoại khoa; thao tác cơ bản trong điều trị phẫu thuật; mô phỏng được một số thủ thuật cơ bản trong phẫu thuật miệng, hàm mặt.
45. Phẫn thuật miệng 6 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Ngoại cơ sở, Ngoại bệnh lý, Nội cơ sở, Nội bệnh lý, Giải phẫu răng, Giải phẫu ứng dụng và phẫu thuật thực hành miệng – hàm mặt, Bệnh học miệng và hàm mặt.
Môn học được thiết kế thành 2 học phần:
- Phẫu thuật miệng I: 3 đvht
- Phẫu thuật miệng II: 3đvht
Nội dung gồm các nguyên tắc cơ bản của phẫu thuật răng miệng; chỉ định, chống chỉ định trong phẫu thuật răng miệng; phương pháp gây tê, nhổ răng và phẫu thuật răng miệng thông thường; các tai biến thường gặp trong gây tê, nhổ răng và phẫu thuật miệng; nguy cơ có thể xảy ra khi gây tê, nhổ răng và phẫu thuật miệng trên bệnh nhân có cơ địa đặc biệt. Kỹ thuật gây tê tại chỗ, gây tê vùng và nhổ các răng thông thường; thực hiện thành thạo chức trách dụng cụ viên, phụ mổ; thực hành một số phẫu thuật đơn giản: phẫu thuật răng lệch, phẫu thuật bảo tồn răng, phẫu thuật tiền phục hình, phẫu thuật một số u nhỏ lành tính vùng miệng; xử trí các tai biến có thể xảy ra khi gây tê, nhổ răng và phẫu thuật miệng.
46. Bệnh học miệng và hàm mặt 8 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý, Vi sinh, Ký sinh trùng, Giải phẫu bệnh, Sinh lý bệnh và miễn dịch, Dược lý, Sinh học và di truyền, Nội cơ sở, Nội bệnh lý, Giải phẫu răng, Chẩn đoán hình ảnh nha khoa, Cắn khớp.
Môn học được thiết kế thành 2 học phần:
- Bệnh học miệng và hàm mặt I : 4 đvht
- Bệnh học miệng và hàm mặt II: 4 đvht
Nội dung gồm qui trình hỏi bệnh sử, khám và chẩn đoán đối với các bệnh vùng miệng, hàm mặt; đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, giải phẫu bệnh của các bệnh vùng miệng, hàm mặt tương đối thường gặp; cách xử trí đúng đắn đối với các bệnh phổ biến vùng miệng; Phát hiện được các tổn thương tiền ung thư và ung thư để có hướng xử trí thích hợp. Đề ra được những biện pháp phòng và chống ung thư miệng cho cá nhân và cộng đồng. Nhận diện và đề ra được hướng xử trí đối với biểu hiện vùng miệng của các bệnh hệ thống. Điều trị nội khoa các bệnh phổ biến vùng miệng theo đúng những quy tắc về ghi toa (đơn) thuốc.
47. Phẫn thuật hàm mặt 6 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Dược lý, Ngoại cơ sở, Ngoại bệnh lý, Giải phẫu răng, Chẩn đoán hình ảnh nha khoa, Cắn khớp, Giải phẫu ứng dụng và Phẫu thuật thực hành miệng – hàm mặt, Phẫu thuật miệng.
Môn học được thiết kế thành 2 học phần:
- Phẫu thuật hàm mặt I: 3 đvht
- Phẫu thuật hàm mặt II: 3 đvht
Nội dung gồm các đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của các loại chấn thương hàm mặt, các u và nang thường gặp vùng hàm mặt; khám, chẩn đoán và xử trí được các trường hợp chấn thương hàm mặt đơn giản liên quan đến phần mềm và phần xương. Thực hiện việc sơ cứu và săn sóc bệnh nhân bị chấn thương hàm mặt; phương pháp điều trị phẫu thuật cơ bản đối với nang và u lành tính vùng hàm mặt. Giải thich cơ chế hình thành dị tật khe hở bẩm sinh vùng hàm mặt; các rối loạn hình thái, chức năng và tâm lý ở bệnh nhân bị dị tật khe hở bẩm sinh; vẽ và mô tả được các kỹ thuật cơ bản trong phẫu thuật tạo hình khe hở bẩm sinh môi – hàm ếch.
48. Chẩn đoán hình ảnh nha khoa 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý sinh, Giải phẫu, Giải phẫu răng, Mô phôi răng miệng.
Nội dung gồm các kỹ thuật hình ảnh để chẩn đoán vùng răng hàm mặt; chụp phim tia X trong và ngoài miệng để chẩn đoán và phục vụ các điều trị chuyên khoa RHM; Chẩn đoán bằng hình ảnh các tổn thương và bệnh lý thường gặp của răng, mô nha chu, xương hàm và tuyến nước bọt; các kỹ thuật hình ảnh hiện đại để chẩn đoán bệnh lý vùng răng hàm mặt
49. Chữa răng - nội nha 8 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu răng, Vật liệu-thiết bị nha khoa, Mô phôi răng miệng, Sinh học miệng, Mô phỏng lâm sàng, Chẩn đoán hình ảnh nha khoa.
Môn học được thiết kế thành 2 học phần:
- Chữa răng - nội nha I: 4 đvht
- Chữa răng - nội nha II: 4 đvht
Nội dung gồm:
Bệnh học răng: đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của các tình trạng bệnh lý và bất thường của răng; những yếu tố để chẩn đoán sớm và chính xác các tình trạng bệnh lý và bất thường của răng; những hướng điều trị và cách phòng ngừa thích hợp.
Sâu răng học: nguyên nhân, đặc điểm và cơ chế hình thành sâu răng; các phương pháp chẩn đoán sâu răng sớm; các biện pháp dự phòng và điều trị sâu răng; phương pháp tiên đoán khả năng hình thành sâu răng và các biện pháp kiểm soát sâu răng cho cá nhân và cộng đồng.
Chữa răng: lập được kế hoạch điều trị chữa răng tích hợp trong điều trị răng miệng nói riêng và điều trị toàn thân nói chung; thực hiện được các biện pháp điều trị mất chất mô răng theo quan điểm bảo tồn với các vật liệu phục hồi thông dụng.
Nội nha: các cơ sở nền tảng trong nội nha lâm sàng; các kỹ thuật thông dụng trong điều trị tủy bằng phương pháp lấy tủy toàn phần; mối liên quan giữa nội nha và một số các chuyên ngành khác
50. Nha khoa trẻ em 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Nhi, Giải phẫu răng, Vật liệu thiết bị nha khoa, Mô phỏng lâm sàng, Cắn khớp học, Chẩn đoán hình ảnh nha khoa.
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về sự phát triển và tăng trưởng thể chất và tinh thần của trẻ; biện pháp xử trí trẻ trên ghế nha khoa; kỹ thuật phòng ngừa và điều trị đơn giản các bệnh răng miệng thông thường ở trẻ; chẩn đoán và đề ra hướng giải quyết thích hợp đối với các biểu hiện bất thường ở vùng miệng của các bệnh toàn thân và bệnh lý đặc hiệu ở trẻ. Xây dựng được mối quan hệ và hợp tác giữa người điều trị - bệnh nhân - phụ huynh trong dự phòng, điều trị và giáo dục vệ sinh răng miệng. Hoàn thiện kỹ năng thực hiện bệnh án, kế hoạch điều trị, thực hiện chăm sóc và theo dõi trong suốt quá trình điều trị. Thực hiện thành thạo các kỹ thuật, phương pháp điều trị và phòng ngừa các bệnh răng miệng thông thường.
51. Nha chu 8 đvht
Điều kiện tiên quyết: Vi sinh, Giải phẫu bệnh, Dược lý, Nội cơ sở, Nội bệnh lý, Giải phẫu răng, Vật liệu thiết bị nha khoa, Mô phỏng lâm sàng, Cắn khớp học, Chẩn đoán hình ảnh nha khoa, Giải phẫu ứng dụng và phẫu thuật thực hành miệng-hàm mặt.
Môn học được thiết kế thành 2 học phần:
- Nha chu I: 4 đvht
- Nha chu II: 4 đvht
Nội dung gồm nướu lành mạnh và nướu bệnh lý, sinh học môi trường miệng trong bệnh nha chu; điều trị dự phòng bệnh nha chu; các thể bệnh nha chu; các yếu tố nguy cơ trong bệnh nha chu; mối liên quan giữa bệnh nha chu và các bệnh lý khác; lập kế hoạch và thực hiện điều trị nha chu không phẫu thuật cho từng loại bệnh nha chu; điều trị phẫu thuật nha chu đơn giản; giải thích được cơ chế lành thương trong điều trị bệnh nha chu.
52. Chỉnh hình răng mặt 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý sinh, Giải phẫu răng, Mô phôi răng miệng, Vật liệu thiết bị nha khoa, Mô phỏng lâm sàng, Cắn khớp học, Chẩn đoán hình ảnh nha khoa.
Nội dung gồm sự tăng trưởng bình thường của hệ thống sọ mặt; phân tích cách áp dụng lực cơ học trong chỉnh hình răng mặt; các bước khám và chẩn đoán bệnh nhân chỉnh hình răng mặt; phân tích được các số đo trên phim sọ nghiêng theo phương pháp Steiner; các nguyên tắc dự phòng và điều trị chỉnh hình can thiệp sai khớp cắn hạng I, II và III; các nguyên nhân gây tái phát trong chỉnh hình răng mặt; Thực hiện và áp dụng được trên bệnh nhân một số khí cụ chỉnh hình tháo lắp đơn giản và khí cụ duy trì kết quả sau điều trị chỉnh hình răng mặt.
53. Phục hình I và II 8 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý, Giải phẫu răng, Vật liệu thiết bị nha khoa, Mô phỏng lâm sàng, Cắn khớp học, Chẩn đoán hình ảnh nha khoa.
- Phục hình I: 4 đvht
- Phục hình II: 4 đvht
Nội dung gồm các nguyên tắc cơ bản, chỉ định và ưu nhược điểm của các loại phục hình cố định; đánh giá và chọn lựa răng trụ và kiểu cầu răng cho bệnh nhân mất răng từng phần.; phân tích sự liên quan giữa phục hình răng cố định với mô răng, mô nha chu, khớp cắn và khớp Thái dương hàm; thực hiện được trên lâm sàng các loại mão, cầu răng cố định đơn giản.
54. Phục hình III và IV 8 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý, Giải phẫu răng, Vật liệu thiết bị nha khoa, Mô phỏng lâm sàng, Cắn khớp học, Chẩn đoán hình ảnh nha khoa, Phục hình I, II..
- Phục hình III: 4 đvht
- Phục hình IV: 4 đvht
Nội dung gồm Khám, chẩn đoán, chỉ định và lập kế hoạch điều trị tiền phục hình và phục hình cho bệnh nhân mất răng từng phần và toàn phần; những yếu tố giải phẫu sinh lý ở người mất răng có ảnh hưởng đến việc làm phục hình tháo lắp; các kiểu cấu trúc của phục hình răng tháo lắp từng phần nền nhựa và khung kim loại; kỹ thuật làm phục hình răng tháo lắp từng phần và toàn phần thông thường trên lâm sàng; điều chỉnh và sửa chữa các thay đổi và hư hỏng sau phục hình.
55. Nha khoa công cộng 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Xác suất thống kê y học, Dân số học, Giải phẫu răng, Vật liệu thiết bị nha khoa, Mô phỏng lâm sàng, Cắn khớp học, Chẩn đoán hình ảnh nha khoa, Phẫu thuật miệng, Bênh học miệng và hàm mặt, Chữa răng-nội nha, Răng trẻ em, Nha chu.
Nội dung gồm mối liên quan giữa bệnh răng miệng và các yếu tố môi truờng, thói quen, và dịch vụ y tế; tổ chức và thực hiện điều tra tình hình sức khỏe răng miệng; ứng dụng thống kê sinh học cơ bản để chọn mẫu, xử lý kết quả điều tra tình hình sức khỏe răng miệng và so sánh tỉ lệ bệnh trong các cộng đồng khác nhau; mô tả và áp dụng các biện pháp dự phòng bệnh răng miệng cho cá nhân và cộng đồng; vai trò của fluoride, sealant và vệ sinh răng miệng trong các chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng. Tổ chức, quản lý và đánh giá hiệu quả một phòng Nha học đường cố định.
4. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VÀ SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO BÁC SỸ RĂNG HÀM MẶT ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ
Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức cho từng ngành đào tạo.
4.1 Chương trình khung đào tạo Bác sỹ Răng Hàm Mặt
Chương trình khung đào tạo Bác sỹ Răng hàm mặt được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và thực hiện ở tất cả các trường/ khoa y có đào tạo Bác sỹ Răng hàm mặt..
Chương trình khung được xây dựng theo hướng đổi mới giáo dục đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục trình độ đại học 6 năm.
Trên cơ sở chương trình khung đã được ban hành,các trường tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, Hiệu trường trường phê duyệt chương trình đào tạo của trường.
Các trường tổ chức giảng dạy phải đảm bảo đủ khối lượng kiến thức tối thiểu đã quy định trong chương trình khung và đáp ứng đúng mục tiêu đào tạo với chất lượng và hiệu quả cao.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, các trường chủ động bố trí và điều chỉnh kế hoạch giảng dạy các môn học/học phần giữa các học kỳ trong toàn khoá học nhưng phải đảm bảo tính logic và hệ thống khối kiến thức trong chương trình, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng môn học/học phần và các quy định hiện hành có liên quan.
Tuỳ theo điều kiện của từng trường, các trường lựa chọn các phương pháp tổ chức giảng dạy phù hợp, nhưng cần thận trọng nghiên cứu, chuẩn bị kỹ trước khi tổ chức thực hiện.
4.2 Phần kiến thức bổ trợ
Các trường có thể thiết kế phần kiến thức bổ trợ theo hướng:
- Bố trí các học phần kiến thức chuyên ngành thuộc ngành Răng hàm mặt theo từng lĩnh vực hẹp của ngành Răng hàm mặt hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ 2 khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn tỷ lệ % kiến thức chung của ngành theo các quy định hiện hành và chương trình hội nhập về phân định kiến thức giữa ngành và chuyên ngành.
- Bổ sung thêm một số học phần thuộc ngành Răng hàm mặt, đồng thời tăng thêm thời lượng cho một số học phần răng hàm mặt đã có. Và/hoặc bố trí các nội dung lựa chọn tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi cho việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau tốt nghiệp.
Phần nội dung chương trình bổ trợ, tuỳ theo đặc điểm riêng của mỗi trường mà xây dựng phần đặc thù của trường mình. Danh sách các học phần bổ trợ do từng cơ sở đào tạo quyết định và có thể được bổ sung, thay đổi theo từng khoá học (Tham khảo phụ lục).
4.3. Thi tốt nghiệp
4.3.1. Thời gian ôn thi và làm khoá luận: Theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.3.2. Thời gian thi: Theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.3.3. Hình thức thi: Thi tốt nghiệp có thể là khoá luận tốt nghiệp hay thi cuối khoá hoặc kết hợp cả hai hình thức:
- Khoá luận tốt nghiệp: Theo Quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
- Thi cuối khoá: Theo Quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
Gồm hai phần Lý thuyết và Thực hành, điểm thi của từng phần độc lập với nhau.
+ Lý thuyết: Trọng tâm là các môn học thuộc chuyên ngành Răng Hàm Mặt.
+ Thực hành: Có thể áp dụng một trong các hình thức hoặc kết hợp các hình thức:
* Thi lâm sàng (bệnh án)
* Thi nhiều trạm (OSPE )
4.4. Điều kiện tối thiểu để trường đào tạo ngành Bác sỹ Răng Hàm Mặt
Để đào tạo Bác sỹ Răng Hàm Mặt, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu và điều kiện mà trường đại học phải đáp ứng để đạt tiêu chuẩn chung về chất lượng giáo dục đại học và tiêu chuẩn đặc thù về chất lượng đào tạo nhân lực y tế trình độ đại học, trường còn phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu sau:
4.4.1. Tổ chức:
Cần hình thành các bộ môn hoặc các nhóm bộ môn:
Nha khoa cơ sở (giải phẫu răng, mô phôi răng miệng, vật liệu và thiết bị nha khoa, cắn khớp, sinh học miệng, chẩn đoán hình ảnh…)
Nha khoa phục hồi (Chữa răng-nội nha, phục hình, nha chu…)
Nha khoa bệnh lý và phẫu thuật (giải phẫu ứng dụng và phẫu thuật thực hành miệng –hàm mặt, bệnh học miệng, phẫu thuật miệng, phẫu thuật hàm mặt…)
Nha khoa dự phòng và phát triển (răng trẻ em, chỉnh hình răng mặt, nha khoa công cộng…)
4.4.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Cần có cơ sở thực hành gồm:
Khu thực hành tiền lâm sàng,
Khu thực hành La bô,
Khu điều trị ngoại trú,
Bệnh viện thực hành có khoa phẫu thuật hàm mặt tối thiểu tương đương tuyến tỉnh theo phân tuyến kỹ thuật của Bộ Y tế.
Mỗi khu thực hành nêu trên cần đảm bảo có số đơn vị thực hành (ghế máy, đơn vị làm việc) tối thiếu xấp xỉ 1/2 số tuyển sinh hàng năm (thí dụ : tuyển 50 sinh viên, cần có 25 đơn vị thực hành tiền lâm sàng, 25 đơn vị thực hành labô, 25 bộ ghế máy lâm sàng).
4.4.3. Đội ngũ giảng viên cơ hữu của ngành học:
Đủ số giảng viên cơ hữu theo đúng quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
4.4.4. Các điều kiện đảm bảo khác
Mô hình phổ biến trên thế giới hiện nay là Khoa hoặc trường Răng Hàm Mặt nằm trong một đại học đa ngành-đa lĩnh vực hoặc trong Đại học đa ngành về Khoa học Sức khỏe. Các điều kiện đảm bảo khác (giảng dạy các môn giáo dục đại cương, các môn cơ sở, hệ thống thư viện, ký túc xá…) được Đại học điều phối và thực hiện chung.
(1) Thực tập bao gồm Mô phôi răng miệng và Sinh học miệng
(2) Thực tập bao gồm cả Vật liệu và Thiết bị nha khoa.
(3) Phần thực tập trong chương trình “Thực tập cộng đồng” (kiến thức bổ trợ)./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga |
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
KHỐI NGÀNH KHOA HỌC SỨC KHỎE
NGÀNH ĐÀO TẠO: Y HỌC CỔ TRUYỀN
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ------------------------- |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------------- |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Y học cổ truyền (Traditional Medicine)
Mã ngành đào tạo: 52720201
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01 /2012/TT - BGDĐT
ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo Bác sỹ Y học cổ truyền có y đức, có kiến thức cơ bản và kỹ năng nghề nghiệp về Y học cổ truyền (YHCT) và Y học hiện đại (YHHĐ), có khả năng thừa kế và phát triển vốn YHCT, kết hợp hài hoà YHCT với YHHĐ trong phòng bệnh và chữa bệnh, có khả năng nghiên cứu khoa học và tự học nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Về thái độ:
Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân, tôn trọng, cảm thông và hết lòng phục vụ người bệnh.
Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành.
Coi trọng việc kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền.
Tôn trọng luật pháp, thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ và những yêu cầu nghề nghiệp.
Trung thực, khách quan, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập nâng cao trình độ.
Về kiến thức:
Có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở về YHCT và YHHĐ làm nền tảng cho y học lâm sàng.
Có kiến thức cơ bản về chẩn đoán, điều trị, phòng bệnh của YHCT và YHHĐ.
Có phương pháp luận khoa học của YHCT và YHHĐ trong công tác phòng, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.
Nắm vững pháp luật và chính sách về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
Về Kỹ năng:
Chẩn đoán và xử lý các bệnh thường gặp và các trường hợp cấp cứu thông thường bằng YHCT và YHHĐ;
Định hướng chẩn đoán một số bệnh chuyên khoa;
Chỉ định và đánh giá được một số xét nghiệm và kỹ thuật thăm dò chức năng cơ bản phục vụ cho chẩn đoán các bệnh thông thường.
Thực hiện được một số thủ thuật trong điều trị của YHCT và YHHĐ;
Đề xuất những biện pháp xử lý thích hợp để chăm sóc, nâng cao sức khoẻ cộng đồng và bảo vệ môi trường;
Phát hiện sớm các dịch bệnh và tham gia phòng chống dịch bằng YHCT và YHHĐ
Tham gia các chương trình YHCT trong công tác thừa kế, xã hội hoá, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cũng như giám sát, đánh giá các công tác YHCT tại cơ sở;
Thực hiện được công tác tư vấn, giáo dục sức khỏe, tổ chức chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân;
Tham gia nghiên cứu khoa học;
Sử dụng được ít nhất một ngoại ngữ (ưu tiên Trung văn), tin học để nghiên cứu và học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo
- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 304 đơn vị học trình (ĐVHT), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 ĐVHT) và Giáo dục Quốc phòng (165 tiết)
- Thời gian đào tạo: 6 năm
2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
TT |
Khối lượng học tập |
ĐVHT |
1 |
Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể các phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng) |
60 |
2 |
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong đó: - Kiến thức cơ sở của ngành - Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành) - Kiến thức bổ trợ (tự chọn) - Thực tập nghề nghiệp và thi tốt nghiệp (hoặc khoá luận) |
59 112 58 15 |
Tổng cộng |
304 |
|
3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC
3.1. Danh mục các học phần bắt buộc
3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương: 54 đvht (48 LT-06 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN |
TS ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
Các môn chung |
||||
|
|
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin |
8 |
8 |
|
|
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
3 |
3 |
|
|
|
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản VN |
4 |
4 |
|
|
|
Ngoại ngữ |
12 |
12 |
|
|
|
Tin học đại cương |
2 |
1 |
1 |
|
|
Giáo dục thể chất * |
5* |
2* |
3* |
|
|
Giáo dục quốc phòng - an ninh * |
11* |
11* |
|
Các môn cơ sở khối ngành |
||||
|
|
Dân số học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Sinh học và di truyền |
5 |
4 |
1 |
|
|
Lý sinh |
4 |
3 |
1 |
|
|
Hóa học |
5 |
4 |
1 |
|
|
Tin học ứng dụng |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xác suất - Thống kê y học |
3 |
2 |
1 |
|
|
Tâm lý y học- Đạo đức Y học |
3 |
3 |
0 |
|
|
Truyền thông và Giáo dục sức khoẻ |
2 |
2 |
0 |
Tổng cộng |
55* |
49* |
6* |
|
* Chưa tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng -An ninh
3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu:
3.1.2.1. Kiến thức cơ sở của ngành: 59 đvht (42 LT –17 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
|
|
Giải phẫu |
6 |
4 |
2 |
|
|
Mô phôi |
4 |
3 |
1 |
|
|
Sinh lý |
5 |
3 |
2 |
|
|
Hoá sinh |
5 |
4 |
1 |
|
|
Vi sinh |
4 |
3 |
1 |
|
|
Ký sinh trùng |
4 |
3 |
1 |
|
|
Giải phẫu bệnh |
3 |
2 |
1 |
|
|
Sinh lý bệnh - Miễn dịch |
4 |
3 |
1 |
|
|
Dược lý |
5 |
4 |
1 |
|
|
Thực vật dược |
2 |
1 |
1 |
|
|
Lý luận cơ bản YHCT |
8 |
6 |
2 |
|
|
Dịch tễ học |
3 |
2 |
1 |
|
|
Điều dưỡng cơ bản |
3 |
2 |
1 |
|
|
Chẩn đoán hình ảnh |
3 |
2 |
1 |
|
Tổng cộng |
59 |
42 |
17 |
3.1.2.3. Kiến thức ngành: 112 đvht (60 LT-52 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
|
|
Nội cơ sở |
8 |
4 |
4 |
|
|
Ngoại cơ sở |
8 |
4 |
4 |
|
|
Nội bệnh lý |
12 |
6 |
6 |
|
|
Ngoại bệnh lý |
8 |
4 |
4 |
|
|
Phụ sản |
8 |
4 |
4 |
|
|
Nhi khoa |
8 |
4 |
4 |
|
|
Lao |
3 |
2 |
1 |
|
|
Da liễu |
5 |
3 |
2 |
|
|
Phục hồi chức năng |
3 |
2 |
1 |
|
|
Thần kinh |
3 |
2 |
1 |
|
|
Ung thư |
3 |
2 |
1 |
|
|
Tiền lâm sàng |
4 |
0 |
4 |
|
|
Chương trình y tế quốc gia |
2 |
2 |
0 |
|
|
Tổ chức và quản lý y tế |
2 |
1 |
1 |
|
|
Tác phẩm kinh điển về YHCT Việt Nam |
2 |
2 |
0 |
|
|
Chế biến dược liệu |
2 |
1 |
1 |
|
|
Thuốc YHCT |
6 |
4 |
2 |
|
|
Phương tễ |
4 |
3 |
1 |
|
|
Phương pháp điều trị không dùng thuốc |
3 |
2 |
1 |
|
|
Châm cứu học |
6 |
3 |
3 |
|
|
Bệnh học Ngũ quan |
3 |
2 |
1 |
|
|
Bệnh học Lão khoa YHCT |
3 |
2 |
1 |
|
|
Ôn bệnh |
2 |
1 |
1 |
|
|
Thực tập cộng đồng (YHCT) |
4 |
0 |
4 |
Tổng cộng |
112 |
60 |
52 |
|
3.2. Mô tả nội dung các kiến thức bắt buộc
1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 8 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 4 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
4. Ngoại ngữ 12 đvht
Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp và kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ cần thiết cho giao tiếp thông thường và chuyên ngành Y, đồng thời có thể áp dụng tham khảo một số tài liệu Y văn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 07 năm của giáo dục phổ thông (Anh văn) và Sơ cấp đối với sinh viên mới bắt đầu khi vào đại học (Trung văn).
5. Tin học đại cương 2 đvht
Nội dung gồm một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. Soạn thảo văn bản hoàn chỉnh bằng Word; sử dụng Excel hoặc FoxPro để nhập số liệu và làm các bài toán ứng dụng. Sử dụng các dịch vụ cơ bản của Internet.
6. Giáo dục thể chất 5 đvht
Theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học, cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).
7. Giáo dục quốc phòng - an ninh 11 đvht
Theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng – An ninh trình độ đại học và cao đẳng.
8. Dân số học 2 đvht
Nội dung gồm các khái niệm cơ bản về dân số và phát triển; các phương pháp nghiên cứu và tính toán các chỉ số liên quan đến dân số; mối liên quan giữa dân số và phát triển, dân số và y tế; các chính sách ổn định và nâng cao chất lượng dân số.
9. Sinh học và di truyền 5 đvht
Nội dung gồm các nguyên lý sinh học cơ bản và hiện đại (nhất là sinh học phân tử); Cơ sở vật chất và các quy luật di truyền chi phối các tính trạng của người; nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh của một số bệnh, tật di truyền ở người; chỉ định và thực hiện được một số xét nghiệm di truyền y học, tư vấn một số trường hợp bệnh tật di truyền thường gặp.
10. Lý sinh 4 đvht
Nội dung gồm các quá trình, hiện tượng vật lý cơ bản xảy ra trong cơ thể sống; Các nguyên lý của các ứng dụng kỹ thuật vật lý chính trong chẩn đoán và điều trị; Các ứng dụng chính của các yếu tố vật lý lên cơ thể sống phục vụ mục đích bảo vệ mụi trường và cụ thể.
11. Hoá học 5 đvht
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về hoá học, hoá phân tích, hướng dẫn thực hiện một số thí nghiệm để bổ sung cho lý thuyết và làm quen với một số thao tác trong phòng thí nghiệm nói chung và phòng xét nghiệm nói riêng.
12. Tin học ứng dụng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học cơ bản
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về các phần mềm xử lý thống kê, những phần mềm này rất thiết thực trong công tác quản lý và xử lý số liệu nghiên cứu y sinh học.
13. Xác suất - Thống kê y học 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học ứng dụng
Nội dung gồm một số khỏi niệm thống kê cơ bản áp dụng trong khoa học sức khỏe như phân bố chuẩn, thống kê mô tả, thống kê suy luận; phân loại và xác định được các biến số cần thiết trong nghiên cứu, cách chọn mẫu, tính toán cỡ mẫu, cách thu thập, phân tích, tổ chức và trình bày số liệu; sử dụng được máy tính hỗ trợ cho việc xác định cỡ mẫu, thiết kế công cụ thu thập số liệu, phân tích và trình bày số liệu.
14. Tâm lý y học – đạo đức y học 3 đvht
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về tâm lý học và tâm lý y học. Các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học dựa trên các quy định chung của Việt Nam và Quốc tế.
15. Truyền thông và giáo dục sức khỏe 2 đvht
Nội dung gồm các khái niệm, bản chất, vị trí, vai trò của truyền thông – giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khoẻ trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Hành vi sức khoẻ; các kỹ năng và các phương pháp, phương tiện truyền thông – giáo dục sức khoẻ.
16. Giải phẫu 6 đvht
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về vị trí, hình thể và cấu tạo của các bộ phận/ cơ quan/ hệ cơ quan của cơ thể người; những liên hệ về chức năng và lâm sàng thích hợp.
Môn học được thiết kế thành 2 học phần:
- Giải phẫu I - 3 đvht.
Nội dung gồm: Giải phẫu đầu mặt cổ, chi trên, ngực.
- Giải phẫu II - 3 đvht.
Nội dung gồm: Giải phẫu bụng, chi dưới..
17. Mô phôi 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và di truyền.
Nội dung mô tả cấu tạo hình thái vi thể, siêu vi thể và hóa học của các mô và các bộ phận chủ yếu của những cơ quan trong cơ thể người bình thường; mối liên quan giữa cấu tạo và chức năng của các mô và các cơ quan. Sự hình thành và phát triển của phôi thai người bình thường và một số dị dạng bẩm sinh thường gặp.
18. Sinh lý 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý sinh, Hoá học
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động của các cơ quan, hệ thống cơ quan và điều hòa chức năng trong mối liên hệ thống nhất giữa chúng với nhau, giữa cơ thể với môi trường; vận dụng những kiến thức cơ bản sinh lý học để giải thích một số rối loạn chức năng và ứng dụng vào học tập các môn lâm sàng.
19. Hóa sinh 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hoá học
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản và hệ thống về hóa sinh: Các sinh chất chủ yếu và chuyển hóa của chúng ở tế bào của cơ thể sống; các nguyên tắc, cách xác định và ý nghĩa một số xét nghiệm hóa sinh lâm sàng thông thường; vận dụng và liên hệ những kiến thức hóa sinh vào việc học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực y học.
20. Vi sinh 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và Di truyền
Nội dung gồm các đặc điểm hình dạng, cấu trúc, nuôi cấy, kháng nguyên và miễn dịch của vi sinh vật y học; mối quan hệ vi sinh vật, môi trường và cơ thể, khả năng và cơ chế gây bệnh của vi sinh vật; các phương pháp xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh; các nguyên tắc phòng bệnh và điều trị các bệnh nhiễm vi sinh vật.
21. Ký sinh trùng 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và Di truyền
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học, hình thể, cấu tạo, đặc điểm sinh lý, sinh thái, chu kỳ phát triển, đặc điểm dịch tễ của các loại ký sinh trùng (KST) chủ yếu ở Việt Nam; đặc điểm bệnh học và tác hại của ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng; mối liên quan giữa vấn đề ký sinh trùng và sức khỏe cộng đồng; một số phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng và nguyên tắc điều trị cá thể, điều trị cộng đồng; các nguyên tắc và biện pháp phòng chống ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng.
22. Giải phẫu bệnh 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, mô phôi
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về những biến đổi hình thái học của tế bào và mô trong quá trình bệnh lý; mối quan hệ giữa hình thái và chức năng; giữa con người và môi trường sống trong việc phân tích những biểu hiện lâm sàng của bệnh; vận dụng để xác định chẩn đoán và tìm hiểu nguyên nhân một số bệnh thường gặp ở Việt Nam.
23. Sinh lý bệnh – miễn dịch 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý
Nội dung gồm các quy luật hoạt động của các cơ quan, hệ thống cơ quan bị bệnh, các quá trình bệnh lý điển hình – quy luật hoạt động của bệnh nói chung; hệ thống các cơ quan và tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch; các giai đoạn, các yếu tố tham gia vào sự hình thành đáp ứng miễn dịch của cơ thể; vai trò của hệ thống miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu trong khả năng đề kháng, phòng chống bệnh tật của cơ thể; những điểm cơ bản nhất về cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch trong bệnh lý quá mẫn, thiểu năng miễn dịch và tự miễn.
24. Dược lý 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hoá sinh, sinh lý
Nội dung gồm cơ chế tác dụng và tác dụng dược lý của các nhóm thuốc; áp dụng điều trị và độc tính của các thuốc đại diện cho từng nhóm; phân tích các thông số dược động học cơ bản để biết sử dụng thuốc an toàn hợp lý.
25. Thực vật dược 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và Di truyền.
Nội dung gồm thực vật dược đại cương, đặc điểm, vị trí, phân loại và quan hệ tiến hoá của các bậc phân loại chính, tính đa dạng của cây thuốc, ý nghĩa của việc bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc, đặc biệt là những cây thuốc sử dụng trong y học cổ truyền.
26. Lý luận cơ bản YHCT 8 đvht
Điều kiện tiên quyết môn học: Dược lý, Tâm lý y học-Đạo đức y học.
Nội dung gồm những lý luận cơ bản của học thuyết âm dương, ngũ hành, kinh lạc, tạng phủ. Nguyên nhân gây bệnh của YHCT và phương pháp chẩn đoán bệnh theo YHCT: Tứ chẩn, bát cương. Nguyên tắc điều trị YHCT và các nguyên tắc nghiên cứu kế thừa Y học cổ truyền
Môn học được thiết kế thành 2 học phần:
- Lý luận YHCT I: 4 đvht
- Lý luận YHCT II: 4 đvht
27. Dịch tễ học 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Xác suất - thống kê y học
Nội dung gồm các khái niệm và nguyên lý cơ bản của dịch tễ học; các chỉ số sức khoẻ chủ yếu của cộng đồng; cách xác định yếu tố nguy cơ phát triển của bệnh; các thiết kế nghiên cứu dịch tễ học; các sai số và khống chế sai số trong nghiên cứu dịch tễ học.
28. Điều dưỡng cơ bản 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu
Nội dung gồm các hoạt động chăm sóc sức khỏe mà người điều dưỡng phải làm; mô tả các quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, các tai biến xảy ra trong và sau khi làm thủ thuật; cách xử trí các tai biến. Nguyên tắc cơ bản và xử trí các tình huống sơ cứu thông thường.
29. Chẩn đoán hình ảnh 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý sinh, giải phẫu
Nội dung gồm chẩn đoán hình ảnh các bộ máy của cơ thể theo thứ tự ưu tiên, từ phương pháp chẩn đoán hình ảnh thông dụng, phổ cập như X quang quy ước, siêu âm đến các phương pháp hiện đại như chụp cắt lớp, cộng hưởng từ...
29. Nội cơ sở 8 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý, Lý luận cơ bản Y học cổ truyền.
Nội dung gồm các kỹ năng khám nội khoa toàn thân và các hệ cơ quan; các nguyên nhân gây bệnh; các hội chứng, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng các bệnh nội khoa. Các nguyên nhân gây bệnh của các hội chứng (theo Y học hiện đại) và các chứng (theo Y học cổ truyền).
- Nội cơ sở I - 4 đvht.
Nội dung gồm triệu chứng học về các chuyên khoa: Hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, hồi sức cấp cứu.
- Nội cơ sở II - 4 đvht.
Nội dung gồm triệu chứng học các chuyên khoa: Thần kinh, cơ - xương khớp, tiết niệu, nội tiết.
30. Ngoại cơ sở 8 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở
Nội dung gồm những kiến thức, kỹ năng cơ bản về thăm khám, các triệu chứng và các hội chứng của các bệnh ngoại khoa thường gặp; kiến thức cơ bản về gây tê, gây mê, vô khuẩn và tiệt khuẩn trong ngoại khoa. Khai thác bệnh sử, tiền sử, khám và phát hiện được các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, các hội chứng của các bệnh ngoại khoa thường gặp.
Môn học Ngoại cơ sở được thiết kế thành 2 học phần:
- Ngoại cơ sở I - 4 đvht.
Nội dung gồm triệu chứng học của các chuyên khoa: Cấp cứu, tiêu hóa, hô hấp, tim mạch.
- Ngoại cơ sở II – 4 đvht.
Nội dung gồm triệu chứng học của các chuyên khoa: Sọ não, cơ-xương khớp, tiết niệu, chấn thương, nhi khoa.
31. Nội bệnh lý 12 đvht
Môn học Nội bệnh lý được thiết kế thành 2 phần:
* Phần YHHĐ:
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, sinh lý bệnh - miễn dịch, giải phẫu bệnh, vi sinh, ký sinh trùng, dược lý.
Nội dung gồm những kiến thức chung về cơ chế gây bệnh, tổn thương cơ bản của bệnh; Chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt, nguyên tắc điều trị, phác đồ xử trí và các thuốc điều trị chính một số bệnh lý nội khoa.
Phần Y học hiện đại được thiết kế thành 2 học phần:
- Nội bệnh lý I - 3 đvht:
Nội dung gồm chẩn đoán và điều trị một số bệnh chuyên khoa: Hô hấp, tim mạch, tiêu hóa, hồi sức cấp cứu. .
- Nội bệnh lý II – 3 đvht.
Nội dung gồm chẩn đoán và điều trị một số bệnh chuyên khoa: Thần kinh, cơ - xương khớp, tiết niệu, nội tiết.
* Phần YHCT:
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý I, Nội bệnh lý II,Thuốc Y học cổ truyền, Phương tễ, Phương pháp điều trị không dùng thuốc, Châm cứu học.
Phần Y học cổ truyền được thiết kế thành 2 học phần:
- YHCT I: 3 đvht
- YHCT II: 3 đvht
Nội dung gồm các triệu chứng, chẩn đoán bệnh danh, các thể lâm sàng (phân tích nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh - biện chứng) từ đó đề ra phương pháp điều trị thích hợp (Luận trị) và áp dụng điều trị thực tế bằng phương dược và phương huyệt hay xoa bóp bấm huyệt.
32. Ngoại bệnh lý 8 đvht
- Ngoại bệnh lý I - Phần YHHĐ: 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, Ngoại cừ sở, Chẩn đoán hình ảnh.
Nội dung gồm những kiến thức chung về đặc điểm dịch tễ học, sinh bệnh học, tổn thương giải phẫu bệnh các triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán, nguyên tắc xử trí cấp cứu, xử trí ban đầu, chỉ định và điều trị một số bệnh ngoại khoa thường gặp.
- Ngoại bệnh lý II - Phần YHCT: 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Ngoại bệnh lý I, Phục hồi chức năng, Thuốc Y học cổ truyền, Phương pháp điều trị không dùng thuốc.
Nội dung gồm đặc điểm bệnh lý và phương pháp điều trị một số bệnh thuộc lĩnh vực ngoại khoa YHCT trong đó có bệnh Trĩ, nắn bó gẫy xương trong các trường hợp nhẹ...
33. Phụ sản 8 đvht
- Phụ sản I - Phần YHHĐ: 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoai cơ sở.
Nội dung gồm những kiến thức chung về chẩn đoán, theo dõi các trường hợp thai nghén bình thường, chẩn đoán định hướng và xử trí bước đầu một số trường hợp sản phụ khoa cấp cứu, chẩn đoán một số trường hợp thai nghén bệnh lý và một số bệnh phụ khoa thường gặp.
- Phụ sản II - Phần YHHĐ: 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Phụ sản I
Nội dung gồm đặc điểm sinh lý và bệnh lý của phụ nữ theo YHCT. Mô tả triệu chứng, phương pháp điều trị, áp dụng thực tế điều trị một số bệnh sản phụ khoa thường gặp bằng thuốc YHCT và Phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc.
34. Nhi khoa 8 đvht
- Nhi khoa I - Phần YHHĐ: 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở.
Nội dung gồm chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em, các ưu tiên nhi khoa và chương trình quốc gia về lồng ghép chăm sóc trẻ bệnh. Đặc điểm giải phẫu, sinh lý và tâm lý trẻ em. Đánh giá sự phát triển thể chất, tinh thần và vận động của trẻ em. Một số kiến thức về bệnh lý trẻ em. Chẩn đoán và xử trí một số bệnh và cấp cứu nội khoa thường gặp ở trẻ em.
- Nhi khoa II - Phần YHCT: 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nhi khoa I
Nội dung gồm đặc điểm sinh bệnh lý trẻ em theo YHCT và mô tả triệu chứng lâm sàng, phương pháp điều trị (thuốc, châm cứu, xoa bóp) một số bệnh nhi khoa thường gặp: Suy dinh dưỡng, ỉa chảy kéo dài, đái dầm, sởi, phục hồi di chứng bại liệt...
35. Lao 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm thực trạng bệnh lao ở Việt Nam và trên Thế giới. Các triệu chứng lâm sàng nghi lao, nguyên tắc và phác đồ điều trị lao trong chương trình phòng chống lao Quốc gia. Sự ảnh hưởng của bệnh lao trong cộng đồng, các biện pháp phòng ngừa lao; chẩn đoán một số thể lao điển hình thường gặp.
36. Da liễu 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
- Phần YHHĐ: Nội dung gồm thương tổn cơ bản một số bệnh da liễu thường gặp. Điều trị và phòng chống một số bệnh da liễu thường gặp ở tuyến cơ sở. Các nội dung cơ bản của chương trình phòng chống bệnh phong và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
- Phần YHCT: Nội dung gồm đặc điểm bệnh ngoài da theo YHCT và nguyên tắc điều trị chung. Mô tả triệu chứng, phương pháp điều trị, áp dụng thực tế điều trị một số bệnh ngoài da thường gặp bằng thuốc YHCT và phương pháp điều trị không dùng thuốc.
37. Phục hồi chức năng 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm quá trình tàn tật và các định nghĩa, các biện pháp phòng ngừa khiếm khuyết, giảm khả năng và tàn tật; nguyên tắc và một số kỹ thuật trong phục hồi chức nóng bằng Y học hiện đại và Y học cổ truyền.
38. Thần kinh 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý.
Nội dung gồm các kiến thức, kỹ năng khám và phát hiện một số triệu chứng thần kinh thường gặp; Xử trí bằng các phương pháp Y học cổ truyền kết hợp với Y học hiện đại một số hội chứng cơ bản trong thần kinh: hội chứng liệt nửa người, hội chứng liệt hai chân, hội chứng đau đầu, tăng áp lực nội sọ, hội chứng thắt lưng họng...
39. Ung thư 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoai bệnh lý.
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về ung thư. Chẩn đoán sơ bộ một số bệnh ung thư thường gặp ở Việt Nam. Dự phòng và phát hiện sớm một số bệnh ung thư thường gặp bằng Y học cổ truyền kết hợp với Y học hiện đại.
40. Tiền lâm sàng 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, truyền thông và giáo dục sức khoẻ, lý luận Y học cổ truyền.
Thực hành những kỹ năng về giao tiếp, những kỹ năng thăm khám YHHĐ và YHCT trong nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, nhi khoa,... trên mô hình hoặc bệnh nhân giả định trước khi đi thực hành lâm sàng tại bệnh viện.
41. Chương trình y tế quốc gia 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lao
Nội dung bao gồm hệ thống các chương trình y tế quốc gia, từ tình hình dịch tễ, các chính sách đến các chương trình can thiệp.
42. Tổ chức và quản lý y tế 2 đvht
Nội dung gồm các khái niệm và các thành phần của hệ thống y tế; các nguyên tắc, mô hình hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ mạng lưới y tế Việt Nam từ trung ương đến địa phương và mối quan hệ giữa ngành y tế với các ngành liên quan trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Các nguyên lý cơ bản về quản lý y tế, lập kế hoạch, tổ chức điều hành, theo dõi, giám sát và đánh giá các hoạt động/chương trình y học dự phòng.
43. Tác phẩm kinh điển của YHCT Việt Nam 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý luận cơ bản Y học cổ truyền, Thuốc Y học cổ truyền, Phương tễ.
Nội dung gồm học thuyết Thủy Hỏa của Hải Thượng Lãn Ông và một số vị thuốc, bài thuốc nghiệm phương điều trị một số chứng bệnh thường gặp trong Nam dược thần hiệu.
44. Chế biến dược liệu 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Thực vật dược, Thuốc Y học cổ truyền
Nội dung gồm các phương pháp bào chế cổ truyền cơ bản đối với các vị thuốc thường dùng trong YHCT.
45. Thuốc YHCT 6 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý luận cơ bản Y học cổ truyền, Thực vật dược, Chế biến dược liệu.
Nội dung gồm nguồn gốc, tính năng dược vật, cấm kỵ của thuốc YHCT và tính vị, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định và liều lượng khoảng 300 vị thuốc YHCT thường dùng và các vị thuốc nam thường dùng trong cộng đồng.
46. Phương tễ 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý luận cơ bản Y học cổ truyền, Thuốc Y học cổ truyền, Chế biến dược liệu.
Nội dung gồm nguyên tắc, cấu tạo, cách xây dựng một bài thuốc YHCT. Phân loại các bài thuốc YHCT và 120 bài thuốc cổ phương cơ bản và các bài thuốc nam thường dùng trong cộng đồng.
47. Phương pháp điều trị không dùng thuốc 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý luận cơ bản Y học cổ truyền, Giải phẫu, Sinh lý, Sinh lý bệnh – Miễn dịch.
Nội dung gồm phương pháp dưỡng sinh cơ bản theo Y học cổ truyền; Phương pháp luyện khí công cơ bản; Chỉ định, chống chỉ định và các thủ thuật xoa bóp bấm huyệt trong YHCT.
48. Châm cứu học 6 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý luận cơ bản Y học cổ truyền, Giải phẫu, Sinh lý, Sinh lý bệnh – Miễn dịch, Sinh hoá, Dược lý.
Môn học được thiết kế thành 2 học phần:
- Châm cứu học I: 3 đvht
- Châm cứu học II: 3 đvht
Nội dung gồm cơ chế châm cứu dưới góc độ của YHCT và YHHĐ. Chỉ định, chống chỉ định của châm cứu. Phương pháp và các thủ thuật châm cứu, các huyệt vị cơ bản theo đường kinh và phương huyệt điều trị một số bệnh thường gặp.
49. Bệnh học Ngũ quan 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý
Nội dung gồm đặc điểm sinh lý và bệnh lý về mắt, tai mũi họng, răng hàm mặt theo YHCT. Mô tả triệu chứng, phương pháp điều trị, áp dụng thực tế điều trị một số bệnh Mắt, Tai mũi họng, Răng hàm mặt mà YHCT có khả năng điều trị và kết hợp Y học hiện đại với Y học cổ truyền.
50. Bệnh học Lão khoa YHCT 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý
Nội dung gồm đặc điểm sinh lý và bệnh lý của người cao tuổi theo YHCT, mô tả triệu chứng, phương pháp điều trị, áp dụng thực tế điều trị một số bệnh người cao tuổi thường gặp bằng thuốc YHCT và phương pháp điều trị không dùng thuốc.
51. Ôn bệnh 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý
Nội dung gồm đặc điểm bệnh truyền nhiễm theo YHCT (Ôn bệnh) và mô tả triệu chứng, phương pháp điều trị, áp dụng thực tế điều trị một số bệnh truyền nhiễm thường gặp bằng thuốc YHCT.
52. Thực tập cộng đồng YHCT 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, Ngoại bệnh lý. Nhi khoa, Phụ khoa, phương tễ, phương pháp điều trị không dùng thuốc, châm cứu học, chương trình y tế quốc gia
Thiết kế và thực hiện chẩn đoán sức khoẻ cộng đồng và bước đầu lập kế hoạch can thiệp bằng YHCT và YHCT kết hợp YHHĐ.
4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO NGÀNH Y HỌC CỔ TRUYỀN ĐỂ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ:
Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức cho từng ngành đào tạo.
4.1. Chương trình khung đào tạo Bác sĩ Y học cổ truyền
Chương trình khung đào tạo Bác sĩ YHCT được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và thực hiện ở tất cả các trường/ khoa y có đào tạo ngành YHCT.
Chương trình khung được xây dựng theo hướng đổi mới giáo dục đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác định phù hợp với khuôn khổ mà bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục trình độ đại học 6 năm.
Trên cơ sở chương trình khung đã được ban hành, các trường tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, Hiệu trưởng trường phê duyệt chương trình đào tạo của trường.
Các trường tổ chức giảng dạy phải đảm bảo đủ khối lượng kiến thức tối thiểu đã quy định trong chương trình khung và đáp ứng đúng mục tiêu đào tạo với chất lượng và hiệu quả cao.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, các trường chủ động bố trí và điều chỉnh kế hoạch giảng dạy các môn học/học phần giữa các học kỳ trong toàn khóa học nhưng phải đảm bảo tính lôgic và hệ thống khối kiến thức trong chương trình, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng môn học/học phần và các quy định hiện hành có liên quan.
Tuỳ theo điều kiện của từng trường, các trường lựa chọn các phương pháp tổ chức giảng dạy phù hợp, nhưng cần thận trọng nghiên cứu, chuẩn bị kỹ trước khi tổ chức thực hiện.
Đối với các môn học/học phần nội dung gồm 2 phần YHHĐ và YHCT, tùy theo điều kiện của mỗi trường có thể giảng dạy riêng biệt hay lồng ghép nhưng phải đảm bảo đủ số giờ giảng về YHHĐ và nội dung yêu cầu trong phần mô tả môn học/học phần.
4.2. Phần kiến thức bổ trợ
Các trường cụ thể thiết kế phần kiến thức bổ trợ theo hướng:
- Bố trí các học phần kiến thức chuyên ngành thuộc ngành Y học cổ truyền theo từng lĩnh vực hẹp của ngành Y học cổ truyền hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ 2 khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn tỷ lệ % kiến thức chung của ngành theo các quy định hiện hành và chương trình hội nhập về phân định kiến thức giữa ngành và chuyên ngành.
- Bổ sung thêm một số học phần thuộc ngành Y học cổ truyền đồng thời tăng thêm thời lượng cho một số học phần Y học cổ truyền đã có. Và/hoặc bổ trợ các nội dung lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi cho việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau tốt nghiệp.
Phần nội dung chương trình bổ trợ, tuỳ theo đặc điểm riêng của mỗi trường mà xây dựng phần đặc thù của trường mình. Danh sách các học phần bổ trợ do từng cơ sở đào tạo quyết định và có thể được bổ sung, thay đổi theo từng khoá học. (Tham khảo phụ lục).
4.3. Thực tập, thực hành lâm sàng, thực tế tại cộng đồng
4.3.1. Thực tập
Tổ chức thực hiện thực tập tại các phòng thí nghiệm theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế. Tuỳ theo yêu cầu của nghề nghiệp trên nguyên tắc đảm bảo mục tiêu và chất lượng đào tạo, nhà trường quy định điểm kết thúc mỗi học phần là tổng hợp của điểm lý thuyết và điểm thực tập.
4.3.2. Thực hành lâm sàng
Sắp xếp đưa sinh viên đi thực hành lâm sàng bệnh viện càng sớm càng tốt, thường được bắt đầu vào học kỳ IV hoặc V. Thực hành lâm sàng tại các Bệnh viện Y học cổ truyền, Khoa y học cổ truyền của Bệnh viện đa khoa, Bệnh viện đa khoa Y học hiện đại và một số bệnh viện chuyên khoa.
4.3.3. Thực tế tại cộng đồng
Vào cuối năm thứ năm sau khi sinh viên đã học xong một số môn chuyên ngành.
4.4. Thực tập nghề nghiệp và thi tốt nghiệp
4.4.1. Thực tập nghề nghiệp:
Thực hành cận lâm sàng: Tại các phòng thí nghiệm của trường, bệnh viện.
Thực hành lâm sàng: Tại cơ sở y tế ở các tuyến.
Thực tế tại cộng đồng: Cơ sở thực hành của nhà trường tại cộng đồng, cơ sở y tế tại các địa phương.
4.4.2. Thi tốt nghiệp
Thời gian ôn thi và khóa luận: Theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian thi: Theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hình thức thi: có 2 hình thức
- Khoá luận tốt nghiệp, thi lâm sàng và thi Lý luận chính trị
- Thi lý thuyết, thi lâm sàng và thi Lý luận chính trị
4.5. Điều kiện tối thiểu để đào tạo ngành học Bác sỹ Y học cổ truyền
Để đào tạo ngành học Bác sỹ Y học cổ truyền, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu và điều kiện mà Trường đại học phải đáp ứng để đạt tiêu chuẩn chung về chất lượng giáo dục đại học và tiêu chuẩn đặc thù về chất lượng đào tạo nhân lực y tế trình độ đại học, các Trường cần phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu sau:
4.5.1. Tổ chức: Các Khoa/ Bộ môn của ngành tối thiểu phải có:
Có đủ các khoa, bộ môn để tổ chức giảng dạy các môn học, học phần thuộc kiến thức khối ngành, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và chuyên ngành trong chương trình khung đào tạo Bác sỹ Y học cổ truyền.
Khoa Y học cổ truyền đảm bảo các tiêu chí và các quy định hiện hành có liên quan.
4.5.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Đủ các phòng thí nghiệm, phòng thực hành đáp ứng mục tiêu đào tạo các môn học/học phần thuộc kiến thức tối thiểu khối ngành, kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và chuyên ngành trong chương trình đào tạo Bác sỹ Y học cổ truyền.
Đủ mạng lưới các Bệnh viện thực hành, các cơ sở thực tập cộng đồng đáp ứng mục tiêu đào tạo bác sỹ Y học cổ truyền..
4.5.3. Đội ngũ giảng viên cơ hữu của ngành học:
Đủ số giảng viên cơ hữu theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga |
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
KHỐI NGÀNH KHOA HỌC
SỨC KHỎE
NGÀNH
ĐÀO TẠO:
ĐIỀU
DƯỠNG
TRÌNH
ĐỘ ĐÀO TẠO:
ĐẠI HỌC
HÀ
NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ------------------------ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Điều dưỡng (Nursing)
Mã ngành: 52720501
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01 /2012/TT-BGDĐT
ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1- Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân Điều dưỡng có y đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và kỹ năng thực hành nghề theo tiêu chuẩn năng lực nghề điều dưỡng ở trình độ đại học, có sức khoẻ; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
1.2- Mục tiêu cụ thể
Về thái độ:
Người điều dưỡng thực hành nghề nghiệp theo luật pháp, chính sách của nhà nước về công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân.
Trung thực, khách quan, thận trọng, ý thức làm việc hiệu quả trong thực hành nghề nghiệp, chân thành hợp tác với đồng nghiệp.
Tôn trọng quyền của người bệnh.
Có ý thức phát triển nghề nghiệp, học tập liên tục và suốt đời.
Về kiến thức
Người điều dưỡng có kiến thức vững vàng về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, khoa học chuyên ngành về khối ngành khoa học sức khoẻ và ngành điều dưỡng; các nguyên tắc thực hành điều dưỡng, chăm sóc; lấy bệnh nhân và gia đình làm trung tâm; có kiến thức vững vàng về sự tác động qua lại giữa môi trường và sức khỏe con người; các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện sống để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Về kỹ năng
Người điều dưỡng có những kỹ năng thực hành nghề nghiệp cần thiết:
Hành nghề theo pháp luật nhà nước và đạo đức nghề nghiệp.
Thực hiện đầy đủ và thành thạo, lập kế hoạch thực hiện và tổ chức thực hiện quy trình điều dưỡng khi chăm sóc người bệnh.
Thực hành đảm bảo sự an toàn, đảm bảo chất lượng chăm sóc toàn diện ổn định và liên tục. Cung cấp môi trường chăm sóc an toàn và quản lý nguy cơ.
Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn.
Thực hành chăm sóc phù hợp với văn hóa người bệnh. Có đủ khả năng cung cấp và hợp tác trong chăm sóc, thông tin giao tiếp với người bệnh, đồng nghiệp và cộng đồng. Thực hiện các mối quan hệ hợp tác với nhóm chăm sóc sức khỏe.
Tư vấn, giáo dục sức khỏe cho người bệnh và cộng đồng.
Tham gia phòng bệnh và phát hiện sớm các dịch bệnh tại địa phương, đề xuất các biện pháp phối hợp để phòng chống dịch.
Tổ chức thực hiện tốt y lệnh của thầy thuốc, đề xuất các biện pháp xử lý hợp lý, phối hợp với thầy thuốc để chăm sóc và nâng cao sức khỏe người bệnh.
Áp dụng Y học cổ truyền trong công tác chăm sóc và phòng bệnh.
Tham gia công tác quản lý ngành, thực hành nghiên cứu khoa học điều dưỡng, tổ chức và đào tạo cán bộ điều dưỡng, nhân viên y tế.
2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:
2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế:
Khối lượng kiến thức tối thiểu: 202 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung về Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục Quốc phòng – an ninh (11 đvht).
Thời gian đào tạo: 4 năm
2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo:
TT |
Khối lượng học tập |
ĐVHT |
Kiến thức Giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng) |
45 |
|
2
|
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong đó: |
|
Kiến thức cơ sở ngành |
44 |
|
Kiến thức ngành (kể cả chuyên ngành) |
75 |
|
Kiến thức bổ trợ (tự chọn) |
22 |
|
Thực tế nghề nghiệp |
06 |
|
Thi tốt nghiệp hoặc khoá luận |
10 |
|
Tổng cộng |
202 |
|
3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC
3.1. Danh mục các học phần bắt buộc
3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương: 41 đvht (39 LT- 02 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
Các môn chung |
||||
|
|
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin |
8 |
8 |
0 |
|
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
3 |
3 |
0 |
|
|
Đường lối cách mạng của Đảng CSVN |
4 |
4 |
0 |
|
|
Ngoại ngữ (có NN chuyên ngành) |
10 |
10 |
0 |
|
|
Tin học đại cương |
2 |
1 |
1 |
|
|
Giáo dục thể chất* |
5 * |
|
|
|
|
Giáo dục Quốc phòng - An ninh* |
11* |
|
|
Các môn cơ sở khối ngành |
||||
|
|
Xác suất – Thống kê y học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Hóa học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Sinh học và Di truyền |
3 |
2 |
1 |
|
|
Vật lý và Lý sinh |
2 |
2 |
0 |
|
|
Nghiên cứu khoa học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Tâm lý y học – Đạo đức Y học |
3 |
3 |
0 |
Tổng cộng |
41* |
39* |
2* |
|
* Chưa tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh
3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu
3.1.2.1. Kiến thức cơ sở ngành: 44đvht (30LT-14TH)
TT |
Tên môn học/ học phần |
Đơn vị học trình |
||
TC |
LT |
TH |
||
|
|
Giải phẫu |
5 |
3 |
2 |
|
|
Sinh lý |
4 |
3 |
1 |
|
|
Hóa sinh |
4 |
3 |
1 |
|
|
Vi sinh vật |
3 |
2 |
1 |
|
|
Ký sinh trùng |
2 |
1 |
1 |
|
|
Sinh lý bệnh - Miễn dịch |
4 |
3 |
1 |
|
|
Dược lý |
4 |
3 |
1 |
|
|
Sức khoẻ - Nâng cao sức khoẻ & hành vi con người |
2 |
1 |
1 |
|
|
Dinh dưỡng - Tiết chế |
4 |
3 |
1 |
|
|
Sức khoẻ môi trường |
3 |
2 |
1 |
|
|
Dịch tễ học |
3 |
2 |
1 |
|
|
Pháp luật - Tổ chức Y tế |
3 |
2 |
1 |
|
|
Y học cổ truyền |
3 |
2 |
1 |
|
Tổng cộng |
44 |
30 |
14 |
3.1.2.2. Kiến thức ngành (kể cả chuyên ngành): 83 đvht (40LT-43TH)
TT |
Tên môn học/ học phần |
Đơn vị học trình |
||
TC |
LT |
TH |
||
Kỹ năng giao tiếp trong thực hành Điều dưỡng |
4 |
3 |
1 |
|
|
|
Giáo dục sức khoẻ trong thực hành Điều dưỡng |
3 |
2 |
1 |
|
|
Điều dưỡng cơ sở I |
6 |
3 |
3 |
|
|
Điều dưỡng cơ sở II |
5 |
2 |
3 |
|
|
Kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành điều dưỡng |
3 |
2 |
1 |
|
|
Chăm sóc sức khoẻ người lớn có bệnh Nội khoa I |
6 |
3 |
3 |
|
|
Chăm sóc sức khoẻ người lớn có bệnh Nội khoa II |
4 |
2 |
2 |
|
|
Chăm sóc người bệnh cấp cứu & chăm sóc tích cực |
2 |
1 |
1 |
|
|
Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi |
2 |
1 |
1 |
|
|
Chăm sóc sức khoẻ người lớn có bệnh Ngoại khoa I |
6 |
3 |
3 |
|
|
Chăm sóc sức khoẻ người lớn có bệnh Ngoại khoa II |
4 |
2 |
2 |
|
|
Sức khoẻ phụ nữ, bà mẹ, gia đình và Chăm sóc điều dưỡng |
6 |
3 |
3 |
|
|
Chăm sóc sức khoẻ trẻ em |
6 |
3 |
3 |
|
|
Chăm sóc sức khỏe người bệnh truyền nhiễm |
4 |
2 |
2 |
|
|
Chăm sóc sức khoẻ tâm thần |
4 |
2 |
2 |
|
|
Chăm sóc cho người cần được phục hồi chức năng |
3 |
2 |
1 |
|
|
Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng |
4 |
2 |
2 |
|
|
Quản lý điều dưỡng |
3 |
2 |
1 |
|
|
Thực tế tốt nghiệp |
8 |
0 |
8 |
Cộng |
83 |
40 |
43 |
|
3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc
1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 8 đvht
Nội dung theo chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht
Nội dung theo chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 4 đvht
Nội dung theo chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Ngoại ngữ 10 đvht
Gồm 3 học phần.
Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng vốn từ cần thiết cho giao tiếp chuyên ngành y; đồng thời có thể áp dụng để tham khảo một số tài liệu y văn về ngành Kỹ thuật hình ảnh y học. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đó hoàn tất chương trình ngoại ngữ 07 năm của giáo dục phổ thông.
5. Tin học đại cương 2 đvht
Nội dung gồm một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. Soạn thảo văn bản hoàn chỉnh bằng Word; sử dụng Excel hoặc FoxPro để nhập số liệu và làm các bài toán ứng dụng. Sử dụng các dịch vụ cơ bản của Internet.
6. Giáo dục thể chất 5 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học, cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao)
7. Giáo dục quốc phòng - an ninh 11 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng - An ninh trình độ đại học, cao đẳng.
8. Xác suất - thống kê y học 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về xác suất và thống kê y học: Định nghĩa, định lý, công thức tính xác suất; Cách chọn mẫu, xác định cỡ mẫu; Xử lý được các số liệu thống kê; Ứng dụng các TEST thống kê phù hợp vào từng nghiên cứu; Sử dụng phần mềm để xử lý các thông tin Y học phục vụ công tác thống kê, báo cáo và nghiên cứu khoa học.
9. Hóa học 2 đvht
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về hoá học, hoá hữu cơ, hoá phân tích và các ứng dụng cũng như ý nghĩa y học của chúng. Giải thích được một số quá trình hóa học xảy ra trong cơ thể sống.
10. Sinh học và di truyền 3 đvht
Nội dung gồm kiến thức về sinh học phân tử, sinh học tế bào, sinh học phát triển; kiến thức về vai trò của di truyền y học, đặc điểm của các nhóm bệnh di truyền chính.
11. Vật lý và lý sinh 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và di truyền, Hóa học
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về sự biến đổi năng lượng trên cơ thể sống; sự vận chuyển chất trong cơ thể; hiện tượng điện sinh học; quang sinh học; âm và siêu âm; phóng xạ sinh học. Các ứng dụng chính của các yếu tố vật lý lên cơ thể sống phục vụ mục đích bảo vệ môi trường và cơ thể.
12. Nghiên cứu khoa học Điều dưỡng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Xác suất – thống kê y học.
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về phương pháp luận và cách thức tiến hành nghiên cứu khoa học điều dưỡng. Một số phương pháp thực hành nghiên cứu khoa học điều dưỡng và chất lượng chăm sóc người bệnh; Nhận xét, đánh giá các báo cáo, tài liệu nghiên cứu khoa học về điều dưỡng. Phương pháp trình bày một nội dung nghiên cứu khoa học về điều dưỡng.
13. Tâm lý y học và đạo đức Y học 3 đvht
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý và Tâm lý y học. Các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học dựa trên các quy định chung của Việt Nam và Quốc tế.
14. Giải phẫu – Mô phôi 5 đvht
Học phần 1 - Giải phẫu: Nội dung gồm những kiến thức về đặc điểm giải phẫu của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể người; kiến thức về chức năng, hoạt động của các cơ quan và mối liên hệ với dấu hiệu lâm sàng và áp dụng vào việc học tập các môn học của ngành điều dưỡng.
Học phần 2 – Mô phôi:
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và di truyền.
Nội dung mô tả cấu trúc vi thể của các mô, các bộ phận chủ yếu của các cơ quan trong cơ thể người bình thường; mối liên quan giữa cấu tạo và chức năng của các mô và các cơ quan. Sự hình thành và phát triển của phôi thai người bình thường và một số dị dạng bẩm sinh thường gặp và ứng dụng vào việc học tập các môn học của ngành điều dưỡng.
15. Sinh lý 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, lý sinh, hoá học
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động của các cơ quan, hệ thống các cơ quan trong cơ thể con người và điều hòa chức năng trong mối liên hệ thống nhất giữa chúng với nhau và giữa cơ thể với môi trường. Vận dụng những kiến thức về sinh lý học để giải thích một số rối loạn chức năng và ứng dụng vào việc học tập các môn học của ngành điều dưỡng.
Hoá sinh 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hóa học
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản và có hệ thống về hóa sinh: Các sinh chất chủ yếu và chuyển hóa của chúng ở tế bào của cơ thể sống; các nguyên tắc, cách xác định và ý nghĩa một số xét nghiệm hóa sinh lâm sàng thông thường. Vận dụng những kiến thức hóa sinh vào việc học tập các môn học khác của ngành điều dưỡng.
Vi sinh vật 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và Di truyền
Nội dung gồm đặc điểm cơ bản về hình dạng, cấu trúc, nuôi cấy, kháng nguyên và miễn dịch của vi sinh vật y học; mối quan hệ của vi sinh vật với môi trường và cơ thể con người, khả năng và cơ chế gây bệnh của vi sinh vật; nguyên tắc phòng và chống vi sinh vật gây bệnh; các phương pháp xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh. Vận dụng những kiến thức vi sinh vật vào việc học tập các môn học khác của ngành điều dưỡng.
18. Ký sinh trùng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và Di truyền
Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học, hình thể, cấu tạo, đặc điểm sinh lý, sinh thái và chu kỳ phát triển và đặc điểm dịch tễ học của một số loại ký sinh trùng chủ yếu ở Việt nam; đặc điểm cơ bản về bệnh học, nguyên tắc và biện pháp phòng chống ký sinh trùng; mối liên quan giữa ký sinh trùng và sức khỏe cộng đồng. Vận dụng những kiến thức về ký sinh trùng vào việc học tập các môn học khác của ngành điều dưỡng.
19. Sinh lý bệnh – Miễn dịch 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý
Nội dung gồm các quy luật hoạt động của các cơ quan, hệ thống cơ quan bị bệnh, các quá trình bệnh lý điển hình – quy luật hoạt động của bệnh nói chung; hệ thống các cơ quan và tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch; các giai đoạn, các yếu tố tham gia vào sự hình thành đáp ứng miễn dịch của cơ thể; vai trò của hệ thống miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu trong khả năng đề kháng, phòng chống bệnh tật của cơ thể; những điểm cơ bản nhất về cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch trong bệnh lý quá mẫn, thiểu năng miễn dịch và tự miễn.Vận dụng kiến thức Sinh lý bệnh-Miễn dịch vào việc học tập các môn điều dưỡng và chăm sóc người bệnh.
20. Dược lý 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hóa sinh, sinh lý
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về hoạt động của thuốc trong cơ thể người bao gồm các nguyên lý dược động học như: hấp thu, phân bố, chuyển hóa, bài tiết, tác dụng mong muốn và không mong muốn, cơ chế tác dụng và cách sử dụng của một số thuốc thường dùng. Nhận biết hình dạng, tính chất, tác dụng của một số thuốc cơ bản; Vận dụng được những hiểu biết về thuốc vào việc sử dụng thuốc an toàn cho người bệnh.
21. Sức khỏe – Nâng cao sức khỏe và hành vi con người 2 đvht
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về sức khoẻ, về phương pháp, nội dung, phương tiện, các kỹ năng nâng cao sức khoẻ; các khái niệm cơ bản về hành vi con người; mối liên quan giữa hành vi con người với các vấn đề sức khỏe, vai trò của nâng cao sức khỏe trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho cá nhân và cộng đồng.
Dinh dưỡng – Tiết chế 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý, hoá sinh
Nội dung bao gồm những kiến thức về khoa học dinh dưỡng và khoa học thực phẩm để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng ở cộng đồng; các kiến thức đánh giá và giám sát dinh dưỡng trong theo dõi và phát hiện những vấn đề dinh dưỡng ở cộng đồng; xây dựng khẩu phần ăn, tiết chế dinh dưỡng; các kiến thức cơ bản về an toàn vệ sinh thực phẩm; Vận dụng kiến thức về Dinh dưỡng-Tiết chế vào thực tế chăm sóc người bệnh và cộng đồng, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và phù hợp với văn hoá của người bệnh và cộng đồng.
23. Sức khoẻ môi trường 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các môn cơ sở ngành
Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về các yếu tố môi trường và ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sức khoẻ; Các yếu tố gây ô nhiễm môi trường và các biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường. Vận dụng những kiến thức về sức khỏe môi trường vào việc chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe người bệnh và cộng đồng. Nhận thức được trách nhiệm cá nhân trong thực hành nghề nghiệp.
24. Dịch tễ học 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Xác xuất - thống kê y học
Cung cấp những kiến thức cơ bản về nguyên tắc và nội dung chính của dịch tễ học và ứng dụng các nguyên tắc này trong chăm sóc sức khỏe; Các chỉ số sức khỏe chủ yếu của cộng đồng, cách xác định yếu tố nguy cơ phát triển của bệnh; Mô tả và phân tích tình trạng sức khỏe của cộng đồng dân cư; Phân tích đặc điểm dịch tễ của một số bệnh truyền nhiễm thường gặp trong cộng đồng; Nguyên tắc điều tra, kiểm soát một vụ dịch; Vận dụng được một số thiết kế nghiên cứu dịch tễ học thường được sử dụng trong công tác chăm sóc sức khoẻ.
Pháp luật - Tổ chức y tế 3 đvht
Nội dung gồm kiến thức chung nhất về nhà nước và pháp luật; những quy định pháp luật liên quan đến lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và hành nghề Điều dưỡng. Kiến thức về hệ thống tổ chức, quản lý và hoạt động của ngành Y tế nói chung và của ngành Điều dưỡng Việt Nam. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức quản lý của người Điều dưỡng và hệ thống tổ chức Điều dưỡng.
Y học cổ truyền 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Kiến thức cơ sở khối ngành và cơ sở ngành
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về lý luận Y học cổ truyền: Một số phương pháp chẩn trị của Y học cổ truyền; Úng dụng được một số phương pháp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe bằng Y học cổ truyền;
Kỹ năng giao tiếp trong thực hành điều dưỡng 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sức khoẻ - nâng cao sức khoẻ và hành vi con người
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong các tình huống giao tiếp khác nhau; hình thành phong cách và kỹ thuật giao tiếp lấy người bệnh là trung tâm.
28. Giáo dục sức khoẻ trong thực hành điều dưỡng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Kỹ năng giao tiếp trong thực hành điều dưỡng
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về phương pháp, nội dung, phương tiện, các kỹ năng giáo dục sức khoẻ, vai trò của người điều dưỡng trong việc nâng cao sức khoẻ và thể trạng của cá nhân, gia đình và cộng đồng; lựa chọn những phương pháp, phương tiện và kỹ năng truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng.
29. Điều dưỡng cơ sở 11 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành.
Môn học chia 3 học phần
Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về lịch sử điều dưỡng; mục đích, nguyên tắc và các chuẩn thực hành điều dưỡng; đạo đức, định hướng phát triển; các học thuyết về điều dưỡng; qui trình điều dưỡng; thực hành các kỹ thuật cơ bản trong chăm sóc người bệnh.
30. Kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành điều dưỡng 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Điều dưỡng cơ bản.
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về sự an toàn của người bệnh trong môi trường bệnh viện; các nhiễm khuẩn mắc phải trong bệnh viện; các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng bằng chứng liên quan đến nhiễm khuẩn; vai trò nhiệm vụ của người Điều dưỡng trong kiểm soát nhiễm khuẩn.
Chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh Nội khoa 9 đvht
Điều kiện tiên quyết: Điều dưỡng cơ bản, Giao tiếp trong thực hành Điều dưỡng, Kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành điều dưỡng.
Môn học chia 2 học phần
Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khỏe cho người lớn mắc các bệnh nội khoa và chuyên khoa hệ nội; thực hiện các kỹ thuật và quy trình chăm sóc nội khoa (lập kế hoạch và thực hành lâm sàng chăm sóc người bệnh).
Chăm sóc người bệnh cấp cứu và chăm sóc tích cực 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Chăm sóc sức khoẻ người lớn bệnh Nội khoa.
Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về chăm sóc người bệnh trong tình trạng cấp cứu, nguy kịch và chăm sóc đặc biệt; thực hiện các kỹ thuật và quy trình chăm sóc người bệnh trong các trường hợp cấp cứu, nguy kịch, chăm sóc đặc biệt.
Chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Chăm sóc sức khoẻ người lớn bệnh Nội khoa.
Cung cấp những kiến thức cơ bản về những thay đổi về tâm sinh lý và các vấn đề sức khỏe của người cao tuổi; Nhu cầu chăm sóc của người cao tuổi và vai trò của người điều dưỡng. Thực hiện các kỹ thuật và quy trình chăm sóc điều dưỡng cho người cao tuổi;
Chăm sóc sức khỏe người lớn bệnh Ngoại khoa 9 đvht
Điều kiện tiên quyết: Điều dưỡng cơ bản, Giao tiếp trong thực hành Điều dưỡng, Kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành điều dưỡng.
Môn học chia 2 hhọc phần
Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khỏe cho người lớn mắc các bệnh ngoại khoa và chuyên khoa hệ ngoại; Thực hiện các kỹ thuật và quy trình chăm sóc ngoại khoa (lập kế hoạch và thực hành lâm sàng chăm sóc người bệnh).
Sức khoẻ phụ nữ, bà mẹ, gia đình và Chăm sóc điều dưỡng 6 đvht
Điều kiện tiên quyết: Điều dưỡng cơ bản, Chăm sóc sức khoẻ người lớn bệnh Nội khoa, Ngoại khoa.
Môn học chia 2 học phần
Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về chăm sóc sức khỏe phụ nữ, sức khỏe người mẹ khi có thai, trong và sau khi đẻ và thời kỳ mãn kinh. Thực hiện các kỹ thuật và quy trình chăm sóc cơ bản về Sản-Phụ khoa, kế hoạch hóa gia đình;
Chăm sóc sức khỏe trẻ em 6 đvht
Điều kiện tiên quyết: Điều dưỡng cơ bản, Chăm sóc sức khoẻ người lớn bệnh Nội khoa, Ngoại khoa.
Môn học chia 2 học phần
Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh lý, bệnh lý ở trẻ em trong các giai đoạn phát triển của trẻ; chăm sóc sức khỏe trẻ em; thực hiện các kỹ thuật và quy trình chăm sóc nhi khoa (lập kế hoạch và thực hành lâm sàng chăm sóc trẻ bệnh).
Chăm sóc sức khỏe người bệnh truyền nhiễm 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Điều dưỡng cơ bản, Chăm sóc sức khoẻ người lớn bệnh Nội khoa, Ngoại khoa.
Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về bệnh truyền nhiễm, chăm sóc điều dưỡng người mắc bệnh truyền nhiễm; thực hiện các kỹ thuật và quy trình chăm sóc bệnh truyền nhiễm (lập kế hoạch và thực hành lâm sàng chăm sóc người bệnh).
Chăm sóc sức khoẻ tâm thần 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Điều dưỡng cơ bản, Chăm sóc sức khoẻ người lớn bệnh Nội khoa.
Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về sức khỏe tâm thần và chăm sóc sức khỏe tâm thần; các phương pháp trị liệu, chăm sóc cho người mắc các bệnh tâm thần; thực hiện các kỹ thuật và quy trình chăm sóc cho người mắc bệnh tâm thần (lập kế hoạch và thực hành lâm sàng chăm sóc người bệnh);
Chăm sóc cho người cần được phục hồi chức năng 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Điều dưỡng cơ bản, Chăm sóc sức khoẻ người lớn bệnh Nội khoa, Ngoại khoa.
Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về phục hồi chức năng; Một số phương pháp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng; vai trò, nhiệm vụ của người Điều dưỡng trong quá trình chăm sóc sức khỏe người bệnh và cộng đồng bằng vật lý trị liệu và phục hồi chức năng; thực hiện được một số phương pháp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.
Chăm sóc sức khoẻ cộng đồng 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Điều dưỡng cơ bản, Chăm sóc sức khoẻ người lớn bệnh Nội khoa, Ngoại khoa.
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về sức khỏe cộng đồng và chăm sóc sức khỏe cộng đồng; các phương pháp chăm sóc sức khỏe cộng đồng và vai trò, nhiệm vụ của người Điều dưỡng trong chăm sóc sức khoẻ cộng đồng; thực hiện các kỹ thuật và quy trình chăm sóc điều dưỡng sức khỏe cộng đồng.
Quản lý điều dưỡng 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Điều dưỡng cơ bản.
Nội dung gồm những khái niệm cơ bản về khoa học quản lý nói chung và quản lý y tế; vận dụng kiến thức về quản lý y tế vào trong các hoạt động quản lý điều dưỡng; thực hiện chức năng, nhiệm vụ người Điều dưỡng trong hệ thống quản lý Điều dưỡng; phát triển kỹ năng duy trì các mối quan hệ hợp tác nhằm xây dựng nhóm chăm sóc sức khoẻ hiệu quả. Hiểu và quảng bá quan điểm đúng về điều dưỡng trong hệ thống Y tế và cộng đồng. Phát triển kỹ năng thiết lập môi trường làm việc an toàn.
Thực tế tốt nghiệp 4 đvht
Đợt thực tế tốt nghiệp tổ chức vào cuối khóa học, trước khi thi tốt nghiệp giúp cho sinh viên có thể hoàn thiện các kỹ năng, kiến thức cơ bản như đánh giá được mô hình tổ chức, công tác quản lý khoa phòng và bệnh viện, mô tả và phân tích được chức năng nhiệm vụ, vai trò của điều dưỡng viên, điều dưỡng trưởng khoa, điều dưỡng trưởng bệnh viện, lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc bệnh nhân cho từng loại bệnh, mô tả và đánh giá được mô hình quản lý sức khoẻ cộng đồng, mô tả và đánh giá được qui trình vô khuẩn, tiệt khuẩn tại bệnh viện;
Đợt thực tế tốt nghiệp sẽ củng cố kỹ năng tư duy thấu đáo và kỹ năng giải quyết vấn đề; kỹ năng quản lý và lãnh đạo, hoạt động nhóm hiệu quả và an toàn; Phát triển kỹ năng duy trì các mối quan hệ hợp tác nhằm xây dựng nhóm chăm sóc sức khoẻ hiệu quả; Chăm sóc lấy bệnh nhân và gia đình làm trung tâm trong các môi trường chăm sóc khác nhau; Hiểu và quảng bá quan điểm đúng về điều dưỡng trong hệ thống Y tế và cộng đồng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ
Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức cho từng ngành đào tạo.
4.1. Chương trình khung đào tạo Điều dưỡng trình độ đại học
Chương trình khung đào tạo Điều dưỡng trình độ đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được thực hiện ở tất cả các trường đại học/ khoa y của trường đại học y để đào tạo ngành Điều dưỡng trình độ đại học.
Chương trình được xây dựng theo hướng đổi mới giáo dục đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục trình độ đại học 4 năm.
Trên cơ sở chương trình khung đã được ban hành, các trường tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, Hiệu trưởng trường ký phê duyệt chương trình đào tạo của trường.
Các trường tổ chức giảng dạy phải đảm bảo đủ khối lượng kiến thức tối thiểu đã quy định trong chương trình khung và đáp ứng đúng mục tiêu đào tạo với chất lượng và hiệu quả cao.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, các trường chủ động bố trí và điều chỉnh kế hoạch giảng dạy các môn học/học phần giữa các học kỳ trong toàn khoá học nhưng phải đảm bảo tính lôgic và hệ thống khối kiến thức trong chương trình, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng môn học/học phần và các quy định hiện hành có liên quan.
Tuỳ theo điều kiện của từng trường, các trường lựa chọn các phương pháp tổ chức giảng dạy phù hợp, nhưng cần thận trọng nghiên cứu, chuẩn bị kỹ trước khi tổ chức thực hiện.
4.2. Phần kiến thức bổ trợ
Các trường có thể thiết kế phần kiến thức bổ trợ theo hướng:
- Bố trí các học phần kiến thức chuyên ngành thuộc ngành Điều dưỡng theo từng lĩnh vực hẹp của ngành Điều dưỡng hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ 2 khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn tỷ lệ % kiến thức chung của ngành theo các quy định hiện hành và chương trình hội nhập về phân định kiến thức giữa ngành và chuyên ngành.
- Bổ sung thêm một số học phần thuộc ngành Điều dưỡng đồng thời tăng thêm thời lượng cho một số học phần Điều dưỡng đã có. Và/hoặc bố trí các nội dung lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi cho việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau tốt nghiệp.
Phần nội dung chương trình bổ trợ, tuỳ theo đặc điểm riêng của mỗi trường mà xây dựng phần đặc thù của trường mình. Danh sách các học phần bổ trợ do từng cơ sở đào tạo quyết định và có thể được bổ sung, thay đổi theo từng khoá học.
4.3. Thực tập, thực hành bệnh viện, thực tế tại cộng đồng:
4.3.1. Thực tập phòng thí nghiệm và phòng thực hành tiền lâm sàng
Tổ chức thực tập tại phòng thí nghiệm và phòng tiền lâm sàng phải theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế. Tùy theo yêu cầu của nghề nghiệp trên nguyên tắc đảm bảo mục tiêu và chất lượng đào tạo nhà trường quy định điểm kết thúc mỗi môn học/học phần là điểm độc lập (lý thuyết, thực tập riêng) hoặc là điểm tổng hợp của điểm lý thuyết và điểm thực tập nhưng từng phần đều phải đạt.
4.3.3. Thực hành bệnh viện:
Sinh viên được thực hành bệnh viện, tham gia chăm sóc, theo dõi, lập kế hoạch chăm sóc, quản lý khoa, buồng bệnh, làm các kỹ thuật chăm sóc dưới sự quản lý, hướng dẫn và đánh giá của cán bộ giảng viên nhà trường và các giảng viên thỉnh giảng tại các cơ sở y tế được công nhận là cơ sở thực hành của các trường.
4.3.4. Thực hành chăm sóc sức khoẻ cộng đồng:
Nên bố trí vào học kỳ 5 (năm thứ ba) sau khi sinh viên đó học các môn cơ sở, tiền lâm sàng, Sức khỏe - Môi trường, Dinh dưỡng - Tiết chế, Giáo dục sức khỏe và thực hành Điều dưỡng và hầu hết các môn học lâm sàng. Sinh viên sẽ được thực tập tại một số nhà máy, xí nghiệp, trạm y tế xã, phường và cụm dân cư tại địa bàn của trường.
4.4. Phương pháp dạy/ học:
Coi trọng tự học của sinh viên.
Tăng cường các phương tiện nghe nhìn, phương pháp dạy/ học tích cực.
Đảm bảo sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu tham khảo cho sinh viên.
Khi có tương đối đủ sách giáo khoa, khuyến khích giảm số giờ lên lớp lý thuyết để sinh viên có thêm thời gian tự học.
Tăng cường hiệu quả các buổi thực tập trong phòng thí nghiệm, thực hành lâm sàng tại bệnh viện và thực tế tại cộng đồng bằng cách phân công giảng viên kết hợp với giảng viên kiêm chức tại cơ sở theo dõi giám sát các hoạt động của sinh viên, tổ chức kiểm tra khi kết thúc mỗi kỹ thuật xét nghiệm, mỗi kỹ thuật chăm sóc và mỗi đơn vị học trình.
4.5. Đánh giá người học:
4.5.1. Kiểm tra, thi thường xuyên:
Theo Quy chế và các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể:
- Đối với các môn học/học phần thuộc khối kiến thức đại cương và các môn chung, kiến thức cơ sở, môn học/học phần tiền lâm sàng và một số môn học/học phần lâm sàng, sau mỗi học phần sinh viên có một điểm thi kết thúc học phần.
- Đối với các môn học/học phần lâm sàng như: Chăm sóc sức khoẻ người lớn có bệnh Nội khoa I và II, Chăm sóc sức khoẻ người lớn có bệnh Ngoại khoa I và II, Chăm sóc sức khoẻ trẻ em, Sức khoẻ phụ nữ, bà mẹ, gia đình và Chăm sóc điều dưỡng, sau mỗi học phần sinh viên có hai điểm thi kết thúc học phần độc lập: phần lý thuyết (đánh giá như học phần chỉ có lý thuyết) và thực hành (đánh giá như học phần chỉ có thực hành).
4.5.2. Thi tốt nghiệp:
Thực hiện dúng quy chế và quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Khối lượng kiến thức ôn thi tối thiểu: 20 đvht.
- Thời gian thi: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Hình thức thi: Thi tốt nghiệp gồm hai phần lý thuyết và thực hành, điểm thi của mỗi phần được tính độc lập.
* Thi lý thuyết:
Thi viết câu hỏi truyền thống có cải tiến hoặc câu hỏi trắc nghiệm.
Nội dung tổng hợp kiến thức các nội dung học mà trọng tâm là các nội dung: Chăm sóc sức khoẻ người lớn có bệnh Nội khoa, Chăm sóc sức khoẻ người lớn có bệnh Ngoại khoa, Chăm sóc sức khoẻ trẻ em, Sức khoẻ phụ nữ, bà mẹ, gia đình và Chăm sóc điều dưỡng, Quản lý điều dưỡng, chú ý đúng mức kiến thức nội dung Tâm lý học – Y đức.
* Thi thực hành:
Thi theo hình thức truyền thống, rút thăm chọn người bệnh, làm kế hoạch chăm sóc và tiến hành các kỹ thuật chăm sóc người bệnh.
Và/ hoặc thi theo hình thức thi thực hành nhiều trạm (OSPE, OSCE) chú ý kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phân tích, ra quyết định và giải quyết vấn đề.
* Thi môn Lý luận chính trị: Theo quy định của Bộ GD&ĐT.
4.6. Điều kiện tối thiểu để có thể đào tạo Điều dưỡng trình độ đại học:
Các cơ sở đào tạo đại học Điều dưỡng phải là các trường đại học Điều dưỡng hoặc Khoa Điều dưỡng trong các trường đại học Y Dược. Ngoài việc đảm bảo các điều kiện về giảng dạy các môn học/học phần thuộc kiến thức giáo dục đại cương và các môn chung, các cơ sở đào tạo phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu sau:
4.6.1. Tổ chức:
Ngoài các Bộ môn giảng dạy các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương, các cơ sở đào tạo đại học Điều dưỡng phải có các bộ môn (khoa) sau:
- Bộ môn Giải phẫu
- Bộ môn Sinh lý
- Bộ môn Sinh lý bệnh – Miễn dịch
- Bộ môn Hóa sinh
- Bộ môn Vi sinh vật - Ký sinh trùng
- Bộ môn Dược lý
- Bộ môn (Khoa) Y tế cộng đồng
- Bộ môn Luật - Tâm lý
- Bộ môn (Khoa) Điều dưỡng cơ bản
- Bộ môn Điều dưỡng cấp cứu
- Bộ môn Điều dưỡng Nội khoa
- Bộ môn Điều dưỡng Ngoại khoa
- Bộ môn Điều dưỡng trẻ em (Nhi)
- Bộ môn Điều dưỡng Phụ Sản
- Bộ môn Điều dưỡng Tâm thần
- Bộ môn Điều dưỡng người cao tuổi
- Bộ môn Y học cổ truyền
- Bộ môn Phục hồi chức năng
4.6.2. Cơ sở vật chất:
Mỗi bộ môn có nội dung học thực hành phải có ít nhất 01 phòng thí nghiệm, thực hành đảm bảo diện tích và được trang bị đầy đủ theo quy định về chuyên môn của Bộ Y tế.
4.6.3. Đội ngũ cán bộ giảng dạy cơ hữu đúng chuyên ngành:
Đủ đội ngũ giảng viên cơ hữu theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
KHỐI NGÀNH KHOA HỌC SỨC KHỎE
NGÀNH ĐÀO TẠO: DƯỢC
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ----------------------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------- |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trình độ Đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Dược học (Pharmacy)
Mã ngành đào tạo: 52720401
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01 /2012/TT-BGDĐT
ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo Dược sĩ trình độ đại học là đào tạo những người có đạo đức tốt, có kiến thức khoa học cơ bản và y dược học cơ sở, kiến thức và kỹ năng chuyên môn cơ bản để tư vấn về sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; để sản xuất, quản lý và cung ứng thuốc tốt; có khả năng nghiên ciưi khoa học và tự học nâng cao trình độ chuyên môn, góp phần đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
1.1. Mục tiêu cụ thể
Về thái độ
Tận tụy, có trách nhiệm trong hành nghề, vì sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân;
Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp;
Coi trọng việc kết hợp y-dược học hiện đại với y-dược học cổ truyền.
Tôn trọng luật pháp, thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ và những yêu cầu nghề nghiệp.
Trung thực, khách quan, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập nâng cao trình độ.
Về kiến thức
Có đủ kiến thức khoa học cơ bản và y dược học cơ sở.
Có kiến thức chuyên môn cơ bản trong sản xuất, kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng.
Nắm vững các quy định của pháp luật và chính sách liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ nhân dân.
Có phương pháp luận khoa học trong các công tác chuyên môn và nghiên cứu.
Về kỹ năng
Tổ chức được và thực hành tốt trong các lĩnh vực: sản xuất, kiểm nghiệm, tồn trữ, phân phối và tư vấn sử dụng đối với nguyên liệu làm thuốc, các dạng thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng.
Thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định, pháp luật về dược.
Xây dựng và triển khai kế hoạch về công tác dược trong các cơ sở y tế, cộng đồng và trong các chương trình y tế quốc gia.
Hướng dẫn, tư vấn chuyên môn dược cho các thành viên y tế khác.
Thông tin thuốc và tham gia giáo dục cộng đồng về thuốc.
2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo
Khối lượng kiến thức tối thiểu : 233 đơn vị học trình (đvht), chưa kể các học phần: Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng (11 đvht)
Thời gian đào tạo: 5 năm
2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
TT |
Khối lượng học tập |
ĐVHT |
1 |
Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu: (chưa kể học phần: Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh) |
58 |
2 |
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong đó |
|
- Kiến thức cơ sở ngành |
46 |
|
- Kiến thức ngành |
56 |
|
- Kiến thức bổ trợ (tự chọn) |
58 |
|
- Thực tập nghề nghiệp và thi tốt nghiệp (hoặc khoá luận) |
15 |
|
|
Tổng cộng |
233 |
3. Khối kiến thức bắt buộc
3.1. Danh mục các học phần bắt buộc
3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương 53 đvht (48 LT-06 TH)
TT |
Tên Môn học / Học phần |
TS ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|||
LT |
TH |
|||||
Các môn chung |
||||||
|
|
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin |
8 |
8 |
|
||
|
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
3 |
3 |
|
||
|
|
Đường lối Cách mạng của Đảng CSVN |
4 |
4 |
|
||
|
|
Ngoại ngữ (có ngoại ngữ chuyên ngành) |
12 |
12 |
|
||
|
|
Tin học đại cương |
2 |
1 |
1 |
||
|
|
Giáo dục thể chất* |
5* |
2* |
3* |
||
|
|
Giáo dục quốc phòng - an ninh* |
11* |
11* |
|
||
Các môn cơ sở khối ngành |
||||||
|
|
Toán - Thống kê Y dược |
4 |
3 |
1 |
||
|
|
Tin học ứng dụng |
2 |
1 |
1 |
||
|
|
Vật lý 1 |
4 |
3 |
1 |
||
|
|
Hoá đại cương vô cơ |
5 |
4 |
1 |
||
|
|
Sinh học |
4 |
3 |
1 |
||
|
|
Tâm lý y học - Đạo đức y học |
3 |
3 |
0 |
||
|
|
Truyền thông và giáo dục sức khoẻ |
2 |
2 |
0 |
||
Tổng cộng |
54* |
48* |
6* |
|||
* Chưa tính môn học/học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh
3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu
3.1.2.1. Kiến thức cơ sở của ngành 46 đvht (36 LT-10 TH)
TT |
Tên Môn học / Học phần |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|||||
LT |
TH |
|||||||
|
|
Vật lý 2 |
2 |
1 |
1 |
||||
|
|
Hoá phân tích |
7 |
5 |
2 |
||||
|
|
Giải phẫu |
2 |
2 |
0 |
||||
|
|
Sinh lý |
4 |
3 |
1 |
||||
|
|
Sinh lý bệnh-Miễn dịch |
4 |
3 |
1 |
||||
|
|
Hóa sinh |
5 |
4 |
1 |
||||
|
|
Hoá lý dược |
3 |
2 |
1 |
||||
|
|
Vi sinh |
2 |
1 |
1 |
||||
|
|
Ký sinh trùng |
2 |
2 |
0 |
||||
|
|
Bệnh học |
5 |
5 |
0 |
||||
|
|
Thực vật dược |
4 |
3 |
1 |
||||
|
|
Hoá hữu cơ |
6 |
5 |
1 |
||||
Tổng cộng |
46 |
36 |
10 |
|||||
3.1.2.2. Kiến thức ngành 56 đvht (39 LT- 17TH)
TT |
Tên Môn học / Học phần |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
|
|
Dược lý |
7 |
6 |
1 |
|
|
Dược liệu |
6 |
4 |
2 |
|
|
Hoá dược |
6 |
4 |
2 |
|
|
Bào chế & Công nghệ dược |
8 |
6 |
2 |
|
|
Dược học cổ truyền |
3 |
2 |
1 |
|
|
Pháp chế dược |
3 |
3 |
0 |
|
|
Quản lí và kinh tế dược |
4 |
3 |
1 |
|
|
Dược lâm sàng |
6 |
4 |
2 |
|
|
Kiểm nghiệm |
3 |
2 |
1 |
|
|
Dược động học |
3 |
3 |
0 |
|
|
Độc chất học |
3 |
2 |
1 |
|
|
Thực hành dược khoa |
4 |
0 |
4 |
|
Tổng cộng |
56 |
39 |
17 |
3.2. Mô tả nội dung các kiến thức bắt buộc :
1. Những nguyên lý cơ bản của CN Mac-Lênin 8 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 4 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
4. Ngoại ngữ 12 đvht
Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ cần thiết cho giao tiếp thông thường và chuyên ngành dược; đồng thời có thể áp dụng để tham khảo một số tài liệu chuyên ngành. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đó hoàn thành chương trỡnh ngoại ngữ 07 năm của giáo dục phổ thông.
5. Tin học đại cương 2 đvht
Nội dung gồm một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. Soạn thảo văn bản hoàn chỉnh bằng Word; dùng Excel hoặc FoxPro để nhập số liệu và làm các bài toán ứng dụng. Sử dụng các dịch vụ cơ bản của Internet.
6. Giáo dục thể chất 5 đvht
Theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học, cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).
7. Giáo dục quốc phòng- An ninh 11 đvht
Theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng – An ninh trình độ đại học và cao đẳng.
8. Tin học ứng dụng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học cơ bản
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về các phần mềm xử lý thống kê. Sử dụng hiệu quả một số phần mềm thường được ứng dụng trong công tác y dược.
9. Toán - Thống kê Y dược 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học úng dụng
Bổ sung các kiến thức toán phục vụ cho thống kê.
Khái niệm thống kê, đặc trưng của thống kê mô tả, mẫu và phân bố mẫu, ước lượng điểm và ước lượng khoảng, kiểm định giả thiết, so sánh các mẫu quan sát, phân tích hồi qui tương quan một biến số và hai biến số; cách lấy mẫu và xử lý số liệu thống kê trong các nghiên cứu về y dược.
10. Vật lý 1 4 đvht
Những khái niệm cơ bản của cơ học, tính công và năng lượng trong một số chuyển động cơ học. Các nguyên lý của nhiệt động lực học. Cấu tạo và chuyển động của các trạng thái vật chất : khí, lỏng. Kiến thức cơ bản về các quy luật vật lý trong lĩnh vực điện học.
11. Hoá đại cương vô cơ 5 đvht
Cấu tạo và tính chất của hệ vật chất (nguyên tử, nguyên tố, phân tử; phức chất, vật thể) dựa trên nguyên lý cơ học lượng tử. Các đại lượng và các nguyên lý, qui luật của nhiệt động học (nội năng, entapi, entropi... trong các quá trình hoá học. Cơ chế và điều kiện phản ứng. Phân loại, tính chất, vai trò của các nguyên tố và các hợp chất vô cơ được quan tâm trong y - dược.
12. Sinh học 4 đvht
Cấu trúc, cơ chế hoạt động của tế bào ở mức độ phân tử. Cơ sở phân tử của di truyền và biến dị. Đặc điểm di truyền của các nhóm sinh vật. Cấu tạo, nguồn gốc, chức năng, phân loại mô thực vật, động vật. Khái niệm đặc trưng và các quy luật của quần thể, quần xã, hệ sinh thái và các sinh giới.
Một số nội dung cơ bản của sinh học phân tử và công nghệ sinh học được ứng dụng trong Y - dược.
13. Tâm lý y học – đạo đức y học 2 đvht
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về tâm lý học và tâm lý y học. Các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học dựa trên các quy định chung của Việt Nam và Quốc tế.
14. Truyền thông và giáo dục sức khỏe 2 đvht
Nội dung gồm các khái niệm, bản chất, vị trí, vai trò của truyền thông – giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khoẻ trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Hành vi sức khoẻ; các kỹ năng và các phương pháp, phương tiện truyền thông – giáo dục sức khoẻ.
15. Vật lý 2 2 đvht
Kiến thức cơ bản về các quy luật vật lý trong lĩnh vực quang học. ứng dụng các nguyên tắc vật lý trong các máy móc, thiết bị kỹ thuật, dụng cụ phân tích thường dùng trong lĩnh vực dược…
16. Hoá phân tích 7 đvht
- Hoá phân tích 1: (3 đvht).
Điều kiện tiên quyết: Hoá đại cương vô cơ, Hoá hữu cơ
Phân tích định lượng bằng phép đo thể tích và đo khối lượng: phương pháp acid-base, tạo phức, oxy hoá - khử, kết tủa, khối lượng.
- Hoá phân tích 2 (4 đvht).
Điều kiện tiên quyết: Vật lý, Hoá lý, Hoá đại cương vô cơ, Hoá hữu cơ
Nguyên lý, ứng dụng của các phương pháp quang học UV-VIS, hồng ngoại, huỳnh quang, hấp thụ nguyên tử, một số phương pháp sắc kí, một số phương pháp điện hóa (đo pH, chuẩn độ đo thế...). Các phương pháp xử lý mẫu.
17. Giải phẫu 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học
Những đặc điểm cơ bản nhất về giải phẫu của các hệ cơ quan trong cơ thể người.
18. Sinh lý 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học
Sinh lý tế bào, sinh lý học của máu và các dịch thể, sinh lý của các hệ cơ quan trong cơ thể người (tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, thần kinh, bài tiết, nội tiết, sinh dục ...)
19. Sinh lý bệnh - Miễn dịch 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý
Đại cương về sinh lý bệnh, sinh lý bệnh quá trình viêm, bệnh hệ tuần hoàn, bệnh chức phận tiêu hoá, tiết niệu, nội tiết ...
Đại cương miễn dịch học và miễn dịch bệnh lý, cơ chế hình thành miễn dịch, nguyên lí tác dụng của vaccin và ứng dụng trong việc phòng và điều trị bệnh...
20. Hoá sinh 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hoá hữu cơ
Cấu trúc, cơ chế tác dụng sinh học và các quá trình chuyển hoá của các chất tham gia vào hoạt động sống của cơ thể: Protid, glucid, lipid, enzym, hormon ...
21. Hoá lý dược 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hóa đại cương vô cơ
Các khái niệm cơ bản và những nguyên tắc của hoá lý ứng dụng trong ngành dược. Mối liên quan giữa các đại lượng cơ bản của nhiệt động học với cân bằng pha và các thuộc tính của dung dịch. Đại cương về các hệ phân tán, điện hoá, động học các phản ứng hoá học, quá trình hoà tan, khuyếch tán, các dạng bề mặt và hiện tượng bề mặt...
22. Vi sinh 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học
Đại cương, cấu tạo, đặc điểm sinh hoá, sinh lý và di truyền của vi sinh vật... Đặc điểm, khả năng gây bệnh một số vi khuẩn, virus thường gặp...
23. Ký sinh trùng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học
Đại cương, đặc điểm sinh hoá, sinh lý và di truyền của ký sinh trùng... Đặc điểm, khả năng gây bệnh một số ký sinh trùng thường gặp...
24. Bệnh học 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Sinh lý, Sinh lý bệnh – miễn dịch
Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh, triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, phương pháp điều trị và dự phòng các bệnh cơ bản...
25. Thực vật dược 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học
Thực vật đại cương, đặc điểm, vị trí, phân loại và quan hệ tiến hoá của các bậc phân loại chính, tính đa dạng cây thuốc, ý nghĩa và biện pháp bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc ...
26. Hoá hữu cơ 6 đvht
Hoá hữu cơ 1: (3 đvht)
Điều kiện tiên quyết: Hoá đại cương vô cơ
Đại cương: cấu tạo các hợp chất hữu cơ, hiệu ứng điện tử, đồng phân, các loại phản ứng hoá học, các phương pháp xác định cấu trúc.
Danh pháp, phương pháp điều chế chính, tính chất hoá học cơ bản của hidrocarbon mạch thẳng, thơm, cyclan, dẫn chất halogen, hợp chất cơ kim, sulfol hoá, nitro hoá của hydrocarbon thơm, alcol, phenol, aldehid, ceton, quinon...
Hoá hữu cơ 2: (3 đvht)
Điều kiện tiên quyết: Hoá hữu cơ 1
Danh pháp, phương pháp điều chế chính, tính chất hoá học cơ bản của acid carbocylic đơn chức, đa chức và dẫn chất, amin, hợp chất diazoic và azoic, phẩm nhuộm, lipid, hydrat carbon, aminoacid-peptid-protein, hợp chất dị vòng...
27. Dược lý 7 đvht
Dược lý 1: (3đvht)
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý bệnh-Miễn dịch, Hoá sinh, Hoá dược, dược động học
Các cơ chế tác dụng và yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc. Những vấn đề cơ bản trong điều trị của thuốc.
Phân loại một số nhóm thuốc cơ bản, tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định, liều lượng và cách dùng của một số thuốc trong nhóm thuốc : thuốc tác dụng trên hệ thần kinh thực vật, hệ thần kinh trung ương.
Dược lý 2: (4đvht)
Điều kiện tiên quyết: Dược lý 1
Phân loại một số nhóm thuốc cơ bản, tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định, liều lượng và cách dùng của một số thuốc trong nhóm thuốc: thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm, thuóc tác dụng trên các cơ quan và máu, hoá trị liệu, thuốc kháng histamin, hormon, vitamin...
28. Dược liệu 6 đvht
Dược liệu 1: (3đvht)
Điều kiện tiên quyết: Thực vật dược
Nguồn gốc, đặc điểm, phân bố, thành phần hoá học chính, tác dụng của các dược liệu chứa 7 nhóm chất tự nhiên: carbonhydrat, glycosid trợ tim, saponin, anthraglycosid, flavônid, coumarin, tanin. Khái niệm, cấu trúc hoá học, phương pháp định tính định lượng 7 nhóm chất tự nhiên trên.
Dược liệu 2: (3đvht)
Điều kiện tiên quyết: Dược liệu 1
Nguồn gốc, đặc điểm, phân bố, thành phần hoá học chính, tác dụng của các dược liệu chứa 4 nhóm hợp chất tự nhiên: tinh dầu, chất nhựa, chất béo và alcaloid. Khái niệm, cấu trúc hoá học, phương pháp định tính định lượng 4 nhóm hợp chất tự nhiên trên.
29. Hoá dược 6 đvht
Hoá dược 1: (3đvht)
Điều kiện tiên quyết: Hóa hữu cơ, Hoá phân tích
Nguyên tắc điều chế, công thức cấu tạo, tính chất lý hoá chính để ứng dụng trong kiểm nghiệm, pha chế, bảo quản thuốc; định tính, thử tinh khiết, định lượng một số nguyên liệu dùng làm thuốc, mối liên quan giữa cấu trúc và tác dụng (nếu có) của một số thuốc chính trong các nhóm thuốc: tác dụng trên thần kinh trung ương, thần kinh ngoại biên, thuốc tim mạch, thuốc lợi tiểu, Vitamin và các chất dinh dưỡng.
Hoá dược 2: (3đvht)
Điều kiện tiên quyết: Hoá dược 1
Nguyên tắc điều chế, công thức cấu tạo, tính chất lý hoá chính để ứng dụng trong kiểm nghiệm, pha chế, bảo quản thuốc; định tính, thử tinh khiết, định lượng một số nguyên liệu dùng làm thuốc, mối liên quan giữa cấu trúc và tác dụng (nếu có) của một số thuốc chính trong các nhóm thuốc kháng histamin, hormon, kháng sinh, sulfamid, thuốc điều trị ung thư, thuốc điều trị lao và phong...
30. Bào chế và Công nghệ Dược 8 đvht
Bào chế và Công nghệ Dược 1: (4đvht)
Điều kiện tiên quyết: Hóa dược, Hoá lí
Các kiến thức cơ bản về kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc: dung dịch thuốc uống và thuốc dùng ngoài, thuốc tiêm, thuốc nhỏ mắt, kỹ thuật chiết xuất và bào chế cao thuốc, cồn thuốc, rượu thuốc.
Bào chế và Công nghệ Dược 2: (4đvht)
Điều kiện tiên quyết: Bào chế & Công nghệ Dược1
Các kiến thức cơ bản về kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc: nhũ tương, hỗn dịch, thuốc mỡ, thuốc phun mù, thuốc mỡ, thuốc đạn, thuốc bột, thuốc viên, thuốc nang ... Tương kỵ, tương tác trong bào chế thuốc.
31. Dược học cổ truyền 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Dược liệu
Đại cương y học cổ truyền; phân tích và xây dựng một số phương thuốc cổ truyền; chế biến và bào chế được một số vị thuốc, loại thuốc cổ truyền ...
32. Pháp chế dược 3 đvht
Các qui định pháp lý cơ bản trong công tác dược trong các hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông, phân phối, tồn trữ và sử dụng thuốc ...
33. Quản lý và Kinh tế dược 4 đvht
Các kiến thức cơ bản về doanh nghiệp và doanh nghiệp dược; các nguyên tắc cơ bản trong công tác quản lý kinh tế và những yếu tố đặc thù riêng của công tác quản lý kinh tế dược ...
34. Dược lâm sàng 6 đvht
Dược lâm sàng 1: (3đvht)
Điều kiện tiên quyết: Bệnh học, Vi sinh, Ký sinh, Dược lý 2, Hoá dược
Các nguyên lý cơ bản trong sử dụng thuốc.
Dược lâm sàng 2: (3đvht)
Điều kiện tiên quyết: Dược lâm sàng 1
Nguyên tắc sử dụng một số nhóm thuốc thông dụng như kháng sinh, corticoid, giảm đau, vitamin ...
35. Kiểm nghiệm 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hóa phân tích
Đại cương chất lượng thuốc và đảm bảo chất lượng thuốc, phương pháp lấy mẫu và lưu mẫu, kiểm nghiệm thuốc theo tiêu chuẩn thực hành kiểm nghiệm tốt.
Một số phương pháp kiểm nghiệm thuốc: phương pháp hóa học, phương pháp hoá lý…Kiểm nghiệm một số dạng chế phẩm thông dụng
36. Dược động học 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hoá sinh, Hoá lý
Quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và thải trừ thuốc trong cơ thể.
37. Độc chất học 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hoá phân tích
Tính chất hoá học và độc tính của chất độc. Phản ứng phát hiện chất độc trong mẫu phân tích. Cách xử lý một số trường hợp ngộ độc cấp tính.
38. Thực hành dược khoa 4 đvht
Nội dung giới thiệu về ngành nghề, các thao tác cơ bản trong thực hành nghề nghiệp. Làm quen với các mô hình hoạt động của các cơ sở hành nghề dược và của người dược sỹ.
4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO DƯỢC SỸ ĐỂ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ
Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức cho từng ngành đào tạo.
4.1. Chương trình khung đào tạo Dược sĩ đại học
Chương trình khung đào tạo Dược sĩ đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và thực hiện ở tất cả các trường/ khoa dược có đào tạo ngành dược trình độ đại học.
Chương trình khung được xây dựng theo hướng đổi mới giáo dục đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác định phù hợp với khuôn khổ mà bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục trình độ đại học 5 năm.
Trên cơ sở chương trình khung đã được ban hành, các trường tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, hiệu trưởng trường phê duyệt chương trình đào tạo của trường.
Các trường tổ chức giảng dạy phải đảm bảo đủ khối lượng kiến thức tối thiểu đã quy định trong chương trình khung và đáp ứng đúng mục tiêu đào tạo với chất lượng và hiệu quả cao.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, các trường chủ động bố trí và điều chỉnh kế hoạch giảng dạy các môn học/học phần giữa các học kỳ trong toàn khóa học nhưng phải đảm bảo tính lôgic và hệ thống khối kiến thức trong chương trình, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng môn học/học phần và các quy định hiện hành có liên quan.
Tuỳ theo điều kiện của từng trường, các trường lựa chọn các phương pháp tổ chức giảng dạy phù hợp, nhưng cần thận trọng nghiên cứu, chuẩn bị kỹ trước khi tổ chức thực hiện.
4.2. Phần kiến thức bổ trợ
Các trường có thể thiết kế phần kiến thức bổ trợ theo 5 nhóm định hướng chuyên ngành: Quản lý và cung ứng thuốc; Sản xuất và phát triển thuốc; Dược lâm sàng; Dược liệu & Dược học cổ truyền; Đảm bảo chất lượng thuốc để giúp các trường thuận lợi trong quá trình tổ chức đào tạo, cũng như cung cấp các kiến thức phù hợp với các lĩnh vực công tác sau này của người học.
Kiến thức bổ trợ gồm 2 loại: Kiến thức bổ trợ theo định hướng chuyên ngành và kiến thức tùy chọn. Căn cứ vào điều kiện của trường, Hiệu trưởng quyết định lựa chọn các định hướng chuyên ngành cụ thể để tổ chức đào tạo. Sinh viên chọn và đăng ký học 1 trong các định hướng chuyên ngành được trường tổ chức đào tạo. Ngoài 22 đvht lựa chọn theo định hướng chuyên ngành, sinh viên tùy chọn tối thiểu 20 đvht khác từ các học phần trong danh mục của nhóm định hướng chuyên ngành khác và/hoặc danh mục nhóm bổ trợ.
Phần nội dung chương trình bổ trợ, tuỳ theo đặc điểm riêng của mỗi trường mà xây dựng theo đặc thù của trường mình. Danh sách các học phần bổ trợ do từng cơ sở đào tạo quyết định và có thể được bổ sung, thay đổi theo từng khoá học. (Tham khảo phụ lục)
4.3. Thực tập, thực tế
Tổ chức thực tập tại các phòng thí nghiệm trên nguyên tắc đảm bảo mục tiêu và chất lượng đào tạo. Căn cứ vào quy chế của Bộ GD&ĐT, các trường quy định cụ thể cách đánh giá.
Thực tế tại cơ sở được sắp xếp vào học kì 8 hoặc học kì 9 tổ chức cho sinh viên học tập các kỹ năng nghề nghiệp tại các công ty, xí nghiệp, bệnh viện, hiệu thuốc.
4.4. Thi tốt nghiệp
4.4.1. Thời gian ôn thi và thực hiện khoá luận:
Theo qui chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4.4.2. Thời gian thi:
Theo qui chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
4.4.3. Hình thức thi:
Thi Lý luận chính trị theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thi khoá luận tốt nghiệp hoặc thi lý thuyết tổng hợp
4.5. Điều kiện tối thiểu để đào tạo ngành Dược trình độ đại học
Các cơ sở đào tạo ngành Dược trình độ Đại học, ngoài việc đảm bảo điều kiện chung của các trường đại học, phải đảm bảo điều kiện tối thiểu như sau:
4.5.1. Tổ chức
Phải có tối thiểu 9 bộ môn, đơn vị giảng dạy các môn học chuyên ngành
4.5.2. Cơ sở vật chất
Mỗi môn học chuyên ngành phải có ít nhất 1 phòng thực hành được trang bị đầy đủ theo quy định về chuyên môn của Bộ Y tế.
4.5.3. Đội ngũ cán bộ giảng dạy cơ hữu đúng chuyên ngành
Đủ số giảng viên cơ hữu theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga |
B
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
KHỐI NGÀNH KHOA HỌC SỨC KHỎE
NGÀNH ĐÀO TẠO: KỸ THUẬT Y HỌC
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ----------------------- |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------- |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Kỹ thuật y học
(Medical technology)
Mã ngành đào tạo: 52720330
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01 /2012 /TT - BGDĐT
ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO.
Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân Kỹ thuật y học có y đức; có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ngành Kỹ thuật y học ở trình độ đại học; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ,
1.2. Mục tiêu cụ thể.
Về thái độ
Tận tụy với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh;
Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp;
Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong công việc chuyên môn, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập vươn lên.
Về kiến thức
Có đủ kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, nguyên lý kỹ thuật- công nghệ và kiến thức chuyên môn ngành học để giải quyết độc lập, sáng tạo các vấn đề thuộc ngành Kỹ thuật y học;
Hiểu biết các nguyên lý, qui tắc, quy trình vận hành, bảo quản, bảo dưỡng một số loại trang thiết bị thuộc ngành Kỹ thuật y học;
Có kiến thức về phương pháp luận khoa học trong thực hành kỹ thuật, học tập, nghiên cứu khoa học;
Hiểu biết về pháp luật và chính sách về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
Về kỹ năng
Thực hiện được các kỹ thuật thông thường và các kỹ thuật X-Quang có dùng thuốc cản quang.
Phân tích được chất lượng kỹ thuật phim chụp và các biểu hiện bất thường trên phim.
Thực hiện được các kỹ thuật chụp cắt lớp trên máy chụp cắt lớp điện toán và cộng hưởng từ.
Phối hợp cùng bác sĩ thực hiện các kỹ thuật X-quang mạch máu và các kỹ thuật hình ảnh can thiệp.
Thực hiện được các kỹ thuật cơ bản trong y học hạt nhân.
Tham gia tổ chức và quản lý được một khoa chuẩn đoán hình ảnh theo quy định.
Tham gia truyền thông và giáo dục sức khỏe cộng đồng.
Tham gia nghiên cứu khoa học và tiếp cận thông tin từ nhiều nguồn, nhiều hình thức khác nhau.
Tham gia đào tạo và tự đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo.
Khối lượng kiến thức tối thiểu : 202 đơn vị học trình (đvht) chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5đvht) và Giáo dục quốc phòng – an ninh (11đvht)
Thời gian đào tạo: 4 năm.
Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo.
TT |
Khối lượng học tập |
ĐVHT |
1 |
Kiến thức Giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh) |
45 |
2 |
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong đó: |
|
Kiến thức cơ sở ngành |
25 |
|
Kiến thức ngành (kể cả chuyên ngành) |
76 |
|
Kiến thức bổ trợ (tự chọn) |
40 |
|
Thực tế nghề nghiệp |
06 |
|
Thi tốt nghiệp hoặc khóa luận |
10 |
|
Tổng cộng |
202 |
|
KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC
Danh mục các học phần bắt buộc
Kiến thức giáo dục đại cương: 41 đvht (39 LT + 2 TH)
TT |
Tên môn học/ học phần |
Đơn vị học trình |
||
TC |
LT |
TH |
||
Các môn chung |
||||
|
|
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin |
8 |
8 |
0 |
|
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
3 |
3 |
0 |
|
|
Đường lối CM của Đảng CSVN |
4 |
4 |
0 |
|
|
Ngoại ngữ (Có NN chuyên ngành) |
10 |
10 |
0 |
|
|
Tin học đại cương |
2 |
1 |
1 |
|
|
Giáo dục thể chất* |
5* |
|
|
|
|
Giáo dục quốc phòng – an ninh* |
11* |
|
|
Các môn cơ sở khối ngành |
||||
|
|
Xác suất – Thống kê y học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Hóa học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Sinh học và Di truyền |
3 |
2 |
1 |
|
|
Vật lý và Lý sinh |
2 |
2 |
0 |
|
|
Nghiên cứu khoa học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Tâm lý y học – Đạo đức Y học |
3 |
3 |
0 |
Tổng cộng |
41* |
39* |
2* |
|
* Chưa tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh
3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu
Kiến thức cơ sở ngành 25 đvht (19 LT + 06 TH)
TT |
Tên môn học/ học phần |
Đơn vị học trình |
||
TC |
LT |
TH |
||
|
|
Giải phẫu |
3 |
2 |
1 |
|
|
Sinh lý |
2 |
1 |
1 |
|
|
Giải phẫu bệnh |
2 |
1 |
1 |
|
|
Sinh lý bệnh - Miễn dịch |
2 |
1 |
1 |
|
|
Hóa sinh |
2 |
1 |
1 |
|
|
Dược lý |
2 |
2 |
0 |
|
|
Điều dưỡng cơ bản – Cấp cứu ban đầu |
2 |
1 |
1 |
|
|
Bệnh học Nội khoa |
2 |
2 |
0 |
|
|
Bệnh học Ngoại khoa |
2 |
2 |
0 |
|
|
Sức khỏe môi trường |
2 |
2 |
0 |
|
|
Dịch tễ học và Các bệnh truyền nhiễm |
2 |
2 |
0 |
|
|
Tổ chức y tế – Chương trình y tế – Giáo dục sức khỏe |
3 |
3 |
0 |
Tổng cộng |
26 |
20 |
6 |
|
Kiến thức ngành (kể cả chuyên ngành) 76 đvht (34 LT + 42 TH)
TT |
Tên môn học/ học phần |
Đơn vị học trình |
||
TC |
LT |
TH |
||
|
|
Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học |
5 |
3 |
2 |
|
|
Giải phẫu X-quang thường quy |
4 |
3 |
1 |
|
|
Kỹ thuật chụp X-quang thông thường |
4 |
2 |
2 |
|
|
Kỹ thuật chụp X-quang đặc biệt 1 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Kỹ thuật chụp X-quang đặc biệt 2 |
2 |
1 |
1 |
|
|
Các kỹ thuật ghi nhận và lưu giữ hình ảnh |
3 |
2 |
1 |
|
|
Giải phẫu hình ảnh cắt lớp |
5 |
3 |
2 |
|
|
Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính 1 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính 2 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ 1 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ 2 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Y học hạt nhân và xạ trị |
4 |
2 |
2 |
|
|
An toàn bức xạ |
2 |
1 |
1 |
|
|
Kỹ thuật siêu âm |
2 |
1 |
1 |
|
|
Bảo quản máy |
2 |
1 |
1 |
|
|
Triệu chứng học hình ảnh |
4 |
3 |
1 |
|
|
Tổ chức và quản lý khoa chẩn đoán hình ảnh |
2 |
2 |
0 |
|
|
Can thiệp mạch máu |
2 |
1 |
1 |
|
|
Thực hành bệnh viện 1 |
4 |
0 |
4 |
|
|
Thực hành bệnh viện 2 |
4 |
0 |
4 |
|
|
Thực hành bệnh viện 3 |
4 |
0 |
4 |
|
|
Thực hành bệnh viện 4 |
4 |
0 |
4 |
Cộng |
77 |
35 |
42 |
|
Mô tả nội dung các học phần bắt buộc
1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 8 đvht
Nội dung theo chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht
Nội dung theo chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 4 đvht
Nội dung theo chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Ngoại ngữ 10 đvht
Gồm 3 học phần 1,2 và 3.
Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng vốn từ cần thiết cho giao tiếp chuyên ngành y; đồng thời có thể áp dụng để tham khảo một số tài liệu y văn về ngành Kỹ thuật y học. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đó hoàn tất chương trình ngoại ngữ 07 năm của giáo dục phổ thông.
5. Tin học đại cương 2 đvht
Nội dung gồm một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. Soạn thảo văn bản hoàn chỉnh bằng Word; sử dụng Excel hoặc FoxPro để nhập số liệu và làm các bài toán ứng dụng. Sử dụng các dịch vụ cơ bản của Internet.
6. Giáo dục thể chất 5 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học, cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao)
7. Giáo dục quốc phòng - an ninh 11 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng - An ninh trình độ đại học, cao đẳng.
8. Xác suất - thống kê y học 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về xác suất và thống kê y học: Định nghĩa, định lý, công thức tính xác suất; Cách chọn mẫu, xác định cỡ mẫu; Xử lý được các số liệu thống kê; Ứng dụng các TEST thống kê phù hợp vào từng nghiên cứu; Sử dụng phần mềm để xử lý các thông tin Y học phục vụ công tác thống kê, báo cáo và nghiên cứu khoa học.
9. Hóa học 2 đvht
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về hoá học, hoá hữu cơ, hoá phân tích và các ứng dụng cũng như ý nghĩa y học của chúng. Giải thích được một số quá trình hóa học xảy ra trong cơ thể sống.
10. Sinh học và di truyền 3 đvht
Nội dung gồm kiến thức về sinh học phân tử, sinh học tế bào, sinh học phát triển; kiến thức về vai trò của di truyền y học, đặc điểm của các nhóm bệnh di truyền chính.
11. Vật lý và lý sinh 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và di truyền, Hóa học
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về sự biến đổi năng lượng trên cơ thể sống; sự vận chuyển chất trong cơ thể; hiện tượng điện sinh học; quang sinh học; âm và siêu âm; phóng xạ sinh học. Các ứng dụng chính của các yếu tố vật lý lên cơ thể sống phục vụ mục đích bảo vệ môi trường và cơ thể.
12. Nghiên cứu khoa học 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Xác suất – thống kê y học.
Nội dung gồm kiến thức về các thiết kế nghiên cứu khoa học, đối tương nghiên cứu, cách tính cỡ mẫu, tiêu chuẩn chọn mẫu, tiêu chuẩn loại ra, phương pháp lấy mẫu, thu thập số liệu, kiểm sóat sai lệch, phân tích và sử lý số liệu.
13. Tâm lý y học và đạo đức Y học 3 đvht
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý và Tâm lý y học. Các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học dựa trên các quy định chung của Việt Nam và Quốc tế.
14. Giải phẫu 3 đvht
Nội dung gồm những kiến thức về đặc điểm giải phẫu của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể người; kiến thức về chức năng, hoạt động của các cơ quan và mối liên hệ với dấu hiệu lâm sàng.
15. Sinh lý 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, lý sinh, hóa học
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động của cơ quan, hệ thống cơ quan và chức năng điều hòa trong mối liên hệ thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể, giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.
16. Giải phẫu bệnh 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về những biến đổi hình thái học của tế bào và mô trong quá trình bệnh lý, mối quan hệ giữa hình thái và chức năng, giữa con người và môi trường sống.
17. Sinh lý bệnh - Miễn dịch 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về bệnh, bệnh nguyên, bệnh sinh, những rối loạn chức năng của các cơ quan trong quá trình bệnh lý phổ biến; vai trò của hệ thống miễn dịch và những cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch
18. Hóa sinh 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hóa học
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản và có hệ thống về hóa sinh, bao gồm: các sinh chất chủ yếu và chuyển hóa của chúng ở tế bào sống của cơ thể, các nguyên tắc và ý nghĩa của một số xét nghiệm hóa sinh lâm sàng thông thường.
19. Dược lý 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý, Hóa sinh
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về dược lý học tác dụng và cách sử dụng một số thuốc thông thường, tác dụng không mong muốn của thuốc và cách phòng ngừa để sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả.
20. Điều dưỡng cơ bản - cấp cứu ban đầu 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý bệnh – miễn dịch, Tâm lý học và Đạo đức y học
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về chăm sóc người bệnh, sơ- cấp cứu ban đầu người bị nạn và các kỹ thuật tiêm, truyền.
21. Bệnh học Nội khoa 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý bệnh - miễn dịch, Dược lý, Tâm lý học và Đạo đức y học
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, biến chứng và phương pháp phòng và xử trí một số bệnh nội khoa thường gặp.
22. Bệnh học Ngoại khoa 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý bệnh - miễn dịch, Dược lý, Tâm lý học và Đạo đức y học
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, biến chứng, phương pháp phòng và xử trí một số bệnh ngoại khoa thường gặp.
23. Sức khoẻ môi trường 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các môn cơ sở ngành
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về mối quan hệ giữa sức khoẻ, môi trường và bệnh tật. Các yếu tố nguy cơ của môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ và các biện pháp phòng chống.
24. Dịch tễ học và các bệnh truyền nhiễm 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các môn cơ sở ngành
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ, diễn biến, các biện pháp phòng chống dịch và đặc điểm dịch tễ học một số bệnh truyền nhiễm thường gặp.
25. Tổ chức y tế - chương trình y tế quốc gia - giáo dục sức khoẻ 3 đvht
Nội dung gồm hệ thống tổ chức mạng lưới y tế, các chương trình y tế quốc gia đang triển khai thực hiện, các kiến thức về truyền thông – giáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏe, các phương pháp, phương tiện truyền thông trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.
26. Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các môn cơ sở khối ngành và các môn cơ sở ngành
Nội dung gồm các nguyên lý vật lý, nguyên lý tạo ảnh của các kỹ thuật X quang, Siêu âm, Cắt lớp vi tính, Cộng hưởng từ và Xạ hình và các nguyên lý tạo ảnh X quang kỹ thuật số (CR - Computed Radiography), X quang số hóa trực tiếp (DR - Direct Radiography).
27. Giải phẫu X-quang thường quy 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học.
Nội dung gồm hình ảnh giải phẫu trên phim X-quang thường quy của các bộ máy vận động cơ xương khớp, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, tim mạch, thần kinh và xác định các mốc, vị trí giải phẫu trên phim hoặc trên sơ đồ.
28. Kỹ thuật chụp X-quang thông thường 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu X-Quang thường quy.
Sử dụng tốt các máy X-quang, máy tính và PHỤ kiện tạo ảnh và thực hiện thành thạo các kỹ thuật chụp X-quang thông thường.
29. Kỹ thuật chụp X-quang đặc biệt 1 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật chụp X-quang thông thường.
Sử dụng thành thạo các máy X-quang chụp tiêu hóa, tiết niệu, cơ xương khớp tăng sáng truyền hình, máy tính và PHỤ kiện tạo ảnh chuyên khoa; thực hiện thành thạo các kỹ thuật chụp X-quang có chuẩn bị, X-quang chuyên khoa dưới sự chỉ đạo của bác sĩ.
30. Kỹ thuật chụp X-quang đặc biệt 2 2 đvh
Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật chụp X-quang thông thường.
Sử dụng thành thạo các máy X-quang chụp răng, vú, nhi khoa, tăng sáng truyền hình, máy tính và PHỤ kiện tạo ảnh chuyên khoa; thực hiện thành thạo các kỹ thuật chụp X-quang có chuẩn bị, X-quang chuyên khoa dưới sự chỉ đạo của bác sĩ.
31. Các kỹ thuật ghi nhận và lưu giữ hình ảnh 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học.
Nội dung gồm các nguyên lý hoạt động của các loại máy in phim nhiệt, laser và sử dụng thành thạo các loại máy in ảnh y học (Medical Imaging – Printer).
32. Giải phẫu hình ảnh cắt lớp 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Vật lý và lý sinh.
Nội dung gồm hình ảnh giải phẫu trên các lớp cắt qua các bộ máy vận động cơ xương khớp, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, tim mạch, thần kinh và xác định các mốc, vị trí giải phẫu trên phim hoặc trên sơ đồ.
33. Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính 1 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học.
Nội dung gồm các kỹ năng vận hành các máy chụp cắt lớp vi tính và thực hiện thành thạo các kỹ thuật cắt lớp vi tính sọ não, ngực dưới sự chỉ đạo của bác sĩ.
34. Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính 2 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học.
Nội dung gồm các kỹ năng vận hành các máy chụp cắt lớp vi tính và thực hiện thành thạo các kỹ thuật cắt lớp vi tính bụng và chi dưới sự chỉ đạo của bác sĩ.
35. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ 1 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học.
Nội dung gồm các kỹ năng vận hành các máy chụp cộng hưởng từ và thực hiện thành thạo các kỹ thuật cộng hưởng từ sọ não - cột sống, cơ xương khớp dưới sự chỉ đạo của bác sĩ.
36. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ 2 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học.
Nội dung gồm các kỹ năng vận hành các máy chụp cộng hưởng từ và thực hiện thành thạo các kỹ thuật cộng hưởng từ tim – mạch; gan – mật; tụy, lách, thận – tiết niệu, sinh dục; sản PHỤ khoa; đại - trực tràng dưới sự chỉ đạo của bác sĩ.
37. Y học hạt nhân và xạ trị 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học.
Nội dung gồm các nguyên lý hoạt động của các chất đồng vị phòng xạ dùng trong y học và nguyên lý tạo ảnh Y học hạt nhân, kiến thức và kỹ năng vận hành máy.
38. An toàn bức xạ 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Y học hạt nhân và xạ trị, Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học.
Nội dung gồm các kiến thức về nguyên lý tác hại của các bức xạ ion hóa, các nguyên lý bảo vệ an toàn bức xạ và hiểu được tầm quan trọng của bảo vệ an toàn bức xạ, an ninh phòng xạ.
39. Kỹ thuật siêu âm 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học.
Nội dung gồm các kỹ năng vận hành các máy siêu âm và thực hiện được các kỹ thuật siêu âm gan – mật; tụy, lách, thận – tiết niệu, sinh dục; sản PHỤ khoa, vú, giáp, mô mềm dưới sự chỉ đạo của bác sĩ.
40. Bảo quản máy 2 đvht
Nội dung gồm các kiến thức về cấu tạo thiết bị và các quy tắc bảo quản máy. Vận dụng được lý thuyết cơ bản vào những tình huống thực tế khi máy móc bị hỏng hóc thông thường để sửa chữa như đứt cầu chì, thay bóng đèn…
41. Triệu chứng học hình ảnh 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý các phương pháp tạo ảnh y học, Giải phẫu X-Quang thường quy, Kỹ thuật chụp X-Quang thông thường và đặc biệt.
Nội dung gồm vai trò của các máy chẩn đoán hình ảnh đối với các tạng trong cơ thể và mô tả được các dấu hiệu bất thường trên phim X-quang: hình ảnh X-quang, cắt lớp vi tính và công hưởng từ bình thường.
42. Tổ chức và quản lý khoa chẩn đoán hình ảnh 2 đvht
Nội dung gồm các nguyên tắc quản lý chung trong bệnh viện, vai trò chức năng của các đối tượng làm việc trong khoa chẩn đoán hình ảnh (CĐHA) và tổ chức quản lý phân công nhiệm vụ từng đối tượng, quản lý cơ sở vật chất, xu thế phát triển khoa CĐHA và vai trò, chức năng của các phòng tham mưu trong bệnh viện.
43. Can thiệp mạch máu 2 đvht
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về máy móc trang bị, hóa chất, dụng cụ trong phòng chụp mạch và biết chuẩn bị dụng cụ hóa chất, thực hiện các kỹ thuật chụp mạch dưới sự chỉ đạo của bác sĩ.
44. Thực hành bệnh viện 1 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các kỹ thuật hình ảnh cơ bản.
Nội dung gồm thực tập sử dụng các trang thiết bị, thực hiện các kỹ thuật cơ bản trong chẩn đoán hình ảnh, thực hiện các kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp, với người bệnh. Rèn luyện đạo đức của người cán bộ y tế và tính cẩn trọng, chính xác, trung thực.
45. Thực hành bệnh viện 2 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các kỹ thuật hình ảnh cơ bản, thực hành bệnh viện 1.
Nội dung gồm thực tập sử dụng các trang thiết bị, thực hiện các kỹ thuật cơ bản nâng cao trong chẩn đoán hình ảnh, thực hiện các kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp, với người bệnh. Rèn luyện đạo đức của người cán bộ y tế và tính cẩn trọng, chính xác, trung thực.
46. Thực hành bệnh viện 3 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Thực hành bệnh viện 1, 2.
Nội dung gồm thực tập sử dụng các trang thiết bị, thực hiện các kỹ thuật đặc biệt trong chẩn đoán hình ảnh, thực hiện các kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp, với người bệnh, với cộng đồng. Tiếp tục rèn luyện đạo đức của người cán bộ y tế và tính cẩn trọng, chính xác, trung thực.
47. Thực hành bệnh viện 4 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Thực hành bệnh viện 1, 2, 3.
Nội dung gồm thực tập sử dụng các trang thiết bị, thực hiện các kỹ thuật đặc biệt chuyên sõu trong chẩn đoán hình ảnh, thực hiện các kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp, với người bệnh, với cộng đồng. Tiếp tục rèn luyện đạo đức của người cán bộ y tế và tính cẩn trọng, chính xác, trung thực.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT Y HỌC ĐỂ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ
Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của Nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức cho từng ngành đào tạo.
Chương trình khung đào tạo Cử nhân Kỹ thuật y học
Chương trình khung đào tạo Kỹ thuật y học được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và thực hiện ở tất cả các trường/ khoa của các đại học tham gia đào tạo ngành Kỹ thuật y học.
Chương trình khung được xây dùng theo hướng đổi mới giáo dục đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đó được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục trình độ đại học 4 năm.
Trên cơ sở chương trình khung đã được ban hành, các trường tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, Hiệu trưởng trường phê duyệt chương trình đào tạo của trường.
Các trường tổ chức giảng dạy phải đảm bảo đủ khối lượng kiến thức tối thiểu đã quy định trong chương trình khung và đáp ứng đúng mục tiêu đào tạo với chất lượng và hiệu quả cao. Học phần kiến thức bắt buộc nào mà các trường cần tăng thêm thời lượng hoặc bổ sung nội dung thì đưa ngay vào nội dung chi tiết của học phần đó mà không cần tách riêng phần bắt buộc và phần bổ trợ.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, các trường chủ động bố trí và điều chỉnh kế hoạch giảng dạy các môn học/học phần giữa các học kỳ trong toàn khóa học nhưng phải đảm bảo tính logic và hệ thống khối kiến thức trong chương trình, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng môn học/học phần và các quy định hiện hành có liên quan.
Tuỳ theo điều kiện của từng trường, các trường lựa chọn và áp dụng phương pháp tổ chức giảng dạy phù hợp, nhưng cần thận trọng nghiên cứu chuẩn bị kỹ trước khi tổ chức thực hiện.
Phần kiến thức bổ trợ
Các trường có thể thiết kế phần kiến thức bổ trợ theo hướng:
- Bố trí các học phần kiến thức chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật y học theo từng lĩnh vực hẹp của ngành Kỹ thuật y học hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ 2 khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn tỷ lệ % kiến thức chung của ngành theo các quy định hiện hành và chương trình hội nhập về phân định kiến thức giữa ngành và chuyên ngành.
- Bổ sung thêm một số học phần thuộc ngành Kỹ thuật y học đồng thời tăng thêm thời lượng cho một số học phần Kỹ thuật y học đã có. Và/hoặc bố trí các nội dung lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi cho việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau tốt nghiệp.
Phần nội dung chương trình bổ trợ, tuỳ theo đặc điểm riêng của mỗi trường mà xây dựng phần đặc thù của trường mình. Danh sách các học phần bổ trợ do từng cơ sở đào tạo quyết định và có thể được bổ sung, thay đổi theo từng khoá học. (Tham khảo phụ lục).
Thực tập, thực hành lâm sàng, thực tế tại cộng đồng
4.3.1. Thực tập tại phòng thí nghiệm và phòng thực hành tiền lâm sàng:
Tổ chức thực tập tại phòng thí nghiệm và tiền lâm sàng phải theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế. Tuỳ theo yêu cầu của nghề nghiệp và trên nguyên tắc đảm bảo mục tiêu và chất lượng đào tạo, trường có thể quy định điểm kết thúc mỗi môn học / học phần là điểm độc lập (lý thuyết, thực tập riêng) hoặc là điểm tổng hợp của điểm lý thuyết và điểm thực tập nhưng từng phần đều phải đạt.
4.3.2. Thực hành lâm sàng
Tổ chức cho sinh viên đi thực hành bệnh viện khi đã làm được một số kỹ thuật cơ bản. Nên sắp xếp đưa sinh viên đi thực hành bệnh viện càng sớm càng tốt, thường bắt đầu vào học kỳ IV hoặc V và bố trí 5 buổi/ tuần.
Thực hành lâm sàng tại các cơ sở y tế được Bộ Y Tế công nhận, gồm bệnh viện tuyến Trung Ương, Thành phố, Tỉnh , Quận, Huyện.
4.3.3. Thực tế tại cộng đồng
Cơ sở thực hành của nhà trường tại cộng đồng, cơ sở y tế tại các địa phương.
Để tăng cường hiệu quả các buổi thực hành, thực tập trường phân công giảng viên theo dõi, giám sát các hoạt động của sinh viên, kết hợp với các giảng viên kiêm nhiệm tại cơ sở để giảng dạy và tổ chức thi kiểm tra sau khi kết thúc mỗi đơn vị học trình.
Thực tế tốt nghiệp và thi tốt nghiệp.
Thực tế tốt nghiệp.
Thực tế tốt nghiệp tại các cơ sở thực hành cộng đồng của trường và tại các cơ sở y tế địa phương.
4.4.2. Thi tốt nghiệp Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
Thời gian ôn thi, thi và làm khóa luận tốt nghiệp theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian thi theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hình thức thi: có hai hình thức
+ Khóa luận tốt nghiệp
+ Thi lý thuyết, thi thực hành
4.5 Điều kiện tối thiểu để đào tạo ngành Kỹ thuật y học
Ngoài việc đảm bảo các yêu cầu và điều kiện mà trường đại học phải đáp ứng để đạt tiêu chuẩn chung về chất lượng giáo dục đại học và tiêu chuẩn đặc thù về chất lượng đào tạo nhân lực y tế trình độ đại học, các trường phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu sau:
Tổ chức:
Các Khoa/bộ môn của ngành tối thiểu phải có: Khoa/Bộ môn Kỹ thuật y học/ Chẩn đoán hình ảnh y học.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Cơ sở đào tạo phải có đủ máy X-quang, siêu âm, CLVT, cộng hưởng từ, máy chụp mạch can thiệp DSA hoặc phải có hợp đồng cụ thể với các bệnh viện trên địa bàn về việc cho phép nhà trường sử dụng các trang thiết bị này trong giảng dạy và thực hành cho sinh viên.
Đội ngũ giảng viên cơ hữu
Đủ số lượng giảng viên cơ hữu theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga
B
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
KHỐI NGÀNH: KHOA HỌC SỨC KHỎE
NGÀNH: XÉT NGHIỆM Y HỌC
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ---------------------- |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------------- |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Xét nghiệm y học
(Laboratory Medicine Technique)
Mã ngành đào tạo: 52720332
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01 /2012 /TT - BGDĐT
ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân Xét nghiệm y học có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ngành học ở trình độ đại học; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Mục tiêu cụ thể
Về thái độ
Tận tụy với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh;
Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp;
Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong công việc chuyên môn, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập vươn lên.
Về kiến thức
Có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, nguyên lý kỹ thuật- công nghệ và kiến thức chuyên môn ngành học để giải quyết độc lập, sáng tạo các vấn đề thuộc ngành Kỹ thuật Xét nghiệm y học;
Hiểu biết các nguyên lý, qui tắc, quy trình vận hành, bảo quản, bảo dưỡng một số loại trang thiết bị thuộc ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học.
Có kiến thức về phương pháp luận khoa học trong thực hành kỹ thuật, học tập, nghiên cứu khoa học;
Hiểu biết về pháp luật và các chính sách về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
Về kỹ năng
Thực hiện thành thạo các kỹ thuật xét nghiệm lâm sàng thông thường và ứng dụng những kỹ thuật mới trong hoạt động chuyên ngành.
Thực hiện được các xét nghiệm hàng loạt tại cộng đồng một cách độc lập hoặc phối hợp với đồng nghiệp.
Thực hiện, kiểm tra và giám sát các quy chế vô khuẩn, quy định về sử dụng hoá chất, sinh phẩm chuyên dụng và an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm.
Tham gia tổ chức và quản lý hoạt động của một phòng xét nghiệm y sinh học.
Tham gia chỉ đạo tuyến và phòng chống dịch.
Thực hiện được các biện pháp đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng xét nghiệm.
Tham gia nghiên cứu khoa học và tiếp cận thông tin từ nhiều nguồn, nhiều hình thức khác nhau.
Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ để nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo
- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 202 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng – an ninh (11 đvht)
- Thời gian đào tạo : 04 năm.
Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
TT |
Khối lượng học tập |
ĐVHT |
1 |
Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh ) |
43 |
2 |
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong đó: |
|
- Kiến thức cơ sở ngành |
27 |
|
- Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành) |
86 |
|
- Kiến thức bổ trợ (Tự chọn) |
30 |
|
- Thực tế nghề nghiệp |
06 |
|
- Thi tốt nghiệp hoặc khoá luận |
10 |
|
Tổng cộng |
202 |
|
3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC
Danh mục các học phần bắt buộc
Kiến thức giáo dục đại cương: 41 đvht (39 LT - 02 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
Các môn chung |
||||
|
|
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin |
8 |
8 |
0 |
|
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
3 |
3 |
0 |
|
|
Đường lối cách mạng của Đảng CSVN |
4 |
4 |
0 |
|
|
Ngoại ngữ (Có NN chuyên ngành) |
10 |
10 |
0 |
|
|
Tin học đại cương |
2 |
1 |
1 |
|
|
Giáo dục thể chất* |
5* |
2* |
3* |
|
|
Giáo dục quốc phòng - An ninh* |
11* |
|
|
Các môn cơ sở khối ngành |
||||
|
|
Xác suất - thống kê y học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Hóa học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Sinh học và di truyền |
3 |
2 |
1 |
|
|
Vật lý và Lý sinh |
2 |
2 |
0 |
|
|
Nghiên cứu khoa học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Tâm lý y học – Đạo đức Y học |
3 |
3 |
0 |
Tổng cộng |
41* |
39* |
2* |
|
* Chưa tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – An ninh
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu:
Kiến thức cơ sở ngành 27 đvht (22 LT - 05 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
|
|
Giải phẫu - Sinh lý – Mô |
7 |
5 |
2 |
|
|
Sinh lý bệnh - Miễn dịch |
2 |
2 |
0 |
|
|
Dược lý chuyên ngành |
2 |
2 |
0 |
|
|
Điều dưỡng cơ bản - cấp cứu ban đầu |
2 |
1 |
1 |
|
|
Bệnh học Nội khoa |
2 |
2 |
0 |
|
|
Bệnh học Ngoại khoa |
2 |
2 |
0 |
|
|
Dinh dưỡng - Vệ sinh an toàn thực phẩm |
2 |
2 |
0 |
|
|
Sức khoẻ môi trường |
2 |
2 |
0 |
|
|
Dịch tễ học và các bệnh truyền nhiễm |
3 |
2 |
1 |
|
|
Tổ chức y tế - Chương trình y tế quốc gia - Giáo dục sức khoẻ |
3 |
2 |
1 |
|
Tổng cộng |
27 |
22 |
5 |
Kiến thức ngành 86 đvht (33 LT - 53 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
|
|
Xét nghiệm cơ bản |
4 |
2 |
2 |
|
|
Huyết học tế bào 1 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Huyết học tế bào 2 |
3 |
1 |
2 |
|
|
Huyết học đông máu |
2 |
1 |
1 |
|
|
Huyết học truyền máu |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xét nghiệm huyết học nâng cao |
4 |
2 |
2 |
|
|
Hoá sinh 1 |
4 |
3 |
1 |
|
|
Hoá sinh 2 |
2 |
1 |
1 |
|
|
Hoá sinh 3 |
3 |
1 |
2 |
|
|
Hóa sinh 4 |
3 |
1 |
2 |
|
|
Vi sinh 1 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Vi sinh 2 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Vi sinh 3 |
3 |
1 |
2 |
|
|
Vi sinh 4 |
3 |
1 |
2 |
|
|
Ký sinh trùng 1 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Ký sinh trùng 2 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Ký sinh trùng 3 |
3 |
1 |
2 |
|
|
Xét nghiệm tế bào 1 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Xét nghiệm tế bào 2 |
3 |
2 |
1 |
|
|
Y sinh học phân tử |
3 |
1 |
2 |
|
|
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm |
2 |
1 |
1 |
|
|
Chống nhiễm khuẩn bệnh viện |
2 |
1 |
1 |
|
|
Thực tập KTXN 1: Vi sinh-Ký sinh trùng |
4 |
0 |
4 |
|
|
Thực tập KTXN 2: Hoá sinh |
4 |
0 |
4 |
|
|
Thực tập KTXN 3: Huyết học |
4 |
0 |
4 |
|
|
Thực tập KTXN 4: Giải phẫu bệnh |
4 |
0 |
4 |
Tổng cộng |
86 |
33 |
53 |
|
KTXN: Kỹ thuật xét nghiệm
Mô tả nội dung các học phần bắt buộc
1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 8 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 4 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGD&ĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình các môn lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
4. Ngoại ngữ 10 đvht
Gồm 3 học phần.
Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng vốn từ cần thiết cho giao tiếp chuyên ngành y; đồng thời có thể áp dụng để tham khảo một số tài liệu y văn về ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình ngoại ngữ 07 năm của giáo dục phổ thông.
5. Tin học đại cương 2 đvht
Nội dung học phần bao gồm những kiến thức, kỹ năng cơ bản giúp cho sinh viên sử dụng được các phần mềm ứng dụng như: hệ điều hành Win XP; Microsoft Word 2000; Microsoft Excel 2000 và phần mềm thống kê Y học EPI INFO 2002.
6. Giáo dục thể chất 5 đvht
Theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học, cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao).
7. Giáo dục quốc phòng -An ninh 11 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng - An ninh trình độ đại học, cao đẳng.
8. Xác suất - thống kê y học 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về xác suất và thống kê y học: Định nghĩa, định lý, công thức tính xác suất; Cách chọn mẫu, xác định cỡ mẫu; Xử lý được các số liệu thống kê; Ứng dụng các TEST thống kê phù hợp vào từng nghiên cứu; Sử dụng phần mềm để xử lý các thông tin Y học nhằm giúp cho công tác thống kê, báo cáo và nghiên cứu khoa học.
9. Hoá học 2 đvht
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về hoá học, hoá hữu cơ, hoá phân tích và các ứng dụng cũng như ý nghĩa y học của chúng. Giải thích được một số quá trình hoá học xảy ra trong cơ thể sống.
10. Sinh học và di truyền 3 đvht
Nội dung gồm kiến thức về sinh học phân tử, sinh học tế bào, sinh học phát triển, kiến thức về vai trò của di truyền y học, đặc điểm của các nhóm bệnh di truyền chính.
11. Vật lý và lý sinh 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và di truyền, Hóa học
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về sự biến đổi năng lượng trên cơ thể sống; sự vận chuyển chất trong cơ thể; hiện tượng điện sinh học; quang sinh học; âm và siêu âm; phóng xạ sinh học. Các ứng dụng chính của các yếu tố vật lý lên cơ thể sống phục vụ mục đích bảo vệ môi trường và cơ thể.
12. Nghiên cứu khoa học 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Xác suất – thống kê y học.
Nội dung gồm kiến thức về các thiết kế nghiên cứu khoa học, đối tương nghiên cứu, cách tính cỡ mẫu, tiêu chuẩn chọn mẫu, tiêu chuẩn loại ra, phương pháp lấy mẫu, thu thập số liệu, kiểm soát sai lệch, phân tích và sử lý số liệu.
13. Tâm lý y học và Đạo đức Y học 3 đvht
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý và Tâm lý y học. Các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học dựa trên các quy định chung của Việt Nam và Quốc tế.
14. Giải phẫu - Sinh lý- Mô 7 đvht
Nội dung gồm những kiến thức về đặc điểm giải phẫu đại thể và vi thể các bộ phận, cơ quan trong cơ thể người; kiến thức về chức năng, hoạt động chức năng và điều hòa hoạt động chức năng của các cơ quan. Chia làm 3 học phần: Giải phẫu, Sinh lý và Mô học.
15. Sinh lý bệnh - Miễn dịch 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu - Sinh lý
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về bệnh, bệnh nguyên, bệnh sinh, những rối loạn chức năng của các cơ quan trong quá trình bệnh lý phổ biến; Vai trò của hệ thống miễn dịch và những cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch
16. Dược lý 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu - Sinh lý, Sinh lý bệnh, Vi sinh, Ký sinh, Hóa sinh
Nội dung học phần bao gồm kiến thức cơ bản về dược lý học tác dụng và cách sử dụng một số thuốc thông thường, tác dụng không mong muốn của thuốc và cách phòng ngừa nhằm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả cho bệnh nhân
17. Điều dưỡng cơ bản - cấp cứu ban đầu 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Dược lý; Tâm lý học và Đạo đức y học
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về chăm sóc người bệnh và sơ- cấp cứu ban đầu người bị nạn và các kỹ thuật tiêm, truyền..
18. Bệnh học Nội khoa 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý bệnh - miễn dịch; Dược lý; Tâm lý học và Đạo đức y học
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, biến chứng, phương pháp phòng và xử trí một số bệnh nội khoa thường gặp.
19. Bệnh học Ngoại khoa 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý bệnh - miễn dịch, Dược lý, Tâm lý học và Đạo đức y học
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, biến chứng, phương pháp phòng và xử trí một số bệnh ngoại khoa thường gặp.
20. Dinh dưỡng - Vệ sinh an toàn thực phẩm 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Bệnh học Nội khoa
Nội dung gồm kiến thức về vai trò, nhu cầu các chất dinh dưỡng, thành phần các chất dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm, một số bệnh do dinh dưỡng không hợp lý và thực phẩm không an toàn; biện pháp phòng chống các bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm; Vệ sinh ăn uống, vệ sinh bảo quản, chế biến thực phẩm; Một số chế độ ăn bệnh lý thường gặp.
21. Sức khoẻ môi trường 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các môn cơ sở ngành
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về mối quan hệ giữa sức khoẻ, môi trường và bệnh tật. Các yếu tố nguy cơ của môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ và các biện pháp phòng chống.
22. Dịch tễ học và các bệnh truyền nhiễm 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các môn cơ sở ngành
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ, diễn biến, các biện pháp phòng chống dịch và đặc điểm dịch tễ học một số bệnh truyền nhiễm thường gặp
23. Tổ chức y tế - Chương trình y tế quốc gia - Giáo dục sức khoẻ 3 đvht
Nội dung gồm hệ thống tổ chức mạng lưới y tế, các chương trình y tế quốc gia đang triển khai thực hiện, các kiến thức về truyền thông – giáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏe, các phương pháp, phương tiện truyền thông trong công tác giáo dục chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.
24. Xét nghiệm cơ bản 4 đvht
Nội dung học phần giúp cho sinh viên có kiến thức và vận dụng được các khái niệm về an toàn sinh học trong phòng thí nghiệm, sử dụng thành thạo các dụng cụ, máy móc và các thao tác cơ bản trong phòng thí nghiệm xét nghiệm y học.
25. Huyết học tế bào 7 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu - Mô - Sinh lý, Sinh lý bệnh
Gồm 2 học phần huyết học tế bào 1 và 2
Nội dung gồm kiến thức hiểu biết về máu và các loại tế bào máu. Từ đó sinh viên có thể làm thành thạo các kỹ thuật xét nghiệm về tế bào và nhận định được giữa giá trị xét nghiệm với thực tế từng bệnh lý của các tế bào máu.
26. Huyết học đông máu 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu - Mô - Sinh lý, Sinh lý bệnh, Huyết học tế bào 1
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về cơ chế sinh lý bình thường và bệnh lý của cầm máu - đông máu. Thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm trong đông- cầm máu và phân tích, nhận định kết quả bình thường và bệnh lý.
27. Huyết học truyền máu 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu - Mô - Sinh lý, Sinh lý bệnh, Huyết học tế bào 1
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về miễn dịch trong huyết học, những ứng dụng trong truyền máu. Thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm trong truyền máu.
28. Xét nghiệm Huyết học nâng cao 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Huyết học tế bào, Huyết học truyền máu, Đông máu..
Nội dung gồm kiến thức hiểu biết sâu hơn một số bệnh về máu và vấn đề an toàn trong truyền máu. Từ đó sinh viên có thể thực hiện thành thạo các kỹ thuật xét nghiệm về tế bào, đông máu, miễn dịch huyết học chuyên sâu và nhận định được giữa giá trị xét nghiệm với thực tế từng tình trạng bệnh lý.
29. Hoá sinh 1: Cấu tạo và chuyển hoá chất 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hoá học
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về hoá học và chuyển hoá các chất trong cơ thể sống và cơ sở ứng dụng trong xét nghiệm hóa sinh lâm sàng.
30. Hoá sinh 2: Hoá sinh mô cơ quan 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hóa sinh 1
Nội dung gồm kiến thức về chức năng hoá sinh một số cơ quan trong cơ thể. Thực hiện được các xét nghiệm định tính, định lượng các chất trong máu và nước tiểu.
31. Hoá sinh 3: Hóa sinh lâm sàng 1 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hóa sinh 1 và 2
Nội dung gồm các kiến thức về xét nghiệm hóa sinh lâm sàng, y nghĩa lâm sàng của các xét nghiệm hóa sinh. Thực hiện được các kỹ thuật xét nghiệm hóa sinh và kiểm soát được chất lượng, phân tích được ý nghĩa và giá trị của những thay đổi kết quả xét nghiệm hoá sinh trong các trường hợp bệnh lý cụ thể.
32. Hoá sinh 4: Hoá sinh lâm sàng 2 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hóa sinh 1, 2, 3
Nội dung gồm các kiến thức về xét nghiệm hóa sinh lâm sàng, y nghĩa lâm sàng của các xét nghiệm hóa sinh. Thực hiện được các kỹ thuật xét nghiệm hóa sinh và kiểm soát được chất lượng, phân tích được ý nghĩa và giá trị của những thay đổi kết quả xét nghiệm hoá sinh trong các trường hợp bệnh lý cụ thể.
33. Vi sinh 1 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hóa học và Sinh học - Di truyền
Nội dung gồm kiến thức về đặc điểm sinh lý, cấu trúc kháng nguyên, tính chất sinh vật hóa học của vi khuẩn để giúp cho công tác chẩn đoán và những kỹ thuật cơ bản được sử dụng trong các xét nghiệm Vi sinh như: Pha chế một số môi trường nuôi cấy, thuốc nhuộm sử dụng trong chẩn đoán vi khuẩn và thực hiện một số phương pháp nhuộm, nuôi cấy xác định tính chất sinh vật hoá học và kỹ thuật kháng sinh đồ.
34. Vi sinh 2 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Vi sinh 1
Nội dung gồm kiến thức về đặc điểm sinh học, khả năng gây bệnh và các phương pháp chẩn đoán vi khuẩn học từng loại vi khuẩn gây bệnh. Thực hiện kỹ thuật nuôi cấy phân lập và xác định các vi khuẩn gây bệnh..
35. Vi sinh 3 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Vi sinh 1, 2
Nội dung gồm kỹ năng thực hiện kỹ thuật chẩn đoán vi sinh vật gây bệnh từ các loại bệnh phẩm.
36. Vi sinh 4 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Vi sinh 1, 2, 3
Nội dung bao gồm những kiến thức cơ bản về các phương pháp phân tích chẩn đoán vi sinh vật gây bệnh từ các bệnh phẩm lâm sàng và ứng dụng một số kỹ thuật chẩn đoán vi sinh hiện đại.
37. Ký sinh trùng 1 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về một số ký sinh trùng gây bệnh cho người như: đại cương, các định nghĩa, tình hình bệnh ký sinh trùng; giun sán y học. Thực hiện được các kỹ thuật chẩn đoán bệnh giun sán.
38. Ký sinh trùng 2 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Ký sinh trùng 1
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về một số ký sinh trùng gây bệnh cho người như: đơn bào, nấm y học.Thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm chẩn đoán xác định ký sinh trùng đơn bào và nấm.
39. Ký sinh trùng 3 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Ký sinh trùng 1,2
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về sốt rét và tiết túc y học. Tthực hiện các kỹ thuật chẩn đoán bệnh sốt rét và bệnh do tiết túc truyền cho người, định loại tiết túc y học.
40. Xét nghiệm tế bào 1 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu - Mô - Sinh lý; sinh lý bệnh.
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về các xét nghiệm tế bào học. Từ đó sinh viên có thể làm thành thạo một số kỹ thuật xét nghiệm về tế bào và nhận định được giữa giá trị xét nghiệm với thực tế từng bệnh lý của các tế bào.
41. Xét nghiệm tế bào 2 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Xét nghiệm tế bào 1.
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản, những biến đổi hình thái học của tế bào và tổ chức mô trong bệnh lý. Tiến hành được các kỹ thuật xét nghiệm tế bào cơ bản.
42. Y sinh học phân tử 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng về sinh học phân tử và các kỹ thuật sinh học phân tử ứng dụng trong y sinh học như: kỹ thuật tách chiết acid nucleic, điện di và PCR trong chẩn đoán
43. Kiểm tra chất lượng xét nghiệm 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Kỹ thuật xét nghiệm chuyên ngành
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về kiểm tra chất lượng xét nghiệm như nguyên nhân cơ bản làm sai lệch kết quả xét nghiệm và cách khắc phục. Thực hiện được giá trị đối chiếu cho một xét nghiệm thông thường và thực hiện được quá trình nội kiểm tra và xử lý được những tình huống kết quả xét nghiệm ra ngoài phạm vi kiểm tra.
44. Chống nhiễm khuẩn bệnh viện 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Vi sinh vật
Nội dung gồm các khái niệm về nhiễm trùng bệnh viện và các kỹ năng công tác chống nhiễm trùng tại bệnh viện, kỹ năng thực hiện nội dung vệ sinh khoa phòng và biện pháp khử trùng - tiệt trùng trong bệnh viện
45. Thực tập xét nghiệm 1 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hóa sinh, Huyết học, Vi sinh và Ký sinh trùng thuộc chuyên ngành Xét nghiệm
Nội dung gồm kiến thức chuyên ngành để sử dụng các trang thiết bị, pha chế các hóa chất xét nghiệm, thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm cơ bản thuộc các lĩnh vực Vi sinh, Ký sinh trùng, Hoá sinh, Huyết học - Truyền máu. Rèn luyện đạo đức người kỹ thuật viên tính tỷ mỉ, cẩn thận, chính xác và trung thực. Thực hiện kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp, người bệnh và cộng đồng.
46. Thực tập xét nghiệm 2 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Thực tập xét nghiệm 1
Thực hiện thành thạo các kỹ thuật xét nghiệm cơ bản thuộc các lĩnh vực Vi sinh, Ký sinh trùng, Hoá sinh, Huyết học - Truyền máu và Miễn dịch. Rèn luyện đạo đức người kỹ thuật viên tính tỷ mỉ, cẩn thận, chính xác và trung thực. Thực hiện kỹ năng giao tiếp với đồng nghiệp, người bệnh và cộng đồng
47. Thực tập xét nghiệm 3 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Thực tập xét nghiệm 2
Thực hiện thành thạo các kỹ thuật xét nghiệm nâng cao thuộc các lĩnh vực Vi sinh, Ký sinh trùng, Hoá sinh.
48. Thực tập xét nghiệm 4 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Thực tập xét nghiệm 3
Thực hiện thành thạo các kỹ thuật xét nghiệm nâng cao thuộc các lĩnh vực Huyết học - Truyền máu, Miễn dịch và các kỹ thuật cơ bản trong lĩnh vực xét nghiệm tế bào.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO NGÀNH XÉT NGHIỆM Y HỌC ĐỂ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ
Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức cho từng ngành đào tạo.
4.1. Chương trình khung đào tạo ngành Xét nghiệm y học trình độ đại học
Chương trình khung đào tạo ngành Xét nghiệm y học trình độ đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành được thực hiện ở tất cả các trường đại học/ khoa y của trường đại học đào tạo ngành Xét nghiệm Y học trình độ đại học.
Chương trình khung được xây dựng theo hướng đổi mới giáo dục đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục trình độ đại học 4 năm.
Trên cơ sở chương trình khung đã được ban hành, các trường tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, Hiệu trưởng trường phê duyệt chương trình đào tạo của trường.
Các trường tổ chức giảng dạy phải đảm bảo đủ khối lượng kiến thức tối thiểu đã quy định trong chương trình khung và đáp ứng đúng mục tiêu đào tạo với chất lượng và hiệu quả cao.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, các trường chủ động bố trí và điều chỉnh kế hoạch giảng dạy các môn học/học phần giữa các học kỳ trong toàn khoá học nhưng phải đảm bảo tính lôgic và hệ thống khối kiến thức trong chương trình, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng môn học/học phần và các quy định hiện hành có liên quan.
Tuỳ theo điều kiện của từng trường, các trường lựa chọn các phương pháp tổ chức giảng dạy phù hợp, nhưng cần thận trọng nghiên cứu, chuẩn bị kỹ trước khi tổ chức thực hiện.
4.2. Phần kiến thức bổ trợ
Các trường có thể thiết kế phần kiến thức bổ trợ theo hướng:
- Bố trí các học phần kiến thức chuyên ngành thuộc ngành Xét nghiệm y học theo từng lĩnh vực hẹp của ngành Xét nghiệm y học hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ 2 khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn tỷ lệ % kiến thức chung của ngành theo các quy định hiện hành và chương trình hội nhập về phân định kiến thức giữa ngành và chuyên ngành.
- Bổ sung thêm một số học phần thuộc ngành Xét nghiệm y học đồng thời tăng thêm thời lượng cho một số học phần ngành Xét nghiệm y học đã có. Và/hoặc bố trí các nội dung lựa chọn tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi cho việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau tốt nghiệp.
Phần nội dung chương trình bổ trợ, tuỳ theo đặc điểm riêng của mỗi trường mà xây dựng phần đặc thù của trường mình. Danh sách các học phần bổ trợ do từng cơ sở đào tạo quyết định và có thể được bổ sung, thay đổi theo từng khoá học. (Tham khảo phụ lục).
4.3. Thực tập, thực hành bệnh viện
4.3.1. Thực tập phòng thí nghiệm và phòng thực hành tiền lâm sàng
Tổ chức thực tập tại phòng thí nghiệm và tiền lâm sàng phải theo quy chế của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế. Tuy nhiên, mục tiêu đào tạo ngành Xét nghiệm Y học trình độ đại học có yêu cầu thực hành cao, do đó để đảm bảo chất lượng đào tạo, nhà trường có thể quy định điểm kết thúc mỗi môn học/học phần là điểm độc lập (lý thuyết, thực tập riêng) hoặc là điểm tổng hợp của điểm lý thuyết và điểm thực tập nhưng từng phần đều phải đạt.
4.3.2. Thực hành bệnh viện.
Tổ chức cho sinh viên đi thực hành bệnh viện sau khi đã làm được một số kỹ thuật cơ bản. Sắp xếp đưa sinh viên đi thực hành bệnh viện càng sớm càng tốt, thường bắt đầu vào học kỳ IV hoặc V và bố trí 5 buổi/ tuần.
Thực hành lâm sàng tại các cơ sở y tế được Bộ Y Tế công nhận, gồm bệnh viện tuyến Trung Ương, Thành phố, Tỉnh , Quận, Huyện.
4.4. Thực tế tốt nghiệp và thi tốt nghiệp
4.4.1. Thực tế tốt nghiệp
Thực tế tốt nghiệp tại các khoa Xét nghiệm bệnh viện trung ương, tỉnh / thành phố, bệnh viện thực hành của Trường đại học y, các viện nghiên cứu y sinh, trung tâm y tế dự phòng và các cơ sở y tế của địa phương.
4.4.2. Thi tốt nghiệp
Thời gian ôn và thi tốt nghiệp hoặc làm khóa luận: Theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nội dung và hình thức thi: Thi tốt nghiệp có thể là khóa luận tốt nghiệp, thi cuối khóa hoặc kết hợp cả hai hình thức.
- Làm khóa luận tốt nghiệp: Thực hiện khóa luận theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thi cuối khóa: Do Hiệu trưởng quyết định, gồm hai phần: lý thuyết và thực hành. Điểm thi của mỗi phần được tính độc lập.
+ Lý thuyết:
Nội dung: bao gồm kiến thức một số môn y học cơ sở có liên quan và các môn chuyên ngành.
Hình thức thi: Trắc nghiệm hoặc/và Tự luận
+ Thực hành:
Nội dung: gồm các kỹ năng thực hành của các môn chuyên ngành.
Hình thức thi: Thực hiện kỹ thuật xét nghiệm theo đúng quy trình
4.5. Điều kiện tối thiểu để đào tạo Xét nghiệm Y học trình độ đại học
Các cơ sở đào tạo Xét nghiệm Y học trình độ đại học, ngoài việc đảm bảo điều kiện chung của các trường đại học phải đảm bảo điều kiện tối thiểu về chuyên ngành như sau:
4.5.1. Tổ chức: Các Khoa/ Bộ môn của ngành tối thiểu phải có:
- Bộ môn Hoá - Hoá sinh
- Bộ môn Vi sinh
- Bộ môn Ký sinh trùng
- Bộ môn huyết học - truyền máu
4.5.2. Cơ sở vật chất
Mỗi môn học chuyên ngành phải có ít nhất 1 phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ theo quy định chuyên môn của Bộ Y tế.
4.5.3. Đội ngũ giảng viên cơ hữu của chuyên ngành:
Đủ số giảng viên cơ hữu theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga |
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
CHƯƠNG
TRÌNH KHUNG
GIÁO
DỤC ĐẠI HỌC
KHỐI
NGÀNH: KHOA HỌC SỨC KHỎE
NGÀNH
ĐÀO
TẠO: NHI KHOA
TRÌNH
ĐỘ
ĐÀO
TẠO: ĐẠI
HỌC
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO --------------------------- |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------- |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Nhi khoa ( Pediatrics)
(Ban hành kèm theo Thông tư số ..01 ../2012/TT-BGDĐT
ngày ...13 ..tháng ..01 .năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo Bác sĩ Nhi khoa có y đức, có lòng yêu trẻ, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp để tham gia xác định, đề xuất và giải quyết các vấn đề sức khoẻ trẻ em, có khả năng nghiên cứu khoa học và tự học nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho trẻ em và nhân dân.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Về thái độ:
Tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho trẻ em, hết lòng phục vụ người bệnh.
Tôn trọng và hợp tác tốt với đồng nghiệp trong chuyên môn, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của ngành.
Trung thực, khách quan, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập nâng cao trình độ.
Coi trọng việc kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền.
Về kiến thức:
Có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở làm nền tảng cho y học lâm sàng;
Nắm vững những kiến thức cơ bản về sinh lý và bệnh lý ở trẻ em để chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh cho trẻ em.
Có kiến thức để chẩn đoán và xử trí được các bệnh và tình trạng cấp cứu nhi khoa thường gặp
Nắm vững phương pháp luận khoa học trong công tác phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.
Nắm vững đúng chính sách về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho trẻ em.
Về kỹ năng
Kỹ năng thăm khám trẻ bình thường, đánh giá được sự phát triển thể chất, tâm thần, vận động của trẻ khỏe mạnh.
Thăm khám, phát hiện được các triệu chứng và dấu hiệu bệnh lý thường gặp ở trẻ em.
Chẩn đoán và xử lý các bệnh thường gặp và các cấp cứu thông thường ở trẻ em.
Thực hiện được các kỹ năng cơ bản lâm sàng nhi khoa.
Chỉ định và đánh giá được một số xét nghiệm và kỹ thuật thăm dò chức năng cơ bản phục vụ cho chẩn đoán các bệnh thường gặp ở trẻ em.
Đề xuất những biện pháp xử lý thích hợp để chăm sóc, nâng cao sức khoẻ cộng đồng và bảo vệ môi trường.
Phát hiện sớm các dịch bệnh và tham gia phòng chống dịch cho trẻ em.
Áp dụng được một số bài thuốc y học cổ truyền trong công tác phòng và chữa bệnh cho trẻ em.
Thực hiện được công tác tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho bà mẹ và người nuôi trẻ về chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh cho trẻ em để bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho trẻ em.
Sử dụng được tối thiểu một ngoại ngữ và tin học để nghiên cứu khoa học và học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
Tham gia nghiên cứu khoa học.
2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo
- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 304 đơn vị học trình (đvht) chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5 đvht) và Giáo dục quốc phòng - An ninh (11đvht)
- Thời gian đào tạo: 6 năm
2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
TT |
Khối lượng học tập |
ĐVHT |
1 |
Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng - An ninh) |
60
|
2 |
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong đó: |
|
|
|
55 |
|
|
110 |
|
|
64 |
|
Thực tập nghề nghiệp và thi tốt nghiệp (hoặc khóa luận) |
15 |
Tổng cộng |
304 |
|
3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC
3.1. Danh mục các phần học bắt buộc
3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương: 55 đvht (49LT - 6TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN |
TỔNG SỐ ĐVHT |
PHÂN BỐ ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
Các môn chung |
||||
|
|
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin |
8 |
8 |
0 |
|
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
3 |
3 |
0 |
|
|
Đường lối cách mạng của Đảng CSVN |
4 |
4 |
0 |
|
|
Ngoại ngữ (có ngoại ngữ chuyên ngành) |
12 |
12 |
0 |
|
|
Tin học đại cương |
2 |
1 |
1 |
|
|
Giáo dục thể chất* |
5* |
2* |
3* |
|
|
Giáo dục quốc phòng – an ninh* |
11* |
11* |
|
Các môn cơ sở khối ngành |
||||
|
|
Dân số học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Sinh học và di truyền |
5 |
4 |
1 |
|
|
Lý sinh |
4 |
3 |
1 |
|
|
Hóa học |
5 |
4 |
1 |
|
|
Tin học ứng dụng |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xác suất- Thống kê y học |
3 |
2 |
1 |
|
|
Tâm lý y học - Đạo đức y học |
3 |
3 |
0 |
|
|
Truyền thông và Giáo dục sức khoẻ |
2 |
2 |
0 |
Tổng cộng |
55* |
49* |
6* |
|
* Chưa tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh
3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu:
3.1.2.1. Kiến thức cơ sở của ngành: 55 đvht (41LT- 14TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN |
TỔNG SỐ ĐVHT |
PHÂN BỐ ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
1 |
Giải phẫu |
7 |
5 |
2 |
2 |
Mô phôi |
4 |
3 |
1 |
3 |
Sinh lý |
6 |
5 |
1 |
4 |
Hoá sinh |
5 |
4 |
1 |
5 |
Vi sinh y |
5 |
4 |
1 |
6 |
Ký sinh trùng |
4 |
3 |
1 |
7 |
Giải phẫu bệnh |
3 |
2 |
1 |
8 |
Sinh lý bệnh – Miễn dịch |
4 |
3 |
1 |
9 |
Dược lý |
5 |
4 |
1 |
10 |
Chẩn đoán hình ảnh |
3 |
2 |
1 |
11 |
Dinh dưỡng và Vệ sinh an toàn thực phẩm |
3 |
2 |
1 |
12 |
Dịch tễ học |
3 |
2 |
1 |
13 |
Điều dưỡng cơ bản nhi khoa |
3 |
2 |
1 |
Tổng cộng |
55 |
41 |
14 |
|
3.1.2.3. Kiến thức ngành: 110 đvht (44 LT - 66TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN |
TỔNG SỐ ĐVHT |
PHÂN BỐ ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
1 |
Nội cơ sở |
5 |
2 |
3 |
2 |
Ngoại cơ sở |
5 |
2 |
3 |
3 |
Nội bệnh lý |
5 |
2 |
3 |
4 |
Ngoại bệnh lý |
5 |
2 |
3 |
5 |
Phụ sản |
5 |
2 |
3 |
6 |
Y học cổ truyền |
4 |
2 |
2 |
7 |
Da liễu |
3 |
2 |
1 |
8 |
Phục hồi chức năng |
3 |
2 |
1 |
9 |
Thần kinh |
3 |
2 |
1 |
10 |
Tâm thần nhi |
3 |
2 |
1 |
11 |
Răng hàm mặt nhi khoa |
3 |
2 |
1 |
12 |
Tai mũi họng nhi khoa |
3 |
2 |
1 |
13 |
Nhãn khoa trẻ em |
3 |
2 |
1 |
14 |
Tổ chức, quản lý y tế và chương trình y tế quốc gia về chăm sóc sức khỏe trẻ em |
3 |
2 |
1 |
15 |
Nhi khoa cơ sở |
5 |
2 |
3 |
16 |
Nhi khoa xã hội |
5 |
2 |
3 |
17 |
Nhi khoa cộng đồng |
2 |
0 |
2 |
18 |
Bệnh lý hô hấp nhi khoa |
4 |
1 |
3 |
19 |
Bệnh lý thần kinh – tâm thần nhi khoa |
4 |
1 |
3 |
20 |
Bệnh lý huyết học – ung thư nhi khoa |
4 |
1 |
3 |
21 |
Bệnh lý nội tiết – chuyển hóa – di truyền nhi khoa |
4 |
1 |
3 |
22 |
Bệnh lý thận – tiết niệu – sinh dục |
4 |
1 |
3 |
23 |
Bệnh lý tim mạch nhi khoa |
4 |
1 |
3 |
24 |
Bệnh lý tiêu hóa – dinh dưỡng nhi khoa |
4 |
1 |
3 |
25 |
Bệnh lý sơ sinh – chu sinh học |
4 |
1 |
3 |
26 |
Bệnh lý hồi sức cấp cứu |
4 |
1 |
3 |
27 |
Bệnh lý truyền nhiễm nhi khoa |
4 |
1 |
3 |
28 |
Ngoại Nhi |
5 |
2 |
3 |
Tổng cộng |
110 |
44 |
66 |
|
3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc
1. Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 8 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ban hành các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ban hành các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 4 đvht
Theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 09 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ban hành các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
4. Ngoại ngữ 12 đvht
Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ cần thiết cho giao tiếp thông thường và chuyên ngành Y; đồng thời có thể áp dụng để tham khảo một số tài liệu Y văn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 07 năm của giáo dục phổ thông.
5. Tin học đại cương 2 đvht
Nội dung gồm một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. Soạn thảo văn bản hoàn chỉnh bằng Word. Dùng Excel hoặc FoxPro để nhập số liệu và làm các bài toán ứng dụng. Sử dụng dịch vụ cơ bản của Internet.
6. Giáo dục thể chất 5 đvht
Theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học, cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao)
7. Giáo dục quốc phòng và an ninh 11 đvht
Theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng - An ninh trình độ đại học, cao đẳng.
8. Dân số học 2 đvht
Nội dung gồm các khái niệm cơ bản về dân số và phát triển; các phương pháp nghiên cứu và tính toán các chỉ số liên quan đến dân số; mối liên quan giữa dân số và phát triển, dân số và y tế; các chính sách ổn định và nâng cao chất lượng dân số.
9. Sinh học và di truyền 5 đvht
Nội dung gồm các nguyên lý sinh học cơ bản và hiện đại (nhất là sinh học phân tử); cơ sở vật chất và các quy luật di truyền chi phối các tính trạng của người; nguyên nhân, cơ chế sinh bệnh của một số bệnh, tật di truyền ở người; chỉ định và thực hiện được một số xét nghiệm di truyền cần thiết, tư vấn một số trường hợp bệnh tật di truyền thường gặp.
10. Lý sinh 4 đvht
Nội dung gồm các quá trình, hiện tượng vật lý cơ bản xảy ra trong cơ thể sống. Các nguyên lý của các ứng dụng kỹ thuật vật lý chính trong chẩn đoán và điều trị. Các ứng dụng chính của các yếu tố vật lý lên cơ thể sống phục vụ mục đích bảo vệ môi trường và cơ thể.
11. Hóa học 5 đvht
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về hóa học, hóa phân tích, hướng dẫn thực hiện một số thí nghiệm để bổ sung cho lý thuyết và làm quen với một số thao tác trong phòng thí nghiệm nói chung và phòng xét nghiệm nói riêng.
12. Tin học ứng dụng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về các phần mềm xử lý thống kê, những phần mềm này rất thiết thực trong công tác quản lý và xử lý số liệu nghiên cứu y sinh học.
13. Xác xuất - Thống kê y học 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học ứng dụng
Nội dung bao gồm một số khái niệm thống kê cơ bản áp dụng trong khoa học sức khỏe như phân bố chuẩn, thống kê mô tả, thống kê suy luận; phân loại và xác định được các biến số cần thiết trong nghiên cứu, cách chọn mẫu, tính toán cỡ mẫu, cách thu thập, phân tích, tổ chức và trình bày số liệu; sử dụng được máy tính hỗ trợ cho việc xác định cỡ mẫu, thiết kế công cụ thu thập số liệu, phân tích và trình bày số liệu.
14. Tâm lý y học – đạo đức y học 3 đvht
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về tâm lý học và tâm lý y học. Các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học dựa trên các quy định chung của Việt Nam và Quốc tế.
15. Truyền thông và giáo dục sức khỏe 2 đvht
Nội dung gồm các khái niệm, bản chất, vị trí, vai trò của truyền thông – giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khoẻ trong chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân. Hành vi sức khoẻ; các kỹ năng và các phương pháp, phương tiện truyền thông – giáo dục sức khoẻ.
16. Giải phẫu 6 đvht
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về vị trí, hình thể và cấu tạo của các bộ phận/ cơ quan/ hệ cơ quan của cơ thể người; những liên hệ về chức năng và lâm sàng thích hợp.
Môn học được thiết kế thành 2 học phần:
- Giải phẫu I - 3 đvht. Nội dung gồm: Giải phẫu đầu mặt cổ, chi trên, ngực.
- Giải phẫu II - 3 đvht. Nội dung gồm: Giải phẫu bụng, chi dưới..
17. Mô phôi 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và Di truyền
Nội dung mô tả cấu tạo hình thái vi thể, siêu vi thể và hóa học của các mô và các bộ phận chủ yếu của những cơ quan trong cơ thể người bình thường; mối liên quan giữa cấu tạo và chức năng của các mô và các cơ quan. Sự hình thành và phát triển của phôi thai người bình thường và một số dị dạng bẩm sinh thường gặp.
18. Sinh lý 6 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý sinh, hoá học, giải phẫu
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động của các cơ quan, hệ thống cơ quan và điều hòa chức năng trong mối liên hệ thống nhất giữa chúng với nhau, giữa cơ thể trẻ em với môi trường; vận dụng được những kiến thức cơ bản sinh lý học để giải thích một số rối loạn chức năng và ứng dụng vào việc học tập các môn lâm sàng nhi khoa.
Môn học được thiết kế thành 2 học phần:
- Sinh lý 1: 3 đvht - Nội dung gồm: Sinh lý tuần hoàn, hô hấp, thần kinh và nội tiết
- Sinh lý 2: 3 đvht - Nội dung gồm: Sinh lý hệ thống tạo máu, tiêu hoá, tiết niệu.
19. Hóa sinh 5 đvht
Điều kiện: Hóa học
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản và có hệ thống về hóa sinh: Các sinh chất chủ yếu và chuyển hóa của chúng ở tế bào của cơ thể sống; các nguyên tắc, cách xác định và ý nghĩa một số xét nghiệm hóa sinh lâm sàng thông thường; vận dụng và liên hệ những kiến thức hóa sinh vào việc học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực nhi khoa.
20. Vi sinh 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và Di truyền
Nội dung gồm các đặc điểm hình dạng, cấu trúc, nuôi cấy, kháng nguyên và miễn dịch của vi sinh vật y học; mối quan hệ vi sinh vật, môi trường và cơ thể, khả năng và cơ chế gây bệnh của vi sinh vật; các phương pháp xét nghiệm vi sinh vật gây bệnh; các nguyên tắc phòng bệnh và điều trị các bệnh nhiễm vi sinh vật.
21. Ký sinh trùng 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và Di truyền
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về đặc điểm sinh học, hình thể, cấu tạo của ký sinh trùng, đặc điểm sinh lý, sinh thái, chu kỳ phát triển và đặc điểm dịch tễ của các loại ký sinh trùng (KST) chủ yếu ở Việt Nam; đặc điểm bệnh học và tác hại của ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng; phân tích mối liên quan giữa vấn đề ký sinh trùng và sức khỏe cộng đồng; một số phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng và nguyên tắc điều trị cá thể, điều trị cộng đồng; các nguyên tắc và biện pháp phòng chống ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng.
22. Giải phẫu bệnh 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, mô phôi
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về những biến đổi hình thái học của tế bào và mô trong quá trình bệnh lý; mối quan hệ giữa hình thái và chức năng; giữa con người và môi trường sống trong việc phân tích những biểu hiện lâm sàng của bệnh; giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học cả về lý thuyết và thực hành để xác định chẩn đoán một số bệnh thường gặp ở Việt Nam.
23. Sinh lý bệnh – miễn dịch 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý
Nội dung gồm các quy luật hoạt động của các cơ quan, hệ thống cơ quan bị bệnh, các quá trình bệnh lý điển hình – quy luật hoạt động của bệnh nói chung; hệ thống các cơ quan và tế bào tham gia vào đáp ứng miễn dịch; các giai đoạn, các yếu tố tham gia vào sự hình thành đáp ứng miễn dịch của cơ thể; vai trò của hệ thống miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu trong khả năng đề kháng, phòng chống bệnh tật của cơ thể; những điểm cơ bản nhất về cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch trong bệnh lý quá mẫn, thiểu năng miễn dịch và tự miễn.
24. Dược lý 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hóa sinh, sinh lý
Nội dung gồm cơ chế tác dụng và tác dụng dược lý của các nhóm thuốc; áp dụng điều trị và độc tính của các thuốc đại diện cho từng nhóm; phân tích các thông số dược động học cơ bản để biết sử dụng thuốc an toàn hợp lý.
25. Chẩn đoán hình ảnh 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý sinh và giải phẫu
Nội dung gồm chẩn đoán hình ảnh các bộ máy của cơ thể theo thứ tự ưu tiên, từ phương pháp chẩn đoán hình ảnh thông dụng, phổ cập như X quang quy ước, siêu âm đến các phương pháp hiện đại như chụp cắt lớp, cộng hưởng từ...
26. Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: hóa sinh, vi sinh
Nội dung bao gồm những kiến thức về khoa học dinh dưỡng và khoa học thực phẩm để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho các đối tượng ở cộng đồng; các kiến thức đánh giá và giám sát dinh dưỡng trong theo dõi và phát hiện những vấn đề dinh dưỡng ở cộng đồng; các kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm trong việc tổ chức quản lý vệ sinh thực phẩm, ăn uống cộng đồng và phòng chống ngộ độc thực phẩm.
27. Dịch tễ học 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Xác xuất - thống kê y học
Nội dung gồm các khái niệm và nguyên lý cơ bản của dịch tễ học; các chỉ số sức khoẻ chủ yếu của trẻ em trong cộng đồng; cách xác định yếu tố nguy cơ phát triển của bệnh; các thiết kế nghiên cứu dịch tễ học; các sai số trong nghiên cứu dịch tễ học.
28. Điều dưỡng cơ bản nhi khoa 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu
Nội dung gồm các hoạt động chăm sóc sức khỏe mà người điều dưỡng phải làm; mô tả các quy trình kỹ thuật điều dưỡng cơ bản, các tai biến xảy ra trong và sau khi làm thủ thuật; trình bày cách xử trí với từng tai biến. Nguyên tắc cơ bản và xử trí thành thạo các tình huống sơ cứu thông thường.
29. Nội cơ sở 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý
Nội dung gồm các kỹ thuật khám nội khoa toàn thân và các hệ cơ quan; các nguyên nhân gây bệnh; các hội chứng, triệu chứng lầm sàng và cận lâm sàng các bệnh nội khoa.
30. Ngoại cơ sở 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý
Nội dung gồm những kiến thức và kỹ năng cơ bản về cách khám, các triệu chứng và các hội chứng của các bệnh ngoại khoa thường gặp; một số kiến thức cơ bản về gây tê, gây mê, vô khuẩn và tiệt khuẩn trong ngoại khoa. Khai thác bệnh sử, tiền sử, khám và phát hiện được các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, các hội chứng của các bệnh ngoại khoa thường gặp.
31. Nội bệnh lý 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, sinh lý bệnh - miễn dịch, giải phẫu bệnh, vi sinh, ký sinh trùng, dược lý.
Nội dung gồm cơ chế gây bệnh, tổn thương cơ bản của bệnh; chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt, nguyên tắc điều trị, phác đồ xử trí và các thuốc điều trị chính một số bệnh nội khoa thường gặp.
32. Ngoại bệnh lý 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, Chẩn đoán hình ảnh
Nội dung gồm đặc điểm dịch tễ học, sinh bệnh học, tổn thương giải phẫu bệnh; các triệu chứng lâm sàng, chẩn đoán xác đinh, chẩn đoán phân biệt, nguyên tắc xử trí cấp cứu, xử trí ban đầu, chỉ định và điều trị một số bệnh ngoại khoa thường gặp.
33. Phụ sản 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về chẩn đoán, theo dõi các trường hợp thai nghén bình thường; chẩn đoán, định hướng và xử trí ban đầu một số trường hợp sản phụ khoa cấp cứu; chẩn đoán thai nghén bệnh lý, một số bệnh phụ khoa hay gặp. Tư vấn về các biện pháp kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản lứa tuổi vị thành niên.
34. Y học cổ truyền 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội bệnh lý, ngoại bệnh lý
Nội dung gồm những điểm cơ bản về lý luận, thuốc đông dược và các phương pháp chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền. Kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền trong chẩn đoán, điều trị một số bệnh thông thường ở trẻ em. Các thủ thuật châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, thủy châm để điều trị một số bệnh thường gặp trên lâm sàng.
35. Da liễu 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nhi khoa cơ sở, nội bệnh lý, ngoại bệnh lý
Nội dung gồm các thương tổn cơ bản các bệnh da liễu thông thường ở trẻ em. Điều trị và phòng chống các bệnh da liễu thông thường ở tuyến cơ sở. Các nội dung cơ bản của chương trình phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
36. Phục hồi chức năng nhi khoa 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nhi khoa cơ sở, nội bệnh lý, ngoại bệnh lý
Nội dung gồm quá trình tàn tật và các định nghĩa, các biện pháp phòng ngừa khiếm khuyết, giảm khả năng và tàn tật ở trẻ em; các nguyên tắc và kỹ thuật cơ bản trong phục hồi chức năng: vận động điều trị, giao tiếp, sử dụng các dụng cụ phục hồi chức năng.
37. Thần kinh 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nhi khoa cơ sở, nội bệnh lý, ngoại bệnh lý
Nội dung gồm các kiến thức, kỹ năng khám và phát hiện một số triệu chứng thần kinh thường gặp. Chẩn đoán và nguyên tắc xử trí một số hội chứng cơ bản trong thần kinh: Hội chứng liệt nửa người, liệt hai chân, đau đầu, tăng áp lực nội sọ, hội chứng thắt lưng hông.
38. Tâm thần 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nhi khoa cơ sở, nội bệnh lý, ngoại bệnh lý
Nội dung gồm các khái niệm về sức khỏe tâm thần, các nguy cơ chủ yếu về sức khỏe tâm thần hiện nay. Các biểu hiện về triệu chứng, hội chứng học trong thực hành tâm thần học; Xử trí các trạng thái cấp cứu trong tâm thần. Tổ chức chăm sóc, theo dõi bệnh nhi tâm thần ở cộng đồng. Các phương pháp điều trị, dự phòng các rối loạn tâm thần
39. Răng hàm mặt nhi khoa 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm các đặc điểm hình thái và chức năng của răng và bộ răng (răng sữa và răng vĩnh viễn). Thực trạng và phương hướng giải quyết các vấn đề răng miệng ở Việt Nam. Nguyên nhân, phương pháp điều trị và dự phòng các bệnh răng miệng phổ biến ở trẻ em: sâu răng và nha chu viêm. Đặc điểm chủ yếu của các nhiễm trùng răng hàm mặt. Các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát các bệnh răng miệng cho trẻ em.
40. Tai mũi họng nhi khoa 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, nội cơ sở, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm dịch tễ học, nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng, chẩn đoán và xử trí một số bệnh thông thường, một số bệnh cấp cứu và chấn thương tai mũi họng thường gặp ở trẻ em; chẩn đoán định hướng và chuyển kịp thời các bệnh thuộc chuyên khoa tai mũi họng đi đúng tuyến chuyên khoa. Các biện pháp phòng bệnh tai mũi họng.
41. Nhãn khoa trẻ em 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm giải phẫu và sinh lý mắt. Triệu chứng, chẩn đoán, điều trị một số bệnh mắt thông thường ở trẻ em. Sơ cứu và điều trị một số bệnh cấp cứu về mắt thường gặp. Vai trò và mối liên quan bệnh mắt và bệnh toàn thân. Sử dụng một số phương tiện khám mắt thông thường. Các biện pháp bảo vệ và phòng chống bệnh mắt.
42. Tổ chức, quản lý y tế và chương trình y tế quốc gia về CSSKTE 3 đvht
Nội dung gồm:
- Các khái niệm và các thành phần của hệ thống y tế; các nguyên tắc, mô hình hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ mạng lưới y tế Việt Nam; mối quan hệ giữa ngành y tế với các ngành liên quan trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Các nguyên lý cơ bản về quản lý y tế, lập kế hoạch, tổ chức điều hành, theo dõi, giám sát và đánh giá các hoạt động, chương trình y học dự phòng.
- Hệ thống các chương trình y tế quốc gia về chăm sóc sức khoẻ trẻ em, từ tình hình dịch tễ, các chính sách đến các chương trình can thiệp.
43. Nhi khoa cơ sở 5đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở
Nội dung gồm đặc điểm giải phẫu, sinh lý, nhu cầu dinh dưỡng và đánh giá sự phát triển thể chất, tinh thần, vận động của trẻ em.
44. Nhi khoa xã hội 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em, các ưu tiên nhi khoa, chương trình lồng ghép các bệnh thường gặp ở trẻ em, chương trình y tế học đường. Tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho bà mẹ và người nuôi dưỡng trẻ về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh cho trẻ em.
45. Nhi khoa cộng đồng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nhi khoa cơ sở, nhi khoa xã hội.
Nội dung gồm thiết kế và thực hiện chẩn đoán sức khoẻ cộng đồng tại nhà trẻ, y tế cơ sở và bước đầu lập kế hoạch can thiệp.
46. Bệnh lý hô hấp nhi khoa 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về bệnh lý hô hấp trẻ em: Dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và xử trí các bệnh và các cấp cứu hô hấp ở trẻ em. Tư vấn giáo dục sức khỏe cho bà mẹ, người nuôi dưỡng trẻ về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh hô hấp cho trẻ em.
47. Bệnh lý thần kinh – tâm thần nhi khoa 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về bệnh lý thần kinh – tâm thần trẻ em: Dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và xử trí các bệnh và các cấp cứu thần kinh – tâm thần ở trẻ em. Tư vấn giáo dục sức khỏe cho bà mẹ, người nuôi dưỡng trẻ về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh thần kinh – tâm thần cho trẻ em.
48. Bệnh lý huyết học – ung thư nhi khoa 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về bệnh lý huyết học – ung thư trẻ em: Dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và xử trí các bệnh và các cấp cứu huyết học – ung thư ở trẻ em. Tư vấn giáo dục sức khỏe cho bà mẹ, người nuôi dưỡng trẻ về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh huyết học – ung thư cho trẻ em.
49. Bệnh lý nội tiết – chuyển hóa – di truyền nhi khoa 4đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về bệnh lý nội tiết – chuyển hóa – di truyền trẻ em: Dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và xử trí các bệnh và các cấp cứu nội tiết – chuyển hóa – di truyền nhi khoa. Tư vấn, giáo dục sức khỏe cho bà mẹ, người nuôi dưỡng trẻ về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng các bệnh lý nội tiết – chuyển hóa – di truyền ở trẻ em.
50. Bệnh lý thận – tiết niệu – sinh dục 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về bệnh lý thận – tiết niệu – sinh dục trẻ em: Dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và xử trí các bệnh và các cấp cứu thận – tiết niệu – sinh dục ở trẻ em. Tư vấn giáo dục sức khỏe cho bà mẹ, người nuôi dưỡng trẻ về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh thận – tiết niệu – sinh dục cho trẻ em.
51. Bệnh lý tim mạch nhi khoa 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về bệnh lý tim mạch trẻ em: Dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và xử trí các bệnh và các cấp cứu nội khoa tim mạch ở trẻ em. Tư vấn giáo dục sức khỏe cho bà mẹ, người nuôi dưỡng trẻ về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh tim mạch cho trẻ em.
52. Bệnh lý tiêu hóa – dinh dưỡng nhi khoa 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về bệnh lý tiêu hóa – dinh dưỡng trẻ em: Dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và xử trí các bệnh và các cấp cứu tiêu hóa – dinh dưỡng ở trẻ em. Tư vấn giáo dục sức khỏe cho bà mẹ, người nuôi dưỡng trẻ về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh tiêu hóa – dinh dưỡng cho trẻ em.
53. Bệnh lý sơ sinh – chu sinh học 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về bệnh lý sơ sinh – chu sinh học trẻ em: Dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và xử trí các bệnh và các cấp cứu sơ sinh – chu sinh học ở trẻ em. Tư vấn giáo dục sức khỏe cho bà mẹ, người nuôi dưỡng trẻ về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh sơ sinh – chu sinh học cho trẻ em.
54. Bệnh lý hồi sức cấp cứu 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về bệnh lý cấp cứu trẻ em: Dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và xử trí các bệnh và các cấp cứu nội khoa ở trẻ em. Tư vấn giáo dục sức khỏe cho bà mẹ, người nuôi dưỡng trẻ về nuôi dưỡng, chăm sóc và dự phòng các bệnh cấp cứu cho trẻ em.
55. Bệnh lý truyền nhiễm nhi khoa 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về bệnh lý truyền nhiễm trẻ em: Dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và xử trí các bệnh truyền nhiễm ở trẻ em. Tư vấn giáo dục sức khỏe cho bà mẹ, người nuôi dưỡng trẻ về nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh truyền nhiễm cho trẻ em.
56. Ngoại nhi 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Nội cơ sở, ngoại cơ sở, nhi khoa cơ sở
Nội dung gồm các tiêu chuẩn chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt, các nguyên tắc xử trí ban đầu, chỉ định và nguyên tắc điều trị các bệnh ngoại khoa thường gặp ở trẻ em.
4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO BÁC SỸ NHI KHOA ĐỂ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ:
Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức cho từng ngành đào tạo .
4.1. Chương trình khung đào tạo Bác sĩ Nhi khoa
Chương trình khung đào tạo Bác sĩ Nhi khoa được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và thực hiện ở tất cả các trường/ khoa y của các trường đại học được phép đào tạo Bác sĩ Nhi khoa.
Chương trình khung được xây dựng theo hướng đổi mới giáo dục đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đã được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục trình độ đại học 6 năm.
Trên cơ sở chương trình khung đã được ban hành, các trường tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, Hiệu trưởng trường phê duyệt chương trình đào tạo của trường.
Các trường tổ chức giảng dạy phải đảm bảo đủ khối lượng kiến thức tối thiểu đã quy định trong chương trình khung và đáp ứng đúng mục tiêu đào tạo với chất lượng và hiệu quả cao.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, các trường chủ động bố trí và điều chỉnh kế hoạch giảng dạy các môn học/học phần giữa các học kỳ trong toàn khoá học nhưng phải đảm bảo tính lôgic và hệ thống khối kiến thức trong chương trình, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng môn học/học phần và các quy định hiện hành có liên quan.
Tuỳ theo điều kiện của từng trường, các trường lựa chọn các phương pháp tổ chức giảng dạy phù hợp, nhưng cần thận trọng nghiên cứu, chuẩn bị kỹ trước khi tổ chức thực hiện.
4.2. Phần kiến thức bổ trợ
Các trường có thể thiết kế phần kiến thức bổ trợ theo hướng:
- Bố trí các học phần kiến thức chuyên ngành Nhi khoa theo từng lĩnh vực hẹp của ngành Nhi khoa hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ 2 khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn tỷ lệ % kiến thức chung của ngành theo các quy định hiện hành và chương trình hội nhập về phân định kiến thức giữa ngành và chuyên ngành.
- Bổ sung thêm một số học phần thuộc ngành Nhi khoa đồng thời tăng thêm thời lượng cho một số học phần Nhi khoa đã có. Và/hoặc bố trí các nội dung lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi cho việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau tốt nghiệp.
Phần nội dung chương trình bổ trợ, tuỳ theo đặc điểm riêng của mỗi trường mà xây dựng phần đặc thù của trường mình. Danh sách các học phần bổ trợ do từng cơ sở đào tạo quyết định và có thể được bổ sung, thay đổi theo từng khoá học. (Tham khảo phụ lục).
4.3. Thực tập, thực hành lâm sàng, thực tế tại cộng đồng
a. Thực tập:
Tổ chức thực tập tại các phòng thí nghiệm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế. Tuỳ theo yêu cầu của nghề nghiệp trên nguyên tắc đảm bảo mục tiêu và chất lượng đào tạo, nhà trường quy định điểm kết thúc mỗi học phần là tổng hợp của điểm lý thuyết và điểm thực tập.
b. Thực hành lâm sàng
Sắp xếp đưa sinh viên đi thực hành lâm sàng bệnh viện càng sớm càng tốt, thường được bắt đầu vào học kỳ IV hoặc V.
c. Thực tế tại cộng đồng
+ Đợt I: vào năm thứ ba sau khi sinh viên đã học xong các môn học y học cơ sở, y học tiền lâm sàng, cơ sở ngành.
+ Đợt II: vào cuối năm thứ năm sau khi sinh viên đã học xong một số môn về kiến thức ngành.
4.4. Thực tập nghề nghiệp và thi tốt nghiệp
a. Thực tập nghề nghiệp:
Thực hành cận lâm sàng: Tại các phòng thí nghiệm của trường, bệnh viện.
Thực hành lâm sàng: Tại cơ sở y tế ở các tuyến.
Thực tế tại cộng đồng: Cơ sở thực hành của nhà trường tại cộng đồng, cơ sở y tế tại các địa phương.
b. Thi tốt nghiệp:
Thời gian ôn thi và khóa luận: Theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian thi: Theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Hình thức thi: có 2 hình thức
+ Khoá luận tốt nghiệp, thi lâm sàng và thi Lý luận chính trị
+ Thi lý thuyết, thi lâm sàng và thi Lý luận chính trị
4.5. Điều kiện tối thiểu để đào tạo Bác sỹ Nhi khoa
Để đào tạo Bác sỹ Nhi khoa, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu và điều kiện mà Trường đại học phải đáp ứng để đạt tiêu chuẩn chung về chất lượng giáo dục đại học và tiêu chuẩn đặc thù về chất lượng đào tạo nhân lực y tế trình độ đại học, các Trường còn phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu sau:
4.5.1. Tổ chức: Các Khoa/ Bộ môn tối thiểu phải có:
Đủ các khoa, bộ môn để tổ chức giảng dạy các môn học, học phần thuộc kiến thức tối thiểu khối ngành, kiến thức ngành và chuyên ngành trong chương trình khung đào tạo Bác sỹ Nhi khoa.
4.5.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Đủ các phòng thí nghiệm, phòng thực hành đáp ứng mục tiêu đào tạo các môn học/học phần thuộc kiến thức tối thiểu khối ngành, kiến thức ngành và chuyên ngành trong chương trình khung đào tạo Bác sỹ Nhi khoa.
Đủ màng lưới các Bệnh viện thực hành, các cơ sở thực tập cộng đồng đáp ứng mục tiêu đào tạo Bác sỹ Nhi khoa...
4.5.3. Đội ngũ giảng viên cơ hữu của ngành học:
Đủ số giảng viên cơ hữu theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
KHỐI NGÀNH KHOA HỌC SỨC KHỎE
NGÀNH ĐÀO TẠO: KỸ THUẬT PHỤC HÌNH RĂNG
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO : ĐẠI HỌC
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ----------------------- |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------- |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Ngành đào tạo: Kỹ thuật Phục hình răng
(Dental Technology)
- Mã ngành đào tạo: 52720602
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01 /2012/TT - BGDĐT
ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân Kỹ thuật Phục hình răng có phẩm chất đạo đức tốt; có kiến thức khoa học cơ bản, y sinh học cơ sở, công nghệ và mỹ thuật vững chắc; đủ kiến thức và kỹ năng về chuyên ngành để thực hiện chế tác trong labo các loại phục hình răng hàm mặt: phục hình tháo lắp toàn phần và từng phần, hàm khung, phục hình cố định, hàm chỉnh hình, phục hình trên cấy ghép... Có khả năng quản lý về chuyên môn và trang thiết bị của một labo răng hàm mặt; có ý thức làm việc theo nhóm và có khả năng tham gia đào tạo, nghiên cứu khoa học và tự đào tạo đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Về thái độ:
Tận tuỵ với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh.
- Tôn trọng y đức, yêu ngành, yêu nghề, có ý thức làm việc nhóm,
- Khiêm tốn, tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp;
- Thể hiện đức tính cẩn trọng, tỉ mỷ, chính xác trong công việc,
- Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong công việc chuyên môn, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập vươn lên, làm chủ khoa học công nghệ chuyên ngành.
Về kiến thức:
Có kiến thức về giải phẫu, sinh lý hệ thống nhai,
Có kiến thức cơ sở về khoa học, mỹ thuật và công nghệ hiện đại ứng dụng trong kỹ thuật phục hình răng,
Có kiến thức vững chắc về phục hình răng, phục hình hàm mặt, chỉnh hình.
Có kiến thức về phương pháp luận khoa học trong thực hành kỹ thuật, học tập, nghiên cứu khoa học.
Hiểu biết về pháp luật và các chính sách về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
Về kỹ năng:
Làm được phần labo các loại phục hình: cố định, tháo lắp toàn phần, từng phần, khung bộ thường, khung liên kết, sứ, chỉnh hình răng mặt, cấy ghép và các loại phục hình cao cấp khác;
Phối hợp với bác sĩ răng hàm mặt để nghiên cứu, thực hiện các phục hình khú và loại phục hình đặc biệt;
Quản lý, sử dụng, bảo quản và phát triển trang bị trong một labo;
Có kỹ năng tự đào tạo, tham gia đào tạo và nghiên cứu khoa học.
2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo
Khối lượng kiến thức tối thiểu: 202 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5đvht) và Giáo dục Quốc phòng – An ninh (11 đvht)
Thời gian đào tạo: 4 năm
2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
TT |
Khối lượng học tập |
ĐVHT |
1 |
Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể các phần nội dung: Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh) |
45 |
2 |
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong đó:
|
57 50 34 06 10 |
Tổng cộng |
202 |
|
3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC
3.1. Danh mục các học phần bắt buộc
3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương: 41 đvht (39 LT + 2 TH)
TT |
TÊN HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
Các môn chung |
||||
|
|
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin |
8 |
8 |
0 |
|
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
3 |
3 |
0 |
|
|
Đường lối cách mạng của Đảng CSVN |
4 |
4 |
0 |
|
|
Ngoại ngữ (Có NN chuyên ngành) |
10 |
10 |
0 |
|
|
Tin học đại cương |
2 |
1 |
1 |
|
|
Giáo dục thể chất * |
5 * |
|
|
|
|
Giáo dục quốc phòng – an ninh * |
11* |
|
|
Các môn cơ sở khối ngành |
||||
|
|
Xác suất – Thống kê y học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Hóa học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Sinh học và Di truyền |
3 |
2 |
1 |
|
|
Vật lý và Lý sinh |
2 |
2 |
0 |
|
|
Nghiên cứu khoa học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Tâm lý y học – Đạo đức Y học |
3 |
3 |
0 |
Tổng cộng |
41* |
39* |
2* |
|
* Chưa tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh
3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu:
3.1.2.1. Kiến thức cơ sở ngành: 57 đvht (33 LT + 24 TH)
TT |
TÊN HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
|
|
Giải phẫu đầu mặt và răng |
8 |
3 |
5 |
|
|
Mô phôi và sinh học miệng |
3 |
2 |
1 |
|
|
Vật lý ứng dụng |
2 |
2 |
0 |
|
|
Hóa học ứng dụng |
2 |
2 |
0 |
|
|
Công nghệ vật liệu |
2 |
1 |
1 |
|
|
Cơ khí ứng dụng |
2 |
2 |
0 |
|
|
Mỹ thuật ứng dụng |
3 |
2 |
1 |
|
|
Tin học ứng dụng |
4 |
2 |
2 |
|
|
Vật liệu nha khoa |
2 |
2 |
0 |
|
|
Cắn khíp học |
3 |
2 |
1 |
|
|
Sinh cơ học phục hình răng |
2 |
2 |
0 |
|
|
Dấu (khuôn) và mẫu trong KT PHR |
4 |
2 |
2 |
|
|
Ghi và tái lập các tương quan |
2 |
1 |
1 |
|
|
Tạo mẫu và kỹ thuật sáp |
4 |
1 |
3 |
|
|
Tạo mẫu và kỹ thuật nhựa |
4 |
2 |
2 |
|
|
Lưu và bền chắc |
3 |
1 |
2 |
|
|
Gia công kim loại trong KT PHR |
4 |
2 |
2 |
|
|
Trang thiết bị và quản lý labo nha khoa |
3 |
2 |
1 |
Tổng cộng |
57 |
33 |
24 |
|
3.1.2.3. Kiến thức ngành (kể cả chuyên ngành) 50đvht (14LT + 36TH)
TT |
TÊN HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
|
|
Kỹ thuật phục hình tháo lắp 1: hàm toàn bộ |
5 |
1 |
4 |
|
|
Kỹ thuật phục hình tháo lắp 2: hàm từng phần |
4 |
1 |
3 |
|
|
Kỹ thuật phục hình cố định 1: răng chốt, cùi, inlay-onlay |
5 |
2 |
3 |
|
|
Kỹ thuật phục hình cố định 2: mão, cầu kim loại |
5 |
1 |
4 |
|
|
Kỹ thuật phục hình khung và khung liên kết |
5 |
2 |
3 |
|
|
Kỹ thuật phục hình mão sứ kim loại |
3 |
1 |
2 |
|
|
Kỹ thuật phục hình cầu sứ kim loại |
4 |
1 |
3 |
|
|
Kỹ thuật phục hình toàn sứ |
3 |
1 |
2 |
|
|
Kỹ thuật chỉnh hình răng mặt |
5 |
2 |
3 |
|
|
Công nghệ CAD/CAM nha khoa |
3 |
2 |
1 |
|
|
Phối hợp lâm sàng 1 |
4 |
|
4 |
|
|
Thực tập thực địa 1 |
4 |
|
4 |
Tổng cộng |
50 |
14 |
36 |
|
3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc:
1. Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin 8 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh
3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 4 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
4. Ngoại ngữ 10 đvht
Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng vốn từ cần thiết cho giao tiếp chuyên ngành y; đồng thời có thể áp dụng để tham khảo một số tài liệu y văn về ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đó hoàn tất chương trình ngoại ngữ 07 năm của giáo dục phổ thông.
5. Tin học đại cương 3 đvht
Nội dung bao gồm một số vấn đề cơ bản về tin học và máy vi tính. Soạn thảo văn bản hoàn chỉnh bằng Word. Dựng Excel hoặc FoxPro để nhập số liệu và làm các bài toán ứng dụng. Sử dụng các dịch vụ cơ bản của Interrnet.
6. Giáo dục thể chất 5 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12/9/1995 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành tạm thời Bộ chương trình Giáo dục Đại học đại cương (giai đoạn 1) dùng cho các trường Đại học và các trường Cao đẳng và Quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Chương trình Giáo dục thể chất giai đoạn II các trường đại học, cao đẳng (không chuyên thể dục thể thao)
7. Giáo dục quốc phòng và an ninh 11 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng - An ninh trình độ đại học, cao đẳng.
8. Xác xuất - Thống kê y học 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về xác suất và thống kê y học: Định nghĩa, định lý, công thức tính xác suất; Cách chọn mẫu, xác định cỡ mẫu; Xử lý được các số liệu thống kê; Ứng dụng các TEST thống kê phù hợp vào từng nghiên cứu; Sử dụng phần mềm để xử lý các thông tin Y học nhằm giúp cho công tác thống kê, báo cáo và nghiên cứu khoa học.
9. Hóa học 2 đvht
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về hóa học, hóa hữu cơ, hóa phân tích và các ứng dụng cũng như ý nghĩa y học của chúng. Giải thích được một số quá trình hóa học xảy ra trong cơ thể sống.
10. Sinh học và di truyền 3 đvht
Nội dung gồm kiến thức về sinh học phân tử, sinh học tế bào, sinh học phát triển; kiến thức về vai trò của di truyền y học, đặc điểm của các nhóm bệnh di truyền chính.
11. Vật lý và Lý sinh 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và di truyền, Hóa học
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về sự biến đổi năng lượng trên cơ thể sống; sự vận chuyển chất trong cơ thể; hiện tượng điện sinh học; quang sinh học; âm và siêu âm; phóng xạ sinh học. Các ứng dụng chính của các yếu tố vật lý lên cơ thể sống phục vụ mục đích bảo vệ môi trường và cơ thể.
12. Nghiên cứu khoa học 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Xác suất – thống kê y học.
Nội dung gồm kiến thức về các thiết kế nghiên cứu khoa học, đối tương nghiên cứu, cách tính cỡ mẫu, tiêu chuẩn chọn mẫu, tiêu chuẩn loại ra, phương pháp lấy mẫu, thu thập số liệu, kiểm soát sai lệch, phân tích và xử lý số liệu.
13. Tâm lý y học và đạo đức y học 2 đvht
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý và Tâm lý y học. Các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học dựa trên các quy định chung của Việt Nam và Quốc tế.
14. Giải phẫu đầu mặt và răng 1 4đvht
Nội dung gồm giải phẫu vùng đầu mặt và răng có liên quan đến chức năng nhai, chức năng nâng đỡ phục hình; đặc điểm hình thái vùng đầu mặt liên quan đến phục hình hàm mặt và chỉnh hình;
15. Giải phẫu đầu mặt và răng 2 4đvht
Nội dung gồm đặc điểm hình thái và mối liên hệ với chức năng của răng và bộ răng (răng sữa và răng vĩnh viễn), đặc điểm nhóm và đặc điểm cung của từng nhóm răng, cung răng, đặc điểm riêng của từng răng; bộ răng người trong bối cảnh sinh học và sinh học tiến hóa bộ răng người.
16. Mô phôi và sinh học miệng 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu đầu mặt và răng
Các giai đoạn chính của sự hình thành phôi thai phần mềm, cấu trúc xương vùng hàm mặt và khíp thái dương hàm; các giai đoạn hình thành răng, cấu trúc mô học của các mô răng, nha chu, niêm mạc miệng; những ứng dụng trong bệnh học, dự phòng và điều trị các bệnh răng miệng; quá trình hình thành các dịch và thành phần tích tụ trên răng; thành phần của các dịch vùng miệng và thành phần tích tụ trên răng. Các quá trình sinh học và sinh bệnh học liên quan đến môi trường miệng và các mô vùng răng miệng; các quá trình lý sinh vùng miệng.
17. Vật lý ứng dụng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Vật lý và lý sinh
Nội dung gồm kiến thức vật lý cổ điển và hiện đại về cơ học, quang học, nhiệt học, điện học có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật phục hình răng và tương tác giữa cơ thể sống nói chung, môi trường miệng nói riêng với các yếu tố vật lý.
18. Hóa học ứng dụng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hóa học
Nội dung gồm các chủ đề hóa học đại cương, vô cơ, hữu cơ, hóa lý có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật phục hình răng và vật liệu kỹ thuật phục hình răng.
19. Công nghệ vật liệu 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Vật lý ứng dụng, hóa học ứng dụng
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về khoa học vật liệu, thành phần, cấu trúc của các nhóm vật liệu chính: kim loại, ceramic, hữu cơ polyme và composite.
20. Cơ khí ứng dụng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Công nghệ vật liệu
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về sử dụng những dụng cụ đo lường cơ bản và các phương pháp đo; các khái niệm về dung sai và lắp ghép; khái niệm cơ bản về các phương pháp gia công tạo hình chi tiết, khả năng ứng dụng trong công việc phục hình răng – hàm – mặt.
21. Mỹ thuật ứng dụng 3 đvht
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về mỹ học, mỹ thuật; các khái niệm về hình khối, đường nét, màu sắc, sắc độ đậm nhạt của các vật mẫu; khái niệm về màu và pha trộn màu; xây dựng các khối và đồ họa cơ bản; rèn luyện kỹ năng khéo tay và khả năng quan sát hình khối.
22. Tin học ứng dụng 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Công nghệ vật liệu, cơ khí ứng dụng
Nội dung gồm các phần mềm xử lý hình ảnh, đồ họa; ứng dụng internet trong nhận và truyền thông tin văn bản, hình ảnh số hóa...có nhiều ứng dụng trong công nghệ labo phục hình răng.
23. Vật liệu nha khoa 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Lý sinh; Hóa học.
Nội dung gồm cấu trúc và tính chất vật lý, tính tương hợp sinh học của vật liệu nha khoa; thành phần của từng loại vật liệu – vai trò và tính chất của các chất tham gia cấu thành vật liệu; các tính chất của từng vật liệu và các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất đó; những biến đổi lý, hóa của vật liệu nha khoa trong môi trường miệng; chỉ định và phương pháp sử dụng của từng loại vật liệu.
24. Cắn khíp học 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu răng, mô phôi và Sinh học miệng, tạo mẫu và gia công nhựa 1 và 2.
Nội dung gồm giải phẫu chức năng của hệ thống nhai; động học của hàm dưới; các hoạt động chức năng, cận chức năng và mối liên hệ với các quá trình bệnh lý. Sử dụng được các giá khíp như một phương tiện chẩn đoán và điều trị; sự liên quan giữa đặc điểm hình thái của bộ răng và vận hành của hàm dưới; thực hiện được máng nhai.
25. Sinh cơ học phục hình răng 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu răng, mô phôi và Sinh học miệng, dấu và mẫu, tạo mẫu và gia công nhựa 1 và 2 .
Nội dung gồm các vấn đề sinh cơ học của các loại phục hình tác động trên cơ thể sống, các giải pháp chống các lực bất lợi tác động lên phục h́nh răng, răng trụ và mô nâng đỡ, niêm mạc trong PHR cố định, PHTL bán phần, PHTL toàn phần. Các lực áp dụng trong CHRM và mô tả các ứng dụng lực của các khí cụ chỉnh h́nh. Hiện tượng điện hoá học ứng dụng trong nha khoa, các ứng dụng về quang học trong labo: quang trùng hợp, ánh sáng và màu sắc.
26. Dấu (khuôn) và mẫu trong KT PHR 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu răng, mô phôi và Sinh học miệng, vật liệu nha khoa, sinh cơ học phục hình răng.
Nội dung gồm các loại dấu và phương tiện lấy dấu kể cả dấu quang học; đặc điểm của các loại dấu và phương pháp đổ mẫu; các loại dấu và mẫu thường dùng trong các phục hình thông dụng; phương pháp xử lý dấu, mẫu và bảo quản mẫu.
27. Ghi và tái lập các tương quan 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu răng, mô phôi và Sinh học miệng, tạo mẫu và gia công nhựa 1 và 2, dấu và mẫu .
Nội dung gồm khái niệm về các tương quan trong nha khoa, các phương pháp và phương tiện ghi và tái lập các tương quan; các hình thức giao tiếp để chuyển các tương quan giữa labo và lâm sàng.
28. Tạo mẫu và kỹ thuật sáp 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu răng, dấu và mẫu, vật liệu nha khoa, sinh cơ học phục hình răng, cắn khíp học.
Nội dung gồm nguyên tắc và kỹ thuật tạo mẫu sáp để thực hiện các loại phục hình tháo lắp từng phần, toàn phần, các loại phục hình cố định, các loại phục hình tạm...
29. Tạo mẫu và kỹ thuật nhựa 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu răng, dấu và mẫu, vật liệu nha khoa, sinh cơ học phục hình răng, cắn khíp học, tạo mẫu và gia công nhựa 1.
Nội dung gồm nguyên tắc và kỹ thuật ép nhựa và/hoặc composite để thực hiện các loại phục hình tháo lắp từng phần, toàn phần, các loại phục hình cố định, các loại phục hình tạm..Các kỹ thuật tạo hình khác dựng nhựa.
30. Lưu và bền chắc 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu răng, mô phôi và Sinh học miệng, công nghệ vật liệu, vật liệu nha khoa, dấu và mẫu, tạo mẫu và gia công nhựa 1 và 2.
Nội dung gồm các nguyên tắc, hình thức và phương pháp tạo các loại lưu cơ học, vật lý và hóa học trong nha khoa; cơ sở khoa học và kỹ thuật tạo các loại lưu phổ biến giữa kim loại và nhựa, giữa nhựa và nhựa, giữa kim loại và sứ...Các hình thức tăng cường độ bền chắc cho phục hình.
31. Gia công kim loại trong KT phục hình răng 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Công nghệ vật liệu, vật liệu nha khoa, cơ khí ứng dụng , dấu và mẫu.
Nội dung gồm nguyên tắc và qui trình đóc kim loại, làm nguội kim loại và đánh bóng kim loại; chỉ định, nguyên tắc và qui trình hàn kim loại; nguyên lý CAD-CAM cho kim loại trong labo phục hình răng.
32. Trang thiết bị và quản lý labo nha khoa 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu răng, mô phôi và Sinh học miệng, dấu và mẫu, tạo mẫu và kỹ thuật sáp, tạo mẫu và kỹ thuật nhựa.
Nội dung gồm nguyên lý vận hành các trang thiết bị chủ yếu trong labo; những nguyên tắc hợp lý hóa lao động trong labo RHM; các mô hình quản lý labo phục hình răng chuyên nghiệp.
33. Kỹ thuật phục hình tháo lắp 1: Hàm toàn bộ 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành.
Nội dung gồm cơ sở sinh học, động học, cơ chế hàm giả toàn bộ cổ điển (tháo lắp nền nhựa) và các loại phục hình toàn bộ trên implant; kỹ thuật thực hiện các loại phục hình toàn bộ và các kỹ thuật phục hình toàn bộ chuyên sâu.
34. Kỹ thuật phục hình tháo lắp 2: Hàm từng phần 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành.
Nội dung gồm cơ sở sinh học, cơ học, động học và cơ chế các loại phục hình tháo lắp từng phần, bao gồm hàm khung và các loại phục hình từng phần trên implant; kỹ thuật thực hiện các loại phục hình từng phần và các kỹ thuật phục hình từng phần chuyên sâu.
35. Kỹ thuật phục hình Cố định 1: Răng chốt, cùi, inlay-onlay 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành.
Nội dung gồm cơ sở sinh học, cơ học, động học và cơ chế các loại phục hình cố định đơn lẻ dùng chốt gắn trong ống tủy chân răng và các loại phục hình từng phần trên răng; kỹ thuật thực hiện các loại răng chốt, cùi, inlay-onlay.
36. Kỹ thuật phục hình cố định 2: Mão, cầu kim loại 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành và kỹ thuật phục hình cố định 1
Nội dung gồm cơ sở sinh học, cơ học, động học và cơ chế các loại phục hình cố định đơn lẻ và nhiều đơn vị (cầu) và các loại phục hình cố định từng phần khác; kỹ thuật thực hiện các loại mão, cầu kim loại.
37. Kỹ thuật phục hình khung và khung liên kết 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành, kỹ thuật phục hình tháo lắp 1 và 2.
Nội dung gồm cơ sở sinh học, cơ học, động học và cơ chế các loại phục hình hàm khung kim loại và khung kim loại liên kết; kỹ thuật thực hiện các loại phục hình hàm khung kim loại và khung kim loại liên kết.
38. Kỹ thuật phục hình mão sứ kim loại 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành, kỹ thuật phục hình tháo lắp 1 và 2, kỹ thuật phục hình cố định 1 và 2.
Nội dung gồm cơ sở sinh học, cơ học, động học, khoa học vật liệu và cơ chế các loại phục hình sứ kim loại đơn lẻ (mão, răng chốt, inlay-onlay) ; kỹ thuật thực hiện các loại phục hình sứ kim loại đơn lẻ (mão, răng chốt, inlay-onlay).
39. Kỹ thuật phục hình cầu sứ kim loại 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành, kỹ thuật phục hình tháo lắp 1 và 2, kỹ thuật phục hình cố định 1 và 2, kỹ thuật phục hình mão sứ.
Nội dung gồm cơ sở sinh học, cơ học, động học, khoa học vật liệu và cơ chế các loại phục hình sứ kim loại nhiều đơn vị (Cầu răng); kỹ thuật thực hiện các loại cầu răng sứ kim loại.
40. Kỹ thuật phục hình toàn sứ 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành, KT PH tháo lắp 1 và 2, KT PH cố định 1 và 2, KT PH mão sứ và KT PH cầu sứ.
Nội dung bao gồm cơ sở sinh học, cơ học, động học, khoa học vật liệu và cơ chế các loại phục hình toàn sứ; các vật liệu và phương pháp chế tác các phục hình toàn sứ.
41. Kỹ thuật chỉnh hình răng mặt 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành, KT PH tháo lắp 1 và 2, KT PH cố định 1 và 2.
Nội dung gồm cơ sở sinh học và sinh học phát triển của di chuyển răng trong chỉnh hình; các khí cụ chỉnh hình ngoài miệng, khí cụ chỉnh hình trong miệng tháo lắp và cố định; khí cụ phòng ngừa và duy trì.
42. Công nghệ CAD/CAM nha khoa 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành, KT PH tháo lắp 1 và 2, KT PH cố định 1 và 2, KT PH mão sứ và KT PH cầu sứ.
Nội dung gồm cơ sở điều khiển học, tự động hóa của công nghệ CAD/CAM nha khoa; các phương tiện CAD/CAM nha khoa và các công nghệ lân cận; ứng dụng của CAD/CAM trong nha khoa và phẫu thuật.
43. Phối hợp lâm sàng 1 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành, KT PH tháo lắp 1 và 2, KT PH cố định 1 và 2.
Nội dung gồm các trường hợp lâm sàng cần quan sát về các loại phục hình đó học, vận dụng trong thực tế giải quyết các vấn đề về mất răng của người bệnh.
44. Thực tập thực địa 1 4 đvht Điều kiện tiên quyết: Các học phần thuộc kiến thức cơ sở ngành, KT PH tháo lắp 1 và 2, KT PH cố định 1 và 2, KT PH mão sứ và cầu sứ.
Nội dung thực tập tại các cơ sở labo phục hình răng hiện đại đang hoạt động, nhằm thu thập kinh nghiệm thực tế về trang thiết bị, tổ chức, quản lý và hoạt động của labo phục hình răng.
4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT PHỤC HÌNH RĂNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ
Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức cho từng ngành đào tạo.
4.1 Chương trình khung đào tạo Kỹ thuật Phục hình răng
Chương trình khung đào tạo Kỹ thuật Phục hình răng được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và thực hiện ở tất cả các trường/ khoa của các đại học tham gia đào tạo ngành Kỹ thuật Phục hình răng.
Chương trình khung được xây dựng theo hướng đổi mới giáo dục đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đó được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đó quy định cho một chương trình giáo dục trình độ đại học 4 năm.
Trên cơ sở chương trình khung được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, các trường tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, Hiệu trường trường phê duyệt chương trình đào tạo của trường.
Các trường tổ chức giảng dạy phải đảm bảo đủ khối lượng kiến thức tối thiểu đó quy định trong chương trình khung và đáp ứng đóng mục tiêu đào tạo với chất lượng và hiệu quả cao.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, các trường chủ động bố trí và điều chỉnh kế hoạch giảng dạy các môn học/học phần giữa các học kỳ trong toàn khóa học nhưng phải đảm bảo tính logic và hệ thống khối kiến thức trong chương trình, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng môn học/học phần và các quy định hiện hành có liên quan.
Tuỳ theo điều kiện của từng trường, các trường lựa chọn và áp dụng phương pháp tổ chức giảng dạy phù hợp, nhưng cần thận trọng nghiên cứu chuẩn bị kỹ trước khi tổ chức thực hiện.
4.2 Phần kiến thức bổ trợ
Các trường có thể thiết kế phần kiến thức bổ trợ theo hướng: sau:
- Bố trí các học phần kiến thức chuyên ngành thuộc ngành Kỹ thuật Phục hình răng theo từng lĩnh vực hẹp của ngành Kỹ thuật Phục hình răng hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ 2 khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn tỷ lệ % kiến thức chung của ngành theo các quy định hiện hành và chương trình hội nhập về phân định kiến thức giữa ngành và chuyên ngành.
- Bổ sung thêm một số học phần thuộc ngành Kỹ thuật Phục hình răng đồng thời tăng thêm thời lượng cho một số học phần Kỹ thuật Phục hình răng đã có. Và/hoặc bố trí các nội dung lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi cho việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau tốt nghiệp.
Phần nội dung chương trình bổ trợ, tuỳ theo đặc điểm riêng của mỗi trường mà xây dựng phần đặc thù của trường mình. Danh sách các học phần bổ trợ do từng cơ sở đào tạo quyết định và có thể được bổ sung, thay đổi theo từng khoá học. (Tham khảo phụ lục).
4.3. Thực tập, thực hành lâm sàng, thực tế tại cộng đồng
4.3.1. Thực tập tại phòng thí nghiệm
Tổ chức thực tập tại phòng thí nghiệm và tiền lâm sàng phải theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế. Tuỳ theo yêu cầu của nghề nghiệp và trên nguyên tắc đảm bảo mục tiêu và chất lượng đào tạo, trường có thể quy định điểm kết thúc mỗi môn học / học phần là điểm độc lập (lý thuyết, thực tập riêng) hoặc là điểm tổng hợp của điểm lý thuyết và điểm thực tập nhưng từng phần đều phải đạt.
4.3.2. Thực hành lâm sàng
Tổ chức cho sinh viên đi thực hành bệnh viện khi đã làm được một số kỹ thuật cơ bản. Sắp xếp đưa sinh viên đi thực hành bệnh viện càng sớm càng tốt, thường bắt đầu vào học kỳ IV hoặc V và bố trí 5 buổi/ tuần.
Thực hành lâm sàng tại các cơ sở y tế được Bộ Y Tế công nhận, gồm bệnh viện Đa khoa, bệnh viện Chuyên khoa tuyến Trung Ương, Thành phố, Tỉnh , Quận, Huyện.
4.3.3. Thực tế tại cộng đồng
Cơ sở thực hành của nhà trường tại cộng đồng, cơ sở y tế tại các địa phương.
Để tăng cường hiệu quả các buổi thực hành, thực tập trường phân công giảng viên theo dõi, giám sát các hoạt động của sinh viên, kết hợp với các giảng viên kiêm nhiệm tại cơ sở để giảng dạy và tổ chức thi kiểm tra sau khi kết thúc mỗi đơn vị học trình.
Thực tế tốt nghiệp và thi tốt nghiệp
Thực tế tốt nghiệp
Thực tế tốt nghiệp tại các cơ sở thực hành cộng đồng của trường và tại các cơ sở y tế địa phương.
4.4.2. Thi tốt nghiệp
Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
Thời gian ôn thi và làm khóa luận tốt nghiệp theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục & Đào tạo.
Thời gian thi theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hình thức thi: có hai hình thức
+ Khóa luận tốt nghiệp
+ Thi lý thuyết, thực hành
4.5. Điều kiện tối thiểu để đào tạo ngành Kỹ thuật Phục hình răng
Ngoài việc đảm bảo các yêu cầu và điều kiện mà trường đại học phải đáp ứng để đạt tiêu chuẩn chung về chất lượng giáo dục đại học và tiêu chuẩn đặc thù về chất lượng đào tạo nhân lực y tế trình độ đại học, các trường phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu sau:
4.5.1. Tổ chức
Tối thiểu phải có các khoa / bộ môn cơ sở và chuyên ngành Kỹ thuật Phục hình răng:
Cơ sở kỹ thuật, công nghệ và mỹ thuật: (Công nghệ vật liệu, cơ khí ứng dụng, mỹ thuật ứng dụng…), cần phối hợp với các trường/khoa về công nghệ và mỹ thuật.
Cơ sở kỹ thuật phục hình răng (giải phẫu răng, mô phôi răng miệng, vật liệu và thiết bị nha khoa, cắn khíp, sinh học miệng, chẩn đoán hình ảnh…)
Các môn kỹ thuật phục hình răng (tạo mẫu và gia công nhựa, gia công kim loại, KT phục hình tháo lắp, KT phục hình cố định...)
4.5.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Cần có tối thiểu các cơ sở thực hành sau:
Khu thực hành các môn cơ sở KT PHR,
Khu thực hành La bo,
Bệnh viện thực hành có khoa phục hình,
Mỗi khu thực hành nêu trên cần đảm bảo có số đơn vị thực hành (ghế máy, đơn vị làm việc) tối thiếu xấp xỉ 1/2 số tuyển sinh hàng năm (thí dụ : tuyển 30 sinh viên, cần có 15 đơn vị thực hành cơ sở KT PHR , 15 đơn vị thực hành labô).
4.5.3. Đội ngũ giảng viên cơ hữu
Đủ số lượng giảng viên cơ hữu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.5.4. Các điều kiện đảm bảo khác:
Mô hình phổ biến trên thế giới hiện nay là CN KT PHR cần được đào tạo theo hướng kết hợp, chú trọng các khoa học mũi nhọn về vật liệu, cơ khí tự động hóa, vì vậy, cần liên kết chặt chẽ với các trường, khoa thuộc các ngành khoa học công nghệ và mỹ thuật (thí dụ đại học bách khoa, đại học mỹ thuật).
Các điều kiện đảm bảo khác (giảng dạy các môn giáo dục đại cương, các môn cơ sở, hệ thống thư viện, ký túc xá…) được Đại học điều phối và thực hiện chung.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
KHỐI NGÀNH KHOA HỌC SỨC KHỎE
NGÀNH ĐÀO TẠO: VẬT LÝ TRỊ LIỆU TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO : ĐẠI HỌC
HÀ NỘI – 2012
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ------------------------ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------- |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
- Trình độ đào tạo: Đại học
- Ngành đào tạo: Vật lý trị liệu (Physical Therapy)
- Mã ngành đào tạo: 52720333
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01 /2012/TT - BGDĐT
ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân Vật lý trị liệu có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ngành học ở trình độ đại học; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.
Mục tiêu cụ thể
Về Thái độ
Tận tuỵ với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh.
Khiêm tốn học tập, chân thành hợp tác với đồng nghiệp.
Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong công việc chuyên môn.
Về Kiến thức
Có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, nguyên lý kỹ thuật- công nghệ và kiến thức chuyên môn ngành học để giải quyết độc lập, sáng tạo các vấn đề thuộc ngành Vật lý trị liệu.
Hiểu biết các nguyên lý, qui tắc, quy trình vận hành, bảo quản, bảo dưỡng một số loại trang thiết bị thuộc ngành Kỹ thuật Vật lý trị liệu;
Có kiến thức về phương pháp luận khoa học trong thực hành kỹ thuật, học tập, nghiên cứu khoa học.
Hiểu biết về pháp luật và các chính sách về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
Về Kỹ năng
Thực hiện được các kỹ thuật khám - lượng giá Vật lý trị liệu trong các trường hợp bệnh lý thông thường và phức tạp.
Thiết lập được mục tiêu, kế hoạch điều trị bằng phương pháp Vật lý trị liệu và tiên lượng phục hồi phù hợp trên từng trường hợp bệnh cụ thể.
Thực hiện thành thạo các kỹ thuật Vật lý trị liệu thông thường và các kỹ thuật Vật lý trị liệu chuyên sâu
Có khả năng làm việc theo nhóm phục hồi và phối hợp với các thành viên trong nhóm để nghiên cứu khoa học và thực hiện các kế hoạch phục hồi cho bệnh nhân.
Chuyển giao kiến thức và kỹ năng chuyên ngành cho người bệnh và người nhà bệnh nhân.
Sử dụng thành thạo và bảo quản các trang thiết bị trong khoa Vật lý trị liệu, thích ứng được với các trang thiết bị hiện đại dựa trên nền tảng công nghệ thông tin.
Tham gia nghiên cứu khoa học và tiếp cận thông tin từ nhiều nguồn, nhiều hình thức khác nhau.
- Tham gia đào tạo và tự đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo.
- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 202 đơn vị học trình (đvht), chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (5đvht) và Giáo dục quốc phòng – an ninh (11 đvht)
Thời gian đào tạo: 4 năm.
2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo.
TT |
Khối lượng học tập |
ĐVHT |
1 |
Kiến thức Giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh) |
43 |
2 |
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong đó: |
|
Kiến thức cơ sở của ngành |
25 |
|
Kiến thức ngành (kể cả chuyên ngành) |
73 |
|
Kiến thức bổ trợ (tự chọn) |
45 |
|
Thực tế tốt nghiệp |
06 |
|
Thi tốt nghiệp hoặc khóa luận |
10 |
|
Tổng cộng |
202 |
|
3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC
3.1. Danh mục các học phần bắt buộc
3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương: 41 đvht (39 LT - 02 TH)
TT |
Tên môn học/ học phần |
Đơn vị học trình |
||
TC |
LT |
TH |
||
Các môn chung |
||||
|
|
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin |
8 |
8 |
0 |
|
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
3 |
3 |
0 |
|
|
Đường lối CM của Đảng CSVN |
4 |
4 |
0 |
|
|
Ngoại ngữ |
10 |
10 |
0 |
|
|
Tin học đại cương |
2 |
1 |
1 |
|
|
Giáo dục thể chất* |
5* |
|
|
|
|
Giáo dục quốc phòng – an ninh* |
11* |
|
|
Các môn cơ sở khối ngành |
||||
|
|
Xác suất – Thống kê y học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Hóa học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Sinh học và Di truyền |
3 |
2 |
1 |
|
|
Vật lý và Lý sinh |
2 |
2 |
0 |
|
|
Nghiên cứu khoa học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Tâm lý y học – Đạo đức Y học |
3 |
3 |
0 |
Tổng cộng |
43* |
39* |
2* |
|
* Chưa tính các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh
3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu:
3.1.2.1 Kiến thức cơ sở ngành 25 đvht (19 LT - 06 TH)
TT |
Tên môn học/ học phần |
Đơn vị học trình |
||
TC |
LT |
TH |
||
|
|
Giải phẫu |
3 |
2 |
1 |
|
|
Sinh lý |
2 |
1 |
1 |
|
|
Giải phẫu bệnh |
2 |
1 |
1 |
|
|
Sinh lý bệnh & Miễn dịch |
2 |
1 |
1 |
|
|
Hóa sinh |
2 |
1 |
1 |
|
|
Dược lý |
2 |
2 |
0 |
|
|
Điều dưỡng cơ bản – Cấp cứu ban đầu |
2 |
1 |
1 |
|
|
Bệnh học Nội khoa |
2 |
2 |
0 |
|
|
Bệnh học Ngoại khoa |
2 |
2 |
0 |
|
|
Sức khỏe môi trường |
2 |
2 |
0 |
|
|
Dịch tễ học và Các bệnh truyền nhiễm |
1 |
1 |
0 |
|
|
Tổ chức y tế -Chương trình y tế - Giáo dục sức khỏe |
3 |
3 |
0 |
Tổng cộng |
25 |
19 |
6 |
|
3.1.2.3. Kiến thức ngành ( kể cả chuyên ngành) 73 đvht (29 LT- 44 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/ HỌC PHẦN |
Tổng số ĐVHT |
Phân bố ĐVHT |
|
LT |
TH |
|||
|
|
Giải phẩu chức năng |
4 |
2 |
2 |
|
|
Khoa học thần kinh |
2 |
2 |
0 |
|
|
Vận động học và sinh cơ học khớp/cơ |
4 |
2 |
2 |
|
|
Lượng giá chức năng |
5 |
2 |
3 |
|
|
Vận động trị liệu 1 |
3 |
2 |
1 |
|
|
Vận động trị liệu 2 |
3 |
1 |
2 |
|
|
Các phương thức điều trị Vật Lý trị liệu 1 |
2 |
1 |
1 |
|
|
Các phương thức điều trị Vật Lý trị liệu 2 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Bệnh lý và VLTL hệ cơ - xương 1 |
5 |
2 |
3 |
|
|
Bệnh lý và VLTL hệ cơ - xương 2 |
4 |
2 |
2 |
|
|
Bệnh lý và VLTL hệ cơ - xương 3 |
2 |
1 |
1 |
|
|
Bệnh lý và VLTL hệ tim mạch - hô hấp |
5 |
2 |
3 |
|
|
Bệnh lý và VLTL hệ thần kinh – cơ |
5 |
2 |
3 |
|
|
Bệnh lý và VLTL hệ da - tiêu hóa – tiết niệu - sinh dục - nội tiết |
4 |
2 |
2 |
|
|
Tổ chức & quản lý khoa Vật Lý Trị liệu – Phục Hồi Chức Năng- Kỹ năng giao tiếp chuyên ngành VLTL |
2 |
2 |
0 |
|
|
PHCN dựa vào cộng đồng |
3 |
2 |
1 |
|
|
Thực tập lâm sàng 1 |
4 |
0 |
4 |
|
|
Thực tập lâm sàng 2 |
4 |
0 |
4 |
|
|
Thực tập lâm sàng 3 |
4 |
0 |
4 |
|
|
Thực tập lâm sàng 4 |
4 |
0 |
4 |
Tổng cộng |
73 |
29 |
44 |
|
3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc
1. Những nguyên lýý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 8 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh
3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 4 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh
4. Ngoại ngữ 10 đvht
Gồm 3 học phần 1,2 và 3.
Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng vốn từ cần thiết cho giao tiếp chuyên ngành y; đồng thời có thể áp dụng để tham khảo một số tài liệu y văn về ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đó hoàn tất chương trình ngoại ngữ 07 năm của giáo dục phổ thông.
5. Tin học đại cương 2 đvht
Nội dung gồm một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. Soạn thảo văn bản hoàn chỉnh bằng Word; sử dụng Excel hoặc FoxPro để nhập số liệu và làm các bài toán ứng dụng. Sử dụng các dịch vụ cơ bản của Internet.
6. Giáo dục thể chất 5 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. Giáo dục quốc phòng -An ninh 11 đvht
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng - An ninh trình độ đại học, cao đẳng.
8. Xác suất - thống kê y học 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về xác suất và thống kê y học: Định nghĩa, định lý, công thức tính xác suất; Cách chọn mẫu, xác định cỡ mẫu; Xử lý được các số liệu thống kê; Ứng dụng các TEST thống kê phù hợp vào từng nghiên cứu; Sử dụng phần mềm để xử lý các thông tin Y học nhằm giúp cho công tác thống kê, báo cao và nghiên cứu khoa học.
9. Hóa học 2 đvht
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về hoá học, hoá hữu cơ, hoá phân tích và các ứng dụng còng như ý nghĩa y học của chúng. Giải thích được một số quá trình hóa học xảy ra trong cơ thể sống.
10. Sinh học và di truyền 3 đvht
Nội dung gồm kiến thức về sinh học phân tử, sinh học tế bào, sinh học phát triển; kiến thức về vai trò của di truyền y học, đặc điểm của các nhóm bệnh di truyền chính.
11. Vật lý và lý sinh 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và di truyền, Hóa học
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về sự biến đổi năng lượng trên cơ thể sống; sự vận chuyển chất trong cơ thể; hiện tượng điện sinh học; quang sinh học; âm và siêu âm; phóng xạ sinh học. Các ứng dụng chính của các yếu tố vật lý lên cơ thể sống phục vụ mục đích bảo vệ môi trường và cơ thể.
12. Nghiên cứu khoa học 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Xác suất – thống kê y học.
Nội dung gồm kiến thức về các thiết kế nghiên cứu khoa học, đối tương nghiên cứu, cách tính cỡ mẫu, tiêu chuẩn chọn mẫu, tiêu chuẩn loại ra, phương pháp lấy mẫu, thu thập số liệu, kiểm soát sai lệch, phân tích và sử lý số liệu.
13. Tâm lý y học và Đạo đức Y học 3 đvht
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý và Tâm lý y học. Các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học dựa trên các quy định chung của Việt Nam và Quốc tế.
14. Giải phẫu 3 đvht
Nội dung gồm những kiến thức về đặc điểm giải phẫu đại thể của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể người; kiến thức về chức năng, hoạt động của các cơ quan và mối liên hệ với dấu hiệu lâm sàng.
15. Sinh lý 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, lý sinh, hóa học
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động của cơ quan, hệ thống cơ quan và chức năng điều hoà trong mối liên hệ thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể, giữa cơ thể với môi trường bên ngoài
16. Giải phẫu bệnh 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về những biến đổi hình thái học của tế bào và mô trong quá trình bệnh lý, mối quan hệ giữa hình thái và chức năng, giữa con người và môi trường sống.
17. Sinh lý bệnh - Miễn dịch 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về bệnh, bệnh nguyên, bệnh sinh, những rối loạn chức năng của các cơ quan trong quá trình bệnh lý phổ biến; vai trò của hệ thống miễn dịch và những cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch
18. Hóa sinh 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Hóa học
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản và có hệ thống về hóa sinh, bao gồm: các sinh chất chủ yếu và chuyển hóa của chúng ở tế bào sống của cơ thể, các nguyên tắc và ý nghĩa của một số xét nghiệm hóa sinh lâm sàng thông thường.
19. Dược lý 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý, Hóa sinh
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về dược lý học tác dụng và cách sử dụng một số thuốc thông thường, tác dụng không mong muốn của thuốc và cách phòng ngừa nhằm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.
20. Điều dưỡng cơ bản - cấp cứu ban đầu 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Dược lý; Tâm lý học và Đạo đức y học
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về chăm sóc người bệnh, sơ- cấp cứu ban đầu người bị nạn và các kỹ thuật tiêm, truyền..
21. Bệnh học Nội khoa 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý bệnh - miễn dịch, Dược lý, Tâm lý học và Đạo đức y học
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, biến chứng và phương pháp phòng và xử trí một số bệnh nội khoa thường gặp.
22. Bệnh học Ngoại khoa 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Sinh lý bệnh - miễn dịch, Dược lý, Tâm lý học và y đức
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, biến chứng, phương pháp phòng và xử trí một số bệnh ngoại khoa thường gặp.
23. Sức khoẻ môi trường 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các môn cơ sở ngành
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về mối quan hệ giữa sức khoẻ, môi trường và bệnh tật. Các yếu tố nguy cơ của môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ và các biện pháp phòng chống.
24. Dịch tễ học và các bệnh truyền nhiễm 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các môn cơ sở ngành
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ, diễn biến, các biện pháp phòng chống dịch và đặc điểm dịch tễ học một số bệnh truyền nhiễm thường gặp
25. Tổ chức y tế - Chương trình y tế quốc gia - Giáo dục sức khoẻ 3 đvht
Nội dung gồm hệ thống tổ chức mạng lưới y tế, các chương trình y tế quốc gia đang triển khai thực hiện, các kiến thức về truyền thông – giáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏe, các phương pháp, phương tiện truyền thông trong công tác giáo dục chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân.
26. Giải phẫu chức năng 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu và sinh lý.
Nội dung gồm các kiến thức về vị trí của cơ: nguyên ủy và bám tận , chức năng của một cơ hay nhóm cơ, thần kinh chi phối để điều khiển hoạt động chức năng của các nhóm cơ chi trên, chi dưới, cột sống và đầu mặt - cổ. Phân loại các loại khớp trong cơ thể và các chức năng hoạt động.
27. Khoa học thần kinh 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý, giải phẫu bệnh.
Nội dung gồm kiến thức về sự phát triển của hệ thần kinh và mối liên quan đến sự phát triển vận động, vai trò của hệ thần kinh trong chức năng vận động, chức năng cảm giác, hệ thính giác và thị giác, thần kinh vận động, cơ vân và sự kiểm soát của tủy sống. Các chức năng thần kinh cao cấp bao gốm chức năng ngôn ngữ, nhận thức và cử động hữu ý. Các chứng đau do nguồn gốc thần kinh và sự tái sinh thần kinh sau tổn thương, ứng dụng các kiến thức vào lĩnh vực vật lý trị liệu và phục hồi.
28. Vận động học và sinh cơ học của khớp 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý và giải phẫu chức năng.
Nội dung gồm các kiến thức và kỹ năng, nguyên tắc cơ học về lực và tư thế, cơ chế của cử động và nguyên tắc của đũn bẩy, các cử động xảy ra tại mỗi khớp trong cơ thể, các tư thế căn bản và tư thế biến thể. Giải thích sự vận động trên sinh cơ học của khớp.
29. Lượng giá chức năng 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu và giải phẫu chức năng
Nội dung gồm các kiến thức và kỹ năng của cách khám, lượng giá, cách thiết lập hồ sơ VLTL dựa trên sự phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới.
Phương pháp thử cơ bằng tay và đo tầm vận động khớp ở chi trên, chi dưới, cột sống; mẫu dáng bộ bình thường, các chu kỳ của dáng đi và những sai lệch trong dáng bộ và dáng đi.
30. Vận động trị liệu 1 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý và giải phẫu chức năng; lượng giá chức năng
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng và những nguyên lý cơ bản, chỉ định và chống chỉ định của các bài tập thô động, chủ động tập, chủ động tập trợ giúp, chủ động tập có lực kháng.
31. Vận động trị liệu 2 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẩu, sinh lý và giải phẫu chức năng; lượng giá chức năng
Nội dung gồm kiến thức và kỹ năng kỹ thuật tạo thuận cảm thô bản thể thần kinh – cơ; kỹ thuật tập trên banh trị liệu, kỹ thuật tập chuỗi động đóng và chuỗi động mở, kỹ thuật isokinetic... , sử dụng các phương tiện trợ giúp như gậy, nạng, khung tập đi, xe lăn...
32. Các phương thức điều trị vật lý trị liệu 1 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý, giải phẫu chức năng và vật lý.
Nội dung gồm các kiến thức và kỹ năng về tác dụng, chỉ định, chống chỉ định của xoa bóp.
33. Các phương thức điều trị vật lý trị liệu 2 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý, giải phẫu chức năng và vật lý.
Nội dung gồm các tác dụng điều trị, tai biến và các biện pháp an toàn, chỉ định và chống chỉ định của các phương pháp điều trị bằng siêu âm, thấu nhiệt sóng ngắn, các dũng điện giảm đau, kích thích điện, laser trị liệu và ánh sáng trị liệu. Các phương pháp áp dụng nước trong điều trị và nhiệt trị liệu. Sử dụng và bảo quản máy mãc điện trị liệu, thủy và nhiệt trị liệu.
34. Bệnh lý và vật lý trị liệu cơ xương 1 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý và giải phẫu chức năng; sinh lý bệnh - miễn dịch, bệnh học nội khoa.
Nội dung gồm kiến thức và kỹ năng về bệnh nguyên, dấu hiệu lâm sàng, điều trị, biến chứng và tiên lượng cho các trường hợp gãy xương chi trên, chi dưới, cột sống và chấn thương đầu. Nguyên tắc khám và lượng giá Vật lý trị liệu cho các trường hợp gãy xương;. Ứng dụng các kiến thức và kỹ năng của các môn Vận động học - Vận động trị liệu, các phương thức điều trị VLTL trong điều trị gãy xương chi trên, chi dưới, cột sống và chấn thương đầu.
35. Bệnh lý và vật lý trị liệu cơ xương 2 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý, giải phẫu chức năng; sinh lý bệnh - miễn dịch, bệnh học nội khoa, bệnh học ngoại khoa.
Nội dung gồm kiến thức và kỹ năng về bệnh nguyên, dấu hiệu lâm sàng, điều trị, biến chứng và tiên lượng cho từng trường hợp bệnh lý chỉnh hình và chấn thương trong thể dục thể thao; Nguyên tắc khám và lượng giá Vật lý trị liệu cho các khớp của chi trên, chi dưới và cột sống; nguyên tắc thực hiện kỹ thuật di động khớp (Joint Mobilization) trên từng khớp của cơ thể.
36. Bệnh lý và vật lý trị liệu cơ xương 3 2 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý, giải phẫu chức năng; sinh lý bệnh - miễn dịch, bệnh học nội khoa, bệnh học ngoại khoa.
Nội dung gồm kiến thức và kỹ năng điều trị VLTL thích hợp trong các trường hợp có vấn đề về cơ xương và chấn thương trong thể dục thể thao. Sơ cứu và cách phòng ngừa các tai nạn trong luyện tập thể dục thể thao và trong thi đấu.
37. Bệnh lý và Vật lý trị liệu hô hấp và tim mạch 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý, giải phẫu bệnh, sinh lý bệnh - miễn dịch
Nội dung gồm kiến thức và kỹ năng về bệnh nguyên, dấu hiệu lâm sàng, điều trị, biến chứng và tiên lượng cho từng trường hợp bệnh lý về hệ hô hấp và tim mạch. Nguyên tắc khám và lượng giá Vật lý trị liệu trong các trường hợp bệnh hệ hô hấp và tim mạch ở người lớn. Điều trị VLTL thích hợp trong các trường hợp bệnh hệ hô hấp và tim mạch.
38. Bệnh lý và Vật lý trị liệu hệ Thần kinh – Cơ 5 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý, giải phẫu bệnh, sinh lý bệnh - miễn dịch, khoa học thần kinh.
Nội dung gồm kiến thức và kỹ năng về bệnh nguyên, dấu hiệu lâm sàng, điều trị, biến chứng và tiên lượng cho từng trường hợp bệnh lý của hệ thần kinh –cơ; Nguyên tắc khám và lượng giá Vật lý trị liệu trong các trường hợp bệnh hệ thần kinh –cơ ở các lứa tuổi; Điều trị VLTL thích hợp trong các trường hợp bệnh lý hệ thần kinh –cơ ở các lứa tuổi.
39. Bệnh lý và VLTL hệ da - tiêu hóa - tiết niệu - sinh dục và nội tiết 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, sinh lý, giải phẫu bệnh, sinh lý bệnh- miễn dịch.
Nội dung gồm kiến thức và kỹ năng về bệnh nguyên, dấu hiệu lâm sàng, điều trị, biến chứng cho từng trường hợp bệnh lý của hệ da – tiêu hóa - tiết niệu – sinh dục và nội tiết; Nguyên tắc khám và lượng giá Vật lý trị liệu trong các trường hợp bệnh hệ da – tiêu hóa - tiết niệu – sinh dục và nội tiết bao gồm VLTL cho sản phụ trước và sau khi sanh; Điều trị VLTL thích hợp trong các trường hợp bệnh lý hệ da – tiêu hóa - tiết niệu – sinh dục và nội tiết.
40. Tổ chức và quản lý Khoa VLTL /PHCN 2 đvht
Nội dung gồm kiến thức về hệ thống tổ chức và quản lý ngành VLTL –PHCN từ trung ương đến địa phương ; chức trách và nhiệm vụ của các thành viên trong Khoa VLTL –PHCN; hoạt động của các thành viên trong nhóm phục hồi và cách tổ chức một khoa VLTL – PHCN ở các tuyến.
41. Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 3 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các môn cơ sở của ngành
Nội dung gồm kiến thức và kỹ năng về hệ thống tổ chức và quản lý chương trình PHCN dựa vào cộng đồng của Việt Nam; cách phát hiện và phân loại 07 nhóm tàn tật tại cộng đồng; sử dụng sách huấn luyện PHCN dựa vào cộng đồng; các phương cách PHCN 07 nhóm tàn tật.
42. Thực tập lâm sàng 1 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Các môn cơ sở ngành, kiến thức ngành
Nội dung gồm thực tập các kỹ thuật cơ bản về khám và lượng giá, áp dụng các kỹ thuật lượng giá chức năng và vận động trị liệu cơ bản trên bệnh nhân, sử dụng các dụng cụ và thiết bị Vật lý trị liệu tại các cơ sở thực tập; Kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân và thân nhân người bệnh.
43. Thực tập lâm sàng 2 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Thực tập lâm sàng 1
Nội dung gồm thực tập kỹ năng khám và lượng giá, thiết lập chương trình điều trị Vật lý trị liệu nhấn mạnh vào sự an toàn của bệnh nhân, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng thực hiện các kỹ thuật Vật lý trị liệu trong việc lượng giá và điều trị bệnh nhân.
44. Thực tập lâm sàng 3 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Thực tập lâm sàng 2
Nội dung gồm khám và lượng giá hoàn chỉnh các trường hợp bệnh thường gặp, thiết lập mục tiêu và chương trình điều trị Vật lý trị liệu thích hợp. Sử dụng các dụng cụ và trang thiết bị một cách thành thạo và áp dụng đúng các kỹ thuật điều trị Vật lý trị liệu; Hướng dẫn bệnh nhân và người thân người bệnh phương pháp dự phòng y học và chương trình tập tại nhà.
45. Thực tập lâm sàng 4 4 đvht
Điều kiện tiên quyết: Thực tập lâm sàng 3
Nội dung gồm khám và lượng giá hoàn chỉnh các trường hợp bệnh thông thừơng và phức tạp, thiết lập mục tiêu và chương trình điều trị Vật lý trị liệu thích hợp. Sử dụng các dụng cụ và trang thiết bị một cách thành thạo và áp dụng thành thạo các kỹ thuật điều trị Vật lý trị liệu . Hướng dẫn bệnh nhân và thân nhân người bệnh phương pháp dự phòng y học và chương trình tập tại nhà.
4. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO NGÀNH CỬ NHÂN VẬT LÝ TRỊ LIỆU ĐỂ THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ:
Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức cho từng ngành đào tạo.
4.1. Chương trình khung đào tạo ngành học Vật lý trị liệu trình độ đại học
Chương trình khung đào tạo ngành học Vật lý trị liệu được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và thực hiện ở tất cả các trường / khoa của các đại học tham gia đào tạo ngành Vật lý trị liệu. Việc triển khai chi tiết thực hiện chương trình và giám sát chất lượng chuyên môn do Bộ Y tế chỉ đạo thực hiện.
Chương trình khung được xây dựng theo hướng đổi mới giáo dục đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đó được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đó quy định cho một chương trình giáo dục trình độ đại học 4 năm.
Trên cơ sở chương trình khung đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, các trường tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, Hiệu trưởng trường phê duyệt chương trình đào tạo của trường.
Các trường tổ chức giảng dạy phải đảm bảo đủ khối lượng kiến thức tối thiểu đã quy định trong chương trình khung và đáp ứng đúng mục tiêu đào tạo với chất lượng và hiệu quả cao.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, các trường chủ động bố trí và điều chỉnh kế hoạch giảng dạy các môn học/học phần giữa các học kỳ trong toàn khóa học nhưng phải đảm bảo tính logic và hệ thống khối kiến thức trong chương trình, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng môn học/học phần và các quy định hiện hành có liên quan.
Tuỳ theo điều kiện của từng trường, các trường lựa chọn và áp dụng phương pháp tổ chức giảng dạy phù hợp, nhưng cần thận trọng nghiên cứu chuẩn bị kỹ trước khi tổ chức thực hiện.
4.2. Phần kiến thức bổ trợ
Các trường có thể thiết kế phần kiến thức bổ trợ theo hướng:
- Bố trí các học phần kiến thức chuyên ngành thuộc ngành Vật lý trị liệu theo từng lĩnh vực hẹp của ngành Vật lý trị liệu hoặc theo hướng phát triển qua một ngành thứ 2 khác. Sự khác biệt về nội dung đào tạo giữa các chuyên ngành nằm trong giới hạn tỷ lệ % kiến thức chung của ngành theo các quy định hiện hành và chương trình hội nhập về phân định kiến thức giữa ngành và chuyên ngành.
- Bổ sung thêm một số học phần thuộc ngành Vật lý trị liệu đồng thời tăng thêm thời lượng cho một số học phần Vật lý trị liệu đã có. Và/hoặc bố trí các nội dung lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi cho việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau tốt nghiệp.
Phần nội dung chương trình bổ trợ, tuỳ theo đặc điểm riêng của mỗi trường mà xây dựng phần đặc thù của trường mình. Danh sách các học phần bổ trợ do từng cơ sở đào tạo quyết định và có thể được bổ sung, thay đổi theo từng khoá học. (Tham khảo phụ lục).
4.3. Thực tập, thực hành lâm sàng, thực tế tại cộng đồng
4.3.1. Thực tập tại phòng thí nghiệm và phòng thực hành tiền lâm sàng:
Tổ chức thực hiện thực tập tại các phòng thí nghiệm và phòng thực tập tiền lâm sàng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế. Tuỳ theo yêu cầu của nghề nghiệp và trên nguyên tắc đảm bảo mục tiêu và chất lượng đào tạo, trường có thể quy định điểm kết thúc mỗi môn học/ học phần là điểm độc lập (lý thuyết, thực tập riêng) hoặc là điểm tổng hợp của điểm lý thuyết và điểm thực tập nhưng từng phần đều phải đạt.
4.3.2 . Thực hành lâm sàng
Sinh viên đi thực hành bệnh viện sau khi đã làm được một số kỹ thuật cơ bản. Nên sắp xếp đưa sinh viên đi thực hành bệnh viện càng sớm càng tốt, thường bắt đầu vào học kỳ IV hoặc V và bố trí 5 buổi/ tuần.
Thực hành lâm sàng tại các cơ sở y tế được Bộ Y Tế công nhận, gồm bệnh viện tuyến Trung Ương, Thành phố, Tỉnh , Quận, Huyện.
4.3.3. Thực tế tại cộng đồng
Cơ sở thực hành của nhà trường tại cộng đồng, cơ sở y tế tại các địa phương.
Để tăng cường hiệu quả các buổi thực hành, thực tập trường phân công giảng viên theo dõi, giám sát các hoạt động của sinh viên, kết hợp với các giảng viên kiêm nhiệm tại cơ sở để giảng dạy và tổ chức thi kiểm tra.
4.4. Thực tế tốt nghiệp và thi tốt nghiệp
4.4.1. Thực tế tốt nghiệp.
Tại gia đình người khuyết tật, tại các tuyến cơ sở y tế (thôn/ ấp, xóm, xã, huyện) có chương trình PHCN tại cộng đồng thuộc khu vực mà nhà trường được phép quản lý.
4.4.2. Thi tốt nghiệp
Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian ôn thi và làm khóa luận tốt nghiệp theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian thi tốt nghiệp theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hình thức thi: có hai hình thức
+ Khóa luận tốt nghiệp
+ Thi lý thuyết, thi thực hành
4.5. Điều kiện tối thiểu để đào tạo ngành Vật lý trị liệu
Để đào tạo ngành Vật lý trị liệu, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu và điều kiện mà trường đại học phải đáp ứng để đạt tiêu chuẩn chung về chất lượng giáo dục đại học và tiêu chuẩn đặc thù về chất lượng đào tạo nhân lực y tế trình độ đại học, các trường còn phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu sau:
4.6.1. Tổ chức: Các Khoa/ Bộ môn của ngành tối thiểu phải có:
- Bộ/Tổ môn các môn học cơ sở chuyên ngành VLTL.
- Bộ/Tổ môn giải phẩu chức năng.
- Bộ/Tổ môn Vật lý trị liệu lâm sàng.
- Bộ/Tổ môn thực tập bệnh viện và thực tập cộng đồng
4.6.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Mỗi học phần/ môn học chuyên ngành phải có ít nhất 01 phòng thực hành và 01 phòng thực hành kỹ năng chung (skills lab) bao gồm:
- Phòng thực tập vận động trị liệu.
- Phòng thực tập điện trị liệu.
- Phòng thực tập thủy trị liệu.
- Phòng thực hành kỹ năng tiền lâm sàng ( skills lab.)
- Phòng vi tính có nối mạng
- Phòng thư viện có sách chuyên ngành Vật lý trị liệu/ PHCN
4.6.3. Đội ngũ giảng viên cơ hữu của ngành học:
Đủ số giảng viên cơ hữu theo đúng quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga |
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
KHỐI NGÀNH KHOA HỌC
SỨC KHOẺ
NGÀNH
ĐÀO TẠO: XÉT NGHIỆM Y HỌC DỰ PHÒNG
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
ĐẠI HỌC
HÀ
NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-
|
C Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Xét nghiệm Y học Dự phòng
Laboratory Science for Preventive Medicine
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01 /2012/TT - BGDĐT
ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân Xét nghiệm Y học dự phòng có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, kiến thức và kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ ngành học ở trình độ đại học; có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo, tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân nhân.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Về thái độ:
- Tuân thủ các quy tắc ứng xử được chính thức thừa nhận và những mong đợi từ đồng nghiệp, khách hàng và xã hội.
- Tận tụy với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân, hết lòng phục vụ người bệnh.
- Khiêm tốn học hỏi, sẵn sàng hợp tác tốt với đồng nghiệp.
- Trung thực, khách quan, nghiêm túc trong công việc chuyên môn, có tinh thần nghiên cứu khoa học và học tập vươn lên.
Về kiến thức:
- Có kiến thức khoa học cơ bản và y học cơ sở làm nền tảng cho công tác xét nghiệm y học dự phòng
- Có kiến thức cơ bản về các vấn đề sức khỏe và các yếu tố quyết định sức khỏe quan trọng
- Có kiến thức về các trang thiết bị, quy trình lấy mẫu và thực hiện các xét nghiệm về y học dự phòng
- Có kiến thức về nguyên lý và cơ chế các xét nghiệm thông thường
- Có kiến thức về kiểm chuẩn và đảm bảo chất lượng trong xét nghiệm y học dự phòng.
- Có kiến thức về tư vấn, giáo dục sức khoẻ và nâng cao sức khoẻ trong bảo về, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
Về kỹ năng:
- Tiến hành các xét nghiệm huyết thanh, miễn dịch để phát hiện sự hiện diện của các kháng thể, kháng nguyên là các tác nhân gây bệnh khác nhau.
- Tiến hành các phân tích hóa học, miễn dịch, virus học, vi khuẩn học của các mẫu bệnh phẩm hay mẫu môi trường theo các quy trình chuẩn.
- Tiến hành các xét nghiệm vi khuẩn học để tìm sự hiện diện của tác nhân gây bệnh hay độc tố, hóa chất độc hại trong các bệnh phẩm lâm sàng như phân, nước tiểu, đàm, dịch não tủy, máu, nước, sản phẩm từ sữa, nước giải khát, thực phẩm.
- Tư vấn hay thực hiện việc lấy mẫu bệnh phẩm, mẫu môi trường...; pha chế được các dung dịch chuẩn, thuốc nhuộm và thuốc thử môi trường trong lĩnh vực y học dự phòng; sử dụng và bảo quản các trang thiết bị phòng xét nghiệm, các hóa chất và sinh phẩm chuyên dựng, ghi nhận và báo cáo kết quả.
- Thực hiện được những biện pháp đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng các kĩ thuật, xét nghiệm trong y học dự phòng.
- Tư vấn, truyền thông cho các cán bộ y tế công cộng, bác sĩ, những nhân viên phòng xét nghiệm, các cán bộ y tế về việc lí giải kết quả, thu thập mẫu bệnh phẩm và ứng dụng xét nghiệm trong các trường hợp đặc biệt.
2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TỔNG QUÁT
2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo
- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 132 tín chỉ, chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất (3 tín chỉ) và Giáo dục Quốc phòng – An ninh (165 tiết)
- Thời gian đào tạo: 4 năm
2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo:
TT |
Khối lượng học tập |
Số Tín chỉ |
1 |
Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể phần nội dung Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – an ninh) |
35 |
2 |
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong đó: |
|
Kiến thức cơ sở ngành |
20 |
|
Kiến thức ngành |
53 |
|
Kiến thức bổ trợ (Tự chọn) |
18 |
|
Thực tập nghề nghiệp |
6 |
|
Cộng |
132 |
|
3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC:
3.1. Danh mục các học phần bắt buộc:
3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương 32 TC(22 LT-10 TH)
TT |
Tên môn học/học phần |
Phân bố Tín chỉ |
||
TS |
LT |
TH |
||
Các môn chung |
||||
|
|
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin |
5 |
5 |
0 |
|
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
2 |
0 |
|
|
Đường lối cách mạng của Đảng CSVN |
3 |
3 |
0 |
|
|
Ngoại ngữ (có NN chuyên ngành) |
8 |
3 |
5 |
|
|
Tin học đại cương |
2 |
1 |
1 |
|
|
Giáo dục thể chất* |
3* |
|
|
|
|
Giáo dục quốc phòng – An ninh* |
165 tiết* |
|
|
Các môn cơ sở khối ngành |
||||
|
|
Xác suất - Thống kê y học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Sinh học và di truyền |
2 |
1 |
1 |
|
|
Hóa học |
2 |
1 |
1 |
|
|
Vật lý - Lý sinh |
2 |
1 |
1 |
|
|
Nghiên cứu khoa học |
2 |
1 |
1 |
|
|
Tâm lý y học - Đạo đức Y học |
2 |
2 |
0 |
Tổng cộng |
32* |
22* |
10* |
|
*Chưa kể Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – An ninh
3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu
3.1.2.1. Kiến thức cơ sở ngành 20 TC (19 LT + 1 TH)
TT |
Tên môn học / học phần |
Phân bố tín chỉ |
||
TS |
LT |
TH |
||
1 |
Giải phẫu cơ bản |
2 |
2 |
0 |
2 |
Sinh lí cơ bản |
2 |
2 |
0 |
3 |
Hoá sinh cơ bản |
2 |
2 |
0 |
4 |
Vi sinh – Kí sinh học cơ bản |
2 |
2 |
0 |
5 |
Giải phẫu bệnh-miễn dịch cơ bản |
2 |
2 |
0 |
6 |
Lấy bệnh phẩm, lấy mẫu và an toàn sinh học |
2 |
1 |
1 |
7 |
Triệu chứng – Điều trị học cơ bản nội khoa, nhi khoa |
2 |
2 |
0 |
8 |
Triệu chứng – Điều trị học cơ bản sản khoa ngoại khoa |
2 |
2 |
0 |
9 |
Dịch tễ học |
2 |
2 |
0 |
10 |
Tổ chức Y tế |
2 |
2 |
0 |
Tổng cộng |
20 |
19 |
1 |
|
3.1.2.2. Kiến thức ngành 53 TC (19 LT - 34 TH)
TT |
Tên môn học / học phần |
Phân bố TC |
||
TS |
LT |
TH |
||
|
|
Các bệnh truyền nhiễm quan trọng (I) |
2 |
1 |
1 |
|
|
Các bệnh truyền nhiễm quan trọng (II) |
2 |
1 |
1 |
|
|
Các bệnh không truyền nhiễm |
2 |
1 |
1 |
|
|
Kĩ thuật xét nghiệm cơ bản |
2 |
1 |
1 |
|
|
Kiểm tra chất lượng xét nghiệm |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xét nghiệm Huyết học |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xét nghiệm Hóa sinh (I) |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xét nghiệm Vi sinh (I) |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xét nghiệm Vi sinh (II) |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xét nghiệm Miễn dịch học (I) |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xét nghiệm Miễn dịch học (II) |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xét nghiệm Ký sinh trùng – Côn trùng |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xét nghiệm đánh giá chất lượng môi trường |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xét nghiệm đánh giá môi trường lao động |
2 |
1 |
1 |
|
|
Sơ cấp cứu thông thường ở CĐ và phòng xét nghiệm |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xét nghiệm dinh dưỡng |
2 |
1 |
1 |
|
|
Xét nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm |
2 |
1 |
1 |
|
|
Quản lí các chương trình mục tiêu y tế quốc gia |
2 |
1 |
1 |
|
|
Quản lí chất lượng phòng xét nghiệm |
2 |
1 |
1 |
|
|
Thực hành xét nghiệm tại bệnh viện (3 tuần) cho sinh hóa và huyết học |
3 |
0 |
3 |
|
|
Thực hành xét nghiệm tại bệnh viện (3 tuần) cho vi sinh và miễn dịch |
3 |
0 |
3 |
|
|
Thực hành xét nghiệm tại TTYHDP (3 tuần) cho vi sinh, ký sinh trùng, miễn dịch |
3 |
0 |
3 |
|
|
Thực hành xét nghiệm tại TTYHDP (3 tuần) cho sức khỏe môi trường; sức khỏe lao động và an toàn thực phẩm |
3 |
0 |
3 |
|
|
Thực hành xét nghiệm tại các Viện Nghiên cứu (3 tuần) cho vi sinh và ký sinh trùng |
3 |
0 |
3 |
|
|
Thực hành xét nghiệm tại TTYHDP (3 tuần) cho sức khỏe môi trường; sức khỏe lao động và an toàn thực phẩm |
3 |
0 |
3 |
|
|
Thực hành xét nghiệm tại các Viện Nghiên cứu (3 tuần) cho vi sinh và ký sinh trùng |
3 |
0 |
3 |
Cộng |
53 |
19 |
34 |
|
3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc
1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê Nin 5 TC
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 TC
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh
3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3TC
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT ngày 18/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
4. Ngoại ngữ 8 TC
Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ cần thiết cho giao tiếp thông thường và chuyên ngành Y tế công cộng; đồng thời có thể áp dụng để tham khảo một số tài liệu Y văn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 07 năm của giáo dục phổ thông.
5.Tin học đại cương 2 TC
Nội dung gồm một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. Soạn thảo văn bản hoàn chỉnh bằng Word; sử dụng Excel hoặc FoxPro để nhập số liệu và làm các bài toán ứng dụng. Sử dụng các dịch vụ cơ bản của Internet.
6. Giáo dục thể chất 3 TC
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. Giáo dục quốc phòng – an ninh 165 tiết
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng - An ninh trình độ đại học, cao đẳng.
8. Xác suất - thống kê y học - SKTS.4201 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về xác suất và thống kê y học: Định nghĩa, định lý, công thức tính xác suất; Cách chọn mẫu, xác định cỡ mẫu; Xử lý được các số liệu thống kê; Ứng dụng các TEST thống kê phù hợp vào từng nghiên cứu; Sử dụng phần mềm để xử lý các thông tin Y học nhằm giúp cho công tác thống kê, báo cao và nghiên cứu khoa học.
9. Hóa học - SKTS.4202 2 TC
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về hoá học, hoá hữu cơ, hoá phân tích và các ứng dụng còng như ý nghĩa y học của chúng. Giải thích được một số quá trình hóa học xảy ra trong cơ thể sống.
10. Sinh học và di truyền - SKTS.4203 3 TC
Nội dung gồm kiến thức về sinh học phân tử, sinh học tế bào, sinh học phát triển; kiến thức về vai trò của di truyền y học, đặc điểm của các nhóm bệnh di truyền chính.
11. Vật lý - lý sinh - SKTS.4204 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và di truyền, Hóa học
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về sự biến đổi năng lượng trên cơ thể sống; sự vận chuyển chất trong cơ thể; hiện tượng điện sinh học; quang sinh học; âm và siêu âm; phóng xạ sinh học. Các ứng dụng chính của các yếu tố vật lý lên cơ thể sống phục vụ mục đích bảo vệ môi trường và cơ thể.
12. Nghiên cứu khoa học - SKTS.4205 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Xác suất – thống kê y học.
Nội dung gồm kiến thức về các thiết kế nghiên cứu khoa học, đối tương nghiên cứu, cách tính cỡ mẫu, tiêu chuẩn chọn mẫu, tiêu chuẩn loại ra, phương pháp lấy mẫu, thu thập số liệu, kiểm soát sai lệch, phân tích và sử lý số liệu.
13. Tâm lý y học và Đạo đức Y học - SKTS.4206 2 TC
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý và Tâm lý y học. Các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học dựa trên các quy định chung của Việt Nam và Quốc tế.
14. Giải phẫu cơ bản - XDGP.4303 2 TC
Nội dung gồm các khái niệm và nguyên lí cơ bản của giải phẫu học, những cấu trúc giải phẫu cơ bản của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể người.
15. Sinh lí cơ bản - XDSL.4304 2 TC
Điều kiện tiên quyết: SKSH.4203; XDGP.4303
Nội dung gồm các khái niệm và nguyên lí cơ bản của sinh lí học cơ bản, kiến thức về chức năng, hoạt động chức năng và điều hòa hoạt động chức năng của các cơ quan trong cơ thể người, giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.
16. Hoá sinh cơ bản - XDHS.4305 2 TC
Điều kiện tiên quyết: SKSH.4204; XHHH.4301; XDGP.4303; XDSL.4304
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về thành phần cấu tạo hoá học, vai trò và cơ chế của sự chuyển hoá các chất trong cơ thể sống; các nguyên tắc nhận định kết quả của các xét nghiệm hoá sinh thông thường.
17. Vi sinh và kí sinh học cơ bản - XDVK.4306 2 TC
Điều kiện tiên quyết: SKSH.4203
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về vi sinh y học, các vi sinh và kí sinh trùng, mối tương tác giữa kí sinh trùng, vi sinh và vật chủ; hình thái, chu trình sống và bệnh tật gây nên bởi các vi sinh phổ biến như (Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Enterococcus, Group A, Group B Streptococcus, Neisseria gonorrhoeae, N. meningitidis, Vibrio, Lao, HIV, các loại virus,…)
18. Giải phẫu bệnh-Miễn dịch cơ bản - XDMD.4307 2 TC
Điều
kiện tiên quyết: SKSH.4203;
XDGP.4303; XDSL.4304
Nội dung gồm: các kiến thức cơ
bản về giải phẫu bệnh, về những biến đổi hình
thái học của tế bào và tổ chức mô trong bệnh lý; các
kiến thức cơ bản về hệ miễn dịch (các tế bào tham
gia vào quá trình miễn dịch) của người, khái niệm
kháng nguyên, kháng thể, đáp ứng miễn dịch dịch thể
và miễn dịch tế bào, quá trình viêm và phản ứng miễn
dịch ở người.
19. Lấy bệnh phẩm, lấy mẫu và an toàn sinh học - XDLM.4308 2 TC
Điều kiện tiên quyết: SKSH.4203; XDGP.4303
Nội dung gồm: các kiến thức lấy bệnh phẩm đạt chất lượng, thực hành kĩ năng lấy máu từ tĩnh mạch và những nguyên tắc cơ bản để đảm bảo an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm và phòng tránh các chấn thương nghề nghiệp.
20. Triệu chứng học và điều trị học cơ bản (nội khoa và nhi khoa) XDBH.4301 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDGP.4303; XDSL.4304; XDHS.4305; XDVK.4306
Nội dung gồm: các khái niệm và thuật ngữ được sử dụng trong y khoa mô tả tiến triển của bệnh, triệu chứng, tiên lượng và phương pháp phòng và điều trị các bệnh lý nội khoa và nhi khoa.
21. Triệu chứng học và điều trị học cơ bản (Sản khoa và ngoại khoa) - XDBH.4302 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDGP.4303; XDSL.4304; XDHS.4305; XDVK.4306
Nội dung gồm: các khái niệm và thuật ngữ được sử dụng trong y khoa mô tả tiến triển, triệu chứng, tiên lượng và phương pháp phòng và điều trị các bệnh lý sản khoa và ngoại khoa
22. Dịch tễ học - XDDT.4310 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDVK.4306
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về dịch tễ học như: các khái niệm và nguyên lí cơ bản của dịch tễ học; các chỉ số sức khoẻ chủ yếu của cộng đồng, các thiết kế nghiên cứu cơ bản. Số đo mô tả sự lây truyền của bệnh truyền nhiễm và các yếu tố nguy cơ
23. Tổ chức y tế - XDTC.4311 2 TC
Học phần giúp cho sinh viên có kiến thức cơ bản về hệ thống y tế Việt Nam từ trung ương đến địa phương và tuyến cơ sở, các cơ sở nghiên cứu, đào tạo, điều trị và phòng bệnh.
24. Các bệnh truyền nhiễm quan trọng (I) - XDBL.4401 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDVK.4306; XDBH.4301;XDBH.4302;XDDT.4310
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về dịch tễ học, yếu tố nguy cơ, nguyên tắc phòng và kiểm soát bệnh, nguyên tắc xét nghiệm chẩn đoán và điều trị của các bệnh truyền nhiễm thường gặp, nguy hiểm, có khả năng gây dịch, các bệnh mới xuất hiện.
25. Các bệnh truyền nhiễm quan trọng (II) - XDBL.4402 2 TC
Điều kiện tiên quyết XDVK.4306; XDBH.4301;XDBH.4302;XDDT.4310
Học phần tiếp tục học phần XDBL.4401. Nội dung học phần này tập trung giới thiệu về điều tra dịch
26. Các bệnh không truyền nhiễm - XDKL.4403 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDBH.4301;XDBH.4302; XDDT.4310
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về dịch tễ học, yếu tố nguy cơ, nguyên tắc phòng và kiểm soát bệnh, nguyên tắc xét nghiệm chẩn đoán và điều trị của các bệnh trong truyền nhiễm (kể cả tai nạn và chấn thương) là các vấn đề y tế công cộng như chấn thương, bệnh tim mạch, ung thư, bệnh phổi tắc nghẽn,...
27. Kĩ thuật xét nghiệm cơ bản - XDXN.4404 2 TC
Điều kiện tiên quyết: SKHH.4201; XDHS.4305; XDLM.4308
Nội dung gồm: cách trình bày kết quả xét nghiệm theo hệ thống đơn vị quốc tế, chuyển đổi từ đơn vị thường sang đơn vị quốc tế và ngược lại. Mô tả cấu tạo, tính năng, cách sử dụng và bảo trì các phương tiện máy móc, dụng cụ ở phòng xét nghiệm; thực hiện đúng một số quy trình kĩ thuật cơ bản của xét nghiệm hóa học và hóa sinh
28. Kiểm tra chất lượng xét nghiệm - XDKC.4405 2 TC
Điều kiện tiên quyết: SKTK.4202; XDXN.4404
Nội dung gồm: cách thức tổ chức và quản lý một phòng xét nghiệm ở mức tuyến huyện trở lên; các nguyên nhân cơ bản làm sai lệch kết quả xét nghiệm và cách khắc phục; cách làm giá trị đối chiếu cho một xét nghiệm thông thường; cách làm nội kiểm tra và sử lí được những tình huống kết quả xét nghiệm ra ngoài phạm vi kiểm tra.
29. Xét nghiệm huyết học - XDHH.4406 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDSL.4301; XDXN.4404
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về huyết học như: những đặc điểm tế bào máu bình thường và bệnh lý; các xét nghiệm cơ bản về tế bào máu; cơ chế đông cầm máu; các kĩ thuật xét nghiệm cơ bản về đông cầm máu; những vấn đề cơ bản liên quan đến an toàn truyền máu; các qui trình kĩ thuật phát máu an toàn; kiến thức về nhóm máu nhưng kĩ năng thực hiện định nhóm máu sẽ được học ở môn học "xét nghiệm miễn dịch học".
30. Xét nghiệm Hóa sinh (I) và (II) - XDHS.4407 6 TC
Điều kiện tiên quyết: XDHS.4305; XDXN.4404
Nội dung gồm kiến thức về nguyên tắc, cơ chế, cách xác định và ý nghĩa một số kĩ thuật, xét nghiệm hoá sinh lâm sàng thông thường để đánh giá chức năng gan, thận, chuyển hóa các chất (đường, lipid).
31. Xét nghiệm Vi sinh (I) - XDVS.4408 6 TC
Điều kiện tiên quyết: XDVK.4306; XDXN.4404;
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về xét nghiệm vi sinh như: cách lấy bệnh phẩm và bảo quản bệnh phẩm cho xét nghiệm vi sinh, sử dụng kính hiển vi, nguyên tắc nhuộm, cách xác định các vi khuẩn gây bệnh dựa trên soi tươi và nhuộm mẫu bệnh phẩm cho các tác nhân gây bệnh thông thường.
32. Xét nghiệm Vi sinh (II) - XDVS.4409 6 TC
Điều
kiện tiên quyết: XDVK.4306;
XDXN.4404; XDVS.4408
Nội dung gồm các kiến thức cơ
bản về vi sinh y học như: Sự tăng trưởng của vi khuẩn,
môi trường nuôi cấy và các yếu tố ảnh hưởng lên
tốc độ tăng trưởng của vi sinh vật, các kĩ thuật
nuôi cấy, phân lập, xác định các vi khuẩn gây bệnh ,
nguyên tắc thực hiện kháng sinh đồ.
33. Xét nghiệm Miễn dịch học (I) - XDMD.4410 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDMD.4307; XDXN.4404;
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về miễn dịch học (kháng thể, kháng nguyên, miễn dịch học-huyết học) và cách thức thực hiện một số kĩ thuật miễn dịch cơ bản thường sử dụng trong phòng xét nghiệm bao gồm: nguyên lý, cách tiến hành các phản ứng ngưng tụ; xác định nhóm máu; thực hiện test tương hợp, cách đánh giá kết quả.
34. Xét nghiệm Miễn dịch học (II) - XDMD.4411 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDMD.4307; XDXN.4404; XDMD.4410
Nội dung gồm các nguyên lí, cách tiến hành, cách đánh giá kết quả một số kĩ thuật miễn dịch cơ bản thường sử dụng trong phòng xét nghiệm bao gồm như ELISA, kĩ thuật miễn dịch huỳnh quang, phản ứng ngưng kết và phản ứng ức chế ngưng kết hồng cầu, phản ứng trung hòa,.. Cách vận dụng và liên hệ vào việc chẩn đoán bệnh. Học phần này cũng giới thiệu về nguyên lý của phản ứng PCR.
35. Xét nghiệm ký sinh trùng – côn trùng - XDKS.4412 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDVK.4306; XDXN.4404;
Nội dung kiến thức cơ bản về kí sinh trùng như: các đặc điểm sinh lý, sinh thái, chu kỳ, tác hại, đặc điểm dịch tễ học của các loại ký sinh trùng, nấm gây bệnh và truyền bệnh chủ yếu ở Việt Nam, các kĩ thuật, xét nghiệm cơ bản để chẩn đoán bệnh ký sinh trùng; cách làm một số loại tiêu bản ký sinh trùng;
36. Xét nghiệm đánh giá chất lượng môi trường - XDMT.4413 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDXN.4404; XDBL.4401; XDBL.4402;XDKL.4403
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về khoa học môi trường và sức khoẻ môi trường: các tác động chủ yếu của môi trường lên sức khoẻ; nguyên lý, cách thực hiện các kĩ thuật xét nghiệm để xác định các chỉ số đánh giá chất lượng môi trường cơ bản như độ đục, độ màu, BOD, COD, E.coli, coliform, sắt, độ cứng... Phân tích được các vấn đề sức khoẻ liên quan đến ô nhiễm môi trường. Vận dụng và liên hệ được những kiến thức đó học vào nghiên cứu trong lĩnh vực y học dự phòng.
37. Xét nghiệm đánh giá chất lượng môi trường lao động –
XDLD.4414 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDXN.4404; XDBL.4401; XDBL.4402; XDKL.4403
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về sức khoẻ nghề nghiệp như: các yếu tố tác hại nghề nghiệp chủ yếu trong lao động và ảnh hưởng của chúng đến sức khoẻ người lao động; các biện pháp kiểm soát và phòng chống các yếu tố tác hại nghề nghiệp; cách thực hiện một số kĩ thuật đo đạc, các xét nghiệm để đánh giá các yếu tố tác hại nghề nghiệp. Vận dụng và liên hệ được những kiến thức đó học vào nghiên cứu trong lĩnh vực y học dự phòng.
38. Sơ cấp cứu thông thường ở cộng đồng và phòng xét nghiệm
XDSC.4415 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDBH.4301;XDBH.4302; XDXN.4404
Nội dung gồm các kiến thức và kĩ năng sơ cấp cứu trong trường hợp ngưng thở, ngưng tim, chết đuối, điện giật, vết thương phần mềm, gẫy xương, ngộ độc, sốc phản vệ, v.v
39. Xét nghiệm về dinh dưỡng - XDDD.4416 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDXN.4404; XDHS.4407
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về dinh dưỡng học và các kĩ thuật, xét nghiệm đánh giá tình trạng thiếu hoặc thừa dinh dưỡng, các bệnh mạn tính có liên quan đến dinh dưỡng. Các kĩ thuật xây dựng, đánh giá khẩu phần ăn cho các đối tượng khoẻ mạnh. Cách xây dựng một số chế độ ăn cơ bản trong dinh dưỡng điều trị. Vận dụng và liên hệ được những kiến thức đó học vào nghiên cứu trong lĩnh vực y học dự phòng.
40. Xét nghiệm về an toàn vệ sinh thực phẩm - XDTP.4417 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDXN.4404; XDHS.4407; XDDD.4416
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về an toàn vệ sinh thực phẩm như: Ngộ độc thức ăn; các yêu cầu về VSATTP đối với thức ăn đường phố, các cơ sở sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm; hệ thống thanh tra, kiểm tra về VSATTP; các chương trình, biện pháp đảm bảo VSATTP. Các kĩ thuật, xét nghiệm cơ bản đánh giá về VSATTP hiện đang sử dụng. Vận dụng và liên hệ được những kiến thức đó học vào nghiên cứu trong lĩnh vực y học dự phòng.
41. Quản lí các chương trình mục tiêu y tế quốc gia - XDCT.4418 2 TC
Điều kiện tiên quyết: XDTC.4311
Nội dung gồm các kiến thức về các chương trình mục tiêu y tế quốc gia đang được thực hiện.
42. Quản lý đảm bảo chất lượng phòng xét nghiệm - XDKC.4419 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Kĩ thuật xét nghiệm cơ bản; Tổ chức y tế
Nội dung gồm các kiến thức về những nguyên tắc về ghi nhận, lưu trữ, báo cáo các kết quả xét nghiệm, cách bảo quản và lưu giữ các bệnh phẩm và mẫu xét nghiệm theo yêu cầu của các cấp có thẩm quyền về mặt y tế và theo quy tắc; giới thiệu các chứng chỉ ISO hiện hành về quản lý đảm bảo chất lượng phòng xét nghiệm như: chứng chỉ ISO 17025, ISO 10189,....
43. Thực hành xét nghiệm tại bệnh viện cho sinh hóa và huyết học - XDTH.4420 3 TC
Điều kiện tiên quyết: XDHH.4406; XDHS.4407
Học phần này giúp cho sinh viên làm quen với phòng xét nghiệm của các bệnh viện và thực tập ứng dụng những kĩ thuật xét nghiệm sinh hóa và huyết học trên thực tiễn lâm sàng.
44. Thực hành xét nghiệm tại bệnh viện cho vi sinh và miễn dịch
XDTH.4421 3 TC
Điều kiện tiên quyết: XDVS.4408; XDVS.4409; XDMD.4410; XDMD.4411
Học phần này giúp cho sinh viên làm quen với phòng xét nghiệm của các bệnh viện và thực tập ứng dụng những kĩ thuật xét nghiệm vi sinh và miễn dịch trên thực tiễn lâm sàng.
45. Thực hành xét nghiệm tại TTYHDP cho vi sinh, ký sinh trùng và miễn dịch - XDTH.4422 3 TC
Điều kiện tiên quyết: XDVS.4408; XDVS.4409; XDMD.4410;
XDMD.4411; XDTH 4421.
Học phần này giúp cho sinh viên làm quen với phòng xét nghiệm của các trung tâm y học dự phòng và thực tập ứng dụng những kĩ thuật xét nghiệm vi sinh và miễn dịch trên thực tiễn công tác y tế công cộng.
46. Thực hành xét nghiệm tại TTYHDP cho sức khỏe môi trường, sức khỏe lao động và an toàn thực phẩm - XDTH.4422 3 TC
Điều kiện tiên quyết: XDMT.4413; XDLD.4414; XDDD.4416; XDTP.4417.
Học phần này giúp cho sinh viên làm quen với phòng xét nghiệm của các trung tâm y học dự phòng và thực tập ứng dụng những kĩ thuật xét nghiệm môi trường chung và môi trường lao động trên thực tiễn công tác y tế công cộng.
47. Thực hành xét nghiệm tại viện Nghiên cứu về vi sinh học, ký sinh trùng học và miễn dịch học - XDTH.4423 3 TC
Điều kiện tiên quyết: XDVS.4408; XDVS.4409; XDMD.4410; XDMD.4411; XDTH 4421; XDTH 4422.
Học phần này giúp cho sinh viên làm quen với phòng xét nghiệm của các các viện nghiên cứu (Viện Vệ sinh Dịch tễ, Viện Pasteur, Viện Vệ sinh Y tế công cộng) và thực tập ứng dụng những kĩ thuật xét nghiệm vi sinh và miễn dịch trên thực tiễn công tác y tế công cộng.
4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO CỬ NHÂN KĨ THUẬT Y HỌC DỰ PHÒNG ĐỂ THIẾT KẾ CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỤ THỂ:
Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức cho từng ngành đào tạo.
4.1. Chương trình khung đào tạo Xét nghiệm Y học Dự phòng trình độ đại học
Chương trình khung đào tạo cử nhân Xét nghiệm Y học Dự phòng được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và thực hiện ở tất cả các trường/ khoa y của các đại học có tham gia đào tạo ngành xét nghiệm y học dự phòng.
Chương trình được khung xây dựng theo hướng đổi mới giáo dục đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đó được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đó quy định cho một chương trình giáo dục trình độ đại học 4 năm.
Trên cơ sở chương trình khung đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, các trường tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, Hiệu trưởng trường phê duyệt chương trình đào tạo của trường.
Các trường tổ chức giảng dạy phải đảm bảo đủ khối lượng kiến thức tối thiểu đã quy định trong chương trình khung và đáp ứng đúng mục tiêu đào tạo với chất lượng và hiệu quả cao.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, các trường chủ động bố trí và điều chỉnh các môn học/ học phần giữa các học kỳ trong toàn khóa học nhưng phải đảm bảo tính loogic và hệ thống khối kiến thức trong chương trình, tuân thủ các điều kiện tiên quyết của từng môn học/ học phần và các quy định hiện hành có liên quan.
Tuỳ theo điều kiện của từng trường, các trường có thể ứng dụng phương pháp tổ chức dạy học phù hợp, nhưng cần thận trọng nghiên cứu, chuẩn bị kỹ trước khi triển khai thực hiện.
4.2. Phần kiến thức bổ trợ :
Phần kiến thức bổ trợ có thể được trường thiết kế theo một trong hai hướng sau:
+ Bổ sung thêm một số học phần cũng thuộc ngành Xét nghiệm Y học Dự phòng, đồng thời tăng thêm thời lượng cho một số học phần Xét nghiệm Y học Dự phòng đã có và/hoặc bố trí các nội dung lựa chọn khá tự do, liên quan tới nhiều ngành đào tạo nhưng xét thấy có lợi cho việc mở rộng năng lực hoạt động của sinh viên sau tốt nghiệp ngành Xét nghiệm Y học Dự phòng.
+ Bố trí các học phần có nội dung của một ngành đào tạo thứ hai cùng thuộc lĩnh vực sức khỏe nhưng khác với ngành Xét nghiệm Y học Dự phòng nhằm giúp mở rộng phạm vi hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trong trường hợp khối lượng kiến thức ngành thứ hai bằng hoặc vượt quá 25 tín chỉ, chương trình được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu ngành chính (Major) – ngành phụ (Minor). Nếu khối lượng kiến thức ngành thứ hai vượt quá 45 tín chỉ chương trình được tạo ra sẽ có cấu trúc kiểu song ngành (Double Major).
Trường hợp đặc biệt khi chương trình mới tạo ra thỏa mãn đồng thời những quy định về chương trình khung tương ứng với 2 ngành đào tạo khác nhau thì người tốt nghiệp sẽ nhận hai văn bằng đại học. Đương nhiên trong trường hợp này, khối lượng kiến thức của toàn chương trình và thời gian đào tạo theo thiết kế sẽ lớn hơn nhiều so với ba kiểu cấu trúc trên.
4.3. Thực tập, thực hành lâm sàng, thực tế tại cộng đồng
4.3.1. Thực tập:
Nội dung thực hành của các môn học cơ sở của ngành Xét nghiệm Y học Dự phòng được tổ chức tại các phòng xét nghiệm của nhà trường, của bệnh viện, của các trung tâm y học dự phòng và Viện Nghiên cứu thuộc hệ y học dự phòng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế. Tùy theo yêu cầu của nghề nghiệp trên nguyên tắc đảm bảo mục tiêu và chất lượng đào tạo, nhà trường quy định cụ thể về nội dung, thời gian thực tập tại các phòng xét nghiệm.
4.3.2. Thực hành tiền lâm sàng
Môn học "Lấy bệnh phẩm, lấy mẫu và an toàn sinh học"; "Sơ cấp cứu thông thường ở cộng đồng và phòng xét nghiệm" có nội dung thực hành tại các đơn vị huấn luyện kĩ năng tiền lâm sàng.
4.3.3. Thực tế tại cộng đồng
Cơ sở thực hành của nhà trường tại cộng đồng, cơ sở y tế tại các địa phương.
Để tăng cường hiệu quả các buổi thực hành, thực tập trường phân công giảng viên theo dõi, giám sát các hoạt động của sinh viên, kết hợp với các giảng viên kiêm nhiệm tại cơ sở để giảng dạy và tổ chức thi kiểm tra sau khi kết thúc mỗi hoc phần.
4.4. Thực tập nghề nghiệp và thi tốt nghiệp
4.4.1. Thực tập nghề nghiệp:
- Thực hành cận lâm sàng: (Tại các phòng xét nghiệm của trường, bệnh viện....). Nội dung thực hành của môn học ngành Xét nghiệm Y học Dự phòng được tổ chức tại phòng xét nghiệm của nhà trường hay tại Bệnh viện, Trung tâm Y tế dự phòng là cơ sở thực tập của nhà trường. Các phòng xét nghiệm phải đảm bảo các tiêu chuẩn hiện hành do nhà nước quy định.
- Thực tế tại cộng đồng: (Cơ sở thực hành của nhà trường tại cộng đồng, cơ sở y tế tại các địa phương.....).
4.4.2. Thi tốt nghiệp: Theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thời gian ôn thi và khóa luận: Theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thời gian thi: Theo Quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hình thức thi: có 2 hình thức
+ Thi Lý luận chính trị và làm khóa luận tốt nghiệp (6 tín chỉ tương đương với 270-360 giờ thực hiện khóa luận tốt nghiệp)
+ Thi Lý luận chính trị, thi lý thuyết cho học phần kiến thức tổng hợp các môn cơ sở (3 tín chỉ), thi thực hành cho học phần kĩ năng xét nghiệm y học dự phòng tổng quát (3 tín chỉ).
4.5. Điều kiện tối thiểu để đào tạo ngành học cử nhân Xét nghiệm Y học Dự phòng
Để đào tạo ngành học Xét nghiệm Y học dự phòng trình độ đại học, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu và điều kiện mà Trường đại học phải đáp ứng để đạt tiêu chuẩn chung về chất lượng giáo dục đại học và tiêu chuẩn đặc thù về chất lượng đào tạo nhân lực y tế trình độ đại học, các Trường còn phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu sau:
4.5.1. Tổ chức:
Các Khoa/ Bộ môn của ngành tối thiểu phải có:
- Y học cơ sở (Giải phẫu, Sinh lý học, Hóa sinh, Miễn dịch, Giải phẫu bệnh)
- Xét nghiệm (Huyết học, Miễn dịch, Hóa sinh, Vi sinh-Kí sinh, Môi trường)
- Dịch tễ học, Thống kê y học - Sức khỏe môi trường- Dinh dưỡng, An toàn thực phẩm- Quản lý y tế- Giáo dục và nâng cao sức khỏe. - Dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm
4.5.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:
Cơ sở đào tạo phải đảm bảo cơ sở vật chất theo quy định và hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo như giảng đường, thư viện, phòng thực tập, thực hành, trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy tích cực, phòng máy tính có kết nối Internet. Cần đảm bảo đủ các trang thiết bị tối thiểu của phòng thực hành khoa học cơ bản, y học cơ sở và thực tập xét nghiệm y học dự phòng.
Nhằm tăng cường khả năng làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp, nhà trường cần chuẩn bị cơ sở thực hành thực hành cận lâm sàng (như Phòng xét nghiệm của bệnh viện, trung tâm y học dự phòng, viện nghiên cứu) để sinh viên thực tập. Các cơ sở đào tạo phải xác định rõ tên những cơ sở thực hành được chọn và tiêu chuẩn chọn lựa. Đối với phòng thí nghiệm, phòng xét nghiệm, ngoài tiêu chuẩn vật chất và trang thiết bị hiện đại phù hợp với chuyên ngành của sinh viên, phòng thí nghiệm, phòng xét nghiệm được chọn phải có đội ngũ cán bộ có đủ năng lực chuyên môn và sư phạm để hướng dẫn, giúp đỡ sinh viên trong suốt quá trình thực tập tại phòng xét nghiệm.
4.5.3. Đội ngũ giảng viên cơ hữu của ngành học:
Đủ số giảng viên cơ hữu theo đúng quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
|
KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga |
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG
TRÌNH KHUNG
GIÁO
DỤC ĐẠI HỌC
KHỐI
NGÀNH KHOA HỌC SỨC KHỎE
NGÀNH
ĐÀO TẠO: Y TẾ CÔNG CỘNG
TRÌNH
ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
HÀ
NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ------------------------- |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------------------- |
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Y tế công cộng (Public Health)
Mã ngành: 52720301
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01 /2012/TT-BGDĐT
ngày 13 tháng 01 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo Cử nhân Y tế công cộng có y đức, sức khoẻ, có kiến thức về khoa học cơ bản, khoa học xã hội, y học cơ sở, y tế công cộng để tham gia phát hiện và tổ chức giải quyết các vấn đề sức khoẻ ưu tiên trong cộng đồng; có khả năng tự học và nghiên cứu khoa học đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
1.2. Mục tiêu cụ thể
Về thái độ
- Nhận thức được tầm quan trọng của các nguyên lý Y tế công cộng.
- Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của cộng đồng về các nhu cầu sức khoẻ và các giải pháp can thiệp nhằm nâng cao sức khoẻ cộng đồng.
- Cầu thị và hợp tác làm việc theo nhóm và phối hợp liên ngành.
- Trung thực và khách quan, có tinh thần ham học, vượt khó khăn, tự học vươn lên để nâng cao trình độ chuyên môn.
Về kiến thức
- Có kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở làm nền tảng cho Y tế công cộng
- Trình bày được các nguyên lý và khái niệm cơ bản về y tế công cộng
- Trình bày được cách phát hiện và xử trí các vấn đề sức khoẻ phổ biến ở cộng đồng
- Trình bày được các yếu tố quyết định sức khỏe
- Nắm vững phương pháp luận khoa học trong công tác phòng bệnh, nâng cao sức khỏe
- Nắm vững kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học
- Nắm vững chính sách, pháp luật về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân
Về kỹ năng
- Xác định các yếu tố môi trường, xã hội ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng.
- Xác định được các vấn đề sức khoẻ ưu tiên của cộng đồng và đưa ra những chiến lược và biện pháp giải quyết thích hợp.
- Lập kế hoạch, đề xuất những giải pháp và tổ chức các hoạt động bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng.
- Theo dõi và tham gia đánh giá được việc thực hiện các chương trình sức khoẻ tại cộng đồng.
- Giám sát, phát hiện sớm bệnh dịch và tổ chức phòng chống dịch tại cộng đồng.
- Giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng nhằm xây dựng lối sống và hành vi có lợi cho sức khoẻ.
2. KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1. Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo
- Khối lượng kiến thức tối thiểu: 130 tín chỉ (TC), chưa kể các học phần Giáo dục thể chất (3TC) và Giáo dục quốc phòng – An ninh (165 tiết).
- Thời gian đào tạo: 4 năm
2.2. Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo
TT |
Khối lượng học tập |
Tín chỉ |
1 |
Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (chưa kể các phần nội dung: Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh) |
35 |
2 |
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu, trong đó: Kiến thức cơ sở ngành Kiến thức ngành (kể cả kiến thức chuyên ngành) Kiến thức bổ trợ (Tự chọn) Thực tập nghề nghiệp |
18 44 29 6 |
Tổng cộng |
130 |
|
3. KHỐI KIẾN THỨC BẮT BUỘC
3.1. Danh mục các học phần bắt buộc
3.1.1. Kiến thức giáo dục đại cương 32 TC(22 LT-10 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/HỌC PHẦN |
Tổng số Tín chỉ |
Phân bố Tín chỉ |
|
LT |
TH |
|||
Các môn chung |
||||
|
|
Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin |
5 |
5 |
0 |
|
|
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
2 |
2 |
0 |
|
|
Đường lối cách mạng của Đảng CSVN |
3 |
3 |
0 |
|
|
Ngoại ngữ (có NN chuyên ngành) |
8 |
3 |
5 |
|
|
Tin học đại cương |
2 |
1 |
1 |
|
|
Giáo dục thể chất* |
3* |
|
|
|
|
Giáo dục quốc phòng – An ninh* |
165 tiết* |
|
|
Các môn cơ sở khối ngành |
||||
|
|
Xác suất - Thống kê y học |
2 |
2 |
0 |
|
|
Sinh học và di truyền |
2 |
1 |
1 |
|
|
Hóa học |
2 |
1 |
1 |
|
|
Vật lý - Lý sinh |
2 |
1 |
1 |
|
|
Nghiên cứu khoa học |
2 |
1 |
1 |
|
|
Tâm lý y học - Đạo đức Y học |
2 |
2 |
0 |
Tổng cộng |
32* |
22* |
10* |
|
*Chưa kể Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng – An ninh
3.1.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu
3.1.2.1. Kiến thức cơ sở ngành 18 TC ( 10 LT-8 TH)
TT |
TÊN MÔN HỌC/HỌC PHẦN |
Tổng số Tín chỉ |
Phân bố Tín chỉ |
|
LT |
TH |
|||
|
|
Hóa sinh |
2 |
1 |
1 |
|
|
Giải phẫu |
2 |
1 |
1 |
|
|
Sinh lý |
2 |
1 |
1 |
|
|
Sinh lý bệnh - miễn dịch |
2 |
1 |
1 |
|
|
Vi sinh |
2 |
1 |
1 |
|
|
Ký sinh trùng |
2 |
1 |
1 |
|
|
Các bệnh thông thường 1 |
3 |
2 |
1 |
|
|
Các bệnh thông thường 2 |
3 |
2 |
1 |
Tổng cộng |
18 |
10 |
8 |
|
3.1.2.2. Kiến thức ngành 44 TC (32 LT- 12 TH)
TT |
TÊN HỌC PHẦN |
Tổng số Tín chỉ |
Phân bố Tín chỉ |
|
LT |
TH |
|||
|
|
Tổ chức và quản lý hệ thống y tế |
2 |
2 |
0 |
|
|
Nguyên lý quản lý và các kỹ năng quản lý cơ bản |
2 |
2 |
0 |
|
|
Quản lý dịch vụ y tế |
3 |
3 |
0 |
|
|
Kế hoạch y tế |
3 |
2 |
1 |
|
|
Quản lý tài chính và kinh tế y tế |
2 |
2 |
0 |
|
|
Chính sách y tế |
2 |
2 |
0 |
|
|
Dịch tễ học cơ bản |
2 |
2 |
0 |
|
|
Phân loại bệnh tật và tử vong quốc tế |
2 |
1 |
1 |
|
|
Phòng chống thảm họa |
2 |
2 |
0 |
|
|
Sức khỏe môi trường cơ bản |
2 |
1 |
1 |
|
|
Sức khoẻ nghề nghiệp cơ bản |
2 |
1 |
1 |
|
|
Nâng cao sức khỏe |
3 |
2 |
1 |
|
|
Sức khoẻ sinh sản |
2 |
2 |
0 |
|
|
Dân số và phát triển |
2 |
2 |
0 |
|
|
Dinh dưỡng - An toàn thực phẩm |
2 |
1 |
1 |
|
|
Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng |
2 |
1 |
1 |
|
|
Nhân học và Xã hội học Sức khỏe |
3 |
3 |
0 |
|
|
Nghiên cứu định tính |
2 |
1 |
1 |
|
|
Thực tập cộng đồng 1 (năm thứ hai) |
2 |
0 |
2 |
|
|
Thực tập cộng đồng 2 (năm thứ ba) |
2 |
0 |
2 |
Tổng cộng |
44 |
32 |
12 |
|
3.2. Mô tả nội dung các học phần bắt buộc
1. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 5 TC
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 TC
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh
3. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 TC
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
4. Ngoại ngữ 8 TC
Đây là nội dung ngoại ngữ cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ cần thiết cho giao tiếp thông thường và chuyên ngành Y tế công cộng; đồng thời có thể áp dụng để tham khảo một số tài liệu Y văn. Yêu cầu đạt trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 07 năm của giáo dục phổ thông.
5. Tin học đại cương 2 TC
Nội dung bao gồm một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính. Soạn thảo văn bản hoàn chỉnh bằng Word. Dùng Excel và làm các bài toán ứng dụng thông thường và sử dụng các dịch vụ cơ bản của Interrnet.
6. Giáo dục thể chất 3 TC
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. Giáo dục quốc phòng và an ninh 7 TC
Nội dung ban hành kèm theo Quyết định số 81/2007/QĐ-BGDĐT, ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về việc ban hành chương trình Giáo dục Quốc phòng - An ninh trình độ đại học, cao đẳng.
8. Xác suất - Thống kê y học: 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về xác suất và thống kê y học: Định nghĩa, định lý, công thức tính xác suất; Cách chọn mẫu, xác định cỡ mẫu; Xử lý được các số liệu thống kê; Ứng dụng các TEST thống kê phù hợp vào từng nghiên cứu; Sử dụng phần mềm để xử lý các thông tin Y học nhằm giúp cho công tác thống kê, báo cao và nghiên cứu khoa học.
9. Hóa học 2 TC
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về hoá học, hoá hữu cơ, hoá phân tích và các ứng dụng còng như ý nghĩa y học của chúng. Giải thích được một số quá trình hóa học xảy ra trong cơ thể sống.
10. Sinh học và Di truyền 2 TC
Nội dung gồm kiến thức về sinh học phân tử, sinh học tế bào, sinh học phát triển; kiến thức về vai trò của di truyền y học, đặc điểm của các nhóm bệnh di truyền chính.
11. Vật lý và Lý sinh 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và di truyền, Hóa học
Nội dung gồm kiến thức, kỹ năng cơ bản về sự biến đổi năng lượng trên cơ thể sống; sự vận chuyển chất trong cơ thể; hiện tượng điện sinh học; quang sinh học; âm và siêu âm; phóng xạ sinh học. Các ứng dụng chính của các yếu tố vật lý lên cơ thể sống phục vụ mục đích bảo vệ môi trường và cơ thể.
12. Nghiên cứu khoa học 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Xác suất – thống kê y học.
Nội dung gồm kiến thức về các thiết kế nghiên cứu khoa học, đối tương nghiên cứu, cách tính cỡ mẫu, tiêu chuẩn chọn mẫu, tiêu chuẩn loại ra, phương pháp lấy mẫu, thu thập số liệu, kiểm soát sai lệch, phân tích và sử lý số liệu.
13. Tâm lý y học - Đạo đức y học 2 TC
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về Tâm lý và Tâm lý y học. Các nguyên lý cơ bản của đạo đức y học trong thực hành nghề nghiệp và nghiên cứu khoa học dựa trên các quy định chung của Việt Nam và Quốc tế.
14. Hóa sinh 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Hoá học
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản và có hệ thống về hóa sinh, bao gồm: các sinh chất chủ yếu và chuyển hóa của chúng ở tế bào sống của cơ thể, các nguyên tắc và ý nghĩa của một số xét nghiệm hóa sinh lâm sàng thông thường.
15. Giải phẫu 2 TC
Nội dung gồm những kiến thức về đặc điểm giải phẫu đại thể của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể người; kiến thức về chức năng, hoạt động của các cơ quan và mối liên hệ với dấu hiệu lâm sàng.
16. Sinh lý 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, lý sinh, hóa học
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động của cơ quan, hệ thống cơ quan và chức năng điều hoà trong mối liên hệ thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể, giữa cơ thể với môi trường bên ngoài
17. Sinh lý bệnh - miễn dịch 2 TC
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về bệnh, bệnh nguyên, bệnh sinh, những rối loạn chức năng của các cơ quan trong quá trình bệnh lý phổ biến; vai trò của hệ thống miễn dịch và những cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch
18. Vi sinh 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và Di truyền
Nội dung gồm những kiến thức về đặc điểm cơ bản nhất về cấu tạo, chuyển hóa, di truyền của vi khuẩn, vi rút và mối quan hệ cơ thể - vi sinh vật, đặc biệt là những vi sinh vật liên quan đến khả năng gây bệnh, dịch tại cộng đồng, các nguyên tắc phòng và chống các bệnh, dịch liên quan đến vi sinh vật.
19. Ký sinh trùng 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Sinh học và Di truyền
Nội dung gồm những kiến thức về cấu tạo, hoạt động và đặc tính ký sinh của một số loại ký sinh trùng gây bệnh hoặc liên quan đến các bệnh ở người, trong đó điển hình là các loài giun sán, các loài tiết túc truyền bệnh; các loài nấm và ký sinh trùng khác; các nguyên tắc cơ bản trong phòng và điều trị bệnh ký sinh trùng ở mức độ cơ thể và cộng đồng.
20. Các bệnh thông thường 1 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Giải phẫu, Sinh lý, Sinh lý bệnh và miễn dịch học, Vi sinh.
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về bệnh học; nguyên nhân, mối liên quan giữa môi trường và bệnh lý ở người; các triệu chứng cơ bản, phương pháp phòng và điều trị một số bệnh thường gặp tại cộng đồng.
21. Các bệnh thông thường 2 3 TC
Điều kiện tiên quyết: Bệnh thông thường 1
Môn học Bệnh thông thường 2 là phần tiếp theo và bổ trợ cho phần Bệnh thông thường 1. Nội dung gồm các vấn đề về chấn thương và những cấp cứu thường gặp tại cộng đồng; những nguyên tắc, kỹ năng sơ cấp cứu chấn thương, tai nạn tại cộng đồng.
22. Tổ chức và quản lý hệ thống y tế 2 TC
Nội dung gồm các thông tin tổng quan, cơ bản về tổ chức và quản lý hệ thống y tế như đặc điểm, cấu trúc tổ chức, chức năng và các thành phần cơ bản của hệ thống y tế.
23. Nguyên lý quản lý và các kỹ năng quản lý cơ bản 2 TC
Nội dung gồm khái niệm và nguyên lý cơ bản của quản lý; các kỹ năng quản lý cơ bản cho sinh viên để vận dụng vào môi trường làm việc trong tương lai.
24. Quản lý dịch vụ y tế 3 TC
Nội dung mô tả hệ thống cung cấp dịch vụ dự phòng và khám chữa bệnh. Bao gồm các kiến thức tổng quan về y tế dự phòng và phân cấp quản lí y tế dự phòng, cách triển khai, theo dõi, đánh giá các hoạt động và kết quả công tác y tế dự phòng; các kiến thức về chức năng nhiệm vụ của các đơn vị trong hệ thống cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh và phòng bệnh các tuyến từ trung ương đến xã; các phương pháp và công cụ đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế .
25. Kế hoạch y tế 3 TC
Điều kiện tiên quyết: Tổ chức và quản lý hệ thống y tế, Nguyên lý Quản lý và các kỹ năng quản lý cơ bản, Quản lý dịch vụ y tế
Nội dung gồm những khái niệm, kỹ năng và công cụ cơ bản liên quan đến lập kế hoạch để ứng dụng thực hiện chức năng, nhiệm vụ sau tốt nghiệp.
26. Quản lý tài chính và kinh tế y tế 2 TC
Nội dung gồm các kiến thức cơ bản về kinh tế học để phân tích và giải thích hành vi sử dụng, cung cấp dịch vụ y tế; các vấn đề thực tiễn liên quan đến các nguồn tài chính y tế, phương thức chi trả, bức tranh tổng thể về mô hình tài chính y tế Việt Nam, những khó khăn và phương pháp quản lý tài chính y tế, để ứng dụng trong đánh giá các can thiệp y tế, cung cấp bằng chứng khoa học trong xây dựng các chính sách quản lí y tế, quản lý kinh tế ngành và xây dựng hệ thống y tế công bằng, hiệu quả.
27. Chính sách y tế 2 TC
Nội dung gồm các kiến thức và kỹ năng cơ bản về chính sách y tế, về hệ thống chính sách và qui trình chính sách y tế Việt Nam ở các cấp, đặc biệt ở cấp cơ sở.
28. Dịch tễ học cơ bản 2 TC
Nội dung gồm những khái niệm cơ bản trong đo lường bệnh trạng, đo lường sự kết hợp, nguyên lý và thiết kế cơ bản của dịch tễ học và ứng dụng của các thiết kế trong việc xác định, kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật trong cộng đồng.
29. Phân loại bệnh tật và tử vong quốc tế 2 TC
Nội dung gồm các kiến thức và kỹ năng phân loại các nguyên nhân gây bệnh và tử vong dựa trên phân loại chuẩn quốc tế ICD-10; các kiến thức, kỹ năng trong đánh giá các nguyên nhân bệnh tật và tử vong theo các cấp độ chi tiết khác nhau; các kỹ năng lưu trữ, phân tích dữ liệu dựa trên các nguyên tắc mã hóa và chuẩn hóa số liệu y/sinh học.
30. Phòng chống thảm họa 2 TC
Nội dung gồm những khái niệm cơ bản về thảm họa và kiến thức cơ bản về quản lí thảm họa; kiến thức về hậu quả của thảm họa và phương pháp quản lý những hậu quả của thảm hoạ.
31. Sức khỏe môi trường cơ bản 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Các môn cơ sở ngành
Nội dung gồm kiến thức cơ bản về mối quan hệ giữa sức khoẻ, môi trường và bệnh tật. Các yếu tố nguy cơ của môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ và các biện pháp phòng chống.
32. Sức khỏe nghề nghiệp cơ bản 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Các môn cơ sở ngành
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về sức khỏe và an toàn nghề nghiệp; phân loại các yếu tố tác hại nghề nghiệp; nguyên nhân cơ bản gây bệnh và tai nạn thương tích nghề nghiệp, úng dụng quản lý và chăm sóc sức khỏe người lao động trong hoàn cảnh cụ thể.
33. Nâng cao sức khỏe 3 TC
Điều kiện tiên quyết: Quản lí dịch vụ y tế, Tâm lý y học – Đạo đức y học, Nhân học và Xã hội học sức khỏe
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về các yếu tố quyết định sức khỏe, hành vi sức khỏe, chăm sóc sức khỏe ban đầu, lí thuyết về hành vi, giáo dục sức khỏe, các cách tiếp cận và chiến lược hành động nâng cao sức khoẻ.
34. Sức khỏe sinh sản 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Các môn cơ sở ngành
Nội dung gồm những kiến thức và thực hành cơ bản về chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Việt Nam; các kiến thức cơ bản về sức khỏe tình dục, giới, quyền và sự tham gia của nam giới trong dịch vụ sức khỏe sinh sản..
35. Dân số và phát triển 2 TC
Môn học này gồm hai phần chính: Dân số học và Dân số và phát triển.
Nội dung gồm các kiến thức và khả năng phân tích về biến động dân số và những tác động qua lại của các quá trình dân số với các vấn đề phát triển. Phần dân số học cung cấp kiến thức về qui mô, cơ cấu dân số và các biến động dân số. Phần dân số và phát triển cung cấp kiến thức về mối quan hệ, tác động qua lại giữa dân số và các vấn đề phát triển (như kinh tế, giáo dục, y tế, môi trường, bình đẳng giới...), cơ sở xây dựng chính sách dân số phù hợp với từng đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia.
36. Dinh dưỡng - An toàn thực phẩm 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Hóa sinh, Sinh lý, Vi sinh, Ký sinh trùng, Nguyên lý quản lý và các kỹ năng quản lý cơ bản, Nâng cao sức khỏe.
Nội dung gồm những kiến thức và nguyên lý cơ bản về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, một số vấn đề dinh dưỡng và thực phẩm đang nổi cộm ở Việt Nam, một số kỹ thuật cơ bản về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm.
37. Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Dịch tễ học cơ bản, Xác suất – Thống kê y học, Nâng cao sức khỏe, Kế hoạch y tế, Chính sách y tế, Nhân học và Xã hội học sức khỏe
Nội dung gồm những kiến thức và kỹ năng cho hoạt động lập kế hoạch cung cấp dịch vụ phục hồi chức năng toàn diện cho người khuyết tật.
38. Nhân học và Xã hội học sức khỏe 3 TC
Nội dung gồm những kiến thức và khả năng phân tích các vấn đề sức khỏe và bệnh tật một cách khái quát; xác định các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe trong quá trình xây dựng các chương trình can thiệp của Y tế công cộng.
39. Nghiên cứu định tính 2 TC
Nội dung gồm những kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu định tính, kiến thức, kỹ năng cần thiết để thực hiện nghiên cứu định tính một cách độc lập hoặc liên kết với các nhóm ngành; thiết kế các chương trình y tế phù hợp với văn hóa và bối cảnh địa phương, định hướng cho các nghiên cứu chuyên biệt, hoặc thực hiện đánh giá định tính các chương trình y tế.
40. Thực tập cộng đồng 1 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Bệnh thông thường 1 và 2.
Thực tập cộng đồng 1 tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với cộng đồng, làm quen với thực tế công việc của cán bộ y tế tuyến huyện và xã. Đây cũng là cơ hội cho sinh viên áp dụng và củng cố những kiến thức đã được học trong năm thứ nhất và thứ hai đặc biệt là phương pháp tiếp cận cộng đồng, làm việc nhóm.
41. Thực tập cộng đồng 2 2 TC
Điều kiện tiên quyết: Thực tập cộng đồng 1
Thực tập cộng đồng 2 là cơ hội cho sinh viên tiếp tục áp dụng và củng cố những kiến thức đã được học trong 3 năm đầu của chương trình Cử nhân Y tế công cộng. Sinh viên sẽ được rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, huy động cộng đồng, xác định các vấn đề sức khỏe ưu tiên và đề xuất biện pháp và kế hoạch giải quyết các vấn đề sức khỏe ưu tiên đã được xác định.
42. Thực tập cộng đồng 3 6 TC
Điều kiện tiên quyết: Thực tập cộng đồng 2
Sinh viên sẽ được học tập và làm việc tại một cơ sở y tế phù hợp với định hướng đã chọn để áp dụng và củng cố những kiến thức lý thuyết đã được học. Tiếp tục rèn luyện và phát triển kỹ năng làm việc nhóm, huy động cộng đồng, xác định các vấn đề sức khỏe ưu tiên và đề xuất biện pháp giải quyết các vấn đề sức khỏe ưu tiên đã được xác định. Sinh viên có cơ hội áp dụng và phát triển những kiến thức, kỹ năng đã tích lũy được từ những năm trước trong lĩnh vực cụ thể phù hợp với định hướng đã chọn vào hoàn cảnh thực tế tại đơn vị sinh viên thực tập. Sau khi hoàn thành thực tập cộng đồng 3, khả năng làm việc của sinh viên về lĩnh vực lựa chọn sẽ tăng lên, giúp cho sinh viên có thể thực hiện được những nhiệm vụ cơ bản của định hướng đã chọn.
4. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO CỬ NHÂN Y TẾ CÔNG CỘNG
Chương trình khung giáo dục đại học là những quy định của nhà nước về cấu trúc, khối lượng và nội dung kiến thức cho ngành Y tế công cộng trình độ Đại học.
4.1. Chương trình khung đào tạo Cử nhân Y tế công cộng
Chương trình khung đào tạo Cử nhân Y tế công cộng được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và thực hiện ở tất cả các trường đại học có đào tạo Cử nhân Y tế công cộng.
Chương trình khung được xây dựng theo hướng đổi mới giáo dục đại học, tinh giản số giờ lý thuyết, dành nhiều thời gian cho sinh viên tự nghiên cứu, đọc tài liệu, thảo luận, làm các bài tập và thực hành tại cơ sở. Khối lượng kiến thức của chương trình đó được xác định phù hợp với khuôn khổ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định cho một chương trình giáo dục trình độ đại học 4 năm.
Trên cơ sở chương trình khung đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, các trường tổ chức xây dựng chương trình đào tạo, Hiệu trưởng trường phê duyệt chương trình đào tạo của trường.
Các trường tổ chức giảng dạy phải đảm bảo đủ khối lượng kiến thức tối thiểu đã quy định trong chương trình khung và đáp ứng đúng mục tiêu đào tạo với chất lượng và hiệu quả cao.
Tuỳ theo điều kiện của từng trường, các trường lựa chọn và áp dụng phương pháp tổ chức giảng dạy phù hợp, nhưng cần thận trọng nghiên cứu chuẩn bị kỹ trước khi tổ chức thực hiện.
Chương trình này được thực hiện trong 4 năm học. Trong đó 2,5 năm đầu tất cả sinh viên sẽ phải hoàn thành các học phần/ môn học chung với tổng số 98 tín chỉ. Sau khi học hết năm thứ 2, sinh viên sẽ lựa chọn và đăng kí định hướng chuyên ngành. 1,5 năm cuối, sinh viên sẽ học các học phần/ môn học định hướng ngành (27 TC) hay chuyên ngành (26 TC).
Lịch thực hiện các môn học phải đi theo cấu trúc của chương trình. Trừ phần kiến thức đại cương, còn tất cả các phần khác, sinh viên cần phải hoàn thành kiến thức cơ sở của khối ngành, sau đó đến kiến thức cơ sở của ngành và kiến thức ngành và cuối cùng là lựa chọn định hướng chuyên ngành trong kiến thức ngành và các môn lựa chọn.
4.2. Phần kiến thức bổ trợ
Ngoài việc đào tạo Cử nhân Y tế công cộng chung như đã thực hiện từ trước đến nay, việc lựa chọn và đưa ra những định hướng chuyên ngành là kết quả của một quá trình làm việc với sự tham gia của người sử dụng Cử nhân Y tế công cộng, các nhà lãnh đạo, quản lý, cán bộ trực tiếp làm công tác liên quan đến Y tế công cộng ở nhiều cơ sở y tế trong cả nước. Việc xác định các định hướng chuyên ngành cũng đã được thảo luận và nhất trí giữa các trường đại học Y trong cả nước. Có 6 định hướng đã được xác định có thể thực hiện được là:
1. Định hướng chung
2. Định hướng Dinh dưỡng – An toàn vệ sinh thực phẩm
3. Định hướng Sức khoẻ môi trường – nghề nghiệp
4. Định hướng Dịch tễ học
5. Định hướng Truyền thông – Giáo dục sức khoẻ
6. Định hướng Dân số - Kế hoạch hóa gia đinh
Một khi sinh viên đã lựa chọn định hướng nào, sinh viên phải học đủ các học phần/ môn học đã được quy định trong định hướng. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, nếu có nhu cầu phát sinh, thủ trưởng các cơ sở đào tạo có thể chủ động xây dựng các học phần/ môn học cho một định hướng mới nhưng không quá 20% số tín chỉ so với chương trình khung.
Số lượng tín chỉ các học phần/ môn học tự chọn và thời gian thực tập cộng đồng giống như trong chương trình định hướng chuyên ngành. Các trường cần chú ý tiếp tục xây dựng thêm các học phần/ môn học tự chọn để đáp ứng nhu cầu người học và nhu cầu nhân lực của từng vùng miền trong từng thời kỳ phát triển và hội nhập.
4.3. Thực hành, thực tập cộng đồng
4.3.1. Thực hành
Tổ chức thực tập tại các phòng thực hành, phòng thí nghiệm theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế. Tuỳ theo yêu cầu của nghề nghiệp trên nguyên tắc đảm bảo mục tiêu và chất lượng đào tạo, các trường quy định cụ thể về nội dung, thời gian thực tập tại các phòng thực hành, phòng thí nghiệm.
4.3.2. Thực tập cộng đồng
Thực tập cộng đồng 1: Tổ chức vào cuối năm thứ hai sau khi sinh viên đã học xong các học phần/ môn học cơ sở ngành. Địa điểm thực tập cộng đồng 1 là Trung tâm y tế huyện, Bệnh viện đa khoa huyện và Trạm y tế xã. Mục tiêu của đợt thực tập này là tạo cơ hội cho sinh viên làm quen với tổ chức hệ thống y tế, quan sát những hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe được triển khai ở các tuyến. Tăng cường kỹ năng tiếp xúc cộng đồng và làm việc nhóm cũng là những mục tiêu quan trọng của đợt thực tập cộng đồng này.
Thực tập cộng đồng 2: Tổ chức vào cuối năm thứ ba sau khi sinh viên đã học xong một số học phần/ môn học chuyên ngành. Địa điểm thực tập cộng đồng 2 là các cơ sở y tế tuyến tỉnh (Sở y tế, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm phòng chống HIV/AIDS tỉnh, Chi cục An toàn Vệ sinh thực phẩm tỉnh); các cơ sở y tế tuyến huyện (Trung tâm y tế huyện, Bệnh viện đa khoa huyện) và Trạm y tế xã. Mục tiêu của đợt thực tập cộng đồng này là cung cấp cho sinh viên những cơ hội áp dụng những kiến thức lý thuyết đã học được trong trường vào những công việc thực tế tại các cơ sở y tế và cộng đồng. Tiếp tục xây dựng và tăng cường kỹ năng tiếp xúc cộng đồng và làm việc nhóm thông qua các hoạt động thực tế tại các cơ sở y tế.
Thực tập cộng đồng 3: Tổ chức vào học kỳ 2 năm thứ tư khi sinh viên đã học xong tất cả các học phần/ môn học trong chương trình. Sinh viên được bố trí thực tập tại các cơ sở y tế từ Trung ương tới địa phương, phù hợp với từng định hướng đã chọn. Các cơ sở y tế có thể bao gồm: các Vụ, Cục của Bộ Y tế, các viện nghiên cứu (viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Y học lao động), các Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng các tỉnh, Trung tâm Y tế huyện, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Truyền thông – Giáo dục sức khỏe tỉnh, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, ... thời gian thực tập từ 4 đến 6 tháng.
Kế hoạch thực tập cộng đồng được Hội đồng khoa học - Đào tạo của trường thông qua trước khi triển khai hàng năm. Mục tiêu cụ thể và nội dung thực tập cộng đồng phải được xem xét lại sau mỗi năm và điều chỉnh cho phù hợp, đáp ứng với nhu cầu thực tế.
4.4. Thực tập nghề nghiệp và thi tốt nghiệp
Theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.5. Điều kiện tối thiểu để đào tạo ngành học Cử nhân Y tế công cộng
Để đào tạo Cử nhân Y tế công cộng, ngoài việc đảm bảo các yêu cầu và điều kiện mà trường đại học phải đáp ứng để đạt tiêu chuẩn chung về chất lượng giáo dục đại học và tiêu chuẩn đặc thù về chất lượng đào tạo nhân lực y tế trình độ đại học, các trường còn phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu sau:
4.5.1. Tổ chức: Các Khoa/ Bộ môn của ngành tối thiểu phải có
- Khoa/ bộ môn Y học cơ sở
- Khoa/ bộ môn các Khoa học cơ bản
- Khoa/ bộ môn Sức khỏe cộng đồng
- Khoa/ bộ môn các Khoa học Xã hội – Hành vi và Giáo dục sức khỏe
- Khoa/ bộ môn Quản lý Y tế
- Khoa/ bộ môn Sức khỏe môi trường – Vệ sinh lao động Bệnh nghề nghiệp
- Khoa/ Bộ môn Ngoại ngữ
4.5.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Cơ sở đào tạo phải bảo đảm cơ sở vật chất theo qui định và hướng dẫn hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo như giảng đường, thư viện, phòng thực tập, thực hành, trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy tích cực, phòng máy tính có kết nối internet.
Nhằm tăng cường khả năng làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp, việc chuẩn bị tốt các cơ sở thực hành, thực địa để sinh viên thực tập là hết sức quan trọng. Các cơ sở đào tạo phải xác định rõ tên những cơ sở thực hành thực địa được chọn và tiêu chuẩn lựa chọn. Đối với phòng thí nghiệm, ngoài tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại và phù hợp với chuyên ngành của sinh viên, phòng thí nghiệm được chọn phải có đội ngũ cán bộ có đủ năng lực chuyên môn và sư phạm để hướng dẫn, giúp đỡ sinh viên trong suốt quá trình thực tập tại phòng thí nghiệm.
4.5.3. Đội ngũ giảng viên cơ hữu của ngành học:
Đủ số giảng viên cơ hữu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ------------------------ Số: 01/2012/TT-BGDĐT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------ Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2012 |
THÔNG TƯ
Ban hành Bộ chương trình khung giáo dục đại học
khối ngành Khoa học Sức khỏe, trình độ đại học
---------------------------------
Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều quy định của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ theo kết quả buổi họp Hội đồng tư vấn xây dựng chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Khoa học Sức khỏe ngày 25 tháng 5 năm 2010 về báo cáo kết quả xây dựng chương trình khung giáo dục đại học trình độ đại học;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành Sức khỏe trình độ đại học, gồm 12 chương trình khung của 12 ngành sau:
Ngành Y đa khoa;
Ngành Dược;
Ngành Y học Cổ truyền;
Ngành Răng Hàm Mặt;
Ngành Xét nghiệm Y học;
Ngành Nhi khoa;
Ngành Điều dưỡng;
Ngành Y tế công cộng;
Ngành Vật lý trị liệu;
Ngành Kỹ thuật Phục hình răng;
Ngành Kỹ thuật Y học;
Ngành Xét nghiệm y học dự phòng.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 02 năm 2012. Bộ chương trình khung kèm theo Thông tư này được dùng trong các đại học, học viện, các trường đại học được giao nhiệm vụ đào tạo các
ngành học này ở trình độ đại học.
Điều 3. Căn cứ Bộ chương trình khung quy định tại Thông tư này, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học tổ chức xây dựng các chương trình giáo dục cụ thể của trường; tổ chức biên soạn h
oặc tổ chức lựa chọn, duyệt giáo trình giáo dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Giám đốc hoặc Hiệu trưởng thành lập.
Điều 4. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học chịu trách nhiệm thi hàn
h Thông tư này.
Nơi nhận: - Uỷ ban VHGD-TNTN&NĐ của Quốc hội; - Hội đồng Quốc gia Giáo dục; - Văn phòng Chính phủ; - Ban Tuyên giáo TW; - Kiểm toán Nhà nước; - Bộ Tư pháp (Cục K.Tr. VBQPPL); - Bộ Y tế; - Công báo; - Website Chính phủ (vbpl@chinhphu.vn); - Website Bộ GD&ĐT (ttth@moet.gov.vn); - Như Điều 4 (để thực hiện); - Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDĐH. |
KT.BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Bùi Văn Ga |
2

-----------------