Thông báo 1096/TB-SGDĐT Đà Nẵng 2026 tuyển dụng viên chức đơn vị sự nghiệp công lập
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1096 Số: /TB-SGDĐT | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Đà Nẵng, ngày tháng năm 2026 23 3 |
THÔNG BÁO
Về việc tuyển dụng viên chức vào các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2026
Thực hiện Kế hoạch số 1079/KH-SGDĐT ngày 20/3/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng về việc xét tuyển viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2026, Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) thông báo tuyển dụng viên chức như sau:
I. NHU CẦU TUYỂN DỤNG Sở GDĐT tuyển dụng 98 viên chức (không thuộc các vị trí việc làm giáo viên) cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Vị trí việc làm và số lượng viên chức cần tuyển dụng theo Phụ lục I kèm theo Thông báo này.
II. HÌNH THỨC TUYỂN DỤNG: Xét tuyển.
III. ĐỐI TƯỢNG DỰ TUYỂN Người đăng ký dự tuyển vào viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở GDĐT phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm, chức danh dự tuyển và đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 22, Luật Viên chức.
IV. ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC HỒ SƠ, LỆ PHÍ XÉT TUYỂN
1. Điều kiện
a) Điều kiện chung
- Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
- Từ đủ 18 tuổi trở lên;
- Có Phiếu đăng ký dự tuyển;
- Có lý lịch rõ ràng;
- Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với vị trí việc làm dự tuyển;
- Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
- Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
+ Đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
b) Điều kiện cụ thể Ngoài các điều kiện chung, người dự tuyển phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí tuyển dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước và yêu cầu cụ thể tại Phụ lục II kèm theo Thông báo này.
2. Thủ tục hồ sơ
- Người đăng ký dự tuyển viên chức kê khai đầy đủ nội dung tại Phiếu đăng ký dự tuyển (kèm theo Thông báo này) và nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính theo địa chỉ: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng, số 02 Đông Giang, phường An Hải, thành phố Đà Nẵng.
- Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển kèm theo Thông báo này và được đăng tải trên website: www.danang.edu.vn. Lưu ý:
- Người đăng ký dự tuyển viên chức chỉ kê khai các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm đã được các cơ sở giáo dục đào tạo cấp trước ngày nộp Phiếu đăng ký dự tuyển; không sử dụng giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, giấy chứng nhận đã hoàn thành kỳ thi chờ cấp chứng chỉ… để thay thế các văn bằng, chứng chỉ theo quy định;
- Người đăng ký dự tuyển viên chức chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển và tính hợp pháp, hợp lệ của các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trường hợp phát hiện hành vi gian lận trong kê khai hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp, hợp lệ, Sở GDĐT sẽ hủy kết quả tuyển dụng;
- Mỗi người chỉ được đăng ký dự tuyển ở một vị trí việc làm tại Phụ lục kèm theo Thông báo này.
3. Lệ phí tuyển dụng
- Lệ phí tuyển dụng theo quy định tại Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;
- Sau khi tổng hợp số lượng người đăng ký dự tuyển, Sở GDĐT sẽ thông báo cụ thể mức phí tuyển dụng và thực hiện thu phí tuyển dụng. Những người đã nộp phiếu đăng ký dự tuyển nhưng không nộp phí tuyển dụng thì không được tham gia xét tuyển vòng 2.
V. NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG, CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN
1. Nguyên tắc tuyển dụng
a) Chỉ tuyển dụng đủ số lượng viên chức theo nhu cầu tuyển dụng;
b) Tuyển dụng đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, khách quan, đúng pháp luật và được thông qua Hội đồng tuyển dụng viên chức;
c) Người được tuyển dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định và được bố trí đúng vị trí việc làm đăng ký dự tuyển;
d) Điểm kết quả xét tuyển của người dự tuyển được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
2. Nội dung, hình thức xét tuyển, cách tính điểm Nội dung và hình thức xét tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP). Cụ thể như sau:
2.1. Vòng 1 Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ yêu cầu thì người dự tuyển được tham dự vòng 2 (bao gồm cả việc kiểm tra các văn bằng, chứng chỉ chứng minh trình độ ngoại ngữ, tin học theo yêu cầu của vị trí việc làm). Đối với các vị trí việc làm yêu cầu trình độ ngoại ngữ (Thư viện viên hạng III, Chuyên viên về quản trị công sở, Kế toán viên), thí sinh kê khai thông tin chứng chỉ ngoại ngữ để chứng minh trình độ theo quy định. Nếu có một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ:
a) Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
b) Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật.
c) Có bằng tốt nghiệp chuyên môn chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Nếu không có văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ phù hợp thì Hội đồng tuyển dụng viên chức tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng.
Lưu ý: Thí sinh chịu trách nhiệm về việc đảm bảo yêu cầu về ngoại ngữ theo quy định tại điểm c khoản này, trong đó phải chứng minh được chuẩn đầu ra ngoại ngữ tại cơ sở đào tạo có giá trị tương đương hoặc cao hơn yêu cầu về trình độ ngoại ngữ của vị trí việc làm. Trường hợp sau khi trúng tuyển, thí sinh không chứng minh được đảm bảo điều kiện về trình độ ngoại ngữ theo quy định thì Sở Giáo dục và Đào tạo hủy bỏ kết quả tuyển dụng.
2.2. Vòng 2: Nghiệp vụ chuyên ngành
- Hình thức xét tuyển: Thi viết (tự luận);
- Nội dung: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
- Thời gian: 180 phút (không kể thời gian chép đề);
- Thang điểm: 100 điểm.
3. Xác định người trúng tuyển viên chức
a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:
- Có điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
- Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên quy định tại khoản 4 Mục này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu tuyển dụng của vị trí việc làm.
b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại tiết 2 điểm a khoản này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì Giám đốc Sở GDĐT tổ chức phỏng vấn để quyết định người trúng tuyển;
c) Người không được tuyển dụng trong kỳ xét tuyển không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
4. Đối tượng và điểm ưu tiên trong tuyển dụng viên chức Đối tượng ưu tiên, điểm ưu tiên thực hiện theo quy định tại Điều 6 , Nghị định số 115/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 85/2020/NĐ-CP), cụ thể như sau:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2. Trường hợp người dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm vòng 2.
VI. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NHẬN HỒ SƠ VÀ TỔ CHỨC XÉT TUYỂN Sở GDĐT thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của Sở GDĐT tại địa chỉ www.danang.edu.vn và niêm yết công khai về số lượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ, thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thực hiện việc tuyển dụng; cụ thể như sau:
1. Thời gian Thời gian thực hiện việc tuyển dụng viên chức cụ thể như sau:
a) Thông báo kế hoạch tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT tại địa chỉ www.danang.edu.vn và tại bảng niêm yết của Sở GDĐT (Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Giáo dục và Đào tạo, Tầng 1, Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng, số 24 đường Trần Phú) về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng cần tuyển, thời hạn và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển từ ngày 24/3/2026.
b) Thời gian nhận Phiếu đăng ký dự tuyển: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày 24/3/2026 đến hết ngày 22/4/2026.
c) Ngày 27/4/2026, Sở GDĐT sẽ niêm yết danh sách những người đã đăng ký dự tuyển đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện để người dự tuyển nộp phí tuyển dụng; danh sách người dự tuyển phải tham dự sát hạch trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm đối với người dự tuyển không có chứng chỉ ngoại ngữ và hướng dẫn nội dung, tài liệu ôn tập trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT tại địa chỉ www.danang.edu.vn và tại bảng niêm yết của Sở GDĐT (không tổ chức tập trung ôn tập).
d) Tổ chức thu lệ phí tuyển dụng: Từ ngày 28/4/2026 và ngày 29/4/2026. Những người không nộp lệ phí tuyển dụng thì không được tham gia xét tuyển tại Vòng 2.
đ) Ngày 04/5/2026: tổ chức sát hạch trình độ ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm đối với người dự tuyển không có chứng chỉ ngoại ngữ;
e) Ngày 05/5/2026: thông báo triệu tập thí sinh dự thi vòng 2 trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT tại địa chỉ www.danang.edu.vn và bảng niêm yết của Sở GDĐT.
g) Ngày 10/5/2026:
+ 07 giờ 00: thí sinh có mặt tại địa điểm theo Thông báo triệu tập để dự khai mạc kỳ xét tuyển và phổ biến nội quy, quy chế kỳ xét tuyển.
+ 8 giờ 30 đến 11 giờ 30: tổ chức thi vòng 2 (thi viết);
h) Ngày 16/5/2026: công bố kết quả xét tuyển vòng 2;
k) Nhận đơn đề nghị phúc khảo: theo Thông báo kết quả xét tuyển vòng 2.
l) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Sở GDĐT thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của Sở GDĐT tại địa chỉ www.danang.edu.vn và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký; thông báo thời hạn người trúng tuyển đến Sở GDĐT để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Lưu ý: Thời gian thực hiện các nội dung sau khi hết thời gian nhận phiếu đăng ký dự tuyển nêu trên chỉ là thời gian dự kiến. Trong quá trình thực hiện công tác tuyển dụng, tùy theo tình hình thực tế, Sở GDĐT có thể điều chỉnh thời gian cho phù hợp. Người đăng ký dự tuyển thường xuyên theo dõi thông tin trên trang thông tin điện tử www.danang.edu.vn để được biết.
2. Địa điểm nhận hồ sơ Người dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu chính về địa chỉ: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng, Số 02 Đông Giang, phường An Hải, thành phố Đà Nẵng (Nơi nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp: Phòng Văn thư, tầng 1). Thông tin liên hệ: Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng, số điện thoại: 02363.821068. Trên đây là Thông báo về việc tuyển dụng viên chức vào các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2026./.
| Nơi nhận: - Sở Nội vụ; - Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở GDĐT; - Giám đốc và các Phó Giám đốc; - Các ĐVSNCL trực thuộc Sở GDĐT; - Website: www.danang.edu.vn; - Lưu: VT, TCCB Lộc | GIÁM ĐỐC Lê Thị Bích Thuận |
| PHỤ LỤC I | ||||
| CHỈ TIÊU TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC VÀO CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, NĂM 2026 | ||||
| (Kèm theo Thông báo số /TB-SGDĐT ngày tháng 3 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo) | ||||
| Số chỉ tiêu tuyển dụng theo vị trí việc làm | ||||
| TT | Đơn vị | Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng | Số chỉ tiêu | |
Tư vấn học sinh 1 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 1 Chuyên viên về quản trị công sở 1 Y tế học đường 1 Thiết bị, thí nghiệm 1 Y tế học đường 1 Chuyên viên về quản trị công sở 1 Y tế học đường 1 5 Trường THPT Đỗ Đăng Tuyển 1 Thiết bị, thí nghiệm 1 6 Trường THPT Hiệp Đức 1 Chuyên viên về quản trị công sở 1 7 Trường THPT Hồ Nghinh 1 Chuyên viên về quản trị công sở 1 Thư viện viên hạng III 1 Thiết bị, thí nghiệm 1 Y tế học đường 1 Cán sự thủ quỹ 1 Thư viện viên hạng III 1 Y tế học đường 1 10 Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng 1 Chuyên viên về quản trị công sở 1 11 Trường THPT Lê Hồng Phong 1 Thư viện viên hạng IV 1 12 Trường THPT Liên Chiểu 1 Chuyên viên về quản trị công sở 1 Giáo vụ 1 Chuyên viên về quản trị công sở 1 Tư vấn học sinh 1 14 Trường THPT Lương Thúc Kỳ 1 Văn thư viên trung cấp 1 Văn thư viên 1 Kế toán viên trung cấp 1 16 Trường THPT Ngô Quyền 1 Giáo vụ 1 17 Trường THPT Ngũ Hành Sơn 1 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 1 Thiết bị, thí nghiệm 1 Chuyên viên về quản trị công sở 1 Thiết bị, thí nghiệm 1 Chuyên viên về quản trị công sở 1 Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật 1 Y tế học đường 1 Giáo vụ 1 Chuyên viên về quản trị công sở 1 Y tế học đường 1 21 Trường THPT Nguyễn Khuyến 1 Thiết bị, thí nghiệm 1 Thiết bị, thí nghiệm 1 Y tế học đường 1 23 Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền 1 Kế toán viên 1
| 2 | Trường THPT Âu Cơ | 2 |
| 3 | Trường THPT Bắc Trà My | 2 |
| 4 | Trường THPT Chu Văn An | 2 |
| 8 | Trường THPT Hoàng Hoa Thám | 4 |
| 9 | Trường THPT Huỳnh Ngọc Huệ | 2 |
| 13 | Trường THPT Lương Thế Vinh | 3 |
| 15 | Trường THPT Nam Trà My | 2 |
| 18 | Trường THPT Nguyễn Duy Hiệu | 2 |
| 19 | Trường THPT Nguyễn Hiền | 4 |
| 20 | Trường THPT Nguyễn Hiền - Duy Xuyên | 3 |
| 22 | Trường THPT Nguyễn Thái Bình | 2 |
| Số chỉ tiêu tuyển dụng theo vị trí việc làm | ||||
| TT | Đơn vị | Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng | Số chỉ tiêu | |
| 26 | Trường THPT Nguyễn Văn Thoại | 2 | ||
| 27 | Trường THPT Núi Thành | 2 | ||
| 30 | Trường THPT Phan Châu Trinh | 2 | ||
| 32 | Trường THPT Quế Sơn | 2 | ||
| 33 | Trường THPT Sơn Trà | 2 | ||
| 34 | Trường THPT Thái Phiên | 2 | ||
| 35 | Trường THPT Thanh Khê | 2 | ||
| 40 | Trường THPT Trần Phú | 4 | ||
| 44 | Trường PTDTNT THCS&THPT Phước Sơn | 2 | ||
| 47 | Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn | 4 | ||
| 48 | Trung tâm Hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập Đà Nẵng | 3 | ||
| TT | Đơn vị | Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng | Số chỉ tiêu | |
| 51 | Trung tâm Giáo dục thường xuyên số 2 | 3 | ||
| 52 | Trung tâm Giáo dục thường xuyên số 3 | 5 | ||
| TỔNG CỘNG | ||||
Phụ lục II
TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN CÁC VỊ TRÍ VIỆC LÀM
CẦN TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC NĂM 2026 (Kèm theo Thông báo số: /TB-SGDĐT ngày tháng năm 2026
của Sở Giáo dục và Đào tạo)
| Số TT | Tên vị trí việc làm | Chức danh nghề nghiệp | Mã số chức danh nghề nghiệp | Yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng | Ghi chú |
| 1 | Thiết bị, thí nghiệm | Viên chức thiết bị, thí nghiệm | V.07.07.20 | - Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm thiết bị, thí nghiệm ở trường trung học); - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản. | |
| 2 | Giáo vụ | Viên chức giáo vụ | V.07.07.21 | - Có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí việc làm giáo vụ); - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản. | |
| 3 | Tư vấn học sinh | Tư vấn học sinh hạng III | V.07.07.24 | Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành đào tạo thuộc nhóm ngành hoặc ngành sau: Tâm lý học; Công tác xã hội; Xã hội học; Đào tạo giáo viên phù hợp với cấp học | |
| 4 | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | Viên chức hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | V.07.06.16 | Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hỗ trợ giáo dục người khuyết tật hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên một trong các ngành, nghề thuộc lĩnh vực, nhóm, ngành, nghề: Đào tạo giáo viên, Tâm lý học, Công tác xã hội, Sức khỏe. | |
| 5 | Thư viện viên hạng III | Thư viện viên hạng III | V.10.02.06 | - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. Trường hợp tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; | |
| - Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. | |||||
| 6 | Thư viện viên hạng IV | Thư viện viên hạng IV | V.10.02.07 | - Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành thông tin - thư viện. Trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành thông tin - thư viện do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; | |
| 7 | Chuyên viên về quản trị công sở | Chuyên viên | 01.003 | - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các nhóm ngành, chuyên ngành đào tạo giáo viên, Luật, Quản trị- Quản lý, Công nghệ thông tin; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; - Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. | |
| 8 | Kế toán viên trung cấp | Kế toán viên trung cấp | V.06.032 | - Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; | |
| 9 | Kế toán viên | Kế toán viên | V.06.031 | - Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính; - Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; - Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. | |
| 10 | Văn thư viên trung cấp | Văn thư viên trung cấp | 02.008 | Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư hành chính, văn thư - lưu trữ, lưu trữ, lưu trữ và quản lý thông tin. Trường hợp có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp. | |
| 11 | Văn thư viên | Văn thư viên | 02.007 | Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư - lưu trữ, lưu trữ học, lưu trữ học và quản trị văn phòng. Trường họp có | |
| bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thấm quyền cấp hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành hoặc chuyên ngành văn thư hành chính, văn thư - lưu trữ, lưu trữ. | |||||
| 12 | Cán sự thủ quỹ | Cán sự | 01.004 | Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các nhóm ngành, chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị - Quản lý. | |
| 13 | Nhân viên thủ quỹ | Nhân viên | 01.005 | Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên các nhóm ngành, chuyên ngành Tài chính Ngân hàng, Kế toán - Kiểm toán, Quản trị - Quản lý. | |
| 14 | Y tế học đường | Y sĩ hạng IV | V.08.03.07 | Tốt nghiệp cao đẳng y sĩ đa khoa, cao đẳng y sĩ y học cổ truyền. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………………, ngày ….. tháng ….. năm ………
| (Dán ảnh 4x6) | PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN (Kỳ tuyển dụng viên chức vào các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, năm 2026) (1) Vị trí dự tuyển : ……………………………………………….. (2) Đơn vị dự tuyển : Trường/Trung tâm…………………………… |
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
| Họ và tên: ……………………… Ngày, tháng, năm sinh: ………… Nam □ Nữ □ Dân tộc: …………………………….. Tôn giáo: …………………………………… Số CMND hoặc Thẻ căn cước công dân: ……………………. Ngày cấp: ………… Nơi cấp: …………………………………………………………………………….. Số điện thoại di động để báo tin: ……………………………………....................... |
| Quê quán: …………………………………………………………………………… |
| Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………… |
| Chỗ ở hiện nay (để báo tin): ………………………………………………………… |
| Tình trạng sức khỏe: …………………, Chiều cao: ……………., Cân nặng: ……kg |
| Thành phần bản thân hiện nay: ……………………………………………………… |
| Trình độ văn hóa:…………………………………………………………………… |
| Trình độ chuyên môn: …………………………… Loại hình đào tạo:…………….. |
II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ GIA ĐÌNH
| Mối quan hệ | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội,… |
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
| Ngày, tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ | Tên trường, cơ sở đào tạo cấp | Trình độ văn bằng, chứng chỉ | Số hiệu của văn bằng, chứng chỉ | Chuyên ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm) | Ngành đào tạo | Hình thức đào tạo | Xếp loại bằng, chứng chỉ |
IV. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
| Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm | Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác |
V. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
1. Đăng ký ngoại ngữ sát hạch (đối với thí sinh không có chứng chỉ ngoại ngữ đăng ký tuyển dụng vào các vị trí việc làm: Thư viện viên hạng III, Chuyên viên về quản trị công sở, Kế toán viên): Tiếng Anh □ Tiếng Nga □ Tiếng Pháp □ Tiếng Đức □ Tiếng Trung Quốc □
2. Đối tượng ưu tiên (nếu có)………………………………………………
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự tuyển này và cam kết hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định sau khi nhận được thông báo trúng tuyển./. Ghi chú: (1), (2): Ghi đúng tên vị trí việc làm, đơn vị đăng ký dự tuyển trong bảng chỉ tiêu tại Phụ lục I kèm theo Thông báo tuyển dụng.
