quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 207-QĐ/TW 2026 thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết và sửa đổi Điều lệ Đảng
Cơ quanBộ Chính trị
Ngày BH22/07/2026
5 điều
Quyết định

Quyết định 207-QĐ/TW 2026 thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết và sửa đổi Điều lệ Đảng

Cơ quan ban hành
Bộ Chính trị
Người ký
Tô Lâm
Ngày ban hành
22/07/2026
Tình trạng
Chưa xác định

BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
Số 207-QĐ/TW

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
_________________
Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương
về tổng kết thực tiễn và nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng

- Căn cứ Điều lệ Đảng;

- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIV;

- Xét đề nghị của Ban Tổ chức Trung ương.

Bộ CHÍNH TRỊ QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết thực tiễn và nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng (gọi tắt là Ban Chỉ đạo), gồm các đồng chí:

1. Trưởng Ban Chỉ đạo: Đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Các đồng chí Phó Trưởng Ban Chỉ đạo

1. Đồng chí Trần Cẩm Tú, Uỷ viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, Phó Trưởng Ban.

2. Đồng chí Nguyễn Duy Ngọc, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, Phó Trưởng Ban Thường trực.

3. Các đồng chí Uỷ viên Ban Chỉ đạo

1. Đồng chí Bùi Thị Minh Hoài, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Bí thư Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

2. Đồng chí Trần Sỹ Thanh, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.

3. Đồng chí Trịnh Văn Quyết, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương.

4. Đồng chí Lê Minh Trí, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Nội chính Trung ương.

5. Đồng chí Nguyễn Thanh Nghị, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Chính sách, chiến lược Trung ương.

6. Đồng chí Phạm Gia Túc, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ.

7. Đồng chí Đỗ Văn Chiến, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó Bí thư Thường trực Đảng uỷ Quốc hội, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội.

8. Đồng chí Phan Văn Giang, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

9. Đồng chí Lương Tam Quang, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Đảng uỷ Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an.

10. Đồng chí Lê Hoài Trung, Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Thường vụ Đảng uỷ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

11. Đồng chí Nguyễn Trọng Nghĩa, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam.

12. Đồng chí Đoàn Minh Huấn, Uỷ viên Bộ Chính trị, Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

13. Đồng chí Trần Đức Thắng, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành uỷ Hà Nội.

14. Đồng chí Trần Lưu Quang, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh.

15. Đồng chí Võ Thị Ánh Xuân, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước.

16. Đồng chí Nguyễn Văn Quảng, Bí thư Trung ương Đảng, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

17. Đồng chí Nguyễn Xuân Thắng, Uỷ viên Bộ Chính trị khóa XIII, Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương.

18. Đồng chí Nguyễn Hải Ninh, Uỷ viên Trung ương Đảng, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng.

19. Đồng chí Nguyễn Huy Tiến, Uỷ viên Trung ương Đảng, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

20. Đồng chí Hoàng Trung Dũng, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Tổ chức Trung ương.

21. Đồng chí Bùi Thị Quỳnh Vân, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương.

22. Đồng chí Nguyễn Hữu Đông, Uỷ viên Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Công tác đại biểu của Quốc hội, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương.

23. Đồng chí Nguyễn Tiến Hải, Uỷ viên Trung ương Đảng, quyền Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương.

24. Đồng chí Nguyễn Thị Thu Hà, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Chánh Văn phòng Thường trực Văn phòng Trung ương Đảng.

25. Đồng chí Nguyễn Long Hải, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương.

26. Đồng chí Nguyễn Thị Tuyến, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư chuyên trách Đảng uỷ Chính phủ.

27. Đồng chí Nguyễn Phi Long, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương.

28. Đồng chí Hoàng Thanh Tùng, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

29. Đồng chí Ngô Văn Tuấn, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tài chính.

30. Đồng chí Hà Thị Nga, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

31. Đồng chí Nguyễn Anh Tuấn, Uỷ viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

32. Đồng chí Lê Thị Thuỷ, Uỷ viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

33. Đồng chí Lương Quốc Đoàn, Uỷ viên Trung ương Đảng, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam.

34. Đồng chí Bùi Quang Huy, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

35. Đồng chí Vũ Hồng Văn, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Thành uỷ Đồng Nai.

36. Đồng chí Hoàng Văn Nghiệm, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ Sơn La.

37. Đồng chí Quản Minh Cường, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ Quảng Ninh.

38. Đồng chí Phạm Quang Ngọc, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ Hưng Yên.

39. Đồng chí Nguyễn Khắc Thận, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ Nghệ An.

40. Đồng chí Trần Phong, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ Khánh Hòa.

41. Đồng chí Lương Nguyễn Minh Triết, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ Đắk Lắk.

42. Đồng chí Lê Quang Tùng, Uỷ viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh uỷ An Giang.

43. Đồng chí Nguyễn Thanh Bình, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương.

44. Đồng chí Phùng Khánh Tài, Phó Bí thư chuyên trách Đảng uỷ Quốc hội.

Điều 2. Thường trực Ban Chỉ đạo, gồm các đồng chí:

1. Đồng chí Tô Lâm, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Trưởng Ban Chỉ đạo, Trưởng Bộ phận Thường trực Ban Chỉ đạo.

2. Đồng chí Trần Cẩm Tú, Uỷ viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Bộ phận Thường trực Ban Chỉ đạo.

3. Đồng chí Nguyễn Duy Ngọc, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ đạo, Uỷ viên.

4. Đồng chí Trần Sỹ Thanh, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương, Uỷ viên.

5. Đồng chí Trịnh Văn Quyết, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Uỷ viên.

6. Đồng chí Phan Văn Giang, Uỷ viên Bộ Chính trị, Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Uỷ viên.

7. Đồng chí Lương Tam Quang, Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư Đảng uỷ Công an Trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an, Uỷ viên.

8. Đồng chí Bùi Thị Quỳnh Vân, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, Uỷ viên.

9. Đồng chí Nguyễn Long Hải, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Đảng uỷ các cơ quan Đảng Trung ương, Uỷ viên.

10. Đồng chí Nguyễn Thị Tuyến, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư chuyên trách Đảng uỷ Chính phủ, Uỷ viên.

11. Đồng chí Nguyễn Phi Long, Uỷ viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Đảng uỷ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Uỷ viên.

12. Đồng chí Nguyễn Thanh Bình, Phó Trưởng Ban Tổ chức Trung ương, Uỷ viên.

13. Đồng chí Phùng Khánh Tài, Phó Bí thư chuyên trách Đảng uỷ Quốc hội, Uỷ viên.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo

1. Chỉ đạo tổng kết thực tiễn và nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Điều lệ Đảng; xây dựng dự thảo Điều lệ Đảng (sửa đổi, bổ sung), báo cáo Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XV của Đảng xem xét, quyết định.

2. Phân công nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ đạo và ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo.

3. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Các thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Ban Chỉ đạo và đồng chí Trưởng Ban Chỉ đạo. Giúp việc Ban Chỉ đạo có Tổ Biên tập do Ban Chỉ đạo quyết định thành lập.

4. Ban Tổ chức Trung ương là Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo. Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và con dấu của Ban Tổ chức Trung ương để phục vụ công tác.

5. Ban Chỉ đạo tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo thực hiện theo quy định hiện hành. Văn phòng Trung ương Đảng bảo đảm kinh phí, nơi làm việc, trang thiết bị và phương tiện hoạt động cho Ban Chỉ đạo.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan và các đồng chí có tên tại Điều 1 và Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

-Như Điều 5;

- Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương;

- Các ban, cơ quan, đơn vị của Đảng ở Trung ương;

- Các đồng chí Uỷ viên

Ban Chấp hành Trung ương Đảng;

- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BỘ CHÍNH TRỊ

TỔNG BÍ THƯ






Tô Lâm

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều5
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 17/2026/UBTVQH16 về chức năng, nhiệm vụ Văn phòng Quốc hội (17/2026/UBTVQH16) · 28/08/2026
  2. 02Quyết định 5461/QĐ-UBND TP.HCM 2026 bãi bỏ Quyết định phân cấp thẩm quyền máy móc thiết bị (5461/QĐ-UBND) · 24/08/2026
  3. 03Nghị quyết 221/NQ-CP 2026 Chương trình hành động thực hiện Kết luận 76-KL/TW về mô hình tổ chức hệ thống chính trị (221/NQ-CP) · 09/08/2026
  4. 04Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập (299/2026/NĐ-CP) · 28/07/2026
  5. 05Nghị quyết 88/2026/NQ-HĐND Hà Nội Quy chế làm việc Hội đồng nhân dân và các Ban (88/2026/NQ) · 15/07/2026
  6. 06Nghị định 276/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Bộ Nội vụ (276/2026/NĐ-CP) · 08/07/2026
  7. 07Nghị định 196/2026/NĐ-CP: Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Văn phòng Chính phủ (196/2026/NĐ-CP) · 01/06/2026
  8. 08Kế hoạch 177/KH-UBND TP Hồ Chí Minh triển khai Nghị quyết 105/NQ-CP về tổ chức bộ máy chính trị (105/NQ-CP) · 06/05/2026
  9. 09Thông tư 06/2026/TT-BNV: Sửa đổi, bổ sung hướng dẫn chức năng Sở Nội vụ (06/2026/TT-BNV) · 29/04/2026
  10. 10Nghị quyết 105/NQ-CP 2026 chương trình hành động thực hiện Kết luận 210-KL/TW về tổ chức bộ máy chính trị (105/NQ-CP) · 08/04/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 09Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 10Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026