Quyết định
Quyết định 99/QĐ-TTg 2014 phê duyệt Đề án
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Người ký
Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành
14/01/2014
Tình trạng
Chưa xác định
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ --------------------- Số: 99/QĐ-TTg | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------ Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2014 |
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Đại học Quốc gia Hà Nội; - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, Các Vụ, Cục; - Lưu: Văn thư, KGVX (3b). | THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng |
| TT | Nội dung |
| 1 | Đào tạo giảng viên, cán bộ CNTT và ATANTT ở nước ngoài |
| 1.1 | Khảo sát, lựa chọn các cơ sở đào tạo tại nước ngoài có uy tín về ATANTT để cử giảng viên, nghiên cứu viên đến đào tạo. |
| 1.2 | Tổ chức tuyển chọn giảng viên, nghiên cứu viên, chuyên gia CNTT và ATANTT có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc phù hợp để cử tham gia các chương trình đào tạo về CNTT và ATANTT ở nước ngoài. |
| 1.3 | Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ cho giảng viên, nghiên cứu viên, chuyên gia CNTT và ATANTT được tuyển chọn tham gia các chương trình đào tạo ở nước ngoài. |
| 1.4 | Cấp học bổng và các chi phí khác theo quy định hiện hành để đào tạo giảng viên, nghiên cứu viên và chuyên gia CNTT và ATANTT ở nước ngoài. |
| 1.5 | Quản lý học viên tại nước ngoài. |
| 2 | Đào tạo kỹ sư, cử nhân ATANTT chất lượng cao tại các cơ sở đào tạo trọng điểm về ATANTT |
| 2.1 | Hỗ trợ về học phí và học bổng cho các sinh viên được tuyển chọn vào học lớp kỹ sư, cử nhân ATANTT chất lượng cao. |
| 3 | Đào tạo ngắn hạn về ATANTT trong nước |
| 3.1 | Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và trình độ quản lý về ATANTT |
| 3.2 | Tổ chức khóa đào tạo nâng cao kiến thức, kỹ năng về ATANTT |
| 3.3 | Tổ chức khóa đào tạo lấy chứng chỉ quốc tế về ATANTT |
| 4 | Dự án Đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo và nghiên cứu về ATANTT tại một số cơ sở đào tạo trọng điểm |
| 4.1 | Xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy, bài giảng điện tử; mua, chuyển giao các chương trình, giáo trình đào tạo ATANTT tiên tiến của nước ngoài; phổ biến tài liệu học tập trên mạng. |
| 4.2 | Đầu tư nâng cấp trang thiết bị, phòng thí nghiệm phục vụ đào tạo và nghiên cứu về ATANTT. |
| 5 | Dự án Đầu tư nâng cấp phòng thí nghiệm trọng điểm về ATANTT thuộc Bộ Quốc phòng |
| 5.1 | Mua sắm trang, thiết bị bao gồm thiết bị chuyên dụng phục vụ nghiên cứu (thiết bị phục vụ xây dựng hệ thống mạng lõi, hệ thống kiểm định phần cứng, phần mềm), thiết bị công nghệ, thiết bị phụ trợ |
| 5.2 | Đào tạo nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ nghiên cứu, cán bộ quản lý |
| 5.3 | Thực hiện hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ, sản phẩm bảo đảm an ninh, an toàn mạng thông tin |
| 6 | Tổ chức điều phối thực hiện Đề án |
| 6.1 | Thông tin, tuyên truyền về Đề án: - Xây dựng các ấn phẩm, tổ chức các hội thảo lớn và các hội thảo chuyên đề; - Tổ chức các chương trình truyền hình, các chuyên đề trên truyền hình, báo in, báo điện tử về Đề án. |
| 6.2 | Điều phối triển khai Đề án: - Triển khai hoạt động điều hành, phối hợp, đôn đốc, giám sát, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai Đề án. - Tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ATANTT trong và ngoài nước. |
| 6.3 | Hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết công tác triển khai Đề án. |
| 6.4 | Duy trì hoạt động thường xuyên của Cơ quan thường trực triển khai Đề án: Chi phụ cấp cán bộ kiêm nhiệm; chi văn phòng phẩm; mua tài liệu, số liệu, điều tra, khảo sát đánh giá về ATANTT; nghiên cứu chuyên đề, xây dựng các báo cáo phục vụ cho công tác hoạch định chính sách, tổ chức triển khai thực hiện đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ATANTT nói chung và việc triển khai thực hiện Đề án nói riêng; thuê thiết bị văn phòng. |
| 7 | Thực hiện các giải pháp triển khai Đề án |
| 7.1 | Nghiên cứu, xây dựng văn bản về phát triển nhân lực ATANTT, cơ chế, chính sách ưu tiên đối với giảng viên, sinh viên, những người làm việc trong lĩnh vực ATANTT. |
| 7.2 | Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế chính sách phát triển nhân lực CNTT và ATANTT. |
| TT | Nội dung/ Nhiệm vụ | Thời gian thực hiện | Cơ quan chủ trì | Tổng kinh phí (tỷ VND) |
| 1 | Đào tạo kỹ sư, cử nhân ATANTT chất lượng cao trong nước | 2014 - 2020 | Các cơ sở đào tạo trọng điểm về ATANTT | (Theo chỉ tiêu cụ thể được giao hàng năm, trong ngân sách chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo) |
| 2 | Tổ chức các hoạt động điều phối, quản lý, điều hành, thông tin tuyên truyền, giám sát thực hiện Đề án | 2014-2020 | Bộ Thông tin và Truyền thông | 32 |
| 3 | Đào tạo ngắn hạn về ATANTT trong nước | 2014-2020 | Bộ Thông tin và Truyền thông | 65 |
| 4 | Dự án Đào tạo chuyên gia an toàn, an ninh thông tin cho lực lượng Cơ yếu làm việc trong các cơ quan trọng yếu của Đảng và Nhà nước | 2014 - 2020 | Ban Cơ yếu Chính phủ - Bộ Quốc phòng | 50 |
| | Dự phòng (10%) | | | 15 |
| | Tổng vốn sự nghiệp | | | 162 |
| TT | Nhiệm vụ/Dự án | Thời gian thực hiện | Cơ quan chỉ đạo/chủ trì | Tổng số (tỷ VND) |
| 1 | Đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo và nghiên cứu của các cơ sở đào tạo trọng điểm về ATANTT, gồm 8 dự án sau | 2014-2020 | | 280 |
| 1.1 | Đầu tư xây dựng hoặc mua chương trình đào tạo tiên tiến về ATANTT của nước ngoài, xây dựng giáo trình, bài giảng, tài liệu học tập để chuyển giao cho các cơ sở đào tạo; triển khai các hạng mục chung cho các cơ sở đào tạo trọng điểm và hỗ trợ một số cơ sở đào tạo khác nâng cao năng lực đào tạo ATANTT | 2014 -2015 | Bộ Giáo dục và Đào tạo | 35 |
| 1.2 | Đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo và nghiên cứu về ATANTT của Đại học Bách Khoa Hà Nội | 2014-2020 | Bộ Giáo dục và Đào tạo (Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội) | 35 |
| 1.3 | Đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo và nghiên cứu về ATANTT của Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng | 2014-2020 | Bộ Giáo dục và Đào tạo (Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng) | 35 |
| 1.4 | Đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo và nghiên cứu về ATANTT của Học viện Kỹ thuật quân sự | 2014-2020 | Bộ Quốc phòng (Học viện Kỹ thuật quân sự) | 35 |
| 1.5 | Đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo và nghiên cứu về ATANTT của Học viện Kỹ thuật mật mã | 2014-2020 | Ban Cơ yếu Chính phủ (Học viện Kỹ thuật mật mã) | 35 |
| 1.6 | Đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo và nghiên cứu về ATANTT của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông | 2014-2020 | Học viện Công nghệ Bưu chính - Viễn thông | 35 |
| 1.7 | Đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo và nghiên cứu về ATANTT của Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh | 2014-2020 | Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh) | 35 |
| 1.8 | Đầu tư nâng cao năng lực, chất lượng đào tạo và nghiên cứu về ATANTT của Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội | 2014-2020 | Đại học Quốc gia Hà Nội (Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội) | 35 |
| | Dự phòng (10%) | | | 28 |
| | Tổng cộng vốn đầu tư phát triển | | | 308 |
| | Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp | | | 470 |
| TT | Tên cơ sở đào tạo |
| 1 | Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội |
| 2 | Học viện Kỹ thuật quân sự |
| 3 | Học viện Kỹ thuật mật mã |
| 4 | Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông |
| 5 | Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh |
| 6 | Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội |
| 7 | Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng |
💬 Hỏi AI về văn bản này
