Nghị định 374/2026/NĐ-CP Hướng dẫn đấu thầu theo Hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA
| CHÍNH PHỦ Số: 374/2026/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Hướng dẫn thực hiện đấu thầu theo Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do
giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu,
Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 137/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 72/2018/QH14 của Quốc hội phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương và các văn kiện liên quan có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 14 tháng 01 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 102/2020/QH14 của Quốc hội phê chuẩn Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 31/NQ-CP của Chính phủ phê duyệt Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2021;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn thực hiện đấu thầu theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về hoạt động lựa chọn nhà thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (sau đây gọi là Hiệp định CPTPP), Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (sau đây gọi là Hiệp định EVFTA), Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (sau đây gọi là Hiệp định UKVFTA) đối với gói thầu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có giá gói thầu bằng hoặc cao hơn ngưỡng giá quy định tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định này;
b) Thuộc dự án, dự toán của cơ quan mua sắm được liệt kê tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định này;
c) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc kết hợp hàng hóa và dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định này;
d) Không thuộc các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này và các trường hợp loại trừ nêu tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định này.
2. Nghị định này không áp dụng đối với:
a) Các hoạt động chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, mua hoặc thuê nhà, trụ sở, bất động sản hoặc các quyền liên quan đến các hoạt động này;
b) Các thỏa thuận không hình thành hợp đồng; các khoản hỗ trợ của Chính phủ, cơ quan mua sắm bao gồm: thỏa thuận hợp tác, viện trợ không hoàn lại, khoản vay, huy động vốn bằng cổ phiếu, khoản bảo lãnh, trợ cấp, ưu đãi tài chính và thỏa thuận tài trợ;
c) Các dịch vụ lưu ký hoặc ủy thác tài chính; các dịch vụ thanh toán nợ và quản lý đối với các tổ chức tín dụng; các dịch vụ liên quan đến bán, mua lại và phân bổ nợ công, bao gồm các khoản vay và trái phiếu Chính phủ, giấy tờ có giá và các chứng khoán khác;
d) Gói thầu thuộc một trong các trường hợp sau:
Gói thầu của cơ quan mua sắm nhằm cung cấp hỗ trợ quốc tế bao gồm cả viện trợ phát triển;
Gói thầu được tài trợ bởi tổ chức quốc tế hoặc sử dụng viện trợ không hoàn lại, khoản vay, hỗ trợ khác từ nước ngoài hoặc quốc tế có yêu cầu áp dụng các quy định hoặc điều kiện về lựa chọn nhà thầu của tổ chức, nhà tài trợ quốc tế đó. Trường hợp các quy định về lựa chọn nhà thầu của tổ chức hay nhà tài trợ quốc tế không hạn chế sự tham dự của các nhà thầu, việc lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy định tại khoản 1 Điều này phải tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này;
Gói thầu được thực hiện theo quy định cụ thể của một thỏa thuận quốc tế liên quan đến việc đóng quân hoặc việc các Nước thành viên cùng triển khai một dự án;
đ) Gói thầu mua sắm hàng hóa hoặc dịch vụ để sử dụng bên ngoài lãnh thổ Việt Nam;
e) Gói thầu cần thiết để bảo vệ lợi ích an ninh thiết yếu liên quan đến mua sắm vũ khí, đạn dược, khí tài chiến tranh, bí mật nhà nước; gói thầu cần thực hiện nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh.
3. Gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo các Phụ lục kèm theo Nghị định này gồm:
a) Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA thì thực hiện theo Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Đối với gói thầu chỉ thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP thì thực hiện theo Phụ lục II kèm theo Nghị định này;
c) Đối với gói thầu chỉ thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA thì thực hiện theo Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan mua sắm là cơ quan, tổ chức được liệt kê tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định này được giao làm chủ đầu tư của dự án, dự toán mua sắm.
2. Nước thành viên là quốc gia, vùng lãnh thổ đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Ký kết Hiệp định CPTPP ngày 08 tháng 3 năm 2018; đối với quốc gia, vùng lãnh thổ ký kết Hiệp định CPTPP sau ngày 08 tháng 3 năm 2018 thì Hiệp định CPTPP đã có hiệu lực với quốc gia, vùng lãnh thổ đó và Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường mua sắm công với quốc gia, vùng lãnh thổ này (sau đây gọi chung là Nước thành viên Hiệp định CPTPP);
b) Ký kết, áp dụng Hiệp định EVFTA (sau đây gọi là Nước thành viên Hiệp định EVFTA);
c) Ký kết, áp dụng Hiệp định UKVFTA (sau đây gọi là Nước thành viên Hiệp định UKVFTA).
3. Dịch vụ xây dựng là dịch vụ thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật xây dựng, gồm dịch vụ quy định tại mục 51 của Hệ thống phân loại sản phẩm trung tâm tạm thời (CPC) của Liên Hợp quốc.
4. Dịch vụ bao gồm dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn và dịch vụ xây dựng.
5. Đấu thầu nội khối là hoạt động đấu thầu mà chỉ có nhà thầu của nước thành viên quy định tại khoản 2 Điều này được tham dự thầu.
6. Nhà thầu nội khối là tổ chức được thành lập theo pháp luật của Nước thành viên hoặc là cá nhân mang quốc tịch Nước thành viên tham dự thầu tại Việt Nam.
7. Mua sắm công là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc kết hợp hàng hóa và dịch vụ vì mục đích công và không nhằm mục đích bán hay bán lại mang tính thương mại hoặc sử dụng trong việc sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ vì mục đích bán hay bán lại mang tính thương mại.
8. Các từ ngữ không được quy định tại Điều này được giải thích theo quy định của Luật Đấu thầu.
Điều 4. Đấu thầu nội khối
1. Khi tổ chức lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này, cơ quan mua sắm được quyền chọn tổ chức đấu thầu nội khối hoặc đấu thầu quốc tế.
2. Trường hợp tổ chức đấu thầu nội khối đối với gói thầu cung cấp dịch vụ, cơ quan mua sắm thực hiện như sau:
a) Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này thì chỉ nhà thầu nội khối được tham dự thầu, trừ trường hợp gói thầu quy định tại điểm c khoản này;
b) Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này, cơ quan mua sắm quyết định nhà thầu nội khối được tham dự thầu hoặc chỉ nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định CPTPP được tham dự thầu;
c) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ thuộc mã CPC 75231 (các dịch vụ mạng dữ liệu), CPC 75232 (các dịch vụ thông tin và tin nhắn điện tử), CPC 84 (dịch vụ máy tính và các dịch vụ liên quan) quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định CPTPP được tham dự thầu hoặc chỉ nhà thầu trong nước tham dự thầu;
d) Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định nhà thầu nội khối được tham dự thầu hoặc chỉ nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành viên Hiệp định UKVFTA được tham dự thầu.
3. Trường hợp tổ chức đấu thầu nội khối đối với gói thầu cung cấp hàng hóa, cơ quan mua sắm thực hiện như sau:
a) Đối với gói thầu cung cấp hàng hóa quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, chỉ nhà thầu nội khối được tham dự thầu. Hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ hàng hóa từ tất cả Nước thành viên và có thể bổ sung xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại Nước thành viên và có thể bổ sung yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ khác;
b) Đối với gói thầu cung cấp hàng hóa quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định nhà thầu nội khối được tham dự thầu hoặc chỉ nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định CPTPP được tham dự thầu. Trường hợp nhà thầu nội khối được tham dự thầu, hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ hàng hóa từ tất cả Nước thành viên và có thể bổ sung xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại Nước thành viên và có thể bổ sung yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ khác. Trường hợp chỉ có nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định CPTPP được tham dự thầu, hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ hàng hóa từ các Nước thành viên Hiệp định CPTPP và có thể bổ sung xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại các Nước thành viên Hiệp định CPTPP và có thể bổ sung yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ khác;
c) Đối với gói thầu cung cấp hàng hóa quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này, cơ quan mua sắm quyết định nhà thầu nội khối được tham dự thầu hoặc chỉ nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành viên Hiệp định UKVFTA được tham dự thầu. Trường hợp nhà thầu nội khối được tham dự thầu, hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ hàng hóa từ tất cả Nước thành viên và có thể bổ sung xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại Nước thành viên và có thể bổ sung yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ khác. Trường hợp chỉ có nhà thầu thuộc các Nước thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành viên Hiệp định UKVFTA được tham dự thầu, hồ sơ mời thầu được nêu xuất xứ hàng hóa từ các Nước thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành viên Hiệp định UKVFTA và có thể bổ sung xuất xứ theo nhóm nước, vùng lãnh thổ khác; được yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại các Nước thành viên Hiệp định EVFTA, các Nước thành viên Hiệp định UKVFTA và có thể bổ sung yêu cầu trụ sở chính của hãng sản xuất đặt tại nhóm nước, vùng lãnh thổ khác.
4. Trường hợp tổ chức đấu thầu nội khối đối với gói thầu hỗn hợp, cơ quan mua sắm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này (đối với yêu cầu về nhà thầu) và khoản 3 Điều này (đối với yêu cầu về xuất xứ hàng hóa).
Điều 5. Nguyên tắc chung áp dụng đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này
1. Đối xử quốc gia và không phân biệt đối xử
Trừ trường hợp được áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước quy định tại Điều 10 của Nghị định này, cơ quan mua sắm có nghĩa vụ:
a) Đối xử bình đẳng giữa hàng hóa, dịch vụ và nhà thầu của các Nước thành viên với hàng hóa, dịch vụ và nhà thầu trong nước;
b) Đối xử bình đẳng giữa hàng hóa, dịch vụ và nhà thầu của các Nước thành viên;
c) Đối xử bình đẳng giữa các nhà thầu trong nước với nhau, không phụ thuộc vào việc nhà thầu có cổ phần, vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài hoặc phụ thuộc về mặt tổ chức với nước ngoài.
2. Quy tắc xuất xứ
Xuất xứ của hàng hóa trong gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này được xác định theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
3. Biện pháp ưu đãi trong nước
Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, cơ quan mua sắm được áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước quy định tại Điều 10 của Nghị định này.
Điều 6. Tư cách hợp lệ của nhà thầu
1. Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của cơ quan nhà nước, cơ quan có thẩm quyền ở bất kỳ quốc gia, vùng lãnh thổ nào;
b) Đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
2. Nhà thầu là hộ kinh doanh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
3. Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
4. Nhà thầu có tư cách hợp lệ theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh.
Điều 7. Thông tin về đấu thầu
Việc đăng tải thông tin về đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Nội dung thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu bao gồm cả thông tin xác định gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP hoặc Hiệp định EVFTA hoặc Hiệp định UKVFTA.
Điều 8. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu
1. Đối với đấu thầu nội khối, ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Việt.
2. Đối với đấu thầu quốc tế, ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là tiếng Việt và tiếng Anh thì nhà thầu được lựa chọn tiếng Việt hoặc tiếng Anh để tham dự thầu.
Điều 9. Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu
1. Đối với đấu thầu rộng rãi có lựa chọn danh sách ngắn, thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm hoặc hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 25 ngày, kể từ ngày đăng tải thông báo mời quan tâm hoặc thông báo mời sơ tuyển đến ngày có thời điểm đóng thầu. Trong trường hợp khẩn cấp mà cơ quan mua sắm xác định khoảng thời gian này là không khả thi thì thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm hoặc hồ sơ dự sơ tuyển có thể giảm xuống tối thiểu là 10 ngày.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 30 ngày, kể từ ngày đăng tải thông báo mời thầu (đối với đấu thầu rộng rãi không lựa chọn danh sách ngắn) hoặc gửi thư mời thầu đến các nhà thầu có tên trong danh sách ngắn (đối với đấu thầu rộng rãi có lựa chọn danh sách ngắn) đến ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp cơ quan mua sắm tiếp nhận hồ sơ dự thầu qua mạng thì thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 25 ngày.
3. Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 10 ngày nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp khẩn cấp mà cơ quan mua sắm xác định thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu theo quy định tại khoản 2 Điều này là không khả thi;
b) Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa, tương đương nhau về chất lượng và có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng;
c) Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản và có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng.
Điều 10. Biện pháp ưu đãi trong nước và lộ trình áp dụng
1. Đối với gói thầu được áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước, cơ quan mua sắm có thể áp dụng một hoặc các biện pháp ưu đãi sau đây:
a) Yêu cầu nhà thầu phải chào thầu và cung cấp hàng hóa xuất xứ trong nước đối với những hàng hóa mà trong nước đã sản xuất được và đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá;
b) Yêu cầu nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 26 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây gọi là Nghị định số 214/2025/NĐ-CP);
c) Yêu cầu nhà thầu nước ngoài chuyển giao công nghệ, hỗ trợ nghiên cứu phát triển và các biện pháp ưu đãi khác khi trúng thầu tại Việt Nam;
d) Ưu đãi đối với nhà thầu là cá nhân, nhóm cá nhân chào thầu sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình;
đ) Trường hợp sau khi đánh giá, nhà thầu Việt Nam và nhà thầu nước ngoài được đánh giá tốt nhất, ngang nhau thì ưu tiên nhà thầu Việt Nam được xét duyệt trúng thầu. Trường hợp áp dụng quy định tại điểm này mà có từ hai nhà thầu Việt Nam trở lên thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định này;
e) Áp dụng ưu đãi theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và i khoản 1, các điểm a, b, c và d khoản 2 và các điểm a, b khoản 3 Điều 10 của Luật Đấu thầu và các Điều 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
2. Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục I và Phụ lục III kèm theo Nghị định này, việc áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước được thực hiện theo lộ trình như sau:
a) Từ ngày Nghị định này có hiệu lực đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2029, tổng giá trị ưu đãi trong nước trong một năm không vượt quá 40% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2029 đến hết ngày 31 tháng 7 năm 2038, tổng giá trị ưu đãi trong nước trong một năm không vượt quá 30% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;
c) Từ ngày 01 tháng 8 năm 2038 trở đi, cơ quan mua sắm không được áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
3. Đối với gói thầu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này, việc áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước được thực hiện theo lộ trình sau đây:
a) Từ ngày Nghị định này có hiệu lực đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2029, tổng giá trị ưu đãi trong nước trong một năm không vượt quá 40% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;
b) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2029 đến hết ngày 13 tháng 01 năm 2044, tổng giá trị ưu đãi trong nước trong một năm không vượt quá 30% tổng giá hợp đồng các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;
c) Từ ngày 14 tháng 01 năm 2044 trở đi, cơ quan mua sắm không được áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
Điều 11. Ưu đãi đối với hàng hóa, nhà thầu nội khối khi đấu thầu quốc tế
1. Cơ quan mua sắm xem xét, quyết định việc áp dụng ưu đãi đối với nhà thầu nội khối và hàng hóa có xuất xứ từ các Nước thành viên đối với các gói thầu không áp dụng ưu đãi trong nước quy định tại Điều 10 của Nghị định này. Trường hợp áp dụng ưu đãi thì thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
2. Đối tượng được hưởng ưu đãi:
a) Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, nhà thầu được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế để cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất tại các Nước thành viên chiếm tỷ lệ từ 50% trở lên;
b) Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ xây dựng, hỗn hợp, đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế bao gồm: nhà thầu nội khối tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh với nhà thầu nội khối khác; nhà thầu liên danh trong đó có thành viên liên danh là nhà thầu nội khối và thành viên này đảm nhận từ 50% trở lên giá trị công việc của gói thầu.
3. Nguyên tắc ưu đãi:
a) Trường hợp nhà thầu thuộc đối tượng được áp dụng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng một loại ưu đãi cao nhất theo quy định của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
b) Đối với gói thầu hỗn hợp, việc tính ưu đãi căn cứ vào tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, dịch vụ xây dựng. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất tổng chi phí từ các Nước thành viên (chi phí tư vấn, hàng hóa, dịch vụ xây dựng) từ 50% trở lên giá trị công việc của gói thầu;
c) Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà thầu có đề xuất chi phí từ các Nước thành viên cao hơn hoặc sử dụng nhiều lao động từ các Nước thành viên hơn (tính trên giá trị tiền lương, tiền công chi trả).
4. Việc tính ưu đãi làm cơ sở đánh giá, so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 2 Điều 6 và các khoản 1, 2 Điều 7 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Chương II
KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU,
HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU, QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Điều 12. Hình thức lựa chọn nhà thầu
Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, chủ đầu tư áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều 13. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Giá gói thầu:
a) Việc xác định giá gói thầu thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật Đấu thầu và Điều 18 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
b) Việc tính toán giá gói thầu nhằm xác định gói thầu có thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này hay không phải căn cứ vào tổng giá trị ước tính tối đa của gói thầu trong toàn bộ thời gian thực hiện, bao gồm tất cả loại thù lao, phí, lệ phí, hoa hồng, lợi tức hoặc các nguồn thu khác có thể được chi trả theo hợp đồng; trường hợp gói thầu áp dụng tùy chọn mua thêm thì phải cộng giá trị của tùy chọn mua thêm vào giá gói thầu để so sánh với ngưỡng giá gói thầu nêu tại các Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định này.
2. Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:
a) Đối với mỗi gói thầu phải xác định cụ thể hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu nội khối hoặc quốc tế, áp dụng hoặc không áp dụng lựa chọn nhà thầu qua mạng;
b) Đối với dự án áp dụng kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, ghi theo nội dung phù hợp với kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu.
3. Các nội dung khác trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 3, 5, 6, 7 và 8 Điều 39 của Luật Đấu thầu.
Điều 14. Quy trình chi tiết
1. Trường hợp tổ chức đấu thầu nội khối, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện qua mạng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy trình quy định tại Nghị định này, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và theo lộ trình quy định tại khoản 4 Điều 18 của Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 11 Điều 98 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
2. Trường hợp tổ chức đấu thầu quốc tế, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện không qua mạng theo quy trình quy định tại Nghị định này và Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Điều 15. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu
1. Căn cứ lập hồ sơ mời thầu, nội dung hồ sơ mời thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Hồ sơ mời thầu không được nêu điều kiện dẫn đến làm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng; không đưa ra yêu cầu nhà thầu đã từng ký kết, thực hiện một hoặc nhiều hợp đồng với cơ quan mua sắm của một quốc gia, vùng lãnh thổ cụ thể hoặc nhà thầu phải có kinh nghiệm cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ trong lãnh thổ của quốc gia, vùng lãnh thổ đó như là tiêu chí để loại bỏ nhà thầu.
2. Đối với nội dung công việc xây lắp thuộc gói thầu xây lắp, EC, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật không được đưa ra yêu cầu về nhãn hiệu theo nhóm nhãn hiệu cho nguyên nhiên vật liệu, vật tư và các yếu tố đầu vào khác.
3. Quy định về nhãn hiệu, xuất xứ của hàng hóa:
Trừ trường hợp áp dụng biện pháp ưu đãi trong nước theo quy định tại khoản 1 Điều 10 và đấu thầu nội khối theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 4 của Nghị định này, hồ sơ mời thầu không được nêu yêu cầu về xuất xứ cụ thể của hàng hóa. Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hóa theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì được nêu nhãn hiệu, catalô của một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh họa cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hóa nhưng phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương” sau nhãn hiệu, catalô đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hóa đó về đặc tính kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) để tạo thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu.
Chương III
XỬ LÝ TÌNH HUỐNG
Điều 16. Xử lý tình huống
1. Trường hợp dự toán được duyệt sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm căn cứ xác định gói thầu có thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.
2. Trường hợp khi lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu không thể xác định giá trị ước tính tối đa của một gói thầu trong toàn bộ thời gian thực hiện thì gói thầu đó thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, trừ trường hợp được loại trừ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định này.
3. Trường hợp cơ quan mua sắm liệt kê tại các Phụ lục kèm theo Nghị định này được đổi tên, chia, tách thì cơ quan đó được xác định là cơ quan mua sắm thuộc các Phụ lục này.
Trường hợp cơ quan mua sắm liệt kê tại các Phụ lục kèm theo Nghị định này được sáp nhập, hợp nhất thì gói thầu của đơn vị sau sáp nhập, hợp nhất nhằm mục đích thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị trước khi sáp nhập, hợp nhất phải tổ chức lựa chọn nhà thầu theo Nghị định này. Đối với gói thầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị trước sáp nhập, hợp nhất hoặc triển khai trên địa bàn hành chính của đơn vị trước sáp nhập, hợp nhất mà đơn vị đó không thuộc các Phụ lục này hoặc thuộc các trường hợp được loại trừ theo quy định tại Nghị định này thì gói thầu đó không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này (sau đây gọi là phần công việc không thuộc phạm vi điều chỉnh). Trường hợp không thể tách phần công việc không thuộc phạm vi điều chỉnh thành một gói thầu riêng mà hình thành gói thầu bao gồm phần công việc không thuộc phạm vi điều chỉnh và phần công việc thuộc phạm vi điều chỉnh thì phải tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định của Nghị định này.
Trường hợp cơ quan mua sắm hoặc đơn vị trực thuộc cơ quan mua sắm liệt kê tại các Phụ lục kèm theo Nghị định này được chuyển sang cơ quan, tổ chức khác quản lý thì cơ quan mua sắm, đơn vị trực thuộc cơ quan mua sắm vẫn được xác định là cơ quan mua sắm thuộc các Phụ lục này.
4. Ngoài trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, khi phát sinh tình huống khác, chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Trách nhiệm của bộ, ngành và các cơ quan có liên quan
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Công bố ngưỡng giá gói thầu áp dụng Nghị định này tính theo đồng Việt Nam trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Ban hành mẫu hồ sơ đấu thầu;
c) Hướng dẫn thực hiện các nội dung cần thiết khác của Nghị định này để đáp ứng yêu cầu thực hiện Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA và quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
2. Bộ Y tế có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện việc đấu thầu thuốc theo quy định của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA.
3. Cơ quan mua sắm báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định thực hiện các biện pháp nhằm bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia, bí mật nhà nước, bảo vệ đạo đức, trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ cuộc sống, sức khỏe của con người, động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; tổ chức hoạt động mua sắm hàng hóa, dịch vụ của người khuyết tật, người đang chấp hành án phạt tù, tổ chức nhân đạo, tổ chức phi lợi nhuận và các biện pháp cần thiết khác theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu, trường hợp có nội dung không phù hợp với quy định của Nghị định này thì phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu cho phù hợp.
2. Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng có thời điểm đóng thầu sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và chưa đến thời điểm đóng thầu, trường hợp có nội dung không phù hợp hoặc trái với quy định của Nghị định này thì phải sửa đổi cho phù hợp. Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải dành cho nhà thầu một khoảng thời gian hợp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự thầu.
3. Đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA đã mở thầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục tổ chức lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định CPTPP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 09/2022/NĐ-CP, Nghị định số 17/2025/NĐ-CP.
4. Trường hợp tổ chức đấu thầu nội khối, việc lựa chọn nhà thầu được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2026.
2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 95/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 09/2022/NĐ-CP, Nghị định số 17/2025/NĐ-CP) hết hiệu lực thi hành.
3. Đối với các nội dung không quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định tại Luật Đấu thầu, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan, bảo đảm không trái với quy định của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA. Trường hợp Nghị định số 214/2025/NĐ-CP có quy định khác với các quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế văn bản được dẫn chiếu, trừ trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế không phù hợp với quy định của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định UKVFTA.
