quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  2. 02Quyết định 4959/QĐ-UBND Hà Nội 2026 thành lập Tổ công tác liên ngành kiểm kê khí nhà kính (4959/QĐ-UBND) · 14/09/2026
  3. 03Nghị định 355/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ Bộ Nông nghiệp và Môi trường (355/2026/NĐ-CP) · 11/09/2026
  4. 04Quyết định 4683/QĐ-UBND Hà Nội 2026 hợp nhất Trung tâm GDNN-GDTX Thanh Xuân và Hoàng Mai (4683/QĐ-UBND) · 03/09/2026
  5. 05Thông tư 69/2026/TT-BGDĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động trường năng khiếu nghệ thuật, thể dục, thể thao (69/2026/TT-BGDĐT) · 22/08/2026
  6. 06Nghị quyết 403/NQ-UBTVQH16 2026 phê chuẩn Ủy viên đại biểu Quốc hội chuyên trách tại Ủy ban Kinh tế và Tài chính (403/NQ-UBTVQH16) · 12/08/2026
  7. 07Nghị quyết 402/NQ-UBTVQH16 2026 phê chuẩn Ủy viên đại biểu Quốc hội chuyên trách tại Ủy ban Văn hóa Xã hội (402/NQ-UBTVQH16) · 12/08/2026
  8. 08Nghị định 313/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Bộ Y tế (313/2026/NĐ-CP) · 08/08/2026
  9. 09Quyết định 1492/QĐ-TTg 2026 thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và Giải thưởng Nhà nước về khoa học công nghệ (1492/QĐ-TTg) · 06/08/2026
  10. 10Nghị quyết 32/2026/QH16 phê chuẩn miễn nhiệm Bộ Trưởng Bộ Nội vụ 2026-2031 (32/2026/QH16) · 03/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 923/QĐ-TTg 2026 phân công lãnh đạo Chính phủ theo dõi chỉ đạo tăng trưởng kinh tế
    Cơ quanThủ tướng Chính phủ
    Ngày BH22/05/2026
    3 điều
    Quyết định

    Quyết định 923/QĐ-TTg 2026 phân công lãnh đạo Chính phủ theo dõi chỉ đạo tăng trưởng kinh tế

    Cơ quan ban hành
    Thủ tướng Chính phủ
    Người ký
    Lê Minh Hưng
    Ngày ban hành
    22/05/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    __________

    Số: 923/QĐ-TTg

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ____________________

    Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH
    Về việc phân công Lãnh đạo Chính phủ theo dõi, chỉ đạo các địa phương thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế trên 10% trong năm 2026 và các năm tiếp theo

    __________

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

    Căn cứ Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;

    Tiếp theo Quyết định số 666/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phân công công tác của Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    Căn cứ yêu cầu và thực tiễn công tác chỉ đạo, điều hành,

    Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ,

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Phân công các Phó Thủ tướng Chính phủ thay mặt Thủ tướng Chính phủ để theo dõi, chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, các Nghị quyết của Chính phủ, Nghị quyết của Đại hội đại biểu Đảng bộ các tỉnh, thành phố nhiệm kỳ 2025 - 2030, đặc biệt là Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế trên 10% trong năm 2026 và những năm tiếp theo, cụ thể như sau:

    1. Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc theo dõi các địa phương vùng Đông Nam Bộ (gồm: thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đồng Nai, Tây Ninh).

    2. Phó Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Giang theo dõi các địa phương vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (gồm: thành phố Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Khánh Hòa, Lâm Đồng).

    3. Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà theo dõi các địa phương vùng Trung du và miền núi phía Bắc (gồm: Cao Bằng, Điện Biên, Lạng Sơn, Lai Châu, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên, Tuyên Quang).

    4. Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng theo dõi các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long (gồm: thành phố Cần Thơ, An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Vĩnh Long).

    5. Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng theo dõi các địa phương vùng đồng bằng sông Hồng (gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng, Quảng Ninh, Ninh Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh).

    6. Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu theo dõi các địa phương vùng Bắc Trung Bộ (gồm: thành phố Huế, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị).

    Điều 2. Các Phó Thủ tướng Chính phủ chủ động lựa chọn hình thức làm việc phù hợp với các địa phương được phân công theo dõi để trực tiếp chỉ đạo thực hiện các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, tập trung tháo gỡ các vướng mắc, điểm nghẽn cản trở tăng trưởng, cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền theo thẩm quyền và quy định của pháp luật, nhằm thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng kinh tế của cả nước từ 10% trở lên theo Kết luận số 18-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương.

    Điều 3. Điều khoản thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    2. Các Thành viên Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - TTgCP, các PTTg;
    - Văn phòng Trung ương;
    - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
    - Thành ủy, Tỉnh ủy các tỉnh, thành phố;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTgCP, Thư ký các PTTgCP, các Vụ, Cục, Cổng TTĐTCP;
    - Lưu: VT, QHĐP (3) Q.Cường

    THỦ TƯỚNG

    Lê Minh Hưng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Hỏi AI ngay →