quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND Hà Nội sửa đổi bổ sung hỗ trợ bảo hiểm xã hội y tế (17/2026/NQ) · 02/06/2026
  2. 02Nghị quyết 08/2026/NQ-HĐND An Giang hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người có uy tín dân tộc thiểu số (08/2026/NQ) · 21/05/2026
  3. 03Nghị quyết 35/2025/NQ-HĐND Thanh Hóa hỗ trợ tiền ăn, bảo hiểm y tế và chi phí sinh hoạt (35/2025/NQ) · 04/10/2025
  4. 04Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND Đà Nẵng hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho người từ 60 đến dưới 75 tuổi (05/2025/NQ) · 20/02/2025
  5. 05Nghị quyết 55/2017/NQ-HĐND Hà Tĩnh hỗ trợ bảo hiểm y tế người cao tuổi và hộ gia đình nông lâm ngư diêm nghiệp (55/2017/NQ) · 15/07/2017
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 844/QĐ-TTg 2026 kế hoạch hành động thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân
    Cơ quanThủ tướng Chính phủ
    Ngày BH13/05/2026
    3 điều
    Quyết định

    Quyết định 844/QĐ-TTg 2026 kế hoạch hành động thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân

    Cơ quan ban hành
    Thủ tướng Chính phủ
    Người ký
    Phạm Thị Thanh Trà
    Ngày ban hành
    13/05/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    _______

    Số: 844/QĐ-TTg

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________
    Hà Nội, ngày 13 tháng 5 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện
    Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ban Bí thư

     về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới

    _____

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

    Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 27 tháng 11 năm 2024;

    Căn cứ Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế.

    QUYẾT ĐỊNH:
    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới.
    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
    Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
    - HĐND, UBND các tỉnh/TP trực thuộc trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Tòa án Nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát Nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
    - VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT,
    các Vụ: PL, KTTH, TCCV, TH, QHĐP, Công báo;
    - Lưu: VT, KGVX. 66

    KT. THỦ TƯỚNG
    PHÓ THỦ TƯỚNG





    Phạm Thị Thanh trà

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    _______

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________

    KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

    Thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ban Bí thư
     về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới

    (Kèm theo Quyết định số 844/QĐ-TTg
     ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

    ___________________

    I. MỤC TIÊU
    1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Chỉ thị số 52-CT/TW ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Ban Bí thư về thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 52-CT/TW).
    2. Xác định nhiệm vụ cụ thể để các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW để đạt mục tiêu thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới, hướng tới bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2030.

    II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

    Nhằm đạt được mục tiêu Chỉ thị số 52-CT/TW đề ra, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

    1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về bảo hiểm y tế, đổi mới công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm y tế

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã đưa các chỉ tiêu bao phủ về bảo hiểm y tế vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và dài hạn của địa phương.

    - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực phù hợp để hỗ trợ thêm mức đóng cho người dân tham gia bảo hiểm y tế.

    - Đổi mới nội dung, hình thức, phương thức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo hiểm y tế đúng trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức và người dân về bảo hiểm y tế; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tham gia bảo hiểm y tế; xác định việc tham gia bảo hiểm y tế là quyền lợi và trách nhiệm của mọi người dân và của toàn xã hội.

    - Tăng cường công tác truyền thông, tuyên truyền, vận động để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, tập trung vào đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình.

    - Xây dựng đề án về đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo hiểm y tế trong giai đoạn mới.

    - Phát huy vai trò nòng cốt của Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế các cấp trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn.

    - Tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch và việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế đã được xây dựng và thực hiện.

    2. Tập trung sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế đáp ứng mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân

    - Tổ chức rà soát, xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm y tế.

    - Xây dựng cơ chế và triển khai thí điểm, đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, thực hiện bảo hiểm y tế bổ sung theo nhu cầu của người dân.

    - Tăng cường liên kết, hợp tác giữa bảo hiểm y tế và bảo hiểm sức khỏe do các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp để tránh trùng lặp thanh toán chi phí y tế và bảo đảm quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế và bảo hiểm sức khỏe.

    - Từng bước tăng mức đóng bảo hiểm y tế từ năm 2027 phù hợp với việc mở rộng phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế theo lộ trình, trong đó tiếp tục nâng mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, người thuộc hộ cận nghèo, người khuyết tật, người yếu thế và các đối tượng cần ưu tiên khác, bảo đảm duy trì bền vững và tăng tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế.

    - Khuyến khích tạo điều kiện phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm sức khỏe.

    - Rà soát, xây dựng Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi.

    3. Nâng cao năng lực hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và chất lượng cung ứng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế

    - Tổ chức thực hiện hiệu quả các đề án, chương trình, kế hoạch về y tế và bảo hiểm y tế.

    - Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ, đẩy mạnh việc nâng cao y đức của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh.

    - Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, năng lực chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong phòng bệnh và khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đặc biệt tại y tế cơ sở, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, biển, đảo.

    - Từng bước triển khai phân luồng người bệnh giữa các cấp chuyên môn kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh để giảm điều trị các bệnh lý nhẹ, bệnh thông thường ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp chuyên sâu; nghiên cứu cơ chế, bảo đảm điều kiện, tiêu chí chuyên môn để triển khai cho người bệnh ra viện vào thứ bảy, chủ nhật, ngày nghỉ, ngày lễ.

    - Đẩy nhanh tiến độ thực hiện tính đúng, tính đủ giá dịch vụ y tế dự phòng, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, tính chi phí quản lý vào giá dịch vụ y tế; khẩn trương triển khai xây dựng giá và phê duyệt giá dịch vụ y tế mới có cấu phần chi phí quản lý.

    - Xây dựng lộ trình từng bước tính chi phí khấu hao tài sản vào giá dịch vụ y tế.

    4. Tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan tổ chức thực hiện về bảo hiểm y tế ở Trung ương và địa phương, bảo đảm quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm y tế hiệu quả, cân đối.

    - Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện chủ trương, chính sách bảo hiểm y tế. Tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế ở Trung ương và địa phương.

    - Bộ Y tế tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về bảo hiểm y tế.

    - Bộ Tài chính tăng cường, nâng cao năng lực cho các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước, cơ quan tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế thuộc Bộ trong quản lý, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế; nâng cao chất lượng, hiệu quả giám định bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội.

    - Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành cơ chế, chính sách để nâng cao năng lực tổ chức quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, giao nhiệm vụ tham mưu quản lý bảo hiểm y tế cho đơn vị thuộc Sở Y tế theo điều kiện thực tế tại địa phương.

    - Kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế minh bạch, khoa học. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, triển khai các phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Nghiên cứu xây dựng quy định về cảnh báo các chi phí tăng cao, tiêu chí xác định chi phí tăng cao bất hợp lý và các giải pháp khắc phục đối với các chi phí tăng cao bất hợp lý hoặc do nguyên nhân chủ quan. Xây dựng tài liệu chuyên môn hướng dẫn lập dự kiến chi, điều chỉnh dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và việc xác định số chi khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế vượt dự kiến chi được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán.

    - Xây dựng cơ chế, lộ trình thí điểm đa dạng các loại hình cung ứng dịch vụ bảo hiểm y tế.

    - Tăng cường, hoàn thiện cơ chế phối hợp thanh tra, kiểm tra, giám sát liên ngành, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, trục lợi bảo hiểm y tế. Tăng cường các giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế. Triển khai phòng, chống lãng phí, lạm thu, tăng chỉ định dịch vụ y tế không hợp lý và các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm y tế, bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm y tế.

    5. Đa dạng, mở rộng các nguồn thu, bảo đảm bền vững và phát triển Quỹ bảo hiểm y tế để từng bước mở rộng phạm vi quyền lợi, triển khai các giải pháp nhằm giảm gánh nặng chi phí y tế cho người bệnh.

    - Tập trung phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, đẩy mạnh bao phủ bảo hiểm y tế theo hộ gia đình để đạt mục tiêu tới năm 2026 tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 95,5% dân số, đến năm 2030 đạt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân.

    - Từ năm 2026, từng bước thực hiện tăng tỉ lệ, mức thanh toán, chi cho phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên phù hợp với lộ trình tăng mức đóng bảo hiểm y tế và khả năng cân đối của Quỹ bảo hiểm y tế. Trong đó, mở rộng phạm vi chi trả của quỹ bảo hiểm y tế đối với một số dịch vụ phòng bệnh, dinh dưỡng, quản lý bệnh mãn tính, khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc theo yêu cầu chuyên môn.

    - Xây dựng phương thức hỗ trợ trực tiếp cho người tham gia bảo hiểm y tế khi sử dụng dịch vụ y tế, triển khai thí điểm chương trình hỗ trợ người bệnh để giảm chi phí cùng chi trả của người tham gia bảo hiểm y tế, ưu tiên người bệnh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng chính sách xã hội.

    - Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về danh mục, tỷ lệ, mức thanh toán chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế, phù hợp với khả năng cân đối của quỹ bảo hiểm y tế.

    6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, cải cách hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế

    - Hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số toàn diện công tác bảo hiểm y tế; tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn để kiểm soát, giám sát việc cung ứng và chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

    - Bảo đảm việc kết nối, chia sẻ và liên thông, đồng bộ giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị, bảo đảm bảo mật, an toàn dữ liệu y tế cá nhân theo quy định pháp luật.

    - Triển khai toàn diện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin thu phí bảo hiểm y tế trực tuyến. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong giám định bảo hiểm y tế. Nâng cao năng lực của cổng tiếp nhận dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bảo đảm thông suốt, tiếp nhận, phản hồi dữ liệu kịp thời.
    III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
    1. Trên cơ sở nội dung Chỉ thị số 52-CT/TW, Kế hoạch hành động, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo nhiệm vụ được giao trong Quyết định này tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW, Kế hoạch hành động trong quý II năm 2026.
    2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch và các nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình cụ thể về bảo hiểm y tế; rà soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành, còn hiệu lực thực hiện có liên quan đến xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật về bảo hiểm y tế để điều chỉnh, đồng bộ, thống nhất với kế hoạch hành động thực hiện Chỉ thị số 52-CT/TW, hoàn thành trong quý IV năm 2026.
    3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch hành động và Phụ lục kèm theo; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch hành động, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế trước ngày 31 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
    4. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động, kịp thời báo cáo và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng bộ và có hiệu quả Kế hoạch hành động; bám sát các nội dung liên quan trong chương trình làm việc của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội để thực hiện việc báo cáo theo quy định.
    5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương bảo đảm nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách, phù hợp khả năng cân đối ngân sách nhà nước hàng năm.

    6. Các hoạt động tại mục II của Kế hoạch này không nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này thì được thực hiện theo Nghị Quyết số 282/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân.

    Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch hành động, các bộ, ngành, địa phương, đơn vị chủ động đề xuất gửi Bộ Y tế để tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.
    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Tải về
    Hỏi AI ngay →