Quyết định 74/2003/QĐ-UBT Về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý quy hoạch xây dựng các công trình đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH Số: 74/2003/QĐ-UBT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Trà Vinh, ngày 18 tháng 7 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý quy hoạch xây dựng các công trình đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Nghị định số: 88/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về Quản lý đất đô thị;
- Căn cứ Nghị định số: 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;
- Căn cứ Nghị định số: 72/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2001 về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị;
- Xét Tờ trình số: 112/TT-SXD ngày 03 tháng 4 năm 2002 của Giám đốc Sở Xây dựng về việc ban hành Qui định về quản lý các công trình đô thị;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bảng Quy định tạm thời về quản lý quy hoạch, xây dựng các công trình đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2: Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì cùng các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiên Quyết định này.
Điều 3: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, bãi bỏ các quy định trước đây có liên quan đến công tác về quản lý quy hoạch, xây dựng các công trình đô thị trên địa bàn tỉnh trái với Quyết định này./.
QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 74/2003/QĐ-UBT ngày 18/ 7 / 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Trong những năm qua công tác quản lý đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh có nhiều chuyển biến tích cực. Phần lớn các cơ quan Nhà nước, các Doanh nghiệp, các tổ chức Chính trị, Chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang và nhân dân (Sau đây gọi chung là tổ chức và cá nhân), sống trong đô thị đều hiểu biết và chấp hành tốt các quy định về quản lý quy hoạch và xây dựng ở đô thị, từ đó góp phần bảo vệ cảnh quan môi trường, tạo nên bộ mặt các đô thị trong toàn tỉnh ngày càng văn minh, sạch đẹp.
Bên cạnh những mặt đã đạt được trong quá trình quản lý đô thị các cơ quan chức năng gặp phải những khó khăn trong công tác quản lý, do tính đặc thù của đô thị trong tỉnh phần lớn là các đô thị được tái tạo lại, mà trong Quy chuẩn xây dựng Việt Nam cũng như các qui định liên quan đến lĩnh vực quy hoạch xây dựng đô thị chưa có quy định. Mặt khác, một số ít nhân dân sống trong đô thị nhưng chưa hiểu rõ các quy định về quản lý quy hoạch xây dựng đô thị, từ đó có những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến mỹ quan và ô nhiễm môi trường đô thị.
Để củng cố và tăng cường công tác quản lý quy hoạch và xây dựng các công trình đô thị trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định như sau:
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Quy định này được áp dựng cho tất cả các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân trong nước (Bao gồm cả lực lượng vũ trang), nước ngoài khi có các hoạt động liên quan đến quản lý quy hoạch và xây dựng ở các đô thị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 2: Trên cơ sở phân loại và phân cấp quản lý đô thị theo quy định của Chính phủ, các ngành chức năng có quản lý công trình đô thị, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ vào nhiệm vụ của từng ngành và địa phương phối hợp thực hiện đạt hiệu qủa theo từng lãnh vực được phân cấp.
Điều 3: Mọi công việc liên quan đến quy hoạch, xây dựng, cải tạo các công trình kiến trúc, cơ sở hạ tầng - kỹ thuật, ảnh hưởng đến tác động môi trường, mỹ quan đô thị đều phải thực hiện theo bảng Quy định này.
Điều 4:
- Việc xây dựng mới và cải tạo các công trình ở đô thị phải theo đúng các quy định về quản lý xây dựng đô thị, trình tự xây dựng cơ bản, các quy hoạch, kế hoạch và thiết kế xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhằm phục vụ tốt cho việc phát triển sản xuất, cải thiện đời sống của nhân dân, đảm bảo mỹ quan đô thị, trật tự an toàn xã hội và không gây tác động xấu đến môi trường.
- Các cơ quan Trung ương và địa phương, tổ chức nước ngoài, tổ chức xã hội, tổ chức sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, lực lượng vũ trang và nhân dân cư trú trên địa bàn các đô thị thuộc phạm vi tỉnh Trà Vinh phải tuân thủ theo các quy định của nhà nước về xây dựng cơ bản và các quy định có liên quan đến công tác quản lý đô thị, quản lý môi trường, cảnh quan đô thị .... và bản Quy định này về quản lý quy hoạch và xây dựng các công trình đô thị.
- Trên cơ sở phân cấp quản lý đô thị theo Quyết định số: 1864/QĐ/UBT ngày 02/10/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh các ngành chức năng tổ chức quản lý các công trình đô thị ở lĩnh vực ngành mình phụ trách, đồng thời có sự kết hợp giữa các ngành có liên quan trong quá trình thực hiện nhằm đạt hiệu quả cao trong việc quản lý công trình đô thị.
Quy định này được xây dựng gồm ba chương:
- Chương I: Những quy định chung.
- Chương II: Những nội dung chính về quản lý quy hoạch, xây dựng đô thị theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Chương III: Một số quy định cụ thể về quản lý quy hoạch, xây dựng công trình đô thị trên cơ sở đặc thù tại các đô thị trong tỉnh Trà Vinh.
Những căn cứ được áp dụng vào bảng Quy định:
- Quy chuẩn xây dựng ban hành ngày 14/12/1996 của Bộ Xây dựng.
- Nghị định cố: 171/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ về quy định chi tiết pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường sông.
- Nghị định số: 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ về quy định chi tiết Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ.
- Chỉ thị số: 236/CT-GTVT ngày 21/07/1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường thủy nội địa.
- Thông tư số: 299/2000/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải ngày 04/8/2000 hướng dẫn thực hiện Điều 22, Điều 23 Nghị định số: 171/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ.
- Thông tư số: 329/2000/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải ngày 31/8/2000 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 171/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ.
- Thông tư số: 213/2000/TT-BGTVT của Bộ Giao thông Vận tải ngày 31/5/2000 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số: 172/1999/NĐ-CP ngày 07/12/1999 của Chính phủ.
- Nghị định số: 54/1999/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 08/7/1999 về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp.
- Thông tư liên tịch số: 01/2001/TTLT-BKHCN-MT-BXD ngày 18/01/2001 hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn của Liên Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng.
- Mức ồn tối đa được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 5949-98.
- Pháp lệnh Bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
- Nghị định số: 288/HĐBT ngày 31/12/1985 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định việc thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
- Thông tư số: 206/VHTT ngày 22/7/1986 của Bộ Văn hóa (nay là Văn hóa - Thông tin) hướng dẫn việc thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
CHƯƠNG II
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH.
A. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐÔ THỊ:
Điều 4: Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi.
1. Chỉ giới đường đỏ:
Chỉ giới đường đỏ là ranh giới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới giữa phần đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng, không gian công cộng khác.
* Ghi chú:
Trong đô thị thường gặp chỉ giới đường đỏ của phần đất dành làm đường đô thị, bao gồm toàn bộ lòng đường, lề đường và vĩa hè.
2. Chỉ giới xây dựng:
Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình khác trên lô đất.
*Ghi chú:
Chỉ giới xây dựng có thể:
- Trùng với chỉ giới đường đỏ, nếu công trình được phép xây dựng sát chỉ giới đường đỏ (tức là ranh giới lô đất).
- Hoặc lùi vào so với chỉ giới đường đỏ nếu công trình phải xây dựng lùi vào so với chỉ giới đường đỏ (do yêu cầu của quy hoạch).
3. Khoảng lùi:
Khoảng lùi là khoảng cách giữa chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
Điều 5: Mật độ xây dựng - Hệ số sử dụng đất (Hsd)
1. Mật độ xây dựng:
Diện tích đất để xây dựng công trình (m2)
Mật độ xây dựng (%) = --------------------------------------------------- x 100%
Diện tích toàn bộ lô đất (m2)
*Ghi chú:
Diện tích đất để xây dựng công trình được tính theo hình chiếu bằng của mái công trình.
2. Hệ số sử dụng đất:
Tổng diện tích sàn toàn công trình (m2)
HSD = ------------------------------------------------
Diện tích toàn bộ lô đất (m2)
Điều 6: Khu vực bảo vệ công trình và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn:
1. Trong quy hoạch xây dựng, quản lý xây dựng phải tuân thủ các quy định về khu vực bảo vệ và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn đối với các công trình xây dựng.
Các quy định về bảo vệ và khoảng cách ly vệ sinh, an toàn đối với các công trình xây dựng nêu trên bao gồm:
a- Khu vực bảo vệ của công trình như:
- Đê điều, công trình thủy lợi.
- Công trình giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không.
- Hệ thống thông tin liên lạc.
- Lưới điện cao áp.
- Đường ống dẫn khí đốt, dẫn dầu.
- Công trình cấp nước thoát nước.
b- Khu vực bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
c- Khu vực bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng.
d- Khu vực bảo vệ vệ sinh nguồn nước, trạm cấp nước.
e- Khu vực cách ly giữa khu dân dụng với:
- Xí nghiệp công nghiệp.
- Kho tàng.
- Trạm bơm, trạm xử lý nước thải.
- Bãi rác nghĩa trang.
g- Khoảng cách an toàn phòng chống cháy giữa các công trình:
- Giữa các nhà dân dụng với nhau.
- Giữa các công trình công nghiệp với các công trình khác.
- Giữa kho nhiên liệu, trạm xăng, trạm phân phối khí đốt với các công trình khác.
2. Khu vực bảo vệ các công trình kỹ thuật:
a- Khu vực bảo vệ các công trình bao gồm: Bản thân công trình, phần trên mặt đất, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn của công trình.
b- Trong khu vực bảo vệ, cấm: Xây dựng công trình, đào, bới, lấy đất.
c- Khu vực bảo vệ các công trình kỹ thuật được quy định trong các Văn bản pháp luật hiện hành.
3. Khu vực khống chế xây dựng:
Khu vực khống chế xây dựng là khu vực bên ngoài khu vực bảo vệ công trình kỹ thuật. Trong khu vực này, việc xây dựng và mọi hoạt động khác phải không làm hại đến an toàn của công trình theo quy định của các cơ quan quản lý chuyên ngành.
Điều 7: Khu vực bảo vệ đê điều.
1- Bảo vệ đê điều:
Việc bảo vệ đê điều được quy định trong Pháp lệnh về đê điều ban hành năm 1989 và Nghị định số 429/HĐBT ngày 15/12/1990 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) Quy định việc thi hành Pháp lệnh về đê điều.
Đê điều theo quy định bao gồm:
- Các loại đê ngăn nước lũ, nước biển hiện có hoặc xây dựng mới được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy hoạch.
- Cống và các công trình xây dựng trong phạm vi bảo vệ đê có liên quan đến an toàn của đê.
- Các loại kè được xây dựng nhằm mục đích bảo vệ đê.
2- Khu vực bảo vệ đê điều:
a- Khu vực bảo vệ đê điều được quy định trong bảng khu vực bảo vệ đê điều dưới đây.
b- Đối với đê và các tuyến đê không thường xuyên trực tiếp chịu tác động của nước sông, nước biển (đê bao quanh phố, thị xã, khu công nghiệp, đê biển tuyến trong) thì phạm vi bảo vệ sẽ quy định riêng cho từng trường hợp.
3- Xây dựng bên ngoài khu vực bảo vệ đê điều:
Việc xây dựng bên ngoài khu vực bảo vệ đê điều phải theo các quy định như sau:
a- Đào đất: Cứ đào sâu xuống 1m phải cách xa phạm vi bảo vệ đê thêm 10 m, trường hợp không theo được, phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho đê, được cơ quan quản lý đê điều phê duyệt.
b- Việc xây dựng các công trình liên quan tới an toàn của đê như cầu, cảng, hồ chứa nước quy mô trung bình và lớn phải có sự thỏa thuận của cơ quan quản lý đê điều.
Bảng Khu vực bảo vệ đê điều
Loại công trình và vùng bảo vệ | Khu vực bảo vệ | |
Phạm vi (m) | Cách tính | |
1- Đê: hành lang 2 bên đê. a/ Đê sông: - Ngoài đê (phía sông). - Trong đê (phía đồng). b/ Đê biển: - Ngoài đê (phía biển). - Trong đê. 2- Kè bảo vệ đê: -Theo phương vuông góc với kè. + Phía trong bờ. + Phía ngoài sông biển. -Dọc theo bờ kè (dọc bờ sông bờ biển). 3- Cống (trong phạm vi bảo vệ đê, có liên quan đến an toàn đê). - Cống thường. - Cống vùng thủy triều. | 20 25 100 20 50 20 100 50 80 | Kể từ chân đê Từ đỉnh kè lát mái, góc kẻ mỏ hàn Từ chân đê. Từ đầu kè trở ngược, cuối kè trở xuống Từ giới hạn phần xây dựng cuối cùng trở ra |
Điều 8: Khu vực bảo vệ công trình thủy lợi:
Khu vực bảo vệ công trình thủy lợi được quy định trong Pháp lệnh bảo vệ công trình thủy lợi ban hành năm 1996.
Các quy định về công trình thủy lợi được tổng hợp trong bảng khu vực bảo vệ công trình thủy lợi dưới đây.
Bảng Khu vực bảo vệ công trình thủy lợi
Loại công trình và vùng bảo vệ | Khu vực bảo vệ | |
Phạm vi (m) | Cách tính | |
1- Đập (*) | ||
a/ Phía ngoài | ||
+ Đập cấp I | 300 | |
+ Đập cấp II | 200 | |
+ Đập cấp III | 100 | |
+ Đập cấp IV | 50 | |
+ Đập cấp V | 20 | |
b/ Phía lòng hồ | Theo đường biên có cao trình bằng đỉnh đập | |
2- Kênh tưới: hành lang 2 bên | Từ chân mái ngoài kênh | |
a/ Lưu lượng 2-10m3/s | 5 | |
b/ Lưu lượng trên 10m3/s | 10 | |
3- Kênh tiêu: hành lang 2 bên | ||
a/ Lưu lượng 10-20m3/s | 20 | |
b/ Lưu lượng trên 20m3/s | 30 | |
*Ghi chú:
(*) Phân cấp điện theo tiêu chuẩn TCVN 5060-90 Công trình thủy lợi, các quy định chủ yếu về thiết kế.
Điều 9: Giới hạn phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường sông.
1. Coõng trỡnh giao thoõng ủửụứng soõng bao goàm: Luoàng chaùy taứu thuyeàn, aõu thuyeàn, keứ ủaọp, caỷng, beỏn, kho baừi, phao tieõu baựo hieọu vaứ caực thieỏt bũ phuù trụù khaực treõn caực soõng, keõnh raùch, cửỷa soõng, hoà, vũnh, ven bụứ bieồn, ủửụứng ra ủaỷo, ủửụứng noỏi lieàn caực ủaỷo thuoọc phaùm vi tổnh Traứ Vinh.
2. Haứnh lang baỷo veọ luoàng ủửụùc xaực ủũnh theo caỏp kyừ thuaọt ủửụứng thuỷy noọi ủũa theo quy hoaùch ủaừ ủửụùc cụ quan coự thaồm quyeàn phê duyệt (goùi laứ caỏp quy hoaùch). Beà roọng haứnh lang moói beõn ủửụùc quy ủũnh ủoỏi vụựi tửứng trửụứng hụùp cuù theồ nhử sau:
a- Luoàng chaùy taứu, thuyeàn khoõng saựt bụứ. tửứ meựp luoàng trụỷ ra moói phớa:
-Luoàng treõn soõng, keõnh caỏp I, II vaứ hoà, vũnh: 25 m.
-Luoàng treõn soõng, keõnh caỏp III, IV: 15 m.
-Luoàng treõn soõng, keõnh caỏp V, VI: 10 m.
b- Luoàng chaùy taứu, thuyeàn saựt bụứ khoõng coự ủeõ hoaởc ủửụứng giao thoõng treõn bụứ. Tửứ meựp bụứ cao trụỷ vaứo (phớa bụứ): 5 m.
Meựp bụứ cao ủửụùc xaực ủũnh laứ ủổnh cuỷa bụứ soõng, keõnh saựt vụựi luoàng chaùy taứu, thuyeàn.
c- Luoàng chaùy taứu, thuyeàn saựt bụứ coự ủeõ maứ haứnh lang baỷo veọ luoàng truứng vụựi phaùm vi baỷo veọ ủeõ thỡ phaỷi tuaõn theo quy ủũnh cuỷa phaựp luaọt hieọn haứnh veà baỷo veọ ủeõ.
d- Luoàng chaùy taứu, thuyeàn saựt bụứ coự ủửụứng boọ, ủửụứng saột thỡ haứnh lang baỷo veọ luoàng chaùy taứu, thuyeàn tớnh tửứ meựp bụứ cao trụỷ ra phớa soõng.
e- ẹoỏi vụựi nhửừng ủoaùn luoàng saựt bụứ treõn soõng, keõnh chửa coự quy hoaùch, vieọc xaực ủũnh beà roọng haứnh lang baỷo veọ caàu caờn cửự vaứo caỏp kyừ thuaọt ủang khai thaực vaứ tỡnh hỡnh thửùc teỏ khu vửùc cuừng nhử ủũnh hửụựng naõng caỏp giai ủoaùn tụựi ủeồ thửùc hieọn.
3- Phaàn treõn khoõng, phaàn dửụựi maởt ủaỏt, phaàn dửụựi maởt nửụực, phaàn dửụựi ủaựy soõng: Theo caỏp kyừ thuaọt ủửụứng thuỷy noọi ủũa hieọn haứnh.
4- Giụựi haùn phaùm vi baỷo veọ coõng trỡnh keứ ủửụùc quy ủũnh nhử sau:
a- Keứ oỏp bụứ:
-Tửứ ủaàu keứ vaứ tửứ cuoỏi keứ trụỷ ra moói phớa: thửụùng lửu vaứ haù lửu: 100 m.
-Tửứ ủổnh keứ trụỷ vaứo bụứ toỏi thieồu: 10 m.
-Tửứ chaõn keứ trụỷ ra soõng: 20 m.
b- Keứ moỷ haứn:
-Tửứ chaõn keứ (keồ caỷ cuùm keứ cuừng nhử keứ ủụn) trụỷ ra moói phớa: 100 m.
-Tửứ goỏc keứ trụỷ vaứo bụứ: 50 m.
-Tửứ chaõn keứ trụỷ ra soõng: 20 m.
5- Giụựi haùn phaùm vi baỷo veọ coõng trỡnh ủaọp, khoá:
Tửứ hai ủaàu ủaọp veà moói phớa 100 m vaứ trụỷ ra moói phớa (thửụùng lửu vaứ haù lửu): 200 m.
6- Giụựi haùn phaùm vi baựo hieọu ủửụứng thuỷy noọi ủũa, caực truù neo, coùc neo, caực moỏc thuỷy chớ, moỏc ủo ủaùc laứ 5 m, keồ tửứ ủieồm ngoaứi cuứng cuỷa keỏt caỏu ra moói phớa.
7- Đối sông, kênh, rạch, hồtrong khu vực thành phố, thị xã, thị trầnCaực tuyeỏn luoàng ủaừ ủửụùc caộm moỏc haứnh lang baỷo veọ tính từ mép bờ tự nhiên (Đối với sông, rạch, hồ) hoặc là mép bờ thiết kế (Đối với kênh, hồ nhân tạo) tối thiểu là 5 m; đối với vùng bố trí dân cư theo quy hoạch mới tối thiểu là 10 m.
8- Trong phaùm vi haứnh lang baỷo veọ luoàng taứu thuyeàn treõn maởt ủaỏt ủửụùc pheựp taọn duùng troàng hoa maứu, caõy lửụng thửùc nhửng chổ ủửụùc gieo troàng nhửừng caõy ngaộn ngaứy, coự thaõn thaỏp, khoõng laứm aỷnh hửụỷng ủeỏn taàm nhỡn baựo hieọu cuỷa ngửụứi ủieàu khieồn phửụng tieọn.
9- Chuỷ coõng trỡnh, chuỷ chửụựng ngaùi vaọt phaỷi coự traựch nhieọm ủaởt vaứ duy trỡ baựo hieọu theo maóu quy ủũnh. Neỏu khoõng ủaởt, khoõng duy trỡ baựo hieọu theo quy ủũnh maứ gaõy thieọt haùi cho ngửụứi khaực thỡ phaỷi boài thửụứng.
Ngoaứi ra, ủoỏi vụựi coõng trỡnh giao thoõng ủửụứng thuỷy noọi ủũa, coứn nghieõm caỏm caực haứnh vi sau ủaõy:
a- Neo buoọc phửụng tieọn thuỷy, suực vaọt vaứo coõng trỡnh chổnh tri, baựo hieọu, moỏc thuỷy chớ, moỏc ủo ủaùt hoaởc caực coõng trỡnh phuù trụù an toaứn giao thoõng khaực.
b- Tửù yự di chuyeồn, laứm hử haùi hoaởc laứm giaỷm hieọu lửùc vaứ taực duùng cuỷa baựo hieọu ủửụứng thuỷy noọi ủũa.
c- Khai thaực caựt, ủaự, soỷi.. vaứ caực haứnh vi khaực nhử ủaởt loứ voõi, loứ gaùch… saựt luoàng, ủoồ chaỏt thaỷi laứm aỷnh hửụỷng ủeỏn luoàng chaùy taứu thuyeàn gaõy caỷn trụỷ cho vieọc khai thaực, sửỷ duùng coõng trỡnh giao thoõng ủửụứng thuỷy noọi ủũa.
d- Tửù yự ngaờn caỏm luoàng chaùy taứu thuyeàn hoaởc laứm caỷn trụỷ giao thoõng khi chửa ủửụùc cụ quan quaỷn lyự ủửụứng thuỷy noọi ủũa coự thaồm quyeàn cho pheựp. Trửụứng hụùp do yeõu caàu an ninh chớnh trũ, traọt tửù xaừ hoọi, quoỏc phoứng thỡ cụ quan coõng an coự thaồm quyeàn ủửụùc pheựp taùm thụứi ủỡnh chổ hoaởc haùn cheỏ giao thoõng ủeồ laứm nhieọm vuù, nhửng phaỷi baựo ngay cho cụ quan quaỷn lyự ủửụứng thuỷy noọi ủũa coự thaồm quyeàn bieỏt ủeồ phoỏi hụùp coõng taực, traựnh aựch taộc giao thoõng.
Đieàu 10: Giụựi haùn haứnh lang baỷo veọ coõng trỡnh giao thoõng ủửụứng boọ.
1. Coõng trỡnh giao thoõng ủửụứng boọ caàn ủửụùc baỷo veọ bao goàm:
- Neàn ủửụứng, maởt ủửụứng, vổa heứ, heọ thoỏng thoaựt nửụực.
- Caực loaùi caàu, coỏng, keứ, tửụứng chaộn, haàm, coõng trỡnh ngaàm, ủửụứng traứn, ủửụứng cửựu naùn.
- Beỏn phaứ, beỏn caàu phao, caực beỏn dửù phoứng, caực coõng trỡnh vaứ thieỏt bũ hai ủaàu beỏn, nụi caỏt giaỏu caực phửụng tieọn vửụùt soõng vaứ caực thieỏt bũ phuù trụù.
- Caực coõng trỡnh choỏng va, coõng trỡnh chổnh trị doứng nửụực.
- ẹaỷo hửụựng daón giao thoõng, daừy phaõn caựch, heọ thoỏng coùc tieõu, bieồn baựo, tửụứng hoọ lan, tửụứng phoứng veọ, moỏc chổ giụựi, moỏc ủo ủaùt, coọt caõy soỏ, ủeứn chieỏu saựng, ủeứn tớn hieọu ủieàu khieồn giao thoõng vaứ caực coõng trỡnh phuù trụù an toaứn giao thoõng.
- Beỏn xe, baừi ủoó xe (bao goàm caỷ caực coõng trỡnh phuù trụù), nhaứ chụứ xe doùc ủửụứng.
- Traùm caõn xe, caực thieỏt bũ ủeỏm xe treõn ủửụứng, traùm thu phớ caàu ủửụứng, traùm ủieàu khieồn giao thoõng, choỏt phaõn luoàng.
2- Haứnh lang baỷo veọ coõng trỡnh giao thoõng ủửụứng boọ bao goàm phaàn treõn maởt ủaỏt, phaàn treõn khoõng, phaàn dửụựi maởt ủaỏt, phaàn nửụực lieàn keà coõng trỡnh giao thoõng ủửụứng boọ coự taực duùng ủeà phoứng vaứ ngaờn ngửứa caực taực ủoọng laứm aỷnh hửụỷng ủeỏn sửù beàn vửừng cuỷa coõng trỡnh, baỷo ủaỷm an toaứn cho caực hoaùt ủoọng giao thoõng vaọn taỷi ủửụứng boọ, baỷo ủaỷm caỷnh quan, veọ sinh moõi trửụứng.
3- Giụựi haùn haứnh lang baỷo veọ ủoỏi vụựi ủửụứng ủửụùc quy ủũnh nhử sau:
a- ẹửụứng trong khu vửùc ủoõ thũ ủaừ ủửụùc cụ quan coự thaồm quyeàn pheõ duyeọt quy hoaùch thỡ beà roọng haứnh lang baỷo veọ laứ beà roọng vổa heứ hoaởc beà roọng chổ giụựi xaõy dửùng. ẹoỏi vụựi ủửụứng qua khu daõn cử chửa ủửụùc quy hoaùch thỡ haứnh lang baỷo veọ ủửụùc tớnh nhử ủoỏi vụựi ủửụứng ngoaứi khu vửùc ủoõ thũ.
b- ẹửụứng ủi song song vụựi soõng ngoứi, keõnh raùch coự khai thaực vaọn taỷi thuỷy maứ haứnh lang baỷo veọ bũ choàng laỏn thỡ giụựi haùn haứnh lang baỷo veọ ủửụứng boọ ủửụùc tớnh tửứ ủổnh bụứ doỏc (meựp bụứ cao) cuỷa soõng, cuỷa keõnh raùch trụỷ veà phớa ủửụứng boọ.
4- Giụựi haùn haứnh lang baỷo veọ ủoỏi vụựi caàu, coỏng ủửụùc quy ủũnh nhử sau:
a- ẹoỏi vụựi caàu trong khu vửùc ủoõ thũ:
+ Theo chieàu doùc caàu, tửứ ủuoõi moỏ caàu ra moói beõn laứ:
- 50 m ủoỏi vụựi caàu coự chieàu daứi tửứ 60 m trụỷ leõn.
- 30 m ủoỏi vụựi caàu coự chieàu daứi dửụựi 60 m.
Trong trửụứng hụùp caàu coự ủửụứng doỏc leõn, xuoỏng lụựn hụn quy ủũnh treõn ủaõy thỡ giụựi haùn haứnh lang baỷo veọ ủửụùc tớnh tửứ ủuoõi moỏ caàu ra ủeỏn heỏt chaõn doỏc.
+ Theo chieàu ngang caàu:
- Tửứ meựp lan can ngoaứi cuứng cuỷa caàu trụỷ ra moói beõn 7 m ủoỏi vụựi caàu chaùy treõn caùn, keồ caỷ caàu lụựn coự phaàn ủaỏt chổ ngaọp nửụực khi coự luừ.
- Tớnh gioỏng nhử quy ủũnh theo chieàu ngang caàu ủoỏi vụựi caàu ngoaứi khu vửùc ủoõ thũ vaứ coự giụựi haùn theo chieàu doùc caàu laứ khoaỷng caựch hai meựp bụứ cao cuỷa soõng ủoỏi vụựi caàu chaùy treõn phaàn coự nửụực thửụứng xuyeõn.
b - ẹoỏi vụựi coỏng, giụựi haùn haứnh lang baỷo veọ theo chieàu doùc coỏng veà hai phớa baống beà roọng haứnh lang baỷo veọ ủoỏi vụựi ủửụứng.
5- Giụựi haùn haứnh lang baỷo veọ ủoỏi vụựi beỏn phaứ, caàu phao, ủửụùc quy ủũnh nhử sau:
a- Theo chieàu doùc beỏn phaứ, caàu phao: Baống chieàu daứi ủửụứng xuoỏng beỏn.
b- Theo chieàu ngang beỏn phaứ, caàu phao: tửứ tim beỏn trụỷ ra moói phớa laứ 150 m.
6- Giụựi haùn haứnh lang baỷo veọ ủoỏi vụựi keứ, tửụứng chaộn, coõng trỡnh chổnh trũ doứng nửụực ủửụùc quy ủũnh nhử sau:
a- ẹoỏi vụựi keứ choỏng xoaựi, baỷo veọ neàn ủửụứng:
- Tửứ ủaàu keứ vaứ tửứ cuoỏi keứ trụỷ ra hai phớa thửụùng lửu, haù lửu, moói phớa 50 m.
- Tửứ chaõn keứ trụỷ ra soõng 20 m.
b- ẹoỏi vụựi keứ chổnh trũ doứng nửụực:
- Tửứ ủaàu keứ veà hai phớa thửụùng lửu, haù lửu, moói phớa 100 m.
- Tửứ goỏc keứ trụỷ vaứo bụứ 50 m.
- Tửứ chaõn keứ trụỷ ra soõng 20 m.
7- Phaùm vi baỷo veọ beỏn xe, baừi ủoó xe, nhaứ chụứ xe, traùm caõn xe, traùm ủieàu khieồn giao thoõng, traùm thu phớ caàu ủửụứng vaứ phaùm vi vuứng ủaỏt, vuứng nửụực cuỷa coõng trỡnh ủaừ ủửụùc cụ quan nhaứ nửụực coự thaồm quyeàn quy ủũnh trong giaỏy pheựp sửỷ duùng.
8- Giụựi haùn haứnh lang baỷo veọ treõn khoõng ủửụùc quy ủũnh nhử sau:
a- ẹoỏi vụựi ủửụứng laứ 4,5 m tửứ tim maởt ủửụứng trụỷ leõn theo phửụng thaỳng ủửựng.
b- ẹoỏi vụựi caàu laứ chieàu cao cuỷa boọ phaọn caỏu taùo cao nhaỏt cuỷa caàu, nhửng khoõng thaỏp hụn 4,8 m, tớnh tửứ maởt saứn caàu trụỷ leõn theo phửụng thaỳng ủửựng.
c- Chieàu cao ủửụứng daõy ủieọn treõn coõng trỡnh giao thoõng ủửụứng boọ hoaởc gaộn trửùc tieỏp treõn keỏt caỏu cuỷa caàu phaỷi ủaỷm baỷo an toaứn cho hoaùt ủoọng giao thoõng vaọn taỷi vaứ an toaứn lửụựi ủieọn tuứy theo ủieọn aựp cuỷa ủửụứng daõy.
9- Trong trửụứng hụùp ủaởc bieọt, vieọc xaõy dửùng coõng trỡnh coự sửỷ duùng vaứ khai thaực khoaỷng khoõng vuứng ủaỏt, vuứng nửụực trong phaùm vi baỷo veọ coõng trỡnh giao thoõng ủửụứng boọ thỡ phaỷi ủửụùc cụ quan quaỷn lý ủửụứng boọ sau ủaõy quaỷn lớ baống vaờn baỷn ngay tửứ khi laọp dửù aựn, cuù theồ nhử sau:
a- Boọ Giao thoõng - Vaọn taỷi ủoỏi vụựi coõng trỡnh thuoọc dửù aựn nhoựm A.
b- Cuùc ẹửụứng boọ Vieọt Nam ủoỏi vụựi coõng trỡnh thuoọc dửù aựn nhoựm B, C lieõn quan ủeỏn Quoỏc loọ vaứ coõng trỡnh xaõy dửùng mụựi, sửỷa chửừa, nhửng chửa ủeỏn mửực laọp dửù aựn lieõn quan ủeỏn Quoỏc loọ thuoọc phaùm vi quaỷn lý.
10- Moọt soỏ coõng trỡnh ủửụùc pheựp sửỷ duùng haứnh lang baỷo veọ ủửụứng boọ hoaởc ngoaứi haứnh lang, nhửng aỷnh hửụỷng ủeỏn an toaứn giao thoõng ủửụứng boọ phaỷi tuaõn theo quy ủũnh sau ủaõy:
a- Caực coọt ủieọn, ủieọn tớn, ủieọn thoaùi ngoaứi phaùm vi noọi thaứnh, noọi thũ hoaởc khu daõn cử phaỷi caựch meựp neàn ủửụứng moọt khoaỷng caựch ớt nhaỏt baống chieàu cao cuỷa coọt.
b- Loứ voõi, loứ ủuực kim loaùi, loứ gaùch, loứ thuỷy tinh, loứ goỏm phaỷi caựch chaõn neàn ủửụứng ớt nhaỏt 25 m.
c- Caực kho chửựa chaỏt noồ, chaỏt ủoọc, chaỏt deó chaựy vaứ nhửừng moỷ khai thaực baống mỡn, ngoaứi phaùm vi haứnh lang baỷo veọ ủửụứng boọ coứn phaỷi coự moọt khoaỷng caựch an toaứn theo quy ủũnh cuỷa phaựp luaọt haứnh.
d- Nụi hoùp chụù phaỷi caựch chaõn ủửụứng hoaởc meựp ủửụứng ớt nhaỏt 100 m vaứ phaỷi tuaõn theo quy hoaùch.
e- Caực traùm xaờng daàu chổ ủửụùc sửỷ duùng taùm thụứi haứnh lang baỷo veọ ủửụứng boọ laứm ủửụứng daón vaứ saõn chụứ, khoõng ủửụùc xaõy dửùng kieỏn truực naứo khaực.
f- Vieọc sửỷ duùng haứnh lang baỷo veọ ủửụứng boọ lieõn quan tụựi coõng trỡnh an ninh, quoỏc phoứng lieàn keà, phaỷi thoỏng nhaỏt vụựi cụ quan Coõng an vaứ Quaõn ủoọi có thẩm quyền.
12- Caực coõng trỡnh vaờn hoựa, lũch sửỷ ủửụùc xeỏp haùng baỷo toàn, keồ caỷ nhửừng khu rửứng nguyeõn sinh trong phaùm vi haứnh lang baỷo veọ ủửụứng boọ ủửụùc giửừ nguyeõn vaứ baỷo veọ theo caực quy ủũnh cuỷa phaựp luaọt hieọn haứnh.
13- ẹoỏi vụựi coõng trỡnh giao thoõng ủửụứng boọ, coứn nghieõm caỏm caực haứnh vi sau ủaõy:
a- Thaỷ rong, chaờn daột suực vaọt ụỷ maởt ủửụứng, maựi ủửụứng vaứ buoọc suựt vaọt vaứo haứng caõy hai beõn ủửụứng, vaứo caực coùc tieõu, bieồn baựo hoaởc caực coõng trỡnh phuù trụù an toaứn giao thoõng khaực.
b- ẹaứo mửụng ụỷ dửụựi gaàm caàu, lụùi duùng thaõn ủửụứng laứm mửụng, laứm ao, phaự hoaởc ủoỏt rửứng saựt doùc hai beõn ủửụứng boọ.
c- Khai thaực traựi pheựp caựt, ủaự, soỷi… hoaởc caực haứnh vi khaực laứm aỷnh hửụỷng ủeỏn an toaứn coõng trỡnh giao thoõng ủửụứng boọ.
d- Tửù yự xaõy dửùng, ủaứo phaự, baộn suựng, noồ mỡn, ủoỏt lửỷa, neo buoọc taứu thuyeàn hoaởc baỏt kyứ vieọc gỡ aỷnh hửụỷng ủeỏn an toaứn cuỷa caàu.
e- Nghieõm caỏm caực haứnh vi ngaờn caỏm ủửụứng hoaởc laứm caỷn trụỷ giao thoõng neỏu khoõng coự giaỏy pheựp cuỷa cụ quan quaỷn lyự coự thaồm quyeàn.
Trong trửụứng hụùp do yeõu caàu an ninh, chớnh trũ, traọt tửù xaừ hoọi, quoỏc phoứng thỡ cụ quan Coõng an coự thaồm quyeàn ủửụùc pheựp taùm thụứi ủỡnh chổ hoaởc haùn cheỏ giao thoõng ủeồ laứm nhieọm vuù nhửng phaỷi baựo ngay cho cụ quan quaỷn lyự ủửụứng boọ coự thaồm quyeàn bieỏt ủeồ phoỏi hụùp coõng taực, traựnh aựch taộc giao thoõng.
14- Haứnh lang baỷo veọ coõng trỡnh ủửụứng boọ phớa dửụựi maởt ủaỏt veà nguyeõn taộc khoõng coự giụựi haùn. Trửụứng hụùp baột buoọc phaỷi cho pheựp xaõy dửùng coõng trỡnh ngaàm trong haứnh lang baỷo veọ ủửụứng boọ thỡ phaỷi ủửụùc cụ quan coự thaồm quyeàn xaực ủũnh cuù theồ treõn cụ sụỷ khoõng gaõy maỏt an toaứn giao thoõng vaứ khoõng ủửụùc laứm aỷnh hửụỷng ủeỏn caực hoaùt ủoọng quaỷn lyự, sửỷa chửừa, naõng caỏp cuỷa công trình ủửụứng boọ cuừng nhử khoõng laứm aỷnh hửụỷng ủeỏn quaỷn lyự khai thaực cuỷa ngaứnh coự coõng trỡnh ngaàm.Khi ủửụứng boọ coự nhu caàu naõng caỏp, mụỷ roọng, sửừa chửừa gaõy aỷnh hửụỷng ủeỏn baỷo veọ, khai thaực coõng trỡnh ngaàm thỡ cụ quan quaỷn lyự coõng trỡnh ngaàm coự traựch nhieọm di chuyeồn vaứ chũu moùi phớ toồn trong thụứi gian 15 ngaứy keồ tửứ ngaứy nhaọn ủửụùc thoõng baựo.
15- ẹoỏi vụựi caực coõng trỡnh ủửụứng boọ ủaừ naõng caỏp, caỷi taùo nhửng ụỷ giai ủoaùn ủaàu chửa ủuựng vụựi caỏp ủửụứng quy hoaùch thỡ haứnh lang baỷo veọ vaón phaỷi xaực ủũnh treõn cụ sụỷ caỏp ủửụứng quy hoaùch. Phaùm vi beà roọng giaỷi phoựng maởt baống hai beõn ủửụứng ủaừ ủửụùc chuỷ dửù aựn thửùc hieọn khi naõng caỏp, caỷi taùo ủửụứng nhaốm ủaỷm baỷo an toaứn cho thi coõng, an toaứn cho quaỷn lyự khai thaực, neỏu nhoỷ hụn beà roọng haứnh lang baỷo veọ cuỷa caỏp ủửụứng quy hoaùch thỡ khoõng coi ủoự laứ beà roọng haứnh lang baỷo veọ cuỷa ủửụứng
Điều 11: Khu vực bảo vệ và vệ sinh của các công trình cấp nước:
1- Khu vực bảo vệ vệ sinh nguồn nước cấp:
Xung quanh điểm lấy nước nguồn cho hệ thống cấp nước phải đảm bảo khu vực bảo vệ vệ sinh theo quy định ở bảng sau đây.
Bảng Khu vực bảo vệ vệ sinh nguồn nước.
Loại nguồn nước và khu vực bảo vệ | Phạm vi bảo vệ (m) | Nội dung cấm |
Nguồn nước mặt: từ điểm lấy nước: - Lên thượng nguồn. - Xuôi hạ nguồn | 200 - 500 100 - 200 | Cấm: - Xây dựng. -Xả nước thải, nước nông giang, chăn nuôi - Tắm giặt. |
Nguồn nước ngầm: Xung quang giếng khoan với bán kính | 25 | Cấm: - Xây dựng. - Đào hố phân, rác, hố vôi. - Chăn nuôi, đổ rác. |
Hồ chứa đập nước: - Bờ hồ bằng phẳng. - Bờ hồ dốc | 300 toàn khu vực | Cấm: Xây dựng, chăn nuôi, trồng cây ăn quả |
2- Khu vực bảo vệ vệ sinh nhà máy, trạm cấp nước:
a- Trong phạm vi 30 m kể từ chân tường các công trình xử lý phải xây tường rào bảo vệ bao quanh khu vực xử lý nước.
b- Bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi, sinh hoạt vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật.
3- Khu vực bảo vệ đường ống cấp nước:
Khu vực bảo vệ đường ống cấp nước là 0,.5 – 3 m, tùy theo đường kính và mức độ quan trọng của đường ống, tính từ thành ống trở ra, quy định theo Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị ban hành kèm theo Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ.
Điều12: Khoảng cách ly vệ sinh của trạm bơm, xử lý nước thải, bãi rác, nghĩa trang (Nghĩa địa).
1- Trạm làm sạch, trạm bơm nước thải:
a- Giữa trạm làm sạch, trạm bơm nước thải với khu dân dụng, xí nghiệp thực phẩm phải có khoảng cách ly tối thiểu như quy định ở bảng dưới đây.
b- Trong khoảng cách ly này phải có dãy cây xanh cách ly với chiều rộng không dưới 10 m.
Bảng Khoảng cách ly tối thiểu giữa trạm bơm, trạm làm sạch nước thải với khu dân dụng, xí nghiệp thực phẩm.
Loại công trình bơm, trạm làm sạch nước thải | Khoảng cách ly vệ sinh (m) ứng với công suất m3/ngày | |||
Dưới 200 | 200 đến 5.000 | 5.000 đến 50.000 | Trên 50.000 | |
1- Trạm bơm | 15 | 20 | 25 | 30 |
2- Trạm làm sạch | ||||
a-Làm sạch cơ học, có sân phơi bùn | 100 | 200 | 300 | 400 |
b- Làm sạch sinh học nhân tạo, có sân phơi bùn | 150 | 200 | 400 | 500 |
c- Cánh đồng học | 200 | 300 | 500 | 1.000 |
d- Cánh đồng tưới | 150 | 200 | 400 | 1.000 |
e- Hồ sinh học | 200 | |||
g- Mương ôxy hóa | 150 | |||
Ghi chú:
Đối với loại trạm bơm nước thải sử dụng bơm thải chìm đặt trong hố ga kín thì không có khoảng cách ly.
2- Bãi rác, nghĩa trang, khoảng cách cách ly tối thiểu giữa bãi rác, nghĩa trang đô thị đến các công trình dân dụng, công nghiệp phải là:
a- Bãi rác đô thị: Áp dụng Thông tư liên tịch số: 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/01/2001 của Liên bộ Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng.
- Chôn lấp rác (có hoặc không có xử lý cơ học)2.000 m
- Nhà máy chế biến rác (ủ phân) đốt rác:1.000 m
b- Nghĩa trang đô thị: Theo tiêu chuẩn tạm thời do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành 1993 là 300 m.
Điều13: Khoảng cách cách ly vệ sinh giữa các xí nghiệp, kho tàng với khu dân dụng.
1- Giữa xí nghiệp, kho và và khu dân dụng phải có dãy cách ly với chiều rộng tối thiểu được quy định ở bảng dưới đây.
Bảng Chiều rộng tối thiểu của dãy cách ly giữa xí nghiệp, kho tàng và khu dân cư.
Cấp xí nghiệp, kho tàng theo mức độc hại | Chiều rộng tối thiểu của dãy cách ly (m) |
I | 1.000 |
II | 500 |
III | 300 |
IV | 100 |
V | 50 |
Ghi chú:
Phân loại xí nghiệp theo cấp độc hại được quy định trong Các tiêu chuẩn tạm thời về bảo vệ môi trường do Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố.
2- Trong dãy cách ly vệ sinh tối thiểu 40 % diện tích đất phải được trồng các dãy cây xanh và không quá 30 % diện tích đất có thể được sử dụng để bố trí trạm cứu hỏa, bãi xe ôtô, kho (trừ kho chứa thực phẩm).
Điều14: Khoảng cách ly phòng chống cháy
1- Nhà ở công cộng.
a- Giữa các dãy nhà ở, nhà công cộng phải có khoảng cách phòng chống cháy tối thiểu là 6 m.
b- Không quy định khoảng cách phòng chống cháy giữa các đầu hồi nhà, nếu tường hồi của ngôi nhà cao nhất là tường ngăn cháy.
2- Công trình công nghiệp, giữa các công trình công nghiệp phải có khoảng cách phòng chống cháy theo bảng dưới đây.
Bảng Khoảng cách phòng chóng cháy giữa các công trình công nghiệp
Bậc chịu lửa của công trình và hạng sản xuất | Khoảng cách giữa các công trình (m) ứng với bậc chịu lửa của công trình bên cạnh là | ||
I và II | III | IV và V | |
Bậc I, II * Hạng sx A, B, C - Không có c.c. tự động - Có c.c tự động (1) * Hạng sx D, E | 9 6 không quy định | 9 | 12 |
III | 9 | 12 | 15 |
IV và V | 12 | 15 | 18 |
Hoặc mật độ khối lượng chất cháy thường xuyên có trong nhà không quá 10 kg/m2 sàn.
Ghi chú:
(1) (c.c tự động) là viết tắt chữa cháy tự động
3- Kho nhiên liệu, chất dễ cháy và trạm phân phối khí đốt, trạm xăng:
a- Khoảng cách tối thiểu từ các kho lộ thiên có chứa vật liệu dễ cháy đến các công trình theo bảng dưới đây.
Bảng Khoảng cách phòng chống cháy giữa kho và công trình khác
Stt | Loại kho | Dung lượng kho | Khoảng cách (m) từ kho đến Công trình có bậc chịu lửa | ||
I, II | III | IV và V | |||
1 | Than đá | Trên 1.000 tấn Dưới 1.000 tấn | 6 không quy định | 6 | 12 |
2 | Than bùn cám | Trên 1.000 tấn Dưới 1.000 tấn (1) | 24 18 | 30 24 | 36 30 |
3 | Than bùn cục | Trên 1.000 tấn Dưới 1.000 tấn (1) | 18 12 | 18 15 | 24 18 |
4 | Gỗ tròn gỗ xẻ | Trên 1.000 m3 | 15 | 24 | 30 |
5 | Vỏ bào, mạt cưa | Trên 1.000 m3 | 13 | 13 | 24 |
6 | Chất lỏng dễ cháy | Trên 1.000 m3 600-1.000 m3(1) Dưới 1.000m3 (1) | 30 24 18 | 30 24 18 | 36 30 24 |
7 | Chất lỏng cháy được | Trên 5.000 m3 3.000 - 5.000 m3 1.000 - 3.000 m3 dưới 1.000 m3 (1) | 30 24 18 12 | 30 24 18 15 | 36 30 24 18 |
Ghi chú:
(1) Không quy định khoảng cách từ các ngôi nhà hay công trình đến các kho chất lỏng dễ cháy và cháy được, có dung lượng dưới 100 m3 hoặc kho than đá về phía các kho này là tường ngăn cháy.
(1) Đối với các kho gỗ, kho than, khi xếp cao hơn 2,5 m, khoảng cách tối thiểu chỉ dẫn trong bảng đối với nhà và công trình có bậc chịu lửa IV, V phải tăng thêm 30 %.
b- Khoảng cách từ trạm phân phối khí đốt đến nhà và công trình bên cạnh được lấy theo điểm 6 bảng trên.
c- Trạm xăng trong đô thị, vị trí đặt trạm xăng trong đô thị phải tuân theo các quy định tại Điều 33 của Quy định này.
Điều 15: Khu vực bảo vệ công trình quốc phòng.
Các công trình quốc phòng, khu quân sự phải được bảo vệ theo các quy định:
- Pháp lệnh bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
- Nghị định số 04/CP ngày 16/1/1995 của Chính phủ ban hành quy chế bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự.
Theo các văn bản nêu trên thì:
1- Bao quanh công trình quốc phòng khu quân sự của các khu vực cấm, khu vực bảo vệ và vành đai an toàn, do cấp có thẩm quyền quy định tùy thuộc tính chất của công trình, khu quân sự.
2- Khu vực quân sự không được xây dựng những công trình gây cản trở tới việc tác chiến như:
+ Có chiều cao hoặc quy mô rộng làm ảnh hưởng lớn tới tầm hướng quan sát, quan trắc tầm hướng bắn của vũ khí, hướng vận động của chiến sĩ.
+ Gây cản trở cho việc hạ, cất cánh của máy bay.
+ Làm hẹp luồng lách hoặc gây nguy hiểm cho tàu xuồng ra vào Bến, Cảng quân sự.
3- Việc xây dựng các công trình có ảnh hưởng tới công trình quốc phòng loại I, II (loại đặc biệt quan trọng) phải được phép của Thủ tướng Chính phủ và loại III, IV (loại phục vụ tác chiến, luyện tập, nghiên cứu và loại phổ thông) phải được phép của Bộ Quốc phòng.
Điều 16: Khu vực bảo vệ di tích, thắng cảnh.
Các di tích, thắng cảnh phải được bảo vệ theo các quy định:
- Pháp lệnh Bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
- Nghị định số 288/HĐBT ngày 31/12/1985 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định việc thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
- Thông tư số: 206/VHTT ngày 22/7/1986 của Bộ Văn hóa (nay là Bộ Văn hóa - Thông tin) hướng dẫn việc thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và sử dụng di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh.
Các khu vực bảo vệ gồm:
1- Một di tích lịch sử, văn hóa là bất động sản hoặc một danh lam thắng cảnh có từ 1 tới 3 khu vực bảo vệ.
a- Khu vực 1: Gồm bản thân di tích, thắng cảnh là khu vực nghiêm cấm mọi sự thay đổi.
b- Khu vực 2: Là khu vực bao quanh khu vực 1, chỉ được phép xây dựng bia, tượng đài, công trình văn hóa nhằm mục đích tôn tạo di tích.
c- Khu vực 3: Bao quanh khu vực 2, được xây dựng những công trình dịch vụ nhưng phải hài hòa với không gian di tích, thắng cảnh.
2- Ở khu vực có mật độ nhà cửa cao có thể không khoanh các khu vực 2 và 3.
3- Mọi công trình xây dựng trong 3 khu vực bảo vệ phải được Bộ Văn hóa - Thông tin cho phép.
4- Việc khoanh vùng bảo vệ tùy thuộc tính chất, giá trị của di tích, thắng cảnh điều kiện đất đai, quy hoạch kinh tế của địa phương và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thành phố đề nghị Bộ Văn hóa - Thông tin ra quyết định, căn cứ vào quy định chung. Đối với di tích, thắng cảnh đặc biệt quan trọng, Bộ Văn hóa - Thông tin trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Bảng Vùng bảo vệ di tích, thắng cảnh
Đặc điểm di tích | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 |
Đơn độc cao trên 5 m | Khu vực có bán kính bằng 3 chiều cao di tích | Dãy bao quanh khu vực I, rộng 100 - 200 m | Tùy trường hợp |
Quần thể (tổng thể di tích) | Dài bao quanh di tích, rộng 100 – 500 m | Dảy bao quanh khu vực I, rộng 200 m | Tùy trường hợp |
Nhỏ, thấp (cổng làng, bia, mộ) | Khu vực có bán kính từ 10 m trở lên | Tùy trường hợp |
Điều 17: Mức ồn tối đa cho phép trong khu dân cư
Mức ồn tối đa cho phép trong khu dân cư được quy định theo tiêu chuẩn TCVN 5949-98.
Ghi chú:
Tiêu chuẩn mức ồn cho phép đối với bên trong các cơ sở sản xuất, phương tiện giao thông đường bộ được quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng.
Điều 18: Xả nước thải
1- Nước thải trước khi xả ra môi trường phải có chất lượng đạt yêu cầu quy định, tùy theo mực nước thải xả vào.
2- Xả nước thải công nghiệp
a- Nước thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường phải có chất lượng đảm bảo yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn TCVN 5945-95. Nước thải công nghiệp, tiêu chuẩn thải, tùy theo mực nước nơi nước thải xả vào.
b- Đối với nước thải các ngành công nghiệp đặc biệt phải theo quy định riêng về tiêu chuẩn cho phép xả nước thải.
Điều 19: Xả khí thải
1- Xả khí thải công nghiệp, khí thải công nghiệp trước khi xả ra không gian, phải đảm bảo các yêu cầu về nồng độ giới hạn của:
a- Các chất vô cơ và bụi: Theo quy định trong tiêu chuẩn TCVN 5939-95. Chất lượng không khí, tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
b- Các chất hữu cơ theo quy định trong tiêu chuẩn TCVN 5940-95. Chất lượng không khí, tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ.
2- Đối với khí thải của các hoạt động sản xuất, dịch vụ đặc biệt, phải theo quy định riêng về giới hạn nồng độ cho phép xả vào không khí.
B. QUY ĐỊNH VỀ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ
Điều 20: Yêu cầu chung đối với các công trình trong đô thị:
1- Mọi công trình trong đô thị điều phải được quản lý theo quy hoạch.
a- Việc xây dựng công trình trong đô thị phải theo quy hoạch được duyệt và phải xin phép xây dựng theo quy định.
b- Các công trình phải được thiết kế, xây dựng phù hợp với quy hoạch chi tiết được duyệt và các quy định nêu trong Chứng chỉ quy hoạch và Giấy phép được cấp.
c- Việc phá dỡ công trình phải có giấy phép phá dở, trừ những trường hợp được miễn giấy phép.
2- Yêu cầu kỹ thuật đối với lô đất và công trình được xây dựng.
a- Lô đất xây dựng công trình, lô đất khi xin phép xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, quy định tại Điều 21 của Quy định này.
b- Mọi công trình phải được xây dựng bên trong ranh giới lô đất được quyền sử dụng.
- Đối với mặt giáp phố của lô đất, ngôi nhà phải xây dựng bên trong chỉ giới xây dựng, trừ một số bộ phận công trình được phép vượt quá chỉ giới theo quy định tại các Điều 22 và Điều 23 của Quy định này.
- Mọi công trình phải được thiết kế, thi công phù hợp với các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc của khu vực, quy định tại Khoản 1, tiết b, Điều 20 của Quy định này và các yêu cầu kỹ thuật công trình, quy định trong Quy chuẩn xây dựng.
Điều 21: Yêu cầu kỹ thuật đối với lô đất xây dựng.
Về mặt kỹ thuật, lô đất được sử dụng để xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu dưới đây:
1- Địa điểm xây dựng, lô đất xây dựng phải:
a- Không nằm trong khu vực bị cấm xây dựng như: Khu vực bảo vệ các di tích, thắng cảnh, bảo vệ các công trình kỹ thuật hạ tầng, bảo vệ vệ sinh các nguồn nước,... quy định ở Chương 1 của Quy định này.
b- Ở vị trí phù hợp với quy hoạch, đảm bảo các yêu cầu về vị trí, khoảng cách ly vệ sinh và an toàn quy định đối với từng loại công trình.
Địa điểm phù hợp cho các loại công trình như sau:
+ Nhà ở:
- Khu nhà ở cần bố trí nơi yên tỉnh, xa các đường giao thông lớn.
- Các khu nhà ở cần được phân khu rõ ràng theo từng loại nhà ở với quy mô diện tích mỗi khu và khoảng cách giữa các khu phù hợp.
- Trong khu thương mại chỉ xây nhà liên kế, không xây nhà vườn, biệt thự.
- Trong khu biệt thự không xây nhà liên kế, chung cư, công trình, thương nghiệp, sản xuất.
- Trong khu chung cư hiện hữu không được xây chen biệt thự, nhà liên kế.
+ Nhà công cộng:
- Nhà công cộng thuộc các loại công trình giáo dục, y tế, văn hóa, nghiên cứu môi trường yên tỉnh, vệ sinh (nhà trẻ, trường học, bệnh viện, thư viện, cơ quan nghiên cứu) cần bố trí ở nơi có cảnh quan đẹp, xa những nơi ồn ào như: Chợ, địa điểm biểu diễn văn nghệ, thể thao, chổ vui chơi, đường giao thông chính, bến xe, ga tàu, sân bay....
- Nhà công cộng thu hút đông người lui tới (cửa hàng lớn, nơi trình diễn văn nghệ, thể thao, cơ quan hành chính) cần gần khu dân cư tập trung, thuận lợi về giao thông và thoát người (Thoát hiểm).
- Đối với trường học, cần chọn địa điểm sao cho học sinh đến trường không phải đi qua các đường phố có nhiều xe qua lại.
+ Các công trình có khả năng gây ô nhiễm môi trường, hoặc thường xuyên có ô tô tải ra vào (Như nhà máy, kho tàng, bệnh viện, trạm bơm và trạm xử lý nước thải, lò mổ gia súc, nghĩa trang) hoặc có nguy cơ cháy nổ cao (Kho chất đốt, kho chất nổ, kho hóa chất, trạm xăng) phải được bố trí:
- Xa khu dân cư và công trình công cộng đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh, an toàn, với các dãy cây xanh.
- Ở cuối nguồn nước và cuối hướng gió chủ đạo.
2- Đường ra vào.
Đối với công trình là các ngôi nhà (Có người sử dụng bên trong) phải đảm bảo ngôi nhà sau khi được xây dựng trên lô đất sẽ có đường ra vào thông với ngõ phố, đảm bảo điều kiện cứu thương, cứu hỏa.
3- An toàn vệ sinh.
Lô đất phải đảm bảo an toàn và vệ sinh cho người sử dụng, không bị ngập lụt thường xuyên, không có các nguy cơ bị ô nhiễm, cháy nổ, xảy ra tai nạn giao thông.
4- Kích thước lô đất:
a- Lô đất phải đảm bảo yêu cầu về diện tích và kích thước tối thiểu để xây dựng từng loại nhà, theo quy hoạch được duyệt hoặc quy định về quản lý xây dựng trong khu vực.
b- Giải pháp kỹ thuật được chấp thuận, khi đề ra các quy định của quản lý xây dựng trong khu vực, được phép áp dụng các quy định trong bảng dưới đây.
Bảng Kích thước tối thiểu của lô đất xây dựng nhà ở gia đình
Loại nhà ở | Kích thước tối thiểu | Diện tích tối thiểu |
Nhà liên kế (nhà liền tường, nhà phố) Nhà liên kế có sân vườn (1) Biệt thự đơn lập Biệt thự song lập Biệt thự liên lập | 3.3x12 4.5x16 14x18 10x14 7x15 | 40 72 250 140 105 |
Ghi chú:
(1) Đối với nhà liên kế có sân vườn, chiều sâu tối thiểu của:
- Sân trước 2,4 m
- Sân sau (nếu có) 2 m
- Chiều dài nhà liên kế không nên lớn quá 24 m.
5- San lắp nền
Cốt san nền của lô đất phải phù hợp với cốt san nền quy định trong quy hoạch chi tiết được duyệt hoặc trong quy định về quản lý xây dựng khu vực, đảm bảo tiêu thoát được nước mưa, nước thải bằng hệ thống thoát nước riêng từ nhà đổ vào hệ thống thoát nước đô thị và không gây ảnh hưởng xấu tới các nhà liên kế.
Điều 22: Phần nhà được phép nhô quá đường đỏ, cho trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với đường đỏ (Nhà được phép xây sát đường đỏ).
1- Các bộ phận cố định của ngôi nhà:
a- Trong khoảng không từ mặt vĩa hè lên tới độ cao 3,5 m.
Mọi bộ phần nhà không được nhô quá đường đỏ, trừ các trường hợp dưới đây:
+ Bậc thềm, vệt dắt xe, được nhô ra không quá 0,3 m.
+ Đường ống đứng thoát nước mưa gắn vào mặt ngoài nhà được phép vượt qua đường đỏ không quá 0,2 m và phải đảm bảo mỹ quan.
+ Từ độ cao 1 m (Tính từ mặt vĩa hè) trở lên, các bậc cửa, gờ chỉ, bộ phận trang trí được phép vượt đường đỏ không quá 0,2 m.
b- Trong khoảng không từ độ cao 3,5 m (So với mặt vĩa hè) trở lên:
Các bộ phận cố định của ngôi nhà (Ô văng, sê nô, ban công, mái đưa... nhưng không áp dụng đối với mái đón, mái hè) được vượt quá đường đỏ theo những điều kiện như sau:
+ Độ vươn ra (Đo từ đường đỏ tới mép ngoài cùng của phần nhô ra) phải không được lớn hơn giới hạn được phép, tùy thuộc chiều rộng lộ giới, quy định ở bảng dưới đây, đồng thời phải nhỏ hơn chiều rộng vĩa hè ít nhất 1 m.
+ Vị trí độ cao và độ vươn ra cụ thể của ban công phải theo quy định về quản lý xây dựng khu vực sao cho thống nhất trong từng cụm nhà.
+ Trên phần nhô ra chỉ được làm ban công không được che chắn tạo thành lô gia hay buồng.
Bảng Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đón, ô văng
Chiều rộng lộ giới (m) | Độ vươn tối đa Amax (m) |
Dưới 6 6-12 12-16 trên 16 | 0 0,9 1,2 1,4 |
c- Phần ngầm dưới mặt đất:
Mọi bộ phận ngầm dưới mặt đất của ngôi nhà đều không được vượt quá đường đỏ.
d- Mái đón, mái hè phố phải:
- Được thiết kế theo quy định của khu vực để thống nhất cho cả cụm nhà.
- Không được làm ảnh hưởng tới hoạt động chữa cháy.
- Ở độ cao cách mặt vĩa hè 3,5 m trở lên.
- Độ vươn ra (Đo từ đường đỏ tới mép ngoài cùng của phần nhô ra) phải nhỏ hơn chiều rộng vĩa hè ít nhất là 0,6 m.
- Được làm bằng vật liệu có thời hạn chịu lửa không dưới 2 giờ.
- Bên trên mái đón, mái hè phố không được sử dụng vào bất cứ việc gì khác (Như làm ban công, sân thượng, sân bày chậu cảnh).
Ghi chú:
- Mái đón: Là mái che cửa cổng, gắn vào tường ngoài nhà và đưa ra tới cổng vào nhà hoặc che một phần đường đi từ hè, đường vào nhà.
- Mái hè phố: Là mái che gắn vào tường ngoài nhà và che phủ một đoạn vĩa hè.
- Chỉ nên thiết kế mái hè phố cho khu phố thương mại, dịch vụ.
2- Phần nhô ra không cố định:
a- Mái dù (mái bạt).
Việc đặt mái dù phải được phép của cơ quan quản lý xây dựng và phải đảm bảo những yêu cầu sau:
+ Khi giương ra phải cao hơn mặt hè ít nhất 2,5 m và cách vĩa hè ít nhất 1 m.
+ Khi cụp xuống không được cản trở lối ra vào.
b- Cánh cửa:
Ở độ cao từ mặt hè lên 2,5 m các cánh cửa (Trừ cửa thoát nạn nhà công cộng) trong quá trình mở ra đóng vào không được có vị trí nào vượt quá đường đỏ.
Bảng Các bộ phận nhà được phép nhô ra
Độ cao so với mặt hè (m) | Bộ phận được nhô ra | Độ vươn tối đa (m) | Cách mép vĩa hè tối thiểu (m) |
0 | Bậc thềm, vệt dắt xe | 0,3 | |
0 - 1 | Ống đứng thoát nước mưa | 0,2 | |
1 | - Ống đứng thoát nước mưa. - Bậc cửa, gờ chỉ, trang trí | 0,2 | |
2,4 | Kết cấu di động, mái dù, cánh cửa | 1 | |
3,5 | Kết cấu cố định (phải thống nhất với kiến trúc khu vực): - Ban công, mái đưa, máng nước. - Mái đón, mái hè phố | Xem bảng Độ vươn ra tối đa của ban công, mái đón, ô văng. | 1 0,6 |
Ghi chú:
Mái dù là mái che mở ra, gấp vào được, gắn vào tường ngoài nhà (Thường gồm khung kim loại và mặt bằng vãi).
Điều 23: Phần được nhô ra khỏi chỉ giới xây dựng và đường đỏ, cho trường hợp chỉ giới xây dựng lùi vào sau đường đỏ (Nhà phải xây lùi vào sau đường đỏ).
1- Nhô quá chỉ giới đường đỏ, không có bộ phận nào của nhà vượt quá đường đỏ.
2- Nhô quá chỉ giới xây dựng.
a- Không hạn chế đối với bậc thềm, bật dắt xe, bậc cửa, gờ chỉ, cánh cửa, ô văng, mái đưa, mái đón, móng nhà.
b- Riêng ban công được nhô qua chỉ giới xây dựng không quá 1,4 m và không được che chắn tạo thành buồng hay lô gia.
Điều 24: Sử dụng đất: Khoảng lùi, mật độ cây xanh, mật độ xây dựng.
1- Khoảng lùi.
a- Trừ khu thương mại cần quy định chỉ giới xây dựng ngôi nhà lùi vào sau đường đỏ để tạo các không gian xanh đô thị, đồng thời là diện tích để xe, tụ tập người của các nhà công cộng.
b- Khoảng lùi tối thiểu:
+ Biệt thự: Khoảng lùi tối thiểu của biệt thư phụ thuộc chiều rộng lộ giới, được quy định trong bảng dưới đây.
+ Nhà công cộng, nhà máy: Khoảng lùi tối thiểu của các nhà công cộng, nhà máy là 3 m.
Bảng Khoảng lùi tối thiểu của biệt thự
Chiều rộng lộ giới (m) | Khoảng lùi (m) |
<6 6 - 16 16 - 24 >24 | 2,4 3 4,5 6 |
2- Mật độ xây dựng, mật độ cây xanh:
a- Các công trình phải đảm bảo quy định về mật độ cây xanh tối thiểu và mật độ xây dựng tối đa của Điều lệ quản lý xây dựng của khu vực.
b- Giải pháp kỹ thuật được chấp nhận:
Khi soạn thảo Điều lệ quản lý xây dựng của khu vực, được phép áp dụng các quy định về mật độ xây dựng tối đa và mật độ cây xanh tối thiểu trong bảng dưới đây.
Bảng Mật độ xây dựng tối đa và mật độ cây xanh tối thiểu của công trình
Loại nhà | Mật độ (%) | |
Xây dựng (tối đa) | Cây xanh (tối thiểu) | |
Nhà ở: - Biệt thự. - Cụm chung cư Nhà công cộng: - Nhà trẻ, trường học. - Bệnh viện. - Nhà văn hóa. - Công trình tôn giáo. Nhà máy: - Xây dựng phân tán. - Hợp khối | 30 50 35 30 30 25 50 70 | 40 70 40 40 30 40 20 20 |
Điều 25: Khống chế chiều cao nhà.
1- Chiều cao các ngôi nhà phải được giới hạn theo các quy định của điều lệ quản lý xây dựng khu vực.
2- Trừ các công trình được chọn làm điểm nhấn cho không gian kiến trúc đô thị và một số đường phố đặt biệt theo quy hoạch, trong quy định quản lý xây dựng khu vực phải giới hạn chiều cao các ngôi nhà theo các yếu tố sau:
+ Chiều rộng lộ giới.
+ Chiều cao của những ngôi nhà xung quanh.
+ Chiều ngang của bản thân ngôi nhà đó.
+ Chiều cao hoạt động của thiết bị chữa cháy của lực lượng chữa cháy đô thị.
Ghi chú: Các biện pháp khống chế độ cao nhà theo lộ giới như sau:
- Quy định góc tới hạn (hạn tuyến): áp dụng với những đường phố rộng.
- Góc tới hạn không được lớn hơn 600.
- Quy định chỉ số thích hợp cho tỷ số giữa độ cao nhà và chiều rộng lộ giới, áp dụng cho những khu có đường phố.
Điều 26: Vệ sinh đô thị
1- Nước thải.
a- Nước mưa và các loại nước thải không được xả ra trực tiếp lên mặt hè, đường phố mà phải theo hệ thống ống, cống ngầm từ nhà chảy vào hệ thống thoát nước đô thị.
b- Nước thải của khu vệ sinh (xí, tiểu) phải được xử lý qua bể tự hoại, xây dựng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, trước khi đổ vào cống công cộng.
c- Nước thải sản xuất và hoạt động dịch vụ phải được xử lý đạt yêu cầu quy định, trước khi xả vào cống công cộng.
2- Thải khói khí
a- Không được thường xuyên thải khói, khí thải gây khó chịu cho cư dân xung quanh, miệng xả ống khói, ống thông hơi không được hướng ra đường phố nhà xung quanh.
b- Khí thải công nghiệp trước khi thải vào không khí phải có nồng độ bụi và tạp chất đạt yêu cầu theo quy định.
3- Đặt máy lạnh (máy điều hòa nhiệt độ không khí).
Máy lạnh nếu đặt ở mặt tiền, sát chỉ giới đường đỏ phải ở độ cao trên 2.7 m và không được xả nước ngưng trực tiếp lên mặt hè đường phố.
4- Chống chói và lóa mắt.
Mặt tiền ngôi nhà, biển quảng cáo không được sử dụng các vật liệu có độ phản quang lớn hơn 70 %.
Điều 27: Mỹ quan đô thị
1- Kiến trúc chấp vá và vật liệu tạm.
a- Không được xây dựng các kiến trúc bằng vật liệu thô sơ (tranh, tre, nứa, lá) trong khu vực đô thị đã ổn định, trừ trường hợp có yêu cầu đặt biệt về kiến trúc và được phép của cơ quan quản lý xây dựng địa phương (có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng).
b- Không được xây thêm các kiến trúc chấp vá, bám vào kiến trúc chính như vảy thêm mái bám vào kiến trúc chính, tường rào, làm kiến trúc tạm trên sân thượng, ban công, lô gia.
2- Trang trí mặt ngoài nhà.
Mặt ngoài nhà (mặt tiền, mặt bên) không được sơn quét các màu đen, màu tối sẩm và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật.
3- Sân phơi quần áo:
Dọc các đường phố chính, ở mặt tiền các ngôi nhà không được bố trí sân phơi quần áo.
4- Hàng rào:
Trừ những trường hợp có yêu cầu đặc biệt (Như: cơ quan cần bảo vệ đặc biệt, nhà tù, trạm biến thế điện...) hàng rào phải có hình thức kiến trúc thoáng nhẹ, mỹ quan và thống nhất theo quy định của từng khu vực.
Điều 28: An toàn điện.
Các ngôi nhà và công trình phải đảm bảo khoảng cách an toàn về điện theo quy định dưới đây:
1- Đối với lưới điện cao áp và cáp ngầm.
Phải đảm bảo khoảng cách về hành lang an toàn quy định.
2- Đối với cột điện hạ thế.
Khoảng cách tối thiểu từ cột điện tới mép ngoài cùng của kiến trúc là 0.75 m.
3- Đối với đường dây hạ thế.
+ Dây dẫn điện ngoài nhà phải được che chắn, tránh cho người chạm vào.
+ Dây dẫn đặt hở dọc theo công trình phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu sau:
a- Theo chiều đứng:
- Cao hơn ban công, mái nhà 2.5 m.
- Cao hơn mép trên của sổ 0.5 m.
- Thấp hơn mép dưới ban công và dưới cửa sổ 1.0 m.
b- Theo phương ngang:
- Cách ban công 1.0 m.
- Cách cửa sổ 0.75 m.
Điều 29: An toàn giao thông đô thị.
1- Tầm nhìn, công trình xây dựng, cây xanh không được làm hạn chế tầm nhìn và che khuất các biển báo hiệu, tín hiệu điều khiển giao thông, cây trồng trên hành lang bảo vệ đường bộ phải là cây thân thấp.
2- Các công trình công cộng có đông người ra vào, chờ đợi các công trình trên hè phố như kiốt, biển quảng cáo, cây xanh không được làm ảnh hưởng tới sự thông suốt và an toàn của giao thông, theo quy định tại các Điều 32 và 33 của Quy định này.
3- Góc vát tại các ngã đường (giao lộ).
a- Để đảm bảo tầm nhìn an toàn khi lưu thông trên đường phố, tại các giao lộ, mặt tiền ngôi nhà hoặc hàng rào phải được cắt vát theo quy định của quy hoạch khu vực, căn cứ vào tốc độ xe quy định trên đường và tiêu chuẩn thiết kế đường bộ.
b- Giải pháp kỹ thuật được chấp nhận.
Khi đề ra các quy định về cắt vát nhà hoặc tường rào tại các giao lộ được phép vận dụng quy định trong bảng dưới đây.
Bảng Góc cắt tại các giao lộ
Góc cắt giao lộ (độ) | Kích thước vạt góc (m) |
0-300 30-40 40-50 50-60 60-80 80-110 110-140 140-160 160-200 | 20x20 15x15 12x12 10x10 7x7 5x5 3x3 2x2 0x0 |
Ghi chú:
+ Kích thước vạt góc được tính từ giao điểm của hai chỉ giới đường đỏ (lộ giới).
+ Kể từ tầng 2 trở lên có thể dùng đường cong tiếp xúc thay cho đường thẳng.
4- Đối với các nút giao thông có lưu lượng xe lớn, được phép thiết kế cầu vượt, hầm vượt theo tiêu chuẩn hiện hành của các nước tiên tiến, được Bộ Xây dựng chấp thuận.
Điều 30: Quan hệ với các công trình bên cạnh.
1- Công trình không được vi phạm ranh giới.
a- Không bộ phận nào của ngôi nhà kể cả thiết bị, đường ống, phần ngầm dưới đất (móng, đường ống) được vượt quá ranh giới đất sử dụng.
b- Không được xả nước mưa, nước thải các loại (kể cả nước ngưng tụ của máy lạnh) khí bụi, khí thải sang nhà bên cạnh.
2- Cửa sổ, cửa thông hơi:
a- Từ tầng hai (lầu một) trở lên, trên các bức tường cách ranh giới đất với công trình bên cạnh dưới 2 m không được mở cửa đi, cửa sổ, lỗ thông hơi (chỉ được mở các cửa đi, cửa sổ, lổ thông hơi trên các bức tường cách ranh giới đất với nhà bên cạnh ít nhất 2 m).
Khi mở cửa cần có biện pháp tránh tia nhìn trực tiếp vào nội thất nhà bên cạnh (chắn tầm nhìn hoặc bố trí so le các cửa sổ giữa hai nhà).
b- Mép ngoài cùng của ban công trông sang nhà bên phải cách ranh giới đất giữa 2 nhà ít nhất là 2 m.
c- Trường hợp được người có quyền sử dụng lô đất liền kề thỏa thuận trên bức tường xây cách ranh đất dưới 2 m có thể được mở các lỗ cửa nhưng phải đề phòng trường hợp lửa cháy lang giữa hai nhà, các lỗ cửa này phải là cửa cố định (chớp lát hoặc lấp chết kính) có mép dưới hơn mặt sàng ít nhất 2 m, khi thỏa thuận bị huỷ bỏ, việc bít các lổ cửa này là mặc nhiên, không phải thương lượng xét xử.
d- Đối với các bức tường giáp với khu đất công cộng (công viên, bãi đổ xe) cơ quan quản lý xây dựng có thể cho phép mở một số cửa sổ cố định hoặc lắp đặc các chi tiết trang trí kiến trúc.
Điều 31: Nhà công cộng, cổng ra vào, sân, chỗ đổ xe, tiện nghi vệ sinh.
1- Nhà công cộng có đông người ra vào, tụ hợp.
Các nhà công cộng có đông người ra vào, tụ hợp (trường học, bệnh viện, rạp hát, sân vận động ....) phải:
a- Đảm bảo giao thông đường phố tại khu vực cổng ra vào công trình được an toàn và thông suốt, không bị tắc nghẽn.
+ Tránh mở cổng chính trực tiếp ra trên trục đường giao thông chính, có đông xe qua lại.
+ Có diện tích tập kết người và xe trước cổng (còn gọi vịnh đậu xe) và phần hàng rào giáp hai bên cổng lùi sâu khỏi ranh giới lô đất, tạo thành chổ tập kết có chiều sâu tối thiểu 4 m, chiều ngang tối thiểu 4 lần chiều rộng của cổng.
b- Có đủ diện tích sân, bãi cho số người ra vào công trình (gồm người trong cơ quan và khách giãn lai) có thể ra vào, tụ tập, để xe một cách thuận lợi và an toàn như.
+ Sân tập hợp học sinh toàn trường đối với trường học, nhà trẻ.
+ Sân chờ cho khách, sân cho phụ huynh các học sinh nhỏ tới đón con.
+ Sân chờ đợi, thoát người, đối với nhà biểu diễn, phòng khám bệnh, cơ quan hành chính.
+ Nhà để xe cho nhân viên, giáo viên, học sinh, khách.
c- Được trang bị đủ số lượng các loại thiết bị vệ sinh như quy định.
2- Chỗ đổ ô tô.
a- Các công trình có nhiều ô tô ra vào phải có đủ diện tích đỗ ôtô theo quy định trong bảng dưới đây.
b- Diện tích tính toán cho một chỗ đỗ xe là 25 m2.
Bảng Diện tích đỗ ôtô
Loại nhà | Tiêu chuẩn một chỗ đổ ôtô |
- Khách sạn từ 3 sao trở lên - Văn phòng cao cấp, trụ sở cơ quan đối ngoại - Siêu thị, cửa hàng lớn, trung tâm hội nghị, triển lãm trưng bày. - Chung cư cao cấp | - 5 phòng ở 1 chỗ - 150 m2 sử dụng/1 chổ - 75 m2 sử dụng/1 chỗ - 1 căn hộ/1chỗ |
Ghi chú:
- Tùy từng trường hợp, đối với các công trình thông thường (khách sạn dưới 3 sao, trụ sở cơ quan, cửa hàng, công trình công cộng) có thể quy định phải có chỗ đổ ôtô bằng 50% quy định trong bảng.
- Khi thiết kế nhà đổ xe tập trung nhiều tầng hoặc các tầng hầm để xe được áp dụng tiêu chuẩn hiện hành của các nước tiên tiến, được Bộ Xây dựng chấp thuận.
Điều 32: Kiốt, biển thông báo, quãng cáo, cây xanh.
Kiốt, biển thông báo, quãng cáo, cây xanh trồng trên hè phố phải đảm bảo được các yêu cầu sau:
1- Không được làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông.
Không được làm hạn chế tầm nhìn hoặc che khuất biển báo hiệu và tín hiệu điều khiển giao thông, tại những phố đông người đi lại không được đặc các biển quãng cáo, thông tin trực diện với tầm nhìn làm phân tán sự chú ý của người lái xe.
2- Không gây khó khăn cho các hoạt động phòng chống cháy.
3- Không làm xấu các công trình kiến trúc và cảnh quan đô thị.
4- Không gây ảnh hưởng xấu tới những nơi trang trọng, tôn nghiêm.
Không đặt quãng cáo tại nơi có ảnh, tượng lãnh tụ, danh nhân, khẩu hiệu chính trị, trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp, khu vực cơ quan ngoại giao, lễ tân của nhà nước, quãng trường thành phố, bảo tàng trường học khu di tích lịch sử văn hóa, khu quân sự.
5- Mỹ quan, các kiốt phải xây dựng bằng vật liệu nhẹ và mỹ quan hạn chế việc bố trí nhà vệ sinh bên trong kiốt, trên hè phố, mỗi dãy kiốt không được dài quá 40 m và phải đảm bảo chiều rộng vĩa hè còn lại ít nhất là 2 m.
Điều 33: Trạm xăng trong đô thị.
Vị trí đặt trạm xăng trong đô thị phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1- Không được làm ảnh hưởng tới an toàn giao thông:
a- Phải cách lộ giới (đường đỏ) ít nhất 7 m.
b- Cách giao lộ (giao điểm của các đường phố) ít nhất 50 m.
c- Cách điểm có tầm nhìn bị cản trở (như chân cầu) ít nhất 200 m.
2- Đảm bảo an toàn về phòng cháy, bảo vệ cảnh quan:
a- Phải cách nơi tụ hợp đông người (như trường học, chợ) ít nhất 50 m.
b- Cách trạm xăng khác ít nhất 100 m.
c- Cách các danh lam thắng cảnh ít nhất 50 m.
Điều 34: Trạm phòng chữa cháy (đơn vị phòng chống cháy) đô thị.
1- Vị trí đặt trạm phòng chữa cháy phải.
a- Đảm bảo bán kính phục vụ đối với mỗi loại trạm theo quy định tại Điều 5.16. của Quy chuẩn Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
b- Đảm bảo xe và phương tiện chữa cháy ra vào trạm và tiếp cận đám cháy được an toàn, nhanh chóng.
Địa điểm xây dựng trạm:
- Có địa hình bằng phẳng và có đủ diện tích để xây dựng công trình, sân bãi theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Quy định này.
- Liên hệ thuận tiện với các đường giao thông.
- Không được tiếp giáp với các công trình có đông người, xe cộ ra vào.
2- Bố trí bên trong trạm phòng chữa cháy:
Bố trí bên trong trạm phòng chữa cháy phải đảm bảo các yêu cầu dưới đây.
a- Trang bị đủ các phương tiện thông tin báo cháy, quan sát, chỉ huy chữa cháy theo quy định của ngành phòng chống cháy.
b- Có đủ diện tích nhà, xưởng, sân bãi, tiện nghi để đảm bảo:
+ Các xe, phương tiện chữa cháy được bảo quản tốt và sẳn sàng triển khai hoạt động được nhanh chóng, an toàn và hiệu quả.
+ Lực lượng chữa cháy thường trực, luyện tập (gồm các điều kiện trực ban chiến đấu, luyện tập, ăn ở, sinh hoạt tại chổ của các cán bộ, chiến sĩ) và triển khai hoạt động cứu chữa được kịp thời, an toàn và hiệu quả.
c- Có đủ hệ thống kỹ thuật, cấp nước, cấp nhiên liệu và dịch vụ kỹ thuật khác đảm bảo cho các xe, phương tiện chữa cháy luôn sẵn sàng hoạt động theo đúng quy định.
d- Có đủ diện tích sân bãi luyện tập.
Đối với trạm phòng chữa cháy cấp trung tâm phải có bãi tập kích thước không nhỏ hơn 40 m x125 m.
CHƯƠNG III
MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ QUẢN LÝ
QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TRÊN
CƠ SỞ ĐẶC THÙ TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRONG TỈNH TRÀ VINH
Điều 35: Kích thước tối thiểu của khu đất xây dựng nhà ở gia đình:
Đối với khu đất quy hoạch mới theo bảng dưới đây.
Loại nhà ở | Kích thước tối thiểu B x L (m) | Diện tích tối thiểu F (m2) |
Nhà liên kế (nhà liền tường nhà phố) | 3.3 x 12 | 40 |
Nhà liên kế có sân vườn | 4.5 x 16 | 72 |
Biệt thự đơn lập | 14 x 18 | 250 |
Biệt thự song lập | 10 x 14 | 140 |
Biệt thự liên lập | 7 x 15 | 105 |
Đối với khu đất đô thị hiện hữu sử dụng ổn định, lô đất có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 (Bề ngang tối thiểu là 3 m), không có khả năng mở rộng hoặc hợp khối với nhà kế cận, được phép xây dựng nhà bán kiên cố tối đa 2 tầng (1 trệt, 1 lầu) và phải được Giám đốc Sở Xây dựng xem xét từng dự án cụ thể.
Điều 36: Hàng rào.
Trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt, cơ quan cần bảo vệ đặc biệt (nhà tù, trạm biến thế...) hàng rào phải có hình thức thoát nhẹ, mỹ quan và thống nhất theo quy định của từng khu vực và phải tuân thủ yêu cầu sau:
+ Chiều cao tối đa của hàng rào là 2.5 m (tính từ mặt đất).
+ Phần tường rào trông ra đường phố và hẽm từ độ cao 0.6 m trở lên phải thiết kế trống thoáng. Phần trống thoáng này chiếm tối thiểu 60 % diện tích mặt phẳng đứng của tường rào.
+ Hàng rào phải được xây dựng từ (chỉ giới đường đỏ) trở vào.
Điều 37: Vạt góc tại các giao lộ.
Góc cắt nhau của đường nội thịcó lộ giới 10 m.
Góc cắt giao lộ (độ) | Kích thước vạt góc (m) |
0-30 | 20x20 |
30-40 | 15x15 |
40-50 | 12x12 |
50-60 | 10x10 |
60-80 | 7x7 |
80-110 | 5x5 |
110-140 | 3x3 |
140-160 | 2x2 |
160-200 | 0x0 |
Góc cắt giao nhau của đường nội thị có lộ giới 10 m:
+ Góc cắt giao lộ của hai đường có lộ giới 10 m hoặc giữa một đường có lộ giới 10 m, tốc độ xe trung bình 20 km/h, góc cắt giao lộ từ 80o - 110o được áp dụng kích thước vạt góc (m) tối thiểu là 2.5 x 2.5 bằng 50 % kích thước theo quy định của Quy chuẩn Việt Nam.
+ Góc cắt giao nhau của đường nội thị và đường quốc lộ, góc cắt giao lộ của hai đường quốc lộ và nội thị, đường quốc lộ có tốc độ xe trung bình 50 km/h, có góc cắt giao lộ từ 80o - 100o áp dụng kích thước vạt góc là 5 x 5.
Điều 38: Lộ giới hẽm.
Để đảm bảo phòng cháy chữa cháy và vệ sinh môi trường đô thị, trong điều kiện hiện trạng đang tồn tại nhiều kiến trúc kiên cố khó mở rộng hẽm, lộ giới hẽm nhỏ nhất phải đạt được 4,5 m. Đối với hẽm cụt chiều dài không quá 25 m có thể chấp nhận lộ giới tối thiểu 4 m.
Đối với các hẽm có điều kiện, mở rộng (tại khu vực cải tạo lớn và các cụm dân cư mới) phải xác định lộ giới tối thiểu là 8 m.
Điều 39: Hè phố.
Hè phố (vĩa hè, kể cả hẽm phố) là phần đất thuộc lộ giới của các tuyến đường phố. Trong mọi trường hợp, không được lấn chiếm, xây dựng, làm thay đổi cao độ quy định của từng hè phố.
Điều 40: Quy định về chiều cao của loại nhà liên kế.
Chiều cao, số tầng của các loại nhà liên kế phụ thuộc vào chiều rộng lộ giới các tuyến đường và kích thước lô đất xây dựng ngôi nhà.
a- Đối với nhà liên kế phố (mặt tiền nhà xây dựng sát ranh lộ giới):
+ Đường có lộ giới L 20 m chiều cao nhà tối đa là: 18,9 m (5 tầng).
+ Đường có lộ giới 12 L < 20 m chiều cao nhà tối đa là 15,5 m (4 tầng).
+ Đường có lộ giới 6 m < L < 12 m chiều cao nhà tối đa là: 12,1 m (3 tầng).
b- Đối với nhà liên kế vườn, có sân vườn mặt tiền, chiều sâu tối thiểu là 3 m tính từ mặt tiền nhà tới hàng rào, lộ giới và sân vườn mặt hậu chiều sâu tối thiểu là 2,5 m tính từ mặt hậu tới ranh đất.
c- Đường có lộ giới L 20 m chiều cao tối đa 15.5 m (4 tầng).
d- Đường có lộ giới 12 m L<20 m chiều cao tối đa 12,1 m (3 tầng).
e- Đường có lộ giới 6 m < L < 12 m chiều cao tối đa 8.7 m (2 tầng).
f- Tại những khu vực có công trình kiến trúc được bảo tồn công trình văn hóa lịch sử, hình thức kiến trúc chiều cao, màu sắc nhà cần xem xét ảnh hưởng đến các công trình cũ, bố trí hài hòa, tránh công trình mới nổi bậc che khuất công trình cũ.
Điều 41: Quy định chiều cao của các tầng nhà :
+ Tầng trệt: Không bố trí tầng lững, chiều cao tối đa là 4 m.
+ Tầng trệt: Bố trí tầng lửng chiều cao tối đa là 5,6 m.
+ Các tầng lầu: Chiều cao tối đa là 3,6 m.
+ Trên phần sân thượng được phép bố trí nóc cầu thang, chiều cao tối đa là 2,4 m. Diện tích xây dựng phần nóc sân thượng không được lớn hơn diện tích sân thượng và cách mặt tiền tối thiểu là 4 m.
Điều 42: Quy định về chiều cao ô văng, ban công nhà liên kề phố.
Để đảm bảo mỹ quan chung mặt tiền đường phố, chiều cao thông tầng từ mặt nền, vĩa hè phố đến cốt dạ dưới của ô văng mái đón hoặc ban công tầng trệt quy định như sau:
- Trên các đường phố quy hoạch xây dựng mới là 3,5 m.
- Trên các đường phố hiện hữu: Có thể xem xét, thay đổi cho phù hợp với yêu cầu thẩm mỹ kiến trúc mặt tiền các nhà phố liền kề nhưng không được thấp hơn 3,2 m và tối đa không qúa 3,6 m.
Điều 43: Quy định về khoảng cách giữa hai dãy nhà liên kế phố (chỉ áp dụng đối với khu vực quy hoạch xây dựng mới).
- Mặt tiền giữa 2 dãy nhà liên kế phố cách nhau tối thiểu là 10 m.
- Mặt hậu giữa 2 dãy nhà liên kế phố đâu lưng, có thể bố trí hành lang kỹ thuật với chiều rộng tối thiểu là 2 m. Nếu không bố trí hành lang kỹ thuật công trình xây dựng phải chừa khoảng trống cách ranh đất mặt hậu mỗi nhà tối thiểu là 1,5 m. (Khoảng cách tổng cộng giữa 2 dãy nhà tối thiểu là 3 m) và được phép mở cửa sổ sau để tạo không gian thông thoáng và vệ sinh môi trường.
Điều 44: Quy định về cao độ thiết kế nền nhà ở và kiến trúc nhà ở.
- Cao độ thiết kế nền nhà ở: Phải tuân thủ theo cao độ thiết kế san nền của quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị đã được phê duyệt ở từng đô thị .
- Về kiến trúc mặt đứng nhà :
+ Đối với nhà liên kế xây dựng mới : Nếu xây dựng tập trung chỉ nên chọn 2 hoặc 3 mẫu nhà trên cùng một đoạn đường. Nếu xây dựng đơn lẻ sẽ chọn mẫu quy định trên đoạn đường đó (Bắt buộc xây dựng mặt tiền theo mẫu nhà).
+ Đối với nhà liên kế cải tạo: Khuyến khích chọn cùng mẫu nhà ở trên 1 đoạn đường.
+ Định vị công trình kiến trúc, có thể lùi sâu hơn chỉ giới xây dựng, cần tuân theo vị trí công trình, dãy phố có sẳn để tạo liền dãy liền mặt tránh gấp khúc, mất mỹ quan đô thị, trong trường hợp khu đất nhỏ không đủ tiêu chuẩn xây dựng cần phải có ý kiến của cơ quan quản lý kiến trúc, chuyên ngành.
- Về hình dáng kiến trúc mặt tiền phải phù hợp với thẩm mỹ kiến trúc Việt Nam, không kiểu cách lai căng, không quá nhiều trường phái trên cùng một mẫu nhà.
Điều 45: Quy định về kiến trúc cổ :
1- Các trụ sở cơ quan, biệt thự và nhà ở riêng lẻ có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận là kiến trúc cổ phải được quản lý chặt chẽ về kiến trúc, khi sửa chữa cải tạo không được thay đổi hình dáng kiến trúc và phải được phép của cơ quan quản lý kiến trúc đô thị.
2- Tại những khu vực có công trình kiến trúc được bảo tồn công trình văn hóa lịch sử, hình thức kiến trúc, chiều cao, màu sắc nhà cần xem xét các ảnh hưởng đến công trình cũ, bố trí hài hòa tránh công trình mới nổi bật, che khuất công trình cũ.
Điều 46: Quy định về việc quản lý khai thác dạng các công trình giao thông, cống rãnh, vĩa hè.
1 .Các trục đường giao thông, vĩa hè, đường hẻm, cầu cống, giao thông cống rảnh thoát nước nằm trong phạm vi thị xã các thị trấn do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã quản lý về mặt nhà nước mà ngành chức năng Trung ương, tỉnh có kế hoạch đầu tư. Tuỳ theo vị trí công trình nằm trên địa bàn, trước khi đầu tư phải có bàn bạc và thông báo đến Ủy ban nhân dân huyện, thị nơi có công trình xây dựng để cùng thống nhất thực hiện. Sau khi công trình thi công xong chủ đầu tư bàn giao công trình đó (Nếu cho phép theo quy định) cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý và khai thác sử dụng.
2. Mọi tổ chức và cá nhân không được kinh doanh để hàng hoá, đồ đạc, vật liệu hoặc bất cứ vật gì khác trên vĩa hè, trên đường giao thông, trên các lối đi công cộng. Trừ các công trình kiến trúc hạ tầng được phép của cơ quan chức năng.
3. Những công trình khi thi công xây dựng có liên quan đến việc sử dụng tạm phần vĩa hè để vật tư và các loại vật liệu xây dựng khác phục vụ cho thi công thì phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã nơi xây dựng công trình, nhưng phải chừa ít nhất 2 m phần vĩa hè dành cho người đi bộ.
4. Việc đào lòng lề đường, vĩa hè đào cắt ngang đường để lắp đặt ống dẫn nước tiêu dùng, cống thoát nước bẩn, nước mưa, cáp điện ngầm (Gọi chung là các công trình ngầm và trên mặt đất), phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân huyện ,thị xã nơi xây dựng công trình và các ngành chức năng của tỉnh (Ngành trung ương nếu có) và phải được duyệt trong dự toán thiết kế công trình.
Sau khi thi công xong các công trình ngầm và trên mặt đất, chủ đầu tư và đơn vị thi công nhanh chống sửa chữa lại mặt đường, vĩa hè, cống rảnh .... có liên quan đến công trình đã thi công, trả lại những hiện trạng ban đầu và phải được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã nghiệm thu phần làm hư hỏng đã được sửa chữa lại. Chủ đầu tư và đơn vị thi công phải có kế hoạch chuẩn bị tốt các mặt khi vào thi công phải triển khai nhanh cả ban đêm để tránh ùn tắc giao thông; các tổ chức và cá nhân không được tự ý đập phá hè phố để làm nơi lên xuống xe.
5. Mọi tổ chức và cá nhân khi có nhu cầu sửa chữa làm đẹp mặt hè phố, có yêu cầu sử dụng tạm phần vĩa hè để buôn bán, giữ xe, hoặc các hình thức khác trong ngày lễ, tết, biểu diễn nghệ thuật ..., phải được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và cơ quan quản lý chuyên ngành.
Trường hợp sử dụng phần vĩa hè để giữ xe, mang tính lâu dài như bãi giữ xe của các chợ, bệnh viện, trường học, rạp hát...., thì phải được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và ngành chức năng của tỉnh cho phép, trong quá trình sử dụng người được giao sử dụng phần vĩa hè để sử dụng vào mục đích trên phải chịu trách nhiệm sửa chữa những phần hư hỏng và phải chừa ít nhất là 2 m phần vĩa hè dành cho người đi bộ.
6. Hệ thống cống rảnh thoát nước công cộng ở các đường chính trong thị xã, thị trấn hiện hữu và các tuyến xây dựng mới sau khi nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng, giao cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý khai thông trong qúa trình sử dụng.
Riêng đường đi trong hẽm, cống thoát nước thuộc phạm vi thị xã Trà Vinh giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quản lý khai thông sử dụng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường có kế hoạch vận động nhân dân cùng góp vốn tu bổ khai thông cống rảnh và giao thông hẽm đảm bảo giao thông và tránh ứ đọng gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân.
Điều 47: Vệ sinh công cộng, phân rác môi trường.
1. Việc bố trí thu gom rác trên đường phố ở hộ gia đình và các cơ quan ở địa phương nào do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã tổ chức đơn vị trực thuộc thực hiện.
- Ở tuyến đường có bố trí thu gom rác, các tổ chức và hộ gia đình đều phải có giỏ đựng rác và để trong phạm vi cơ quan, hộ nhà mình khi đến giờ quy định đổ rác thì mới được mang ra đổ vào xe rác công cộng, ở các tuyến đường có bố trí thùng rác công cộng, các cơ quan và hộ gia đình phải đổ rác vào thùng rác công cộng không được đổ rác trên vĩa hè và dưới lòng đường.
- Giờ thu gom rác do cơ quan phụ trách vệ sinh của huyện, thị quy định một cách hợp lý ở từng đường phố, khu vực và ở các điểm đổ rác công cộng có thùng đựng rác. Nơi nào có bố trí thùng gom gác và tổ chức thu gom rác thì nơi đó sẽ được thu phí vệ sinh.
2. Các quầy sạp buôn bán trong khu vực chợ, nơi trung tâm thương mại và các hộ, cơ quan ở trong dãy phố chợ cũng phải có giỏ đựng rác và đổ rác theo quy định ở Khoản 1 Điều này trên.
3. Các tổ chức cơ quan, hộ gia đình, các doanh nghiệp ... khi làm vệ sinh xung quanh nhà, tỉa mé cây cảnh hoa kiểng, cây bóng mát hoặc tổ chức đám tiệc, liên quan ... phải thu gom, vận chuyển rác và các loại phế thải khác của nơi đó ra bãi rác hoặc thùng rác công cộng.
4. Phí vệ sinh được tổ chức thu hàng tháng đối với các tổ chức, hộ gia đình theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh cho từng đô thi trong tỉnh. Tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương mà Ủy ban nhân dân huyện, thị xã xuất mức thu phí vệ sinh hợp lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh để xin Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép điều chỉnh.
5. Tại các bệnh viện, cơ quan y tế, trạm y tế, nhà bảo sanh nếu chưa có lò đốt rác y tế riêng cho cơ quan, thì rác phải được chứa đựng trong thùng hoặc túi nylon thật kín chuyển đến cho nhân viên vệ sinh thu gom rác. Rác ở các lò giết mổ gia súc, các hộ giết mổ gia súc riêng lẻ, rác có mùi hôi thối phải được chứa đựng kín đáo giúp cho việc thu gom rác dễ dàng và không ảnh hưởng đến môi trường.
Cơ quan thú y của tỉnh kết hợp cùng Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các ngành chức năng có kế hoạch xây dựng lò giết mổ tập trung để bảo đảm vệ sinh môi trường và sức khỏe cho nhân dân.
6. Khi xây dựng mới hoặc sửa chữa các công trình: Trụ sở cơ quan, nhà ở ... trong phạm vi thị xã, thị trấn, sau khi thi công xong chủ đầu tư và đơn vị thi công phải làm vệ sinh sạch sẽ xung quanh công trình gồm đất, cát và những vật dụng khác.
Ở những nơi công cộng tập trung đông người như: Chợ, bến xe, bến tàu.... Ủy ban nhân dân các huyện, thị có kế hoạch xây dựng các nhà vệ sinh công cộng chú ý chọn vị trí thuận lợi và không làm ảnh hưởng đến mỹ quan, môi trường đô thị.
7. Các tổ chức và hộ gia đình khi chăn nuôi gia súc, gia cầm trong nội ô thị xã, thị trấn và nơi ngoại ô gần chợ, trường học và nơi công cộng đều phải có thùng chứa đựng phân rác kín đáo, không gây ảnh hưởng môi trường, nghiêm cấm đổ các loại phân rác xuống sông rạch, ao hồ ....
8. Nơi chôn cất hoặc hỏa táng của nhân dân trong phạm vi thị xã, thị trấn phải do Ủy ban nhân dân huyện, thị sở tại quy định. Người chết do bệnh dịch và những bệnh truyền nhiễm nguy hiễm thì phải hỏa táng hoặc chôn cất liền sau đó (Khi có ý kiến thông báo cơ quan thẩm quyền).
9. Các loại xe chở cát, đất, phân rác, vật tạo ra bụi mùi hôi,... dễ rơi rớt và gây ô nhiễm trong vận chuyển điều phải có nắp đậy, vải lưới che phủ tránh ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường.
10. Các hộ gia đình, các tổ chức không được sử dụng thiết bị điện, công cụ lao động gây tiếng ồn, máy nổ chạy bằng xăng dầu có mùi hôi, khói bụi, tiếng nổ động cơ lớn và các âm thanh tiếng nhạc cửa hàng hoặc đám tiệc, lễ hội ... phục vụ cho sản xuất kinh doanh mà ảnh hưởng đến môi trường, sinh hoạt của những hộ xung quanh (Nhất là từ 11 giờ trưa đến 13 giờ chiều và từ 23 giờ khuya đến 5 giờ sáng ngày sau).
11. Các phương tiện giao thông: Xe mô tô, xe ôtô, xe cải tiến có tiếng nổ động cơ lớn, thải mùi khói quá quy định của cơ quan chuyên ngành giao thông; khoa học, công nghệ và môi trường và không có bộ phận giảm thanh thì không được lưu thông trong thị xã, thị trấn.
ĐIỀU 48: Công viên cây xanh.
1. Cây xanh trồng hai bên đường phố thị xã, thị trấn, nơi công cộng, công viên, cơ quan do Ủy ban nhân dân thị xã, thị trấn sở tại quản lý và tổ chức cho các đơn vị trực thuộc lập sơ đồ, hồ sơ của các loại cây để dễ dàng trong quản lý. Thường xuyên phải có kế hoạch trồng mới, chăm sóc cây xanh , công viên và mé nhánh cây.
2. Việc trồng mới cây xanh phải theo quy hoạch, kế hoạch, tránh việc trồng cây ảnh hưởng đến công trình ngầm và các công trình trên không. Việc lựa chọn chủng loại cây xanh phải được chọn lọc kỹ và nên tham khảo các cơ quan chuyên ngành liên quan, tránh trồng những cây có thân cao, rễ không ăn sâu vào lòng đất, dễ gây đổ khi mưa bão.
3. Khi cây xanh công cộng bị chết hoặc bị đổ ngã Ủy ban nhân dân huyện, thị xã mời Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và các ngành chức năng sở tại chứng kiến lập biên bản quyết định chặt hạ và báo cáo về Ủy ban nhân dân Tỉnh.
4. Khi chặt hạ và mé nhánh cây có liên quan đến cơ quan và hộ nhân dân nào thì các cơ quan và hộ nhân dân đó chịu mọi chi phí và phải được cơ quan thẩm quyền cho phép. Ngân sách cấp kinh phí cho các cơ quan chức năng, huyện, thị mé nhánh cây định kỳ và đột xuất. Việc sử dụng thân cây đã đốn hạ giao Ủy ban nhân dân huyện, thị, sử dụng vào công ích của địa phương.
Khi chặt hạ, mé các nhánh cây xanh, do các đơn vị quản lý chuyên ngành thực hiện như: Điện lực, Bưu điện, Cấp thoát nước..., phải có sự thỏa thuận với cơ quan quản lý cây xanh về phạm vi mức độ và cách thực hiện nhằm bảo đảm đúng quy định của ngành, đồng thời bảo vệ sự phát triển bình thường của cây xanh đô thị.
5. Chặt hạ cây để thực hiên theo quy hoạch và xây dựng công trình thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và các ban ngành chức năng phải xác định cụ thể, có biên bản, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
6. Mọi tổ chức và cá nhân đều có trách nhiệm bảo quản cây xanh công cộng, không được sử dụng thân cây xanh để làm điều kiện kinh doanh hoặc sử dụng bất cứ việc gì khác như: Treo bảng hiệu quãng cáo, mắc dây điện, lột võ, đục thân cây xanh....
7. Mọi rủi ro gây tổn thương thiệt hại đến con người, tài sản công cộng, tài sản nhà nước, tài sản nhân dân; các tổ chức kinh tế ....do nhánh cây và thân cây công cộng gẩy, rơi đỗ ngã tự nhiên hoặc do mưa gió thì Công Ty Bảo Hiểm sẽ có trách nhiệm bồi thường (Trường hợp cá nhân, các tổ chức có tham gia mua bảo hiểm). Trong trường hợp có thân cây chết hoặc nhánh cây khô, cơ quan quảng lý chuyên ngành không kiểm tra đốn mé, để xảy ra gẩy đổ, gây thiệt hại đến con người và tài sản thì cơ quan quản lý trực tiếp sẽ bồi hoàn thiệt hại, cho dù cá nhân và tổ chức bồi thường thiệt hại không mua bảo hiểm.
Điều 49: Điện chiếu sáng công cộng.
1. Tất cả các hệ thống điện chiếu sáng công cộng (CSCC) đô thị gồm: Đường dây tải điện, cần chá, bóng đèn, đồng hồ do đếm điện.... được gắn nơi công cộng, đường phố, đường hẻm trong phạm vi thị xã, thị trấn do Ủy ban nhân dân thị xã; Ủy ban nhân dân huyện, quản lý, hàng năm Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có kế hoạch tu bổ, thay mới bằng nguồn vốn ngân sách của địa phương.
2. Việc duy tu, lắp đặt thay mới điện CSCC phải do ngành Điện lực thiết kế dự toán thi công theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và trường hợp có yêu cầu cần thiết thì theo sự chỉ đạo của tỉnh, sau khi thi công xong nghiệm thu và bàn giao cho cơ quan chức năng huyện, thị xã quản lý (Gồm hồ sơ, sơ đồ có liên quan).
3. Việc đóng mở cầu dao điện công cộng hàng ngày do cơ quan chức năng của huyện ,thị xã phân công người thực hiện, việc ghi chỉ số điện tiêu thụ trên đồng hồ do Điện lực thực hiện, có sự giám sát của cơ quan chức năng của huyện, thị xã.
Tiền điện chiếu sáng công cộng, nếu ngân sách chi trả có chậm trể do khách quan, phía Điện lực không được ngưng cung cấp điện CSCC cho đô thị. Điện lực phải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi ngưng cung cấp điện, vì đây là vấn đề phục vụ xã hội có liên quan đến an ninh trật tự của đô thị.
4. Hàng quí giữa cơ quan chức năng của huyện , thị xã và Điện lực có kế hoạch kiểm tra hệ thống điện CSCC nhằm tránh việc câu móc, nối điện trái phép, đồng thời kịp phát hiện những hư hỏng để thay mới, sửa chữa.
5. Khi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có kế hoạch cắt tĩa nhánh cây định kỳ, ngành điện lực và cơ quan có liên quan phải tích cực trong việc tháo gở dây, cúp điện (cắt điện)... đảm bảo cho việc mé cây an toàn, nhanh chóng.
Trường hợp do nhánh cây gãy rơi; cây đổ ngã đột xuất làm mất điện... giữa cơ quan chức năng của huyện, thị xã và các cơ quan có liên quan của tỉnh (Điện lực, Bưu điện, ...) phải phối hợp giải quyết nhanh việc đốn mé cây, khắc phục sớm việc mất điện, mất thông tin liên lạc; ách tắt giao thông. Mọi chi phí hư hao của ngành nào ngành đó sẽ chịu.
Ngành điện lực phải tích cực trong việc thay dây, bóng đèn điện chiếu sáng công cộng phục hồi nhanh ánh sáng đô thị khi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có yêu cầu.
Điều 50: Kiểm tra, xử phạt, khen thưởng.
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức chỉ đạo việc kiểm tra xử phạt đối với những trường hợp vi phạm những điều khoản trong bản Qui định này. Trong trường hợp kiểm tra có liên quan đến chức năng của các ngành cấp tỉnh thì mời thanh tra và bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của các cơ quan đó cùng phối hợp thực hiện một cách đồng bộ.
2. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có hành vi vi phạm đến những điều quy định trong bản Quy định này tùy theo mức độ vi phạm phải chịu các hình thức xử phạt theo pháp luật qui định hiện hành.
3. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện tốt, có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy định này sẽ được biểu dương, khen thưởng.
Điều 52: Điều khoản thi hành.
Bản Quy định này được áp dụng cho các đô thị trong phạm vi tỉnh Trà Vinh (Thị xã, các thị trấn, thi tứ; khu dân cư tập trung của xã, liên xã, cụm xã), giao Giám đốc các Sở ban ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức chỉ đạo thực hiện Quy định này.
Bản Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký, bải bỏ các quy định trước đây của tỉnh liên quan đến quản lý quy hoạch xây dựng các công trình đô thị trái với Quy định này./.
