quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 736/QĐ-UB Về việc lập quy "Tu bổ đê điều - phòng chống thiên tai".
Cơ quanUBND tỉnh Vĩnh Phú
Ngày BH25/11/1991
Hiệu lực01/01/1992
5 điều
Quyết định

Quyết định 736/QĐ-UB Về việc lập quy "Tu bổ đê điều - phòng chống thiên tai".

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Vĩnh Phú
Ngày ban hành
25/11/1991
Ngày hiệu lực
01/01/1992
Tình trạng
Còn Hiệu lực

UBND TỈNH VĨNH PHÚ

Số: 736/QĐ-UB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 1991

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH VĨNH PHÚ

Về việc lập quĩ "Tu bổ đê điều - phòng chống thiên tai"

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp được Quốc hội thông qua ngày 30/6/1989;

Căn cứ chỉ thị 149/CT ngày 6/5/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về công tác phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai;

Căn cứ nghị quyết Hội nghị UBND tỉnh họp ngày 13/11/91;

Sau khi có sự nhất trí của đại diện thường trực HĐND các đoàn thể nhân dân trong phiên họp cùng ngày;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở thủy lợi,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Nay lập quĩ "Tu bổ đê điều - phòng chống thiên tai" hàng năm, thực hiện từ năm 1992. Quĩ này được hình thành từ sự đóng góp của các tầng lớp nhân dân, các đơn vị kinh tế, các tổ chức xã hội trong tỉnh và ngoài tỉnh; sự hỗ trợ, ủng hộ của Việt kiều, các tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế.

Điều 2: Quĩ "Tu bổ đê điều - phòng chống thiên tai" là loại hình bảo hiểm cứu trợ thiên tai, thể hiện tính nhân đạo trong cộng đồng quốc tế. Mục đích của việc lập quĩ nhằm:

1. Phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai.

2. Tu bổ, bảo vệ đê điều, kè, cống, hồ đập trong trường hợp có tình huống xấu xảy ra.

3. Cứu trợ cho nhân dân vùng bị thiên tai nặng.

Điều 3: Đối tượng và mức đóng góp xây dựng quĩ:

Nói chung vận động nhân dân đóng góp bình quân 1.000 đ/người/năm.

Cán bộ công nhân viên (kể cả HCSN và SXKD), sỹ quan trong các lực lượng vũ trang đóng góp 2.000 đ/người/năm.

Vận động các xí nghiệp, đơn vị kinh tế (cả quốc doanh và ngoài quốc doanh, cả địa phương và Trung ương). Tùy theo khả năng tham gia đóng góp vào quĩ "Tu bổ đê điều - phòng chống thiên tai", khoản đóng góp này được trích từ phần lợi nhuận đơn vị được hưởng.

Khuyến khích, động viên các tổ chức tập thể và cá nhân tham gia đóng góp xây dựng quĩ cao hơn mức vận động. Ngoài các đối tượng trên, khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước, Việt kiều, các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế ủng hộ, đóng góp xây dựng quĩ của tỉnh.

Điều 4: Phân bổ và sử dụng quĩ "Tu bổ đê điều - phòng chống thiên tai".

Để ở xã, phường, thị trấn 10% tổng số quĩ thu được; mục đích dùng vào việc chi phí cho công tác tuyên truyền, vận động nhân dân đóng góp và chi cho công tác quản lý (sổ sách, biên lai...).

Để ở huyện, thành thị 60% tổng số quĩ thu được (trong đó 50% dùng vào việc tu bổ đê điều, kè, cống: 50% dùng để khắc phục hậu quả lũ lụt, thiên tai trong địa bàn).

Nộp về tỉnh 30% tổng số quĩ thu được. Mục đích dùng để ứng phó lũ lụt, thiên tai đột xuất trên địa bàn tỉnh và 1 phần dùng để cân đối cho những huyện trọng điểm của tỉnh.

Điều 5: Về tổ chức thu, nộp quĩ:

Ở cấp xã, phường, thị trấn, do chủ tịch UBND trực tiếp chỉ đạo thu đối với nhân dân trong địa bàn hành chính quản lý (trừ các cơ quan, xí nghiệp Nhà nước, các công ty, xí nghiệp tư nhân nộp trực tiếp cho huyện). Sau khi trích 10% để lại xã, phường, số còn lại (90%) nộp về huyện.

Đối với huyện, thành, thị: Chủ tịch UBND huyện, thành thị trực tiếp chỉ đạo bộ phận thủy lợi (thuộc phòng nông lâm nghiệp) kết hợp với phòng tài chính huyện thu từ các xã (90%) và thu 100% đóng góp của CBCN, các cơ quan, đơn vị kinh tế, lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn (kể cả công ty, xí nghiệp tư nhân). Sau khi trích % được để lại cấp huyện theo qui định, số còn lại nộp về tỉnh, các huyện, thành thị được mở tài khoản riêng tại kho bạc để tập trung thu nộp và chi dùng trong năm.

Đối với cấp tỉnh, giao cho Giám đốc Sở Thủy lợi kết hợp với Giám đốc Sở Tài chính vật giá có trách nhiệm thu, quản lý khoản quĩ từ các huyện, thành thị nộp về tỉnh. Sở Thủy lợi được mở tài khoản riêng tại chi cục kho bạc để tập trung thu nộp và chi dùng trong năm. Riêng các khoản ủng hộ, đóng góp của cá nhân, tổ chức ngoài tỉnh, Việt kiều, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế được chuyển 100% vào quĩ của tỉnh (tài khoản của Sở Thủy lợi).

Điều 6: Quĩ "Tu bổ đê điều - phòng chống thiên tai" được lập hàng năm, thực hiện thu nộp 1 lần vào quí I: Quĩ này không nằm trong ngân sách các cấp, nhưng được thực hiện theo đúng qui định của pháp lệnh thống kê- kế toán; hàng năm quyết toán vào tháng 12, số dư được kết chuyển cho năm tiếp theo và được báo cáo trước HĐND cùng cấp.

Việc sử dụng quĩ của cấp nào do chủ tịch UBND cấp đó quyết định; tuyệt đối không được chi dùng vào các mục đích khác trái với qui định trong quyết định này.

Điều 7: Giao cho Sở Thủy lợi cùng Sở Tài chính Vật giá phối hợp với các tổ chức đoàn thể nhân dân hướng dẫn cụ thể cuộc vận động theo những qui định trong quyết định này. Đề nghị các tổ chức đoàn thể nhân dân, các cơ quan thông tin đại chúng bằng nhiều hình thức tổ chức tuyên truyền, động viên mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh thực hiện có kết quả cuộc vận động.

Ngành thủy lợi có trách nhiệm giúp UBND tỉnh, huyện chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra, theo dõi, tổng hợp kết quả trong quá trình thực hiện lập quĩ và chỉ được chi sử dụng quĩ khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, huyện.

Điều 8: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1992.

Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thủy lợi, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các cấp căn cứ quyết định thi hành./.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Bùi Hữu Hải

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều5
Hỏi AI ngay →
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  8. 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  9. 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  10. 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026