Quyết định 70/2026/QĐ-UBND Phú Thọ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Phát triển quỹ đất
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Số: 70/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Phú Thọ, ngày 23 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Phát triển quỹ đất Phú Thọ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP và Nghị định số 70/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 232/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm viên chức;
Căn cứ Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất Phú Thọ tại Tờ trình số 1540/TTr-TTPTQĐPT ngày 16 tháng 10 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất Phú Thọ.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Phát triển quỹ đất Phú Thọ (sau đây gọi là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng của tổ chức phát triển quỹ đất để tạo lập, phát triển, quản lý, khai thác quỹ đất trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất; cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện quản lý một số dịch vụ sự nghiệp công đô thị, sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị và dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt khi được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền.
3. Trụ sở làm việc của Trung tâm đặt tại Tòa nhà 7 tầng, đường Quang Trung, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Quản lý quỹ đất, bao gồm:
a) Đất đã thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh và đất đã thu hồi để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà chưa giao, chưa cho thuê sử dụng tại khu vực đô thị.
b) Đất thu hồi trong trường hợp sau để đấu giá quyền sử dụng đất: Thực hiện dự án vùng phụ cận các điểm kết nối giao thông và các tuyến giao thông có tiềm năng phát triển; thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn hợp, đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng để xây dựng mới hoặc cải tạo, chỉnh trang đô thị; dự án khu dân cư nông thôn.
c) Đất thu hồi tại khu vực đô thị, gồm:
Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai: Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm; người sử dụng đất hủy hoại đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi hủy hoại đất mà tiếp tục vi phạm; đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho từ người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà người được giao đất, cho thuê đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai; đất được Nhà nước giao quản lý mà để bị lấn đất, chiếm đất; người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục, đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính; đất được Nhà nước giao, cho thuê, cho phép chuyển mục đích sử dụng, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư; trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng không quá 24 tháng và phải nộp bổ sung cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất và chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật: Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân sự; đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng đất; thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Thu hồi đất do người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất.
d) Đất chuyển giao về địa phương quản lý, xử lý, thu hồi do sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, trừ trường hợp nhà, đất đó được xử lý theo hình thức điều chuyển hoặc bố trí sử dụng vào mục đích của Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
đ) Đất có nguồn gốc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hằng năm mà Nhà nước thu hồi đất giao quản lý;
e) Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được trả lại theo quy định trong hợp đồng thuê đất.
g) Đất thu hồi trong trường hợp thực hiện dự án bố trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai.
2. Lập và thực hiện dự án tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.
3. Lập, tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; lập dự án tạo quỹ đất để giao đất thực hiện chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng bảng giá đất; xác định giá đất cụ thể theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Tổ chức thực hiện việc đầu tư xây dựng tạo lập và phát triển quỹ đất tái định cư để phục vụ Nhà nước thu hồi đất và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
5. Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Lập danh mục và tổ chức cho thuê ngắn hạn các khu đất, thửa đất được giao quản lý nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất.
7. Thực hiện các dịch vụ trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các dịch vụ khác trong lĩnh vực quản lý đất đai.
8. Liên doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức kinh tế, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của pháp luật khác có liên quan.
9. Ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân làm tư vấn hoặc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện thu giá dịch vụ theo quy định của pháp luật.
11. Tổ chức thực hiện quản lý dịch vụ sự nghiệp công đô thị và sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị có phạm vi phục vụ từ 02 (hai) đơn vị hành chính cấp xã trở lên và các trường hợp khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, khi được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao, gồm:
a) Duy trì, vận hành, sửa chữa, thay thế hệ thống điện chiếu sáng công cộng, hệ thống đèn tín hiệu giao thông;
b) Quản lý, vận hành công viên; duy trì, chăm sóc cây xanh, thảm cỏ, thảm màu;
c) Quản lý nghĩa trang;
d) Duy trì, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước mặt, thoát nước thải; quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống thu gom và xử lý nước thải.
12. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ về chất thải rắn sinh hoạt và vệ sinh công cộng khi được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, gồm:
a) Tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; phân luồng chất thải rắn sinh hoạt từ các điểm tập kết, trạm trung chuyển về cơ sở xử lý;
b) Tổ chức tiếp nhận, kiểm tra, giám sát việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
c) Tổ chức vận chuyển rác thải trơ;
d) Tổ chức thực hiện dịch vụ vệ sinh công cộng.
13. Đối với nhiệm vụ quy định tại khoản 11, khoản 12 Điều này, Trung tâm có trách nhiệm:
a) Tiếp nhận, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
b) Lập kế hoạch, dự toán kinh phí, đề xuất phương thức cung ứng dịch vụ, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
c) Tổ chức lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ; ký kết, quản lý, giám sát thực hiện hợp đồng; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo quy định của pháp luật;
14. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư đối với các dự án xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các công trình công cộng và công trình công ích khi được cấp có thẩm quyền giao theo quy định pháp luật.
15. Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Trung
tâm theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện
hành và tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao.
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và số lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Trung tâm
a) Trung tâm có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định của pháp luật;
b) Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm;
c) Phó Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, cách chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm được xác định trong Đề án tự chủ do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong thời gian Đề án tự chủ chưa được phê duyệt, Trung tâm có các phòng chuyên môn, nghiệp vụ sau:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
c) Phòng Quản lý và Phát triển quỹ đất;
d) Phòng Bồi thường giải phóng mặt bằng.
3. Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực
a) Trung tâm có các Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất khu vực (sau đây gọi là Chi nhánh) do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, gồm các Chi nhánh khu vực: Việt Trì, Phú Thọ, Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Ba, Hạ Hòa, Đoan Hùng, Tam Nông, Thanh Thủy, Thanh Sơn, Tân Sơn, Cẩm Khê, Yên Lập;
b) Chi nhánh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập và có nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, bộ máy, cơ chế tự chủ, nguồn thu tài chính, các khoản chi, quy chế phối hợp hoạt động theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Số lượng người làm việc của Trung tâm căn cứ vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của đơn vị, Trung tâm lập kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm, tổ chức thẩm định và trình người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định phê duyệt.
Điều 4. Cơ chế tài chính
1. Trung tâm hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2) theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ, Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm được bảo đảm từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp; kinh phí ngân sách nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, sản phẩm, dịch vụ công ích; các nguồn vốn được cấp có thẩm quyền phân bổ và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Việc lập, thẩm định, giao dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2026.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 49/2025/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất Phú Thọ trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất Phú Thọ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.
