Quyết định 5572/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Kế hoạch Phòng chống thiên tai giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn Thành phố ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Kết luận số 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định tro ng lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp ở địa phương; Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BKHĐT ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Căn cứ Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 25370/TTr- SNNMT-CCTL ngày 10 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 1337/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch Phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Ban Chỉ đạo PTDS Quốc gia; - Bộ Quốc phòng; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - TTUB: CT, các PCT; - Ủy ban MTTQ VN TPHCM; - Thành viên BCH PTDS Thành phố; - Cục Quản lý đê điều và PCTT; - Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ; - VPUB: CVP, các PCVP; - Trung tâm TTĐT Thành phố; - Phòng DA, ĐT; - Lưu: VT, (ĐT/ĐL). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Bùi Minh Thạnh |
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
I. QUAN ĐIỂM
1. Phòng, chống thiên tai là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính trị, là trách nhiệm và nghĩa vụ của toàn dân, toàn xã hội, trong đó Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, tổ chức và cá nhân chủ động, cộng đồng hỗ trợ, giúp nhau. Thực hiện phương châm "bốn tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện, vật tư tại chỗ, hậu cần tại chỗ) và phương châm “chủ động phòng ngừa - dự báo, cảnh báo, chỉ đạo ứng phó kịp thời - khắc phục khẩn trương, hiệu quả; bảo vệ tính mạng cho Nhân dân là trên hết, trước hết”, đề cao vai trò chủ động tại cơ sở và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
2. Phòng, chống thiên tai gồm 3 giai đoạn: phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả, trong đó lấy chủ động phòng ngừa là chính.
3. Phòng, chống thiên tai phải được lồng ghép trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo từng ngành, lĩnh vực, địa phương và phải tính đầy đủ tác động của thiên tai, hạn chế làm gia tăng rủi ro thiên tai.
4. Phòng, chống thiên tai phải thực hiện theo phương châm Nhà nước và Nhân dân cùng làm, sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, phát huy mọi nguồn lực và trách nhiệm của cộng đồng, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước.
5. Phòng, chống thiên tai trên cơ sở ứng dụng công nghệ tiên tiến, khoa học, kỹ thuật; kế thừa, phát huy những kinh nghiệm truyền thống và thúc đẩy hợp tác quốc tế.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung Nâng cao năng lực chủ động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm thiểu tổn thất về người và tài sản của Nhân dân và Nhà nước; từng bước xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh có khả năng quản lý rủi ro thiên tai; cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai, tạo điều kiện phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
- Giảm thiểu tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra, trong đó tập trung bảo đảm an toàn tính mạng cho người dân khi xảy ra bão, lũ.
- Hệ thống pháp luật, chính sách về phòng, chống thiên tai Thành phố được hoàn thiện, bảo đảm đồng bộ, thống nhất, tạo hành lang pháp lý đầy đủ cho quản lý, chỉ đạo, chỉ huy và triển khai công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Tổ chức, lực lượng làm công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai được kiện toàn theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, bảo đảm hiệu lực, hiệu quả; phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai ngày càng tiên tiến, hiện đại.
- Phấn đấu 100% cơ quan chính quyền các cấp, tổ chức và hộ gia đình được tiếp nhận đầy đủ thông tin, có kiến thức, kỹ năng phòng tránh thiên tai; lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai được đào tạo, tập huấn, trang bị đầy đủ kiến thức và trang thiết bị cần thiết; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được bảo đảm các yêu cầu theo phương châm “bốn tại chỗ”.
- Nâng cao năng lực theo dõi, giám sát, dự báo, cảnh báo, phân tích và truyền tin thiên tai trên địa bàn Thành phố.
- Cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai được xây dựng, cập nhật đồng bộ, liên thông, trực tuyến, theo thời gian thực; các cơ quan chỉ đạo điều hành phòng, chống thiên tai Thành phố từng bước hoàn thiện cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai; khu vực trọng điểm, xung yếu phòng, chống thiên tai được từng bước lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát; 100% tàu cá đánh bắt vùng khơi và vùng lộng được lắp đặt hệ thống giám sát, bảo đảm thông tin liên lạc.
- Người dân được bảo đảm an toàn trước thiên tai, nhất là đối với các loại hình thiên tai có khả năng xảy ra trên địa bàn Thành phố như bão, áp thấp nhiệt đới, ngập úng (do triều cường, mưa lớn, xả lũ), sạt lở đất (khu vực đồi núi và bờ sông, bờ biển), giông, sét, lốc xoáy. Khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng, công trình phòng, chống thiên tai, nhất là hệ thống cống kiểm soát triều, kè chống sạt lở, đê bao, bờ bao, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão được nâng cao, bảo đảm an toàn trước thiên tai theo mức thiết kế, không làm gia tăng nguy cơ rủi ro thiên tai.
III. YÊU CẦU
1. Đánh giá, cập nhật hằng năm về đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng trong phạm vi quản lý.
2. Xác định, đánh giá rủi ro và cấp độ rủi ro của các loại hình thiên tai thường gặp đến hoạt động kinh tế - xã hội trong phạm vi quản lý.
3. Xác định nội dung và biện pháp phòng, chống thiên tai phù hợp với các cấp độ rủi ro thiên tai và loại thiên tai cụ thể nhằm giảm thiểu rủi ro thiên tai, chú ý khu vực nguy hiểm, đối tượng dễ bị tổn thương và các loại hình thiên tai phổ biến trên địa bàn.
4. Xác định phương pháp, cách thức lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
5. Xác định nguồn lực và tiến độ thực hiện hằng năm và giai đoạn 05 năm để thực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai.
6. Xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện, kiểm tra, theo dõi kế hoạch phòng, chống thiên tai.
7. Sử dụng nguồn kinh phí có hiệu quả trong việc phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả, tái thiết sau thiên tai; ưu tiên các giải pháp phi công trình, đặc biệt trong việc nâng cao năng lực và nhận thức cho cộng đồng chủ động phòng, chống thiên tai.
IV. XÁC ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ RỦI RO THIÊN TAI
1. Nhận dạng các loại hình thiên tai Trong những năm qua, Thành phố Hồ Chí Minh đã đối mặt với các loại hình thiên tai và nguy cơ sau: bão, áp thấp nhiệt đới; nước dâng; sạt lở, sụt lún đất; nắng nóng, hạn hán, xâm nhập mặn; lốc, sét, mưa đá; mưa lớn; ngập lụt do mưa lớn, xả lũ, triều cường; gió mạnh trên biển; sương mù; nguy cơ cháy rừng do tự nhiên; nguy cơ động đất, sóng thần. Trong giai đoạn 2021 - 2025, thiên tai trên địa bàn Thành phố đã làm 11 người chết, 24 người bị thương; 22 nhà bị sập; 1.265 nhà bị tốc mái, hư hỏng; 363 nhà bị ngập; gây thiệt hại khoảng 1.439 ha lúa, 4.355 ha cây lâu năm, 109 ha nuôi trồng thủy sản; làm sạt lở gần 1.395 m bờ kè, bờ bao, 5.638 m² đất và nhiều công trình khác (chi tiết theo Phụ lục IV đính kèm).
2. Đánh giá rủi ro thiên tai
2.1. Bão, áp thấp nhiệt đới: Thành phố Hồ Chí Minh là khu vực có tần suất bão trung bình năm thấp. Trong giai đoạn 2021 - 2025, Thành phố không chịu ảnh hưởng trực tiếp của các cơn bão đổ bộ vào đất liền. Tuy nhiên, hoàn lưu bão, áp thấp nhiệt đới và gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh thường xuyên gây ra các đợt mưa lớn, giông, lốc, gió giật mạnh, triều cường và ngập úng trên diện rộng. Năm 2025 ghi nhận ảnh hưởng
rõ nét nhất của hoàn lưu bão số 3 (Wipha) đã làm tăng cường hoạt động của gió mùa Tây Nam, gây mưa lớn diện rộng tại Thành phố Hồ Chí Minh, xuất hiện nhiều điểm ngập nước, giông, lốc và gây thiệt hại về nhà cửa, cây xanh, phương tiện giao thông.
Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 3, 4, 5.
2.2. Nước dâng: Thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá là một trong những đô thị trên thế giới có nguy cơ chịu tác động nghiêm trọng của nước biển dâng do biến đổi khí hậu. Theo các kịch bản dự báo đến năm 2100, mực nước biển có thể tăng khoảng 1,0 m, làm gần 20% diện tích Thành phố đối mặt với nguy cơ ngập lụt. Từ năm 1980 đến nay, Thành phố đã ghi nhận nhiều đợt nước biển dâng cao, điển hình tại trạm Vũng Tàu: đợt tháng 6 năm 2005 đạt 3,32 m và đợt tháng 7 năm 1983 đạt 3,0 m (theo mốc chuẩn cao độ quốc gia Hòn Dấu). Nước biển dâng không chỉ làm gia tăng nguy cơ ngập úng mà còn gây hư hỏng công trình hạ tầng, nhà ở, thu hẹp diện tích đất sử dụng và ảnh hưởng đến đời sống, sinh kế của người dân. Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 2, 3.
2.3. Sạt lở đất, sụt lún đất: Trong những năm gần đây, Thành phố ghi nhận ít nhất 34 vụ sạt lở, bao gồm sạt lở bờ sông, bờ kênh, rạch, bờ bao, đê bao và triền núi. Tổng diện tích đất bị sạt lở thống kê được khoảng 5.638 m², cùng với nhiều công trình hạ tầng bị hư hỏng như 67 m kè, 50 m đê bao, 50 m kè tạm; nhiều đoạn bờ sông, bờ rạch, bờ suối và công trình thủy lợi bị sạt lở, bể vỡ hoặc tràn bờ. Hiện nay, trên địa bàn Thành phố có 43 điểm sạt lở bờ sông, kênh, rạch nguy hiểm và đặc biệt nguy hiểm Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2, 3.
2.4. Nắng nóng: Nắng nóng có xu hướng gia tăng rõ rệt dưới tác động của biến đổi khí hậu, đặc biệt trong các năm 2023–2024. Nhiệt độ liên tục cao hơn trung bình nhiều năm; năm 2023 cao hơn khoảng 0,9–1,3°C và năm 2024 cao hơn khoảng 1,1– 1,6°C, với mức nhiệt cao nhất ghi nhận 36,4°C vào tháng 6 tại Côn Đảo. Nắng nóng kéo dài làm gia tăng tình trạng khô hạn, nhu cầu sử dụng nước và điện năng, đồng thời làm tăng nguy cơ xâm nhập mặn trong mùa khô. Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2.
2.5. Hạn hán: Hạn hán trên địa bàn Thành phố có cường độ thấp, chủ yếu gây thiếu nước sinh hoạt cục bộ trong mùa khô, chưa gây thiệt hại đáng kể đến sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh. Năm 2021 ghi nhận 01 đợt hạn hán làm 230 hộ dân thuộc huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương (trước sáp nhập) thiếu nước sinh hoạt; năm 2023, dưới tác động của hiện tượng El Nino, nắng nóng kéo dài khiến 53 hộ dân thuộc ấp Đồng Tâm và Đồng Sen, xã Phú Giáo thiếu nước tạm thời. Nguy cơ hạn hán tăng cao khi El Nino hoạt động mạnh, kết hợp nền nhiệt cao hơn trung bình nhiều năm từ 1,1–1,6°C làm gia tăng tình trạng khô hạn và áp lực lên nguồn nước. Tuy nhiên, nhờ chủ động điều tiết nguồn nước từ các hồ chứa và vận hành hiệu quả hệ thống thủy lợi, cấp nước, các tác động của hạn hán cơ bản được kiểm soát, không phát sinh thiệt hại lớn. Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2.
2.6. Xâm nhập mặn: Xâm nhập mặn thường diễn ra vào mùa khô, tập trung từ tháng 1 đến tháng 4 và có sự biến động giữa các năm. Năm 2021 ghi nhận mức độ xâm nhập mặn tương đối cao khi độ mặn lớn nhất từ tháng 1 đến tháng 4 cao hơn cùng kỳ năm 2019 và trung bình nhiều năm. Năm 2023, độ mặn giảm đáng kể; tại trạm Mũi Nhà Bè, độ mặn lớn nhất đạt 9,2‰ vào tháng 3 và 9,8‰ vào tháng 6, thấp hơn trung bình nhiều năm. Năm 2024 là năm có cường độ xâm nhập mặn lớn nhất trong giai đoạn này khi độ mặn cực đại tại trạm Mũi Nhà Bè đạt 13,30‰ vào tháng 4, tăng khoảng 45% so với năm 2023 do ảnh hưởng của El Nino và điều kiện khô hạn kéo dài. Đến năm 2025, xâm nhập mặn giảm nhẹ nhưng vẫn ở mức khá cao; độ mặn lớn nhất tại Mũi Nhà Bè đạt 11,62‰, tại Phà Cát Lái đạt 7,94‰ và tại Cầu Ông Thìn đạt 10,12‰. Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2.
2.7. Lốc, sét, mưa đá: Trên địa bàn Thành phố, lốc, sét, mưa đá xuất hiện chủ yếu vào tháng 4 đến tháng 10 hằng năm. Các đợt giông, lốc thường xuất hiện đột ngột, phạm vi ảnh hưởng cục bộ nhưng cường độ mạnh, kèm theo gió giật lớn, sét và mưa lớn trong thời gian ngắn. Trong giai đoạn 2021–2025, giông, lốc và sét đã làm 10 người chết và hơn 20 người bị thương, trên 1.150 căn nhà bị sập, tốc mái hoặc hư hỏng, nhiều trụ điện, biển quảng cáo, cổng chào, công trình công cộng, trường học và phương tiện giao thông bị hư hại. Thiên tai cũng gây thiệt hại đáng kể đối với sản xuất nông nghiệp với hàng nghìn hecta lúa, hoa màu, cây lâu năm và cây ăn quả bị ảnh hưởng.
Hiện tượng mưa đá rất ít xuất hiện trên địa bàn Thành phố. Trong giai đoạn này, mưa đá chỉ xảy ra ngày 14 tháng 6 năm 2024 tại địa bàn Quận 1, Quận 3, Quận 4 và Quận 10 (trước sáp nhập), nhưng không gây thiệt hại về người và tài sản. Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2.
2.8. Mưa lớn: Mưa lớn là một trong những loại hình thiên tai xảy ra thường xuyên và có cường độ đáng kể trên địa bàn Thành phố, tập trung chủ yếu trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11. Nhiều đợt mưa lớn đi kèm giông, lốc, sét; riêng năm 2025 ghi nhận 37 trận và năm 2024 ghi nhận 28 trận. Một số trận mưa có lượng mưa rất lớn, điển hình là đợt mưa từ ngày 19 đến ngày 20 tháng 10 năm 2022, với lượng mưa phổ biến 93 - 150 mm, cao nhất đạt 223,0 mm tại Phước Hội, 194,3 mm tại Vũng Tàu và 160,6 mm tại Xuân Sơn. Mưa lớn đã gây nhiều thiệt hại về sản xuất, hạ tầng và đời sống dân sinh, làm ngập khoảng 1.063 ha lúa, trên 200 ha hoa màu và cây trồng khác, hơn 300 hộ dân bị ngập nhà; đồng thời gây nhiều điểm ngập úng đô thị, sạt lở bờ sông, bờ rạch và triền núi. Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2, 3.
2.9. Ngập lụt do mưa lớn, xả lũ, triều cường: Ngập lụt là loại hình thiên tai xảy ra thường xuyên trên địa bàn Thành phố, chủ yếu do mưa lớn kết hợp triều cường. Trong 05 năm đã ghi nhận 27 đợt triều cường vượt báo động III, với đỉnh triều đạt mốc cao nhất trong lịch sử quan trắc là 1,78 m tại trạm Phú An vào ngày 06 tháng 11 năm 2025, vượt báo động III 0,18 m; đỉnh triều tại trạm Thủ Dầu Một là 1,88 m, vượt báo động III 0,28 m. Các đợt triều cường thường gây ngập cục bộ tại nhiều tuyến đường và khu dân cư ven sông, kênh, rạch; đồng thời làm phát sinh một số sự cố như bể bờ bao, sụt lún đất và hư hỏng công trình bảo vệ bờ. Bên cạnh đó, nhiều đợt mưa lớn có cường độ cao đã gây ngập úng trên diện rộng, đặc biệt tại các khu vực đô thị thấp trũng và vùng sản xuất nông nghiệp. Điển hình, đợt mưa lớn từ ngày 18 đến ngày 20 tháng 10 năm 2022 đã gây 36 điểm ngập úng cục bộ. Mưa lớn kết hợp triều cường còn làm gia tăng mức độ và thời gian ngập, ảnh hưởng đến giao thông, sinh hoạt và sản xuất của người dân. Ngoài ra, các hồ chứa lớn trong khu vực như hồ Dầu Tiếng, hồ Sông Ray, hồ Đá Đen và hồ Sông Hỏa đã thực hiện nhiều đợt xả tràn để bảo đảm an toàn công trình. Tuy nhiên, nhờ công tác điều tiết và vận hành hiệu quả, không ghi nhận thiệt hại đáng kể do lũ xả tràn trên địa bàn Thành phố trong giai đoạn này. Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2, 3.
2.10. Cháy rừng do tự nhiên: Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích rừng là 72.720,23 ha; trong đó: diện tích rừng tự nhiên là 35.202,50 ha, rừng trồng là 37.517,73 ha. Thành phố có hệ sinh thái rừng khá phong phú với nhiều giá trị đặc biệt về đa dạng sinh học, phòng hộ ven biển như Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, Vườn q uốc gia Côn Đảo, Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu và Khu Bảo tồn thiên nhiên Núi Dinh. Thời gian qua, trên địa bàn Thành phố không xảy ra cháy rừng. Tuy nhiên, nguy cơ cháy vẫn tiềm ẩn tại một số khu vực trọng điểm như núi Minh Đạm, núi Thị Vải, núi Bao Quan, núi Ông Câu, núi Tóc Tiên, khu vực Núi Cậu và các khu rừng thuộc xã Bình Lợi, Tân Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc. Các khu vực này có địa hình đồi núi, thực bì dày, nhiều cỏ khô, cây bụi và lớp thảm mục tích tụ trong mùa khô, làm gia tăng nguy cơ cháy dưới tác động của nắng nóng kéo dài và các hoạt động dân sinh, du lịch. Cấp độ rủi ro thiên tai: Cấp độ 1, 2, 3, 4, 5.
2.11. Các loại hình thiên tai khác: Ngoài các loại hình thiên tai đã đánh giá ở trên, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh còn bị tác động bởi các loại hình thiên tai khác như gió mạnh trên biển, sương mù và nguy cơ động đất, sóng thần. Tuy nhiên, mức độ gây thiệt hại của các loại hình thiên tai trên là không lớn. Cấp độ rủi ro thiên tai gió mạnh trên biển: Cấp độ 2, 3. Cấp độ rủi ro thiên tai sương mù: Cấp độ 1, 2. Cấp độ rủi ro thiên tai động đất, sóng thần: Cấp độ 1, 2, 3, 4, 5.
V. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Biện pháp phòng ngừa
1.1. Biện pháp phi công trình:
a) Rà soát, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật liên quan đến công tác quản lý đê điều, phòng, chống thiên tai
- Rà soát, bổ sung, hoàn thiện các văn bản, cơ chế, chính sách về quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai, bảo đảm đồng bộ, thống nhất và phù hợp với thực tế của Thành phố.
- Hoàn thiện các quy định về tiêu thoát nước đô thị, phòng, chống ngập lụt, sạt lở, an toàn đập, hồ chứa và công trình phòng, chống thiên tai.
- Nghiên cứu cơ chế huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tai; tăng cường kiểm tra, xử lý hành vi làm gia tăng rủi ro thiên tai.
b) Nâng cao năng lực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
- Kiện toàn tổ chức, bộ máy và cơ chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả.
- Xây dựng, củng cố lực lượng phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn các cấp, lực lượng xung kích cấp xã và lực lượng tình nguyện viên tại cộng đồng.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ, kỹ năng cứu nạn, sơ cấp cứu và sử dụng trang thiết bị chuyên dùng cho phòng, chống thiên tai.
- Thường xuyên rà soát lực lượng, vật tư, phương tiện để chủ động bổ sung theo yêu cầu thực tế.
c) Nâng cao nhận thức về thiên tai, rủi ro thiên tai, tăng cường quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng
- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức và kỹ năng phòng, chống thiên tai phù hợp với từng khu vực, loại hình thiên tai và nhóm đối tượng.
- Tổ chức tập huấn, diễn tập tại cơ quan, trường học, bệnh viện, khu dân cư và khu vực có nguy cơ cao.
- Lồng ghép kiến thức phòng, chống thiên tai vào hoạt động giáo dục, đào tạo và truyền thông cộng đồng.
- Xây dựng, cập nhật bản đồ rủi ro thiên tai tại cơ sở, khu vực sơ tán, điểm tập kết và danh sách đối tượng cần ưu tiên hỗ trợ; bảo đảm thông tin cảnh báo dễ hiểu, dễ tiếp cận.
d) Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, chỉ đạo, chỉ huy, điều hành
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống quan trắc, theo dõi, giám sát, dự báo và cảnh báo tại các khu vực trọng điểm, xung yếu.
- Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, trí tuệ nhân t ạo, dữ liệu lớn và mô hình dự báo số phục vụ phòng, chống thiên tai.
- Tổ chức điều tra cơ bản; xây dựng, cập nhật, chuẩn hóa và liên thông cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai.
- Xây dựng công cụ đánh giá thiệt hại đa thiên tai, mô hình cảnh báo sớm ngập lụt và hệ thống hỗ trợ chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.
- Tổ chức diễn tập chỉ đạo, chỉ huy, phối hợp lực lượng trong phòng, chống thiên tai.
đ) Xây dựng, hoàn thiện các kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai, lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các quy hoạch,
kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội
- Tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án và kế hoạch phòng, chống thiên tai đã được phê duyệt.
- Xây dựng, rà soát, cập nhật kế hoạch phòng, chống thiên tai hằng năm, 05 năm và phương án ứng phó theo từng loại hình, cấp độ rủi ro thiên tai.
- Xây dựng phương án bảo đảm an toàn đê điều, đập, hồ chứa, phòng, chống lũ lụt vùng hạ du; cập nhật bản đồ ngập lụt và bản đồ di dời dân theo các kị ch bản xả lũ.
- Rà soát, bố trí, sắp xếp ổn định dân cư tại khu vực thường xuyên chịu tác động của thiên tai.
- Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, đầu tư công và phát triển kinh tế - xã hội.
e) Nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng với thiên tai
- Hướng dẫn xây dựng nhà ở, nhà sinh hoạt cộng đồng bảo đảm an toàn trước thiên tai.
- Xây dựng, cập nhật bản đồ phân vùng nguy cơ, rủi ro thiên tai phục vụ quản lý xây dựng, bố trí dân cư và tổ chức ứng phó thiên tai.
- Quản lý chặt chẽ lòng sông, hành lang thoát lũ, vùng ngập nước tự nhiên; ngăn chặn lấn chiếm, khai thác trái phép và các hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai.
- Thanh thải vật cản, khơi thông dòng chảy, bảo vệ không gian trữ nước và nguồn nước ngọt.
- Bảo vệ, phục hồi, phát triển rừng phòng hộ, rừng ngập mặn, rừng đầu nguồn; chuyển đổi cây trồng, vật nuôi và mùa vụ phù hợp với thiên tai, nguồn nước và biến đổi khí hậu.
g) Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác tham mưu, chỉ đạo phòng, chống thiên tai
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, công cụ, phương tiện, vật tư và trang thiết bị chuyên dùng phục vụ chỉ đạo, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Thực hiện mua sắm, kiểm kê, quản lý, bảo dưỡng và bố trí vật tư, phương tiện theo tiêu chuẩn, định mức và yêu cầu từng khu vực.
- Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc, thiết bị thông tin lưu động, thông tin vệ tinh và hệ thống quản lý tàu cá, bảo đảm thông suốt từ Thành phố đến cơ sở và tàu thuyền trên biển.
h) Khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Internet vạn vật, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong phòng, chống thiên tai.
- Ứng dụng công nghệ quản lý tàu cá; nghiên cứu vật liệu mới và công nghệ xây dựng công trình phòng, chống thiên tai.
- Phát triển mô hình nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và phương thức canh tác thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Tăng cường hợp tác, chia sẻ thông tin, dữ liệu, kinh nghiệm; tham gia đào tạo, tập huấn, diễn tập, hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thiên tai với các đối tác quốc tế và khu vực.
1.2. Biện pháp công trình
a) Hệ thống đê điều, bờ bao
- Đầu tư xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển, đê cửa sông và các công trình đê điều, cống dưới đê.
- Hằng năm, duy tu, sửa chữa các công trình đê bao, bờ bao xung yếu để bảo đảm an toàn trong mùa mưa, lũ.
b) Công trình phòng, chống sạt lở
- Đầu tư xây dựng, sửa chữa, gia cố công trình phòng, chống sạt lở tại khu dân cư, đô thị, tuyến giao thông và công trình hạ tầng thiết yếu.
- Xây dựng công trình chỉnh trị sông, ổn định dòng chảy và bờ sông, nhất là tại khu vực cửa sông.
- Nghiên cứu, đầu tư công trình giảm sóng, phá sóng và ổn định đường bờ trên cơ sở đánh giá tác động thủy động lực, bồi xói và môi trường.
- Kết hợp kè cứng, kè mềm, kè sinh thái, vật liệu thân thiện với môi trường và phục hồi thảm thực vật.
c) Công trình thủy lợi, hồ chứa
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp công trình cấp nước, tạo nguồn, kênh tưới, kênh tiêu, cống điều tiết, trạm bơm và hệ thống tưới tiết kiệm.
- Nạo vét, mở rộng, kiên cố hóa kênh, rạch, trục tiêu; xây dựng, nâng cấp hồ điều tiết, cống kiểm soát triều, cống ngăn mặn và công trình trữ nước ngọt.
- Nạo vét, sửa chữa, nâng cấp hồ chứa, đập, tràn xả lũ, công trình dẫn nước và hệ thống quan trắc, giám sát.
- Đầu tư, nâng cấp hệ thống thoát nước đô thị, cửa xả và hạ tầng phục vụ trữ, điều tiết và tiêu thoát nước.
d) Khu neo đậu tránh trú bão và công trình bảo đảm an toàn tàu thuyền
- Xây dựng, nâng cấp khu neo đậu tránh trú bão gắn với dịch vụ hậu cần nghề cá và yêu cầu phòng, chống thiên tai.
- Nạo vét luồng, đầu tư công trình bảo vệ khu neo đậu, hệ thống thông tin liên lạc cho tàu cá.
đ) Công trình bảo vệ, phục hồi rừng và hệ sinh thái
- Đầu tư, nâng cấp đường tuần tra, hồ, bể chứa nước, chòi quan sát, camera và hệ thống thông tin phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Xây dựng, nâng cấp vườn ươm, cơ sở sản xuất giống và hạ tầng phục vụ trồng, phục hồi rừng phòng hộ, rừng ngập mặn, rừng đầu nguồn.
- Xây dựng công trình giữ đất, giữ nước, chống xói mòn, giảm dòng chảy mặt kết hợp trồng cây bản địa và phục hồi thảm thực vật.
e) Các công trình phòng, chống thiên tai và hạ tầng thiết yếu khác
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp công trình công cộng kết hợp làm điểm sơ tán, tránh trú thiên tai.
- Nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống điện, viễn thông, giao thông, cấp nước, y tế, giáo dục và công trình ngầm nhằm hạn chế rủi ro thiên tai.
- Đầu tư công trình quan trắc, cảnh báo; hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà ở an toàn và phục hồi công trình sau thiên tai theo nguyên tắc “xây dựng lại tốt hơn”. (Chi tiết biện pháp phi công trình và công trình theo Phụ lục I đính kèm)
2. Biện pháp ứng phó
a) Bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của Nhà nước và Nhân dân; chủ động tổ chức sơ tán người dân khỏi khu vực nguy hiểm, giảm th iểu tối đa thiệt hại do thiên tai gây ra, đồng thời bảo đảm an toàn trong điều kiện dịch bệnh. Bố trí lực lượng, chốt cứu nạn, cứu hộ tại các khu vực xung yếu, có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi thiên tai. Bảo vệ các công trình trọng yếu về quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai và các công trình hạ tầng quan trọng; bảo đảm giao thông, thông tin liên lạc được duy trì thông suốt.
b) Tăng cường phối hợp giữa Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp, các ngành nhằm nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
c) Chủ động huy động lực lượng, vật tư, phương tiện, trang thiết bị và các nhu yếu phẩm cần thiết từ các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân để phục vụ công tác phòng, chống thiên tai. Bảo đảm cung ứng đầy đủ hàng hóa thiết yếu cho người dân theo phương châm "bốn tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện, vật tư tại chỗ, hậu cần tại chỗ) và phương châm “chủ động phòng ngừa - dự báo, cảnh báo, chỉ đạo ứng phó kịp thời - khắc phục khẩn trương, hiệu quả; bảo vệ tính mạng cho Nhân dân là trên hết, trước hết”, đáp ứng kịp thời yêu cầu ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả thiên tai
a) Tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, cấp cứu người bị nạn
- Huy động các lực lượng chức năng, lực lượng xung kích và đơn vị chuyên ngành tham gia cứu nạn, cứu hộ.
- Tổ chức cứu người bị mắc kẹt, sơ cấp cứu, vận chuyển người bị thương; bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực bị ảnh hưởng. Ưu tiên hỗ trợ các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương như trẻ em, người cao tuổi, phụ nữ mang thai, người khuyết tật và người bệnh.
b) Sơ tán, bố trí nơi ở tạm và hỗ trợ thiết yếu
- Sơ tán người dân khỏi khu vực nguy hiểm, bố trí nơi ở tạm tại các điểm sơ tán đã được chuẩn bị.
- Cung cấp lương thực, nước sạch, thuốc men, vật dụng thiết yếu và bảo đảm điều kiện sinh hoạt tối thiểu. Ưu tiên cấp nước sinh hoạt cho khu vực bị ngập sâu, thiếu nước hoặc xâm nhập mặn.
c) Khôi phục hạ tầng thiết yếu
- Khôi phục các công trình thiết yếu theo thứ tự ưu tiên: điện, nước, giao thông, viễn thông, y tế, giáo dục và thoát nước.
- Kiểm tra an toàn hệ thống điện, nước; tổ chức bơm thoát nước, dọn dẹp cây đổ, vật cản và khu vực nguy hiểm. Bảo đảm các công trình trọng yếu được kiểm tra an toàn trước khi đưa vào hoạt động trở lại.
d) Thống kê, đánh giá thiệt hại và đề xuất hỗ trợ
- Thống kê, đánh giá thiệt hại về người, tài sản, hạ tầng kỹ thuật, sản xuất và công trình phòng, chống thiên tai.
- Hoàn thiện hồ sơ, tài liệu xác nhận thiệt hại theo quy định; tổng hợp báo cáo làm cơ sở hỗ trợ khắc phục hậu quả và bố trí nguồn lực phục hồi.
- Rà soát nhu cầu hỗ trợ của người dân; huy động, tiếp nhận và phân phối các nguồn lực xã hội để hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định của pháp luật.
đ) Vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh
- Thu gom rác thải, bùn đất, vệ sinh môi trường tại khu vực bị ảnh hưởng.
- Thực hiện tiêu độc, khử trùng, xử lý nguồn nước ô nhiễm và xác động vật. Giám sát, phát hiện sớm, xử lý kịp thời các ổ dịch; bảo đảm an toàn thực phẩm, chất lượng nước sinh hoạt; đẩy mạnh truyền thông, hướng dẫn người dân thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; phòng ngừa sự cố môi trường, điện giật, cháy nổ sau thiên tai.
e) Khôi phục sản xuất, sinh kế và hoạt động kinh tế - xã hội
- Hỗ trợ người dân sửa chữa nhà ở, khôi phục sinh kế và sản xuất nông nghiệp, thủy sản.
- Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục hoạt động sản xuất, bảo đảm an toàn nhà xưởng, thiết bị và điều kiện lao động.
g) Rà soát, cập nhật phương án và phục hồi, tái thiết
- Đánh giá nguyên nhân, mức độ thiệt hại và hiệu quả công tác ứng phó.
- Cập nhật phương án ứng phó, danh mục khu vực xung yếu, nhu cầu vật tư, phương tiện và công trình cần nâng cấp. Thực hiện phục hồi, tái thiết theo nguyên tắc “xây dựng lại tốt hơn”, bảo đảm an toàn lâu dài tại các khu vực có nguy cơ cao.
4. Biện pháp cụ thể đối với một số loại hình thiên tai chủ yếu
4.1. Bão, áp thấp nhiệt đới:
- Cập nhật bản đồ rủi ro, phương án sơ tán dân và hệ thống cảnh báo đối với khu vực xung yếu, ven biển, cửa sông, ven sông, rạch và các công trình trọng yếu.
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo sớm, truyền tin; quản lý chặt chẽ tàu thuyền, phương tiện hoạt động trên sông, biển.
- Lồng ghép yêu cầu phòng, chống bão vào quy hoạch, xây dựng và quản lý hạ tầng; tổ chức diễn tập ứng phó định kỳ.
- Bảo vệ, phục hồi rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển; kiểm soát phát triển hạ tầng tại khu vực ven biển, cửa sông.
- Đầu tư, nâng cấp khu neo đậu tránh trú bão, công trình kết hợp tránh trú bão, hệ thống thông tin liên lạc và hạ tầng phòng, chống thiên tai.
- Nâng cấp kè biển, kè sông, công trình kiểm soát triều, đê bao, bờ bao và các công trình thiết yếu bảo đảm chống chịu bão, gió mạnh và nước dâng.
4.2. Ngập lụt do mưa lớn, xả lũ, triều cường:
- Xây dựng, cập nhật bản đồ ngập lụt, kịch bản ngập và phương án di dời dân tại các khu vực có nguy cơ cao.
- Rà soát quy hoạch thoát nước, sử dụng đất, giao thông và thủy lợi; bảo vệ không gian trữ nước, hành lang thoát nước và hồ điều tiết.
- Vận hành đồng bộ cống, trạm bơm, hồ điều tiết, công trình kiểm soát triều theo các kịch bản mưa, triều và lũ.
- Kiểm soát các dự án phát triển đô thị, bảo đảm không làm gia tăng nguy cơ ngập úng.
- Thường xuyên nạo vét, duy tu hệ thống thoát nước, kênh, rạch và xử lý các điểm nghẽn dòng chảy.
- Đầu tư, nâng cấp công trình chống ngập, trạm bơm, hồ điều tiết, bờ bao, đê bao và hạ tầng thoát nước đô thị.
- Bảo vệ các công trình trọng yếu, bố trí thiết bị cảnh báo, máy bơm dự phòng tại các khu vực thường xuyên ngập.
4.3. Sạt lở bờ sông, kênh, rạch, bờ biển:
- Cập nhật bản đồ, cơ sở dữ liệu và phân loại các khu vực có nguy cơ sạt lở, xói lở cao.
- Tăng cường quan trắc, cảnh báo, rào chắn và thông tin đến người dân trong vùng nguy cơ sạt lở.
- Quy hoạch, sắp xếp dân cư an toàn; thực hiện di dời, tái định cư tại các khu vực có nguy cơ sạt lở.
- Kiểm soát các hoạt động xây dựng, khai thác, san lấp và các tác động làm mất ổn định bờ sông, bờ biển.
- Đầu tư gia cố, xây dựng kè chống sạt lở, chỉnh trị dòng chảy và bảo vệ các công trình hạ tầng xung yếu.
- Kết hợp giải pháp công trình và sinh thái như phục hồi thảm thực vật, trồng cây bảo vệ bờ và bảo vệ rừng ngập mặn nhằm giảm thiểu nguy cơ sạt lở lâu dài.
4.4. Hạn hán, xâm nhập mặn:
- Xây dựng, cập nhật phân vùng hạn hán, xâm nhập mặn; tăng cường theo dõi nguồn nước tại hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai, sông Nhà Bè, khu vực ven biển, cửa sông và các điểm lấy nước.
- Tăng cường quan trắc, dự báo độ mặn, mực nước và nguồn nước mùa khô; chia sẻ thông tin phục vụ điều hành cấp nước và sản xuất.
- Rà soát nhu cầu sử dụng nước, điều chỉnh mùa vụ, cơ cấu sản xuất; khuyến khích áp dụng các giải pháp sử dụng nước tiết kiệm.
- Xây dựng phương án cấp nước an toàn, dự phòng; ưu tiên nước sinh hoạt, y tế, giáo dục và các khu vực dễ bị ảnh hưởng.
- Đầu tư, nâng cấp công trình cấp nước, công trình kiểm soát mặn, hồ chứa, trạm bơm và hệ thống dẫn nước nhằm tăng khả năng trữ và điều tiết nguồn nước.
- Phát triển hệ thống tưới tiết kiệm, hạ tầng cấp nước dự phòng gắn với quản lý, vận hành và bảo vệ nguồn nước.
4.5. Lốc, sét, mưa đá:
- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo và truyền tin giông, lốc, sét, mưa đá đến người dân, cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Tăng cường kiểm tra, rà soát cây xanh, biển quảng cáo, công trình xây dựng, hệ thống điện và viễn thông trước mùa mưa và sau các sự kiện thời tiết cực đoan.
- Lồng ghép yêu cầu an toàn giông, lốc, sét vào thiết kế, xây dựng và vận hành công trình; tuyên truyền kỹ năng phòng tránh cho cộng đồng.
- Lắp đặt, kiểm định và duy trì hệ thống chống sét tại các công trình công cộng, trường học, bệnh viện và cơ sở sản xuất.
- Gia cố nhà ở, nhà xưởng, công trình tạm; trang bị phương tiện, thiết bị phục vụ cứu nạn, cứu hộ tại cơ sở.
4.6. Cháy rừng do tự nhiên:
- Xây dựng, cập nhật bản đồ nguy cơ cháy rừng, hệ thống cảnh báo và phát hiện sớm điểm cháy tại các khu vực có nguy cơ cao.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của chủ rừng, tổ chức, cá nhân trong công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Tổ chức lực lượng tuần tra, trực canh trong mùa khô; duy trì phương án, lực lượng và hậu cần theo phương châm “bốn tại chỗ”.
- Duy tu điểm lấy nước, chòi quan sát, biển cảnh báo và các công trình phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Tăng cường trang bị phương tiện, thiết bị chữa cháy; kết hợp phục hồi, bảo vệ rừng phòng hộ, rừng ngập mặn và hệ sinh thái sau cháy.
4.7. Một số biện pháp đối với các loại hình thiên tai khác:
- Đối với nắng nóng: tổ chức theo dõi, dự báo, cảnh báo kịp thời các đợt nắng nóng theo ngưỡng nhiệt độ và thời gian kéo dài; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng, điều chỉnh thời gian làm việc ngoài trời, bảo đảm cấp nước, y tế và an toàn lao động. Lồng ghép các giải pháp tăng mật độ cây xanh, diện tích mặt nước, không gian tránh nóng và giảm hiệu ứng đảo nhiệt trong quy hoạch, chỉnh trang và phát triển đô thị.
- Đối với gió mạnh trên biển: quản lý chặt chẽ tàu thuyền, phương tiện hoạt động trên biển; kịp thời truyền tin cảnh báo thiên tai đến chủ phương tiện, ngư dân trên biển và dân cư ven biển; đồng thời rà soát, bố trí lực lượng, phương tiện và trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ sẵn sàng xử lý tình huống.
- Đối với sương mù: tăng cường dự báo, cảnh báo tình trạng giảm tầ m nhìn; kịp thời cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý giao thông, đơn vị vận tải và người tham gia giao thông. Tổ chức phân luồng, hướng dẫn, kiểm soát tốc độ và khoảng cách an toàn; hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động vận tải đường bộ, đường thủy và hàng không khi điều kiện tầm nhìn không bảo đảm an toàn.
- Đối với động đất: tổ chức tiếp nhận, xử lý và truyền tin kịp thời các thông báo, cảnh báo động đất; rà soát, cập nhật phương án ứng phó, sơ tán, cứu nạn, cứu hộ và vị trí tập kết an toàn. Tăng cường kiểm tra an toàn các công trình trọng yếu, chung cư cũ xuống cấp, từng bước di dời dân đến nơi ở mới an toàn; tổ chức tuyên truyền, tập huấn, diễn tập kỹ năng trú ẩn, thoát nạn và xử lý sự cố khi xảy ra động đất.
- Đối với sóng thần: tổ chức theo dõi, tiếp nhận và truyền phát nhanh cảnh báo sóng thần đến chính quyền, cơ quan chức năng, cảng biển, khu du lịch và cộng đồng ven biển. Rà soát, cập nhật phương án sơ tán, tuyến di chuyển, điểm tập kết an toàn; bố trí biển chỉ dẫn và tổ chức diễn tập tại các khu vực có nguy cơ cao. Khi có cảnh báo, thực hiện tạm dừng hoạt động ven biển, tổ chức sơ tán người dân, khách du lịch và phương tiện khỏi khu vực nguy hiểm theo phương án được phê duyệt.
5. Biện pháp cụ thể với từng khu vực
a) Khu vực trên biển: trọng tâm là đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền khai thác thủy sản theo phương châm “chủ động phòng, tránh”, tập trung thực hiện các giải pháp sau:
- Tổ chức quản lý, có phương án đảm bảo an toàn cho các phương tiện, tàu thuyền hoạt động trên biển, đặc biệt là tàu thuyền và ngư dân hành nghề khai thác thủy sản trên biển trước và trong khi xảy ra bão, áp thấp nhiệt đới, sóng thần và các loại hình thiên tai khác, nhất là đối với tàu thuyền khai thác xa bờ. Hướng dẫn
đảm bảo an toàn trước thiên tai đối với các khu vực nuôi trồng hải sản, hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên, khoáng sản và hoạt động du lịch trên biển.
- Phát triển khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão kết hợp dịch vụ hậu cần nghề cá, cơ sở hạ tầng, công trình phục vụ phòng, chống thiên tai tại đặc khu Côn Đảo.
- Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc kết hợp truyền tin cảnh báo, dự báo bão, áp thấp nhiệt đới, sóng thần và các loại hình thiên tai khác đến ngư dân, tàu thuyền và các cơ quan quản lý, vận hành công trình trên biển. Tổ chức lực lượng tìm kiếm, ứng cứu thiên tai trên biển theo hướng chuyên nghiệp, trang bị các phương tiện, thiết bị tìm kiếm cứu nạn thiết yếu; nâng cao năng lực ứng phó, cứu nạn cho lực lượng bán chuyên trách và ngư dân hoạt động trên tàu thuyền.
- Phối hợp với các tỉnh và cơ quan chuyên trách trong công tác tìm kiếm cứu nạn; tạo điều kiện cho tàu thuyền neo đậu, tránh trú bão và khai thác hợp lý, an toàn các nguồn lợi trên biển.
b) Khu vực ven biển: trọng tâm là phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, sạt lở đất (khu vực đồi núi và bờ sông, bờ biển), mưa lớn, lốc xoáy, giông, sét, sóng thần và các loại hình thiên tai khác theo phương châm “chủ động phòng, tránh, thích nghi để phát triển”, tập trung vào các giải pháp sau:
- Hướng dẫn xây dựng nhà ở, công trình kết hợp sơ tán dân đảm bảo an toàn trước thiên tai, nhất là bão, ngập lụt; quản lý chặt chẽ việc xây dựng nhà ở, cơ sở hạ tầng, nhất là khu dân cư, khu du lịch, khu nghỉ dưỡng ven sông, ven biển, công trình giao thông; khắc phục tình trạng xây dựng nhà ở, công trình tại khu vực có nguy cơ sạt lở đất (khu vực đồi núi và bờ sông, bờ biển).
- Rà soát, bổ sung quy hoạch dân cư, chủ động di dời dân ra khỏi vùng xung yếu, nguy hiểm. Tổ chức diễn tập, triển khai phương án phòng, chống thiên tai, đặc biệt là sơ tán dân cư khẩn cấp. Phát triển nuôi trồng, khai thác thủy sản, giao thông thủy, du lịch sinh thái thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và thiên tai bất thường.
- Củng cố, nâng cấp bảo đảm an toàn đê biển, đê cửa sông, công trình thủy lợi, phòng, chống sạt lở đất (khu vực đồi núi và bờ sông, bờ biển), công trình chắn sóng, lấn biển, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão.
- Nâng cấp và phát triển các hệ thống thông tin liên lạc ven biển, trên biển, trong rừng phòng hộ, vùng trũng thấp, khu vực xung yếu để phục vụ cảnh báo bão, nước biển dâng và sóng thần.
- Tăng cường phối hợp với các tỉnh lân cận trong công tác tìm kiếm cứu nạn trên biển do thiên tai; đảm bảo an toàn cho tàu thuyền neo đậu, tránh trú bão.
- Tăng cường quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển nhằm phát huy tác dụng phòng chống, giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra thiên tai, biến đổi khí hậu, nước biển dâng; đồng thời, góp phần cải thiện tình trạng ô nhiễm không khí, môi trường của Thành phố.
c) Khu vực nông thôn (bao gồm cả khu vực đang đô thị hóa): trọng tâm là phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới, triều cường, mưa lớn, xả lũ, sạt lở đất (khu vực đồi núi và bờ sông, kênh, rạch), lốc xoáy, giông, sét và các loại hình thiên tai khác, tập trung vào các giải pháp sau:
- Đẩy nhanh công tác quy hoạch, đầu tư, quản lý vận hành các công trình phòng, chống thiên tai, công trình thủy lợi và kịp thời gia cố, sửa chữa, nâng cấp, duy tu bảo đảm an toàn cho các công trình, hệ thống đê bao, bờ bao khi mực nước dâng cao do triều cường, xả lũ, mưa lớn; lưu ý các khu vực xung yếu, trọng điểm có nguy cơ xảy ra bể bờ, tràn bờ gây ngập lụt, các vùng có nguy cơ sạt lở bờ sông, kênh, rạch cao và nghiêm trọng (phường An Phú Đông, phường Bình Quới, phường Thạnh Mỹ Tây, phường Hiệp Bình, phường Cát Lái, phường Bình Trưng, phường Tân Uyên, phường Tân Khánh, phường Phú An, phường Thủ Dầu Một, phường Bình Hòa, phường Thuận An, phường Lái Thiêu, xã Bình Hưng, xã Hưng Long, xã Tân Nhựt, xã Bình Khánh, xã An Thới Đông, xã Bình Mỹ, xã Đ ông Thạnh, xã Nhà Bè, xã Hiệp Phước, xã Thường Tân, xã Thanh An, xã Dầu Tiếng,…).
- Xây dựng, cập nhật bản đồ di dời dân vùng hạ du ứng với các kịch bản xả lũ của hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An và các hồ chứa trên địa bàn Thành phố.
- Củng cố, nâng cấp, bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước; vận hành hiệu quả hồ chứa nước, bảo đảm an toàn công trình, vùng hạ du, tham gia điều tiết giảm lũ trong mùa mưa; đồng thời phục vụ nhiệm vụ cấp nước, phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn.
- Quản lý chặt chẽ việc xây dựng nhà ở, cơ sở hạ tầng, nhất là khu vực ven sông, suối, kênh, rạch và ven công trình giao thông; khắc phục tình trạng xây dựng nhà ở, công trình tại khu vực có nguy cơ sạt lở đất (khu vực đồi núi và bờ sông, kênh, rạch), cản trở dòng chảy, tiêu thoát nước, lấn chiếm lòng sông, suối, kênh, rạch, làm gia tăng rủi ro thiên tai. Rà soát, thu thập thông tin, đánh giá tác động của các công trình Quốc gia như đường cao tốc, đường vành đai đối với khả năng tiêu thoát nước trong khu vực để có giải pháp khắc phục kịp thời.
- Triển khai các dự án nạo vét sông, suối, kênh, rạch; đồng thời vận động Nhân dân phát quang, nạo vét, khơi thông dòng chảy trên sông, suối, kênh, rạch, đảm bảo khả năng tiêu thoát nước.
- Vận động Nhân dân hiến đất để xây dựng đê bao, bờ bao theo phương thức “Nhà nước và Nhân dân cùng làm”. Trong tình huống khẩn cấp, cấp bách, các địa phương phải chủ động thực hiện gia cố tạm thời một số đoạn bờ bao để bảo đảm ứng phó với các đợt triều cường, xả lũ theo phương châm “bốn tại chỗ”.
- Tăng cường tuyên truyền, cảnh báo để Nhân dân nhận thức đầy đủ về mức độ nguy hiểm của các loại hình thiên tai, chủ động phòng, tránh và tự bảo vệ khi xảy ra thiên tai.
- Vận động, hướng dẫn, hỗ trợ Nhân dân các biện pháp chằng chống nhà cửa an toàn nhằm phòng tránh tốc mái, sụp đổ khi xảy ra bão, giông gió, lốc xoáy.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi thích nghi với điều kiện hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn; ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước cho cây trồng cạn có giá trị kinh tế cao.
d) Khu vực đô thị: trọng tâm là phòng, chống bão, áp thấp nhiệt đới, ngập lụt do mưa lớn, triều cường, xả lũ và một số loại thiên tai khác (lốc xoáy, giông sét), tập trung vào các giải pháp sau:
- Quản lý đô thị an toàn trước thiên tai: kiểm soát quy hoạch và xây dựng để hạn chế tác động của thiên tai và không làm gia tăng rủi ro thiên tai; xác định tiêu chuẩn tiêu thoát nước, phòng, chống ngập lụt phù hợp với tác động của biến đổi khí hậu; chủ động phân vùng tiêu, chú trọng dành không gian cho thoát lũ (xả lũ), bố trí các hồ điều hòa theo quy định để trữ nước tạm thời, giảm ngập khi mưa lớn và nâng cao năng lực của hệ thống tiêu thoát nước. Ngăn chặn và xử lý công trình, nhà ở, hoạt động đổ chất thải lấn chiếm không gian thoát nước, chứa nước; đồng thời tăng cường nạo vét hệ thống tiêu thoát nước. Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với cơ sở hạ tầng, công trình công cộng.
- Xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai theo quy hoạch, nhất là hệ thống kè, đê bao ngăn triều, hệ thống cống, trạm bơm, hồ điều hòa, các trục tiêu nước chống ngập lụt; lắp đặt hệ thống theo dõi, giám sát, cảnh báo ngập lụt do mưa lớn, triều cường, xả lũ.
- Rà soát, bổ sung quy hoạch, xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo đảm chống ngập do triều cường, mưa lớn, xả lũ; xây dựng công trình, cống ngăn triều, cống thoát nước, hồ điều hòa, trong đó phải tính toán đến yếu tố nước biển dâng.
- Tăng cường khả năng thoát nước của lòng sông, suối, kênh, rạch, cống thoát nước; giải tỏa tình trạng lấn chiếm bờ sông, suối, kênh, rạch, san lấp trái phép; thường xuyên nạo vét lòng sông, suối, kênh, rạch, hệ thống cống thoát nước; giải tỏa nhà, vật kiến trúc vi phạm hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng an toàn hệ thống điện, nước, kho tàng (vật tư, máy móc, hàng hóa); khảo sát các chung cư cũ, xuống cấp, nhà ở tạm bợ ven sông, suối, kênh, rạch để có kế hoạch sửa chữa, nâng cấp và bảo đảm an toàn cho Nhân dân khi xảy ra thiên tai.
- Trang bị, nâng cấp và bảo vệ hệ thống, trang thiết bị thông tin liên lạc, hệ thống lưới điện, trạm biến áp; khắc phục, sửa chữa ngay khi xảy ra sự cố đường dây tải điện và có phương án đảm bảo nguồn điện dự phòng; từng bước ngầm hóa hệ thống đường dây điện, thông tin liên lạc để hạn chế sự cố do thiên tai.
- Kiểm tra, khuyến cáo, yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện chằng chống, gia cố các pa-nô, bảng quảng cáo đúng kỹ thuật theo quy định của ngành xây dựng nhằm đảm bảo an toàn khi có bão, lốc xoáy, giông, gió.
- Quy hoạch trồng các chủng loại cây xanh phù hợp để vừa tạo cảnh quan, môi trường sinh thái, vừa bảo đảm khả năng chống chịu gió bão, áp thấp nhiệt đới, lốc xoáy. Kiểm tra và có kế hoạch cắt tỉa, xử lý cây xanh không an toàn, hạn chế tình trạng cây gãy, đổ khi xảy ra giông, gió, mưa, bão.
VI. NỘI DUNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẦN LỒNG GHÉP VÀO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch của Thành phố.
1. Các nội dung liên quan đến bảo đảm tiêu thoát nước, không gian chứa nước, hành lang thoát lũ, kiểm soát ngập úng, bảo vệ hệ thống sông, suối, kênh, rạch, hồ điều tiết và hạ tầng giao thông được lồng ghép vào kế hoạch phát triển ngành xây dựng, nông nghiệp và môi trường, kế hoạch đầu tư công và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
2. Các nội dung về bố trí, sắp xếp dân cư; di dời các hộ dân khỏi khu vực có nguy cơ ngập lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển; xây dựng công trình hạ tầng kết hợp công trình phòng chống thiên tai được lồng ghép vào kế hoạch sử dụng đất, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, kế hoạch phát triển nhà ở, hạ tầng đô thị và các chương trình an sinh xã hội của Thành phố.
3. Xây dựng, nâng cấp, vận hành công trình thủy lợi, hồ chứa kết hợp phòng chống thiên tai được lồng ghép vào kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp và môi trường, tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai, kế hoạch đầu tư công và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
4. Các nội dung về quan trắc, dự báo, cảnh báo thiên tai; chuyển đổi số; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, giám sát và cảnh báo sớm được lồng ghép
vào kế hoạch phát triển ngành khí tượng thủy văn, khoa học và công nghệ, nông nghiệp và môi trường, chuyển đổi số và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
5. Các nội dung về tuyên truyền, phổ biến pháp luật, giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng được lồng ghép vào kế hoạch phát triển ngành giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, dân tộc và tôn giáo, thông tin và truyền thông, nông nghiệp và môi trường, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
6. Các nội dung về nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong dự báo, cảnh báo, quản lý, vận hành công trình và ứng phó thiên tai được lồng ghép vào kế hoạch phát triển ngành khoa học và công nghệ, chuyển đổi số, đầu tư công và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
7. Các nội dung liên quan đến hợp tác quốc tế trong phòng, chống thiên tai được lồng ghép vào kế hoạch của các ngành ngoại giao, nông nghiệp và môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
8. Các nguồn lực để thực hiện phòng, chống thiên tai được tổng hợp, lồng ghép vào dự toán chi thường xuyên hằng năm hoặc kế hoạch đầu tư công theo quy định; đồng thời được lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch của Thành phố. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan xác định nội dung phòng, chống thiên tai cần lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch của Thành phố. Các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động đề xuất lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào kế hoạch, phương án phát triển của ngành, lĩnh vực; gửi Sở Tài chính để tổng hợp (chi tiết theo Phụ lục V đính kèm).
VII. NGUỒN KINH PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí
a) Nguồn Ngân sách Nhà nước theo phân cấp.
b) Nguồn Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố.
c) Nguồn vốn huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
d) Nguồn vốn hỗ trợ, tài trợ từ các tổ chức quốc tế.
đ) Nguồn vốn hợp pháp khác.
Căn cứ nhu cầu vốn, tính cấp thiết của từng nhóm nhiệm vụ và khả năng bố trí nguồn lực của Thành phố, ưu tiên bố trí nguồn lực cho các nhiệm vụ, công
trình phòng, chống thiên tai trọng điểm, cấp bách, có tác động trực tiếp đến việc giảm thiểu rủi ro thiên tai; đồng thời tăng cường lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, dự án, kế hoạch đầu tư công và các nguồn hợp pháp khác, phù hợp với khả năng cân đối trong từng giai đoạn.
2. Tiến độ thực hiện Các biện pháp, nhiệm vụ, chương trình, dự án được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên tại Phụ lục I. Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương được giao chủ trì có trách nhiệm lập dự toán chi tiết và tiến độ triển khai từng nhiệm vụ, chương trình, dự án theo quy định của pháp luật (chi tiết theo Phụ lục I đính kèm).
VIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố và các phường, xã, đặc khu là các cơ quan trực tiếp tham gia thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:
- Căn cứ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch phòng, chống thiên tai của ngành, địa phương; sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch, yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố và địa phương xây dựng phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai theo phạm vi đơn vị, địa phương mình quản lý và rà soát, cập nhật hằng năm.
- Các sở, ban, ngành và địa phương lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thuộc phạm vi quản lý.
- Tiếp tục củng cố, kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp.
- Chủ động trong công tác phòng ngừa, ứng phó và tổ chức khắc phục hậu quả thiên tai theo trách nhiệm và phạm vi quản lý; đồng thời chuẩn bị sẵn lực lượng, phương tiện, vật tư để chủ động tham gia ứng cứu khi có yêu cầu.
2. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố
- Kiện toàn, hoàn thiện tổ chức các lực lượng tham gia phòng, chống, ứng phó thiên tai, đặc biệt là xây dựng và củng cố hoạt động của lực lượng xung kích ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ, nhất là trong tình huống cấp bách.
- Cập nhật, rà soát cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai; chỉ đạo tổ chức diễn tập, tập huấn, huấn luyện về phòng, chống thiên tai.
- Nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác phòng, chống thiên tai; tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị và công cụ cho cơ quan tham mưu, chỉ đạo, chỉ huy phòng, chống thiên tai các cấp đảm bảo việc tiếp nhận, xử lý thông tin, hỗ trợ ra quyết định, kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai.
- Chỉ đạo công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố trong hợp tác với các tổ chức quốc tế và đối tác về phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan đầu mối, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố đôn đốc các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu xây dựng kế hoạch, chương trình để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này; tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch theo yêu cầu và theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách và quy định liên quan đến phòng, chống thiên tai; chủ động đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định, cơ chế, chính sách tạo điều kiện huy động nguồn lực cho công tác phòng, chống thiên tai.
- Chủ trì, tổ chức triển khai nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch, cụ thể: tổ chức truyền thông, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ số, tự động hóa, công nghệ viễn thám, trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; đầu tư xây dựng hệ thống công trình phòng, chống thiên tai, cơ sở dữ liệu, hệ thống quan trắc, giám sát, cảnh báo chuyên dùng, cơ sở vật chất, trang thiết bị…
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng, cập nhật, sửa đổi, bổ sung các Phương án phòng, chống, ứng phó với các loại hình thiên tai, tương ứng với các cấp độ rủi ro thiên tai.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra và báo cáo kết quả kiểm tra an toàn công trình thủy lợi, công trình phòng, chống thiên tai trước mùa mưa bão hằng năm và đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn công trình xung yếu.
- Phối hợp chặt chẽ với Công ty TNHH Một thành viên Khai thác Thủy lợi miền Nam, Công ty Thủy điện Trị An và các đơn vị, địa phương liên quan trong vận hành, điều tiết tích nước, xả lũ hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An và các hồ chứa trên địa bàn Thành phố nhằm đảm bảo an toàn công trình, chủ động giảm lũ cho hạ du và thực hiện nhiệm vụ cấp nước của hồ theo đúng quy định.
- Xây dựng, cập nhật bản đồ di dời dân vùng hạ du ứng với các kịch bản xả lũ của các hồ chứa theo quy định.
- Chủ trì triển khai, phổ biến bản đồ cảnh báo nguy cơ thiên tai trên địa bàn Thành phố; phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu thường xuyên kiểm tra, rà soát, cập nhật, điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo phát huy hiệu quả phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ huy, điều hành phòng, chống, ứng phó thiên tai trên địa bàn Thành phố.
- Chỉ đạo rà soát kế hoạch sản xuất nông nghiệp, hướng dẫn, khuyến cáo tổ chức, cá nhân điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp; chủ động theo dõi tình hình thời tiết, hạn hán, xâm nhập mặn để chỉ đạo sản xuất, nuôi trồng hiệu quả, hạn chế thiệt hại.
- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư nắm chắc vị trí, số lượng tàu cá, thuyền viên đang hoạt động khai thác thủy sản xa bờ để kịp thời hướng dẫn di chuyển phòng, tránh, neo đậu đảm bảo an toàn khi xảy ra thiên tai; triển khai đăng ký, đăng kiểm tàu cá thuộc diện phải đăng ký, đăng kiểm theo quy định; hướng dẫn, bố trí neo đậu tránh trú an toàn cho tàu thuyền hoạt động khai thác thủy sản khi xảy ra bão, áp thấp nhiệt đới; chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu Côn Đảo chuẩn bị phương án hậu cần cho tàu thuyền tại các nơi neo đậu.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu triển khai Kế hoạch phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng trên địa bàn Thành phố, đáp ứng mục đích khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn cho công tác dự báo, cảnh báo, phòng, chống thiên tai; đảm bảo tính đồng bộ, tiên tiến, có tính kế thừa, không trùng lặp, chồng chéo với mạng lưới trạm khí tượng thủy văn quốc gia và phù hợp với mục tiêu phát triển của Thành phố.
- Triển khai lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong các quy hoạch liên quan đến sử dụng tài nguyên đất, nước để bảo đảm an toàn, hạn chế tác động làm gia tăng rủi ro thiên tai.
- Rà soát, điều chỉnh, xác định mục đích sử dụng của các khu đất nhằm đảm bảo phù hợp với điều kiện thiên tai và không làm gia tăng nguy cơ thiên tai của từng khu vực, làm cơ sở để quản lý, sử dụng và phát triển kinh tế - xã hội.
- Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu cập nhật, triển khai chương trình, phương án bố trí dân cư các vùng thiên tai.
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch của các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu theo từng giai đoạn để trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung kế hoạch.
- Tổ chức trực ban theo dõi diễn biến của thời tiết, thiên tai để kịp thời tham mưu Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo triển khai các biện pháp phòng chống, ứng phó đạt hiệu quả, đảm bảo đời sống cho người dân trên địa bàn Thành phố .
4. Bộ Tư lệnh Thành phố
- Nâng cấp, hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và đặc điểm thiên tai trên địa bàn Thành phố; nâng cao năng lực ứng phó của lực lượng thuộc quyền, đảm bảo sẵn sàng tham gia ứng phó thiên tai, tìm kiếm cứu nạn.
- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các phương án , kế hoạch tìm kiếm cứu nạn; phối hợp với các lực lượng trên địa bàn tham gia sơ tán dân khi xảy ra thiên tai; thường xuyên kiểm tra và có kế hoạch tổ chức tập kết, quản lý, sử dụng c ác phương tiện, trang thiết bị để tham gia kịp thời, hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn khi xảy ra thiên tai.
- Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự và hỗ trợ các đơn vị, địa phương trong công tác tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự; sẵn sàng lực lượng, phương tiện tìm kiếm cứu nạn để phối hợp, hỗ trợ, chi viện cho các địa phương ngay khi có yêu cầu.
- Chỉ đạo, điều phối các lực lượng thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn trong các tình huống thiên tai theo chức năng, nhiệm vụ được giao và được sự ủy quyền của Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố.
- Duy trì chế độ trực ban, trực chỉ huy, trực Tổng đài 112; thường xuyên nắm tình hình, tổng hợp, báo cáo, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố chỉ đạo kịp thời các biện pháp ứng phó trong mọi tình huống thiên tai.
5. Công an Thành phố
- Chủ trì xây dựng và triển khai các phương án bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong mọi tình huống thiên tai; chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi lợi dụng thiên tai để vi phạm pháp luật.
- Tổ chức lực lượng tham gia sơ tán dân cư, cứu nạn, cứu hộ và hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; phối hợp chặt chẽ với lực lượng quân đội, chính quyền địa phương và các lực lượng liên quan trong công tác ứng phó thiên tai.
- Bảo đảm an ninh, trật tự tại các khu vực bị ảnh hưởng, khu vực sơ tán dân cư và các công trình trọng điểm; tăng cường tuần tra, kiểm soát nhằm bảo vệ tài sản của Nhà nước và Nhân dân.
- Tổ chức phân luồng, điều tiết giao thông; xử lý kịp thời các điểm ùn tắc, bảo đảm giao thông thông suốt trên các tuyến đường huyết mạch phục vụ công tác ứng cứu và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Sẵn sàng huy động lực lượng, phương tiện chuyên dụng để hỗ trợ ứng phó các tình huống thiên tai, sự cố nghiêm trọng theo yêu cầu của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục rà soát, kiểm tra, sửa chữa và gia cố cơ sở vật chất, trang thiết bị trước mùa mưa bão; bảo đảm an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong mọi tình huống thiên tai.
- Thường xuyên cập nhật, theo dõi các bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai; kịp thời thông tin đến các cơ sở giáo dục để chủ động triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng phó phù hợp.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai và cứu nạn, cứu hộ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên ngành giáo dục.
- Chỉ đạo lồng ghép nội dung giáo dục về phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và kỹ năng bảo đảm an toàn trước thiên tai vào các hoạt động giảng dạy, giáo dục chính khóa và ngoại khóa.
- Rà soát, đề xuất đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và kiên cố hóa trường lớp học tại các khu vực có nguy cơ cao xảy ra thiên tai; phối hợp với chính quyền địa phương bố trí các cơ sở giáo dục đủ điều kiện làm địa điểm sơ tán, tránh trú an toàn cho người dân khi cần thiết.
7. Sở Y tế và Hội Chữ thập đỏ Thành phố
- Chủ động xây dựng kế hoạch ứng phó thiên tai trong ngành y tế; chuẩn bị đầy đủ thuốc, hóa chất, vật tư y tế, trang thiết bị và nhân lực phục vụ công tác cấp cứu, điều trị người bị nạn do thiên tai.
- Tổ chức các đội cấp cứu lưu động, sẵn sàng hỗ trợ các địa phương bị ảnh hưởng; bảo đảm công tác khám, chữa bệnh, cấp cứu và chăm sóc sức khỏe cho người dân trong và sau thiên tai.
- Chỉ đạo hệ thống y tế dự phòng triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường, kiểm soát nguồn nước và an toàn thực phẩm tại các khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
- Kiểm tra, giám sát việc dự trữ thuốc, vật tư y tế và trang thiết bị phục vụ phòng, chống thiên tai tại các cơ sở y tế và địa phương; bảo đảm khả năng đáp ứng yêu cầu ứng phó trong mọi tình huống.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị Thành phố và địa phương tham mưu triển khai các chính sách trợ giúp xã hội đối với các cá nhân, hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai; tham gia tiếp nhận, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hỗ trợ, cứu trợ theo quy định.
- Hội Chữ thập đỏ Thành phố phối hợp tổ chức các hoạt động sơ cấp cứu, hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp và chăm sóc sức khỏe cộng đồng cho người dân vùng bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
8. Sở Tài chính
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và đề xuất của các sở, ngành, đơn vị, địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo quy định; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính phục vụ công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn Thành phố.
- Căn cứ đề xuất của các cơ quan, đơn vị, địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định bố trí kinh phí theo thẩm quyền để hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ cấp bách khắc phục hậu quả thiên tai, phục hồi sản xuất và ổn định đời sống Nhân dân chưa được bố trí trong dự toán theo quy định của pháp luật.
9. Sở Xây dựng
- Chủ trì tham mưu, triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn hệ thống hạ tầng kỹ thuật, giao thông và công trình xây dựng trên địa bàn Thành phố; xây dựng phương án ứng phó nhằm duy trì hoạt động thông suốt của các tuyến giao thông trọng yếu khi xảy ra thiên tai.
- Tổ chức kiểm tra, rà soát hiện trạng các công trình giao thông, hệ thống thoát nước, công trình xây dựng, khu dân cư, khu tái định cư và các dự án đang thi công; hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn công trình, người lao động và thiết bị trong mùa mưa bão.
- Chủ trì xây dựng phương án huy động phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy phục vụ công tác sơ tán dân cư, cứu nạn, cứu hộ và vận chuyển hàng hóa, vật tư thiết yếu đến các khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị và địa phương tổ chức khắc phục sự cố hạ tầng giao thông, công trình công cộng; kịp thời xử lý các điểm sạt lở, ngập úng, cây xanh gãy đổ và các vật cản gây mất an toàn giao thông sau thiên tai.
- Hướng dẫn, tuyên truyền và phổ biến các giải pháp gia cố nhà ở, công trình dân dụng, công trình công cộng nhằm nâng cao khả năng chống chịu trước bão, mưa lớn, ngập lụt, giông, lốc và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
10. Sở Quy hoạch - Kiến trúc Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu nghiên cứu, lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào phương án phát triển không gian đô thị và nông thôn của Thành phố nhằm chủ động ứng phó với thiên tai, không làm gia tăng rủi ro thiên tai.
11. Sở Công Thương
- Chủ trì triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống điện, năng lượng và các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thành phố; chỉ đạo các đơn vị quản lý vận hành kiểm tra, gia cố lưới điện, trạm biến áp, hành lang an toàn điện và các công trình năng lượng trước mùa mưa, bão.
- Chỉ đạo Tổng công ty Điện lực Thành phố xây dựng phương án bảo đảm cung cấp điện liên tục cho các cơ quan chỉ huy phòng, chống thiên tai, cơ sở y tế, khu sơ tán dân và các công trình hạ tầng quan trọng trong các tình huống thiên tai.
- Chủ trì xây dựng kế hoạch dự trữ và bảo đảm nguồn cung các mặt hàng thiết yếu như lương thực, thực phẩm, nước uống, nhiên liệu và vật tư phục vụ cứu nạn, cứu hộ; sẵn sàng điều tiết hàng hóa đến các khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, hệ thống chợ, siêu thị, trung tâm thương mại xây dựng phương án bảo đảm an toàn công trình, hàng hóa và duy trì hoạt động cung ứng trong điều kiện thiên tai.
- Phối hợp với các sở, ngành, đơn vị và địa phương tổ chức tiếp nhận, phân phối hàng cứu trợ, nhu yếu phẩm; hỗ trợ khôi phục hoạt động sản xuất, kinh doanh sau thiên tai.
12. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác phòng, chống thiên tai; thúc đẩy nghiên cứu, triển khai các giải pháp công nghệ phục vụ dự báo, cảnh báo, giám sát và quản lý rủi ro thiên tai.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS), Internet vạn vật (IoT) và các nền tảng số trong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông xây dựng và triển khai phương án bảo đảm an toàn mạng lưới, duy trì thông tin liên lạc thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và ứng phó thiên tai.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức về khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong phòng, chống thiên tai; khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu, phát triển các giải pháp nâng cao khả năng chống chịu trước thiên tai và biến đổi khí hậu.
13. Sở Nội vụ Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố.
14. Sở Du lịch
- Chủ trì rà soát, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai tại các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn Thành phố.
- Xây dựng, cập nhật phương án ứng phó thiên tai đối với hoạt động du lịch; hướng dẫn các đơn vị kinh doanh du lịch tổ chức sơ tán, bảo đảm an toàn cho khách du lịch khi xảy ra thiên tai hoặc tình huống khẩn cấp.
- Chủ động theo dõi thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai; kịp thời khuyến cáo, hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động du lịch tại khu vực có nguy cơ cao nhằm bảo đảm an toàn cho du khách.
- Tham gia công tác cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai tại các khu, điểm du lịch theo phân công của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố; phối hợp phục hồi hoạt động du lịch sau thiên tai, góp phần ổn định kinh tế - xã hội địa phương.
15. Sở Văn hóa và Thể thao
- Chủ trì xây dựng và triển khai các phương án bảo vệ, bảo quản an toàn hệ thống di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tàng, thư viện, kho lưu trữ và các thiết chế văn hóa trên địa bàn Thành phố trước tác động của thiên tai; tổ chức kiểm tra, gia cố và sửa chữa các công trình văn hóa có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi mưa bão, ngập lụt và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
- Phối hợp với chính quyền địa phương tăng cường kiểm tra, hướng dẫn và yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện bảo đảm an toàn đối với pa-nô, biển quảng cáo, bảng hiệu, công trình trang trí ngoài trời, tượng đài, bia tưởng niệm và các công trình văn hóa công cộng; kịp thời triển khai các biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu nguy cơ mất an toàn trong mùa mưa, bão.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện các hoạt động tuyên truyền lưu động, cổ động trực quan và truyền thông cộng đồng về phòng, chống thiên tai.
- Lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu vào các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, hội thi, hội diễn và các sự kiện cộng đồng trên địa bàn Thành phố.
- Tăng cường quản lý, hướng dẫn và kiểm tra công tác bảo đảm an toàn trong tổ chức lễ hội, sự kiện văn hóa, thể thao và các hoạt động tập trung đông người; chủ động điều chỉnh quy mô, thời gian hoặc tạm dừng tổ chức khi diễn biến thiên tai có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn của người tham gia.
16. Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Chủ trì tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống thiên tai đến đồng bào dân tộc thiểu số và các tổ chức tôn giáo; tổ chức các hình thức truyền thông phù hợp với đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán của từng cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng ứng phó thiên tai.
- Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu vào quá trình triển khai các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; bảo đảm các công trình hạ tầng và mô hình sinh kế được đầu tư có khả năng chống chịu trước thiên tai.
- Phối hợp vận động các tổ chức tôn giáo, chức sắc, chức việc, nhà tu hành và người có uy tín trong cộng đồng tham gia tuyên truyền, vận động người dân thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; phát huy vai trò của các tổ chức tôn giáo trong hoạt động hỗ trợ nhân đạo, cứu trợ và phục hồi sau thiên tai.
- Phối hợp với các địa phương rà soát, đánh giá khả năng sử dụng các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đủ điều kiện làm nơi sơ tán, trú tránh thiên tai cho người dân; bổ sung các địa điểm phù hợp vào phương án ứng phó thiên tai tại địa phương theo phương châm “bốn tại chỗ”.
- Cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan đến cộng đồng dân tộc thiểu số, các nhóm dễ bị tổn thương để phục vụ công tác đánh giá rủi ro thiên tai, xây dựng phương án cứu trợ, hỗ trợ sinh kế và tái thiết sau thiên tai.
17. Đề nghị Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ
- Chủ trì thực hiện công tác quan trắc, dự báo và cảnh báo khí tượng thủy văn; thường xuyên theo dõi diễn biến thời tiết, thiên tai trên địa bàn Thành phố và khu vực lân cận, bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.
- Phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia và các cơ quan liên quan trong việc phát hành các bản tin dự báo, cảnh báo bão, áp thấp nhiệt đới, lũ, mưa lớn, giông, lốc, sét, ngập lụt, triều cường và các hiện tượng thời tiết cực đoan, giúp các cơ quan chức năng và người dân chủ động triển khai các biện pháp ứng phó.
18. Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố
- Kịp thời phát sóng, đăng tải các bản tin dự báo, cảnh báo, thông báo và chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền về tình hình thiên tai theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ và các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin thiên tai chính xác, nhanh chóng và liên tục đến người dân.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai; giới thiệu các mô hình, kinh nghiệm hay trong công tác phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, chương trình truyền thông về phòng, chống thiên tai; nâng cao nhận thức cộng đồng và trách nhiệm xã hội trong công tác phòng ngừa rủi ro thiên tai.
19. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố phối hợp tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và các tầng lớp Nhân dân nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng ngừa, ứng phó , khắc phục hậu quả thiên tai; phát huy vai trò của Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư, các tổ tự quản cộng đồng trong nắm tình hình Nhân dân, rà soát các trường hợp khó khăn, nhóm dễ bị tổn thương cần hỗ trợ; phối hợp vận động, tiếp nhận, phân phối nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ Nhân dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai theo quy định; tham gia giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ, cứu trợ, bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng.
20. Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố Tham gia bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông trong thời gian xảy ra thiên tai và tham gia khắc phục hậu quả sau thiên tai.
21. Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, bảo đảm tổ chức chỉ huy, điều hành hiệu quả công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn theo phương châm “bốn tại chỗ”.
- Xây dựng, kiện toàn lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã và lực lượng tình nguyện viên hỗ trợ Nhân dân. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đê thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn.
- Tổ chức triển khai đầy đủ, kịp thời các chủ trương, chính sách, văn bản chỉ đạo của Trung ương và Thành phố về công tác phòng, chống thiên tai.
- Rà soát, cập nhật và hoàn thiện các kế hoạch, phương án ứng phó thiên tai; chuẩn bị đầy đủ lực lượng, phương tiện, vật tư và trang thiết bị sẵn sàng huy động khi xảy ra thiên tai nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại về người và tài sản.
- Tăng cường tổ chức các hoạt động tập huấn, diễn tập, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và kỹ năng phòng, chống thiên tai cho cộng đồng dân cư; nâng cao năng lực của lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai tại cơ sở.
- Thường xuyên kiểm tra, rà soát các khu vực xung yếu, khu vực có nguy cơ cao xảy ra ngập lụt, sạt lở, triều cường, sụt lún hoặc các loại hình thiên tai khác; kịp thời đề xuất và triển khai các giải pháp phòng ngừa, ứng phó phù hợp.
- Chủ động xây dựng phương án sơ tán, di dời dân cư khỏi khu vực nguy hiểm; rà soát quỹ đất, đề xuất các dự án tái định cư nhằm bảo đảm an toàn lâu dài cho người dân tại các khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
- Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và người dân trên địa bàn thực hiện các biện pháp gia cố nhà ở, trường học, cơ sở y tế và công trình công cộng; tổ chức di dời, sơ tán người dân đến nơi an toàn khi có tình huống thiên tai khẩn cấp.
- Tăng cường phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia phòng, chống thiên tai; rà soát nhu cầu hỗ trợ, huy động nguồn lực xã hội và chăm lo người dân bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
- Chủ động bố trí và sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách địa phương, Quỹ phòng, chống thiên tai và các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Thực hiện nghiêm chế độ thông tin, báo cáo; kịp thời tổng hợp, báo cáo tình hình thiên tai, thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ đến Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố theo quy định.
22. Các sở, ban, ngành, đoàn thể khác
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, đơn vị, xây dựng và triển khai
kế hoạch phòng, chống thiên tai phù hợp với tình hình thực tế; phối hợp với các đơn vị liên quan đảm bảo thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố.
23. Công tác giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố và các phường, xã, đặc khu triển khai thực hiện Kế hoạch này. Tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo kết quả thực hiện với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia và các cơ quan có liên quan theo quy định.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố và địa phương phân công cán bộ giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai của đơn vị, địa phương mình và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hằng năm để tổng hợp.
- Trên cơ sở báo cáo đánh giá của các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố và địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát nội dung, tiến độ thực hiện
Kế hoạch phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030; tham mưu điều chỉnh, cập nhật Kế hoạch hằng năm phù hợp với tình hình thực tiễn (nếu có), báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, phê duyệt.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các tổ chức chính trị
- xã hội phối hợp giám sát việc triển khai các chính sách hỗ trợ, cứu trợ, khắc phục
hậu quả thiên tai tại cơ sở; kịp thời phản ánh, kiến nghị các khó khăn, vướng mắc, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, nhất là các nhóm dễ bị tổn thương.
- Hằng năm, các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố và địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm về những hạn chế, tồn tại; nhân rộng các mô hình mang lại hiệu quả, biểu dương các tập thể, cá nhân điển hình trong công tác phòng, chống thiên tai. Trên đây là Kế hoạch Phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố. Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố và các phường, xã, đặc khu nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo./. (Đính kèm:
Phụ lục I: Danh mục biện pháp công trình và phi công trình phòng, chống thiên tai giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn Thành phố;
Phụ lục II: Đặc điểm tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng;
Phụ lục III: Đánh giá hiện trạng công tác phòng, chống thiên tai;
Phụ lục IV: Thống kê thiệt hại do thiên tai trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2021-2025;
Phụ lục V: Nội dung phòng, chống thiên tai cần lồng ghép vào kế hoạch;
Phụ lục VI: Danh sách khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đủ điều kiện hoạt động năm 2026).
Phụ lục I
DANH MỤC BIỆN PHÁP CÔNG TRÌNH VÀ PHI CÔNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố) A. Danh mục biện pháp phi công trình
| STT | Nội dung thực hiện | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện |
| 1 | Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách, kế hoạch và phương án phòng, chống thiên tai | |||
| a | Rà soát, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đê điều, phòng, chống thiên tai và liên quan đến đê điều, phòng, chống thiên tai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| b | Rà soát, xây dựng cơ chế, chính sách liên quan đến phòng, chống thiên tai, huy động nguồn lực cho phòng, chống thiên tai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 2 | Kiện toàn tổ chức, bộ máy tăng cường năng lực quản lý thiên tai | |||
| a | Hoàn thiện tổ chức, bộ máy phòng, chống thiên tai theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu quả | Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố | - Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố có liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| b | Xây dựng lực lượng phòng, chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn các cấp theo hướng chuyên nghiệp | Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố | Các cấp, các ngành | Hằng năm |
| c | Xây dựng, kiện toàn lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, lực lượng tình nguyện viên hỗ trợ người dân phòng, chống thiên tai | Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | - Bộ Tư lệnh Thành phố; - Sở Nông nghiệp và Môi trường | Hằng năm |
| d | Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về phòng, chống thiên tai | Sở Nội vụ | Các cấp, các ngành | Hằng năm |
| đ | Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về tìm kiếm cứu nạn | Bộ Tư lệnh Thành phố; Công an Thành phố | Các cấp, các ngành | Hằng năm |
| 3 | Triển khai Kế hoạch nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng | |||
| a | Triển khai thực hiện Kế hoạch nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng đến năm 2030 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các cấp, các ngành; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| b | Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, cơ chế chính sách về phòng, chống thiên tai và các nội dung liên quan đến phòng, chống thiên tai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các cấp, các ngành | Hằng năm |
| c | Thông tin, truyền thông phổ biến kiến thức, kỹ năng, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu; - Các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn Thành phố | Hằng năm |
| d | Lồng ghép kiến thức phòng, chống thiên tai vào chương trình đào tạo và hoạt động ngoại khóa | Sở Giáo dục và Đào tạo | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| đ | Xây dựng và cập nhật bản đồ rủi ro thiên tai cộng đồng, sơ đồ tuyến sơ tán, điểm tập kết và danh sách hỗ trợ đối với người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, người bệnh, người lao động nhập cư và khách du lịch tại các khu vực có nguy cơ cao | Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo; - Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố; - Các tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị liên quan | Hằng năm |
| 4 | Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, chỉ đạo, chỉ huy, điều hành | |||
| a | Lắp đặt thiết bị, công nghệ theo dõi, giám sát thiên tai để kịp thời ứng phó, chỉ huy, điều hành phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu; - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Hằng năm |
| b | Ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai trên địa bàn Thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ; - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Hằng năm |
| c | Điều tra cơ bản phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2027-2028 |
| d | Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| đ | Xây dựng công cụ đánh giá thiệt hại đa thiên tai trên địa bàn Thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2026-2028 |
| e | Nghiên cứu xây dựng mô hình cảnh báo ngập lụt do mưa lớn dựa trên nền tảng trí tuệ nhân tạo trên địa bàn Thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ; - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2027-2030 |
| g | Tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn nâng cao năng lực chỉ đạo, chỉ huy, điều hành và sự phối hợp giữa các lực lượng phòng, chống thiên tai | Bộ Tư lệnh Thành phố (diễn tập cấp thành phố) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu (diễn tập cấp xã) | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | 2027-2030 |
| 5 | Xây dựng, rà soát và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án phòng, chống thiên tai | |||
| a | Triển khai Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 ban hành theo Quyết định số 847/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ngành liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| b | Triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành tại Quyết định số 1418/QĐ- UBND ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| c | Rà soát, xây dựng kế hoạch bố trí dân cư vùng thường xuyên chịu tác động bởi thiên tai gắn với xây dựng nông thôn mới | Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Hằng năm |
| d | Xây dựng, cập nhật kế hoạch, phương án ứng phó thiên tai với từng loại hình thiên tai chính như: bão, sạt lở đất (khu vực đồi núi và bờ sông, bờ biển), ngập lụt (do triều cường, mưa lớn, xả lũ), hạn hán, xâm nhập mặn theo cấp độ rủi ro thiên tai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu | Hằng năm |
| đ | Xây dựng, cập nhật bản đồ di dời dân vùng hạ du ứng với các kịch bản xả lũ của hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã liên quan | 2027-2030 |
| e | Xây dựng bản đồ di dời dân vùng hạ du ứng với các kịch bản xả lũ của các hồ chứa trên địa bàn Thành phố | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Ủy ban nhân dân phường, xã (theo phân cấp quản lý) | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã liên quan | 2027-2030 |
| g | Xây dựng, rà soát, điều chỉnh, cập nhật các phương án phòng, chống thiên tai, phương án đảm bảo an toàn hạ du, an toàn đập, hồ chứa; xây dựng, rà soát, điều chỉnh, cập nhật bản đồ ngập lụt hạ du các hồ chứa trên địa bàn Thành phố theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Ủy ban nhân dân phường, xã (theo phân cấp quản lý) | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các xã, đặc khu; - Đơn vị quản lý hồ chứa | Hằng năm |
| h | Xây dựng phương án đảm bảo an toàn công trình đê điều và phương án hộ đê | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | 2026-2028 |
| i | Xây dựng và triển khai Chương trình bố trí ổn định dân cư vùng thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030 theo Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| 6 | Nâng cao khả năng chống chịu, thích ứng với thiên tai | |||
| a | Xây dựng, hướng dẫn mô hình nhà ở, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đảm bảo an toàn giảm thiểu rủi ro | Sở Xây dựng | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| b | Xây dựng, rà soát phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo rủi ro thiên tai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| c | Bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, cây chắn sóng tại khu vực Cần Giờ, khu vực ven biển, cửa sông và hải đảo; kết hợp bảo vệ bờ, giảm sóng, hạn chế xói lở và bảo tồn đa dạng sinh học | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| d | Khoanh nuôi, phục hồi và phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng bảo vệ lưu vực hồ chứa, sông, suối; trồng cây bản địa tại khu vực đất dốc, đất trống nhằm tăng giữ nước, hạn chế xói mòn và giảm dòng chảy mặt | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu có rừng; - Các đơn vị quản lý rừng, hồ chứa | 2026-2030 |
| 7 | Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác tham mưu, chỉ đạo phòng, chống thiên tai | |||
| a | Xây dựng công cụ hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| b | Mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các sở, ngành, đơn vị theo Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và các phương tiện, trang thiết bị cần thiết khác phục vụ cho công tác phòng chống thiên tai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Sở Tài chính; - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| c | Nâng cấp hệ thống thông tin liên lạc bảo đảm thông suốt đến tất cả các địa phương, đơn vị và tàu thuyền hoạt động trên biển | Sở Khoa học và Công nghệ | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 8 | Khoa học và công nghệ | |||
| a | Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến, hiện đại trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai và liên quan đến phòng, chống thiên tai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Cơ quan, đơn vị liên quan; - UBND các phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| b | Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong quản lý giám sát tàu cá | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Ủy ban nhân dân phường, xã ven biển, xã đảo, đặc khu | Hằng năm |
| c | Nghiên cứu, ứng dụng vật liệu mới, công nghệ tiên tiến trong xây dựng công trình phòng, chống thiên tai | Sở Khoa học và Công nghệ | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| d | Nghiên cứu phát triển và ứng dụng các mô hình nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| đ | Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng Internet vạn vật (IoT), mạng LoRaWAN trong quan trắc, giám sát và dự báo về tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu và nông nghiệp thông minh | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 9 | Hợp tác quốc tế | |||
| a | Tăng cường hợp tác, trao đổi học hỏi kinh nghiệm với các quốc gia, vùng lãnh thổ, đối tác phát triển, nhà tài trợ trong phòng, chống thiên tai | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Sở Ngoại vụ; - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | Hằng năm |
| b | Tham gia diễn tập ứng phó thiên tai, hỗ trợ nhân đạo và cứu trợ thiên tai với các nước trong khu vực; trao đổi thông tin, tập huấn, diễn tập, ứng phó thiên tai với các quốc gia trong khối ASEAN. | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Sở Ngoại vụ; - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | 2026-2030 |
B. Danh mục biện pháp công trình
| STT | Nội dung thực hiện | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện |
| 1 | Hệ thống đê điều, bờ bao | |||
| a | Củng cố, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống đê bao, bờ bao và các công trình liên quan (cống dưới đê, trạm bơm, công trình kiểm soát triều) bảo đảm chủ động phòng, chống triều cường, mưa lớn và xả lũ hồ chứa | Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu theo phân cấp | Các sở, ban, ngành, đơn vị quản lý công trình có liên quan | 2026-2030 |
| b | Củng cố, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống đê biển, đê cửa sông, công trình giảm sóng; kết hợp phục hồi rừng ngập mặn, trồng cây chắn sóng và áp dụng các giải pháp bảo vệ bờ dựa vào hệ sinh thái, nhằm bảo đảm an toàn cho khu dân cư, công trình hạ tầng trọng yếu và khu vực sản xuất ven biển | Sở Nông nghiệp và Môi trường; | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu ven biển | 2026-2030 |
| 2 | Công trình phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển và sạt lở đất | |||
| a | Tiếp tục thực hiện Kế hoạch tổng thể phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành tại Quyết định số 966/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| b | Xử lý, gia cố các mái dốc, taluy, vách đá và khu vực có nguy cơ sạt lở đất tại khu dân cư, tuyến giao thông, công trình công cộng và khu du lịch | Sở Xây dựng | - Sở Nông nghiệp và Môi trường; - Các đơn vị có liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| c | Áp dụng giải pháp kè mềm, kè sinh thái, vật liệu thân thiện môi trường và phục hồi thảm thực vật bảo vệ bờ tại vị trí phù hợp, kết hợp giải pháp công trình kiên cố để nâng cao hiệu quả, giảm tác động bất lợi đến dòng chảy và hệ sinh thái | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Sở Khoa học và Công nghệ; - Sở Xây dựng; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| 3 | Công trình thủy lợi, hồ chứa | |||
| a | Tiếp tục thực hiện Kế hoạch triển khai Chiến lược thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Quyết định số 2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| b | Tiếp tục rà soát, triển khai Quy hoạch Thủy lợi chống ngập úng khu vực Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 1547/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng và triển khai thực hiện Phương án phát triển hạ tầng thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2025- 2050, tầm nhìn 100 năm | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| c | Tiếp tục triển khai Phương án phát triển thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Quyết định số 1210/QĐ- UBND ngày 11 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| d | Xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên địa bàn Thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| đ | Nạo vét, sửa chữa, nâng cấp hồ chứa, đập, tràn xả lũ, công trình dẫn nước và hệ thống quan trắc giám sát | Sở Nông nghiệp và Môi trường | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| 4 | Công trình khu neo đậu tránh trú bão và an toàn tàu thuyền | |||
| a | Xây dựng, nâng cấp khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy hoạch được phê duyệt, gắn với dịch vụ hậu cần, thông tin nghề cá và yêu cầu tìm kiếm cứu nạn | Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với công trình do Thành phố quản lý); Ủy ban nhân dân phường, xã và đặc khu (đối với công trình do địa phương quản lý) | Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; | 2026-2030 |
| 5 | Công trình cơ sở hạ tầng thích ứng, kết hợp phòng, chống thiên tai | |||
| a | Rà soát, đầu tư xây mới hoặc nâng cấp công trình công cộng kết hợp làm điểm sơ tán, tránh trú thiên tai | Sở Xây dựng (đối với công trình do Thành phố quản lý); Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu (đối với công trình do địa phương quản lý) | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan | 2026-2030 |
| b | Nâng cấp khả năng chống chịu thiên tai của công trình điện, viễn thông, cấp nước, y tế, giáo dục và công trình ngầm nhằm hạn chế rủi ro thiên tai | Sở Xây dựng; Sở Công thương; Sở Khoa học và Công nghệ (theo lĩnh vực quản lý) | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu | 2026-2030 |
| c | Khắc phục, sửa chữa, phục hồi và nâng cấp công trình bị hư hỏng sau thiên tai theo nguyên tắc “xây dựng lại tốt hơn”, ưu tiên phục hồi nhanh giao thông, điện, nước, y tế, giáo dục, thông tin liên lạc và công trình phòng, chống thiên tai | Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu theo phạm vi quản lý | Các đơn vị liên quan | Đầu tư theo thực tế phát sinh |
Phụ lục II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ - XÃ HỘI, CƠ SỞ HẠ TẦNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
1. Đặc điểm tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vùng Đông Nam Bộ, có diện tích tự nhiên khoảng 6.772,6 km², gồm 168 đơn vị hành chính cấp xã. Thành phố Hồ Chí Minh giáp các Thành phố Đồng Nai, Lâm Đồng, Tây Ninh, Đồng Tháp và Biển Đông, giữ vai trò trung tâm kinh tế, tài chính, công nghiệp, dịch vụ và kinh tế biển quan trọng của cả nước. Thành phố Hồ Chí Minh mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 27°C, lượng mưa trung bình khoảng 1.949 mm/năm. Thành phố ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão nhưng thường xuyên chịu tác động của mưa lớn, ngập úng, triều cường, nắng nóng và các hiện tượng thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu. Thành phố nằm trong lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai - Thị Vải với mạng lưới sông, kênh, rạch dày đặc. Các sông chính gồm sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé, sông Thị Vải, sông Dinh và sông Ray, đóng vai trò quan trọng trong cấp nước, giao thông thủy và phát triển kinh tế. Vùng ven biển chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều với biên độ triều lớn, tạo thuận lợi cho phát triển cảng biển và kinh tế biển nhưng cũng làm gia tăng nguy cơ ngập lụt và xâm nhập mặn.
2. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng chủ yếu
2.1. Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội:
- Dân số: năm 2025, dân số Thành phố Hồ Chí Minh đạt 13.803.800 người. Trong đó, dân số tại khu vực thành thị chiếm 54,6%, dân số là nam giới chiếm 49,3%. Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Thành phố đạt 7.488.600 người.
- Đối tượng dễ bị tổn thương: Thành phố Hồ Chí Minh có tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo ở mức thấp (chiếm tỷ lệ 0,4%). Người dân tộc thiểu số chiếm 4,36% dân số của Thành phố. Ngoài ra, trên địa bàn Thành phố có 174.045 hộ dân nằm trong vùng có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi ngập lụt do mưa lớn, triều cường và xả lũ; 215.587 hộ nằm trong vùng có nguy cơ cao bị ảnh hưởng bởi bão.
- Kinh tế - xã hội:
+ Năm 2025, GRDP của Thành phố Hồ Chí Minh tăng 7,53%. Khu vực dịch vụ tiếp tục là động lực tăng trưởng chính với mức tăng 8,76%, đóng góp 59,4% vào tăng trưởng chung; công nghiệp - xây dựng tăng 6,14%, đóng góp 30,2%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,36%. Quy mô GRDP theo giá hiện hành đạt 2.972.939 tỷ đồng, trong đó dịch vụ chiếm 52,2%, công nghiệp - xây dựng chiếm 35,2%, nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 1,7%.
+ Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản duy trì ổn định. Diện tích gieo trồng lúa đạt 48.801 ha, năng suất lúa Đông Xuân đạt 62,9 tạ/ha, Hè Thu đạt 56,5 tạ/ha và vụ Mùa đạt 57,5 tạ/ha. Tổng sản lượng thủy sản đạt 437.694 tấn, tăng 2,7% so với năm 2024; trong đó khai thác đạt 360.345 tấn và nuôi trồng đạt 77.349 tấn. Tổng diện tích đất có rừng đạt 73.738 ha, tỷ lệ che phủ rừng đạt 10,7%.
+ Hoạt động công nghiệp tiếp tục phục hồi và tăng trưởng tích cực với chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 8,9% so với năm 2024. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 11,9%; chỉ số sản xuất 4 ngành công nghiệp trọng điểm tăng 12,9%, trong đó cơ khí tăng 18,7%, hóa dược tăng 17%, lương thực, thực phẩm tăng 8,9% và điện tử tăng 4,4%. Chỉ số tiêu thụ ngành chế biến, chế tạo tăng 12,7%, trong khi chỉ số lao động ngành công nghiệp tăng 2,2% so với năm trước.
+ Thương mại và dịch vụ tiếp tục tăng trưởng mạnh. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 1.945.836 tỷ đồng, tăng 15,5% so với năm
2024. Doanh thu lưu trú, ăn uống đạt 228.759 tỷ đồng, tăng 24,7%; doanh thu lữ hành đạt 49.231 tỷ đồng, tăng 23,7%. Tổng doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 596.745 tỷ đồng, tăng 13,9%, phản ánh sự phục hồi và phát triển mạnh của các hoạt động thương mại, dịch vụ và logistics trên địa bàn Thành phố.
2.2. Đặc điểm cơ sở hạ tầng:
- Giao thông: hệ thống giao thông đa phương thức phát triển với khoảng 24.745,66 km đường bộ. Nhiều công trình giao thông trọng điểm như các tuyến vành đai, cao tốc, Metro số 1 và các tuyến kết nối liên vùng đã và đang được đầu tư, góp phần tăng cường liên kết vùng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Mạng lưới đường thủy gồm 124 tuyến với tổng chiều dài hơn 1.141 km, có 37 cảng thủy và 354 bến thủy nội địa; có các bến cảng biển lớn, trong đó cụm cảng Cái Mép - Thị Vải là cảng nước sâu có khả năng tiếp nhận tàu tr ên 200.000 DWT. Thành phố có 02 sân bay là Tân Sơn Nhất và Côn Đảo, trong đó sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất có công suất khoảng 50 triệu lượt khách/năm.
- Công trình thủy lợi: trên địa bàn Thành phố hiện có khoảng 1.313 công trình hạ tầng thủy lợi, bao gồm 36 hồ chứa, 83 đập dâng, 1.520 cống, 25 trạm bơm, cùng hệ thống 2.869 km đê bao, bờ bao và 3.217 km kênh, mương. Các công trình này phục vụ cấp nước, tưới, tiêu, ngăn mặn, tiêu úng, phòng, chống ngập lụt, xâm nhập mặn và hỗ trợ phòng, chống thiên tai. Tổng diện tích được phục vụ tưới, tiêu và cải tạo đất khoảng 120.079 ha, đồng thời bảo vệ khoảng 74.000 ha khu dân cư và vùng ven trước nguy cơ ngập lụt, triều cường.
- Hệ thống đê điều: trên địa bàn Thành phố hiện có 05 hệ thống đê bao đã được phân cấp, với tổng chiều dài 44.757 m, từ cấp IV đến cấp V, bao gồm: hệ thống đê bao An Tây, hệ thống đê bao Phú An, hệ thống đê bao Tân An, hệ thống đê bao Chánh Mỹ và hệ thống đê bao An Sơn - Lái Thiêu. Các hệ thống đê bao có nhiệm vụ phòng hộ, chống lũ và chống ngập úng do triều cường, xả lũ hồ Dầu Tiếng cho 4.879 ha đất sản xuất nông nghiệp và khu dân cư của 05 phường thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, gồm: Phú An, Chánh Hiệp, Thuận An, Lái Thiêu và Tây Nam.
- Mạng lưới điện: Thành phố được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia thông qua lưới điện 500 kV, 220 kV và 110 kV, với tổng công suất các nguồn điện cung cấp khoảng 12.454,2 MW. Bên cạnh nguồn điện truyền thống, Thành phố đã phát triển mạnh điện mặt trời mái nhà với 23.669 hệ thống, tổng công suất lắp đặt 1.864,6 MWp.
- Hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình: hạ tầng viễn thông được phủ rộng trên toàn địa bàn, với mạng cáp quang đến hầu hết các xã, phường, đặc khu. Thành phố hiện có 14.068 trạm BTS 3G, 24.952 trạm BTS 4G và 8.510 trạm BTS 5G, bảo đảm phủ sóng hầu hết khu vực dân cư. Hệ thống thông tin, truyền thông, phát thanh và truyền hình được duy trì ổn định, đáp ứng yêu cầu thông tin, tuyên truyền và hỗ trợ công tác phòng, chống thiên tai.
- Hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước trên địa bàn Thành phố gồm hệ thống thoát nước chung tại khu vực đô thị trung tâm và hệ thống thoát nước mưa riêng tại nhiều khu đô thị mới thuộc khu vực Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu trước sáp nhập. Tổng chiều dài mạng lưới cống thoát nước đạt khoảng 3.783 km. Hệ thống hiện có 10 cống kiểm soát triều và trạm bơm cố định, 15 trạm bơm di động, 382 van ngăn triều và 418 cửa xả ra sông, kênh, rạch, cùng mạng lưới kênh, rạch tự nhiên và các hồ điều hòa phục vụ tiêu thoát nước.
- Hệ thống cấp nước sạch: nguồn nước cấp chủ yếu được khai thác từ hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn và các hồ chứa lớn như hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An, hồ Sông Ray, kết hợp với nguồn nước dưới đất tại một số khu vực. Hiện nay, Thành phố có 45 nhà máy nước, trạm cấp nước tập trung và một số trạm cấp nước
³ nhỏ lẻ khác, với tổng công suất thiết kế khoảng 4.043.000 m /ngày đêm. Trong
³ đó, có 20 nhà máy nước mặt đô thị, tổng công suất khoảng 3.847.000 m /ngày đêm, chiếm khoảng 95% tổng công suất thiết kế của các nhà máy nước toàn Thành ³ phố. Tổng công suất phát thực tế khoảng 3.237.000 m /ngày đêm; tỷ lệ khai thác toàn hệ thống khoảng 81%; tỷ lệ dân số toàn Thành phố được cấp nước sạch đạt gần 97%; tỷ lệ thất thoát nước trung bình toàn Thành phố khoảng 10%.
- Hệ thống trường học: Thành phố có 1.894 trường mầm non với 40.345 giáo viên và 478.458 trẻ mầm non; hệ thống giáo dục phổ thông gồm 1.602 trường học, 81.586 giáo viên và 2.050.331 học sinh.
- Hệ thống bệnh viện: trên địa bàn có 164 bệnh viện, 351 phòng khám đa khoa, khoảng 9.000 phòng khám chuyên khoa với tổng số 49.147 giường bệnh.
- Khu công nghiệp: Thành phố hiện có 62 khu công nghiệp, 01 khu chế xuất, 01 khu công nghệ cao với tổng diện tích 26.786 ha; cùng 26 cụm công nghiệp với tổng diện tích 1.266,6 ha, thu hút khoảng 7.300 doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Điểm tập kết phương tiện hàng không phục vụ cứu nạn, cứu hộ: trên địa bàn đã bố trí 15 bãi đỗ trực thăng cứu nạn, cứu hộ, góp phần nâng cao năng lực ứng phó các tình huống khẩn cấp và thiên tai.
Phụ lục III
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
1. Hệ thống văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến phòng, chống thiên tai Giai đoạn 2021 - 2025 và các tháng đầu năm 2026, Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố với các nội dung trọng tâm như sau:
a) Công tác xây dựng và triển khai chiến lược, kế hoạch phòng, chống thiên tai Trong giai đoạn 2021 - 2025, ba địa phương trước sắp xếp đã ban hành kế hoạch phòng, chống thiên tai hằng năm và các chương trình triển khai chiến lược, đề án liên quan. Trong 07 tháng đầu năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 966/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 về ban hành Kế hoạch tổng thể phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố; Quyết định số 10/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2026 ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2026 về công tác phòng, chống thiên tai năm 2026 trên địa bàn Thành phố; Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2026 ban hành Kế hoạch triển khai Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn Thành phố; Quyết định số 3958/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2026 ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài ng uyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời, Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Quyết định số 2396/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2025 ban hành Phương án phòng, chống, ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 3037/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2025 ban hành Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố; Quyết
định số 2739/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 ban hành Phương án phòng tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào Thành phố; Quyết định số 2740/QĐ - UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 ban hành Phương án chủ động phòng chống, ứng phó tình trạng ngập lụt do mưa lớn, triều cường và xả lũ trên địa bàn Thành phố. Trên cơ sở đó, các sở, ngành, đơn vị và địa phương xây dựng kế hoạch, phương án chi tiết theo phạm vi quản lý.
b) Kết quả thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Kết luận số 36-KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và các chính sách, pháp luật trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai
- Về thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng:
+ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (trước sáp nhập) đã ban hành Kế hoạch số 367-KH/TU ngày 27 tháng 5 năm 2020 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 42- CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn số 2489/UBND-KT ngày 02 tháng 7 năm 2020 về triển khai Kế hoạch số 367-KH/TU ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Thành ủy, qua đó chỉ đạo các sở, ban, ngành và địa phương thực hiện nghiêm túc, tích cực, kịp thời, thiết thực, sáng tạo, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh đã có các báo cáo sơ kết thực hiện Chỉ thị số 42- CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng tại Báo cáo số 33-BC/TU ngày 22 tháng 4 năm 2021, Báo cáo số 290-BC/TU ngày 29 tháng 7 năm 2022, Báo cáo số 841-BC/TU ngày 23 tháng 4 năm 2025.
+ Tỉnh ủy tỉnh Bình Dương (trước sáp nhập) đã ban hành Kế hoạch số 140- KH/TU ngày 07 tháng 7 năm 2020 về triển khai thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Trên cơ sở Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 140-KH/TU ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh đã triển khai cụ thể nhiệm vụ, giải pháp thực hiện tại Kế hoạch số 3986/KH-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2020. Kết quả thực hiện kế hoạch trong các năm qua đã góp phần nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, tổ chức đảng, vai trò của Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể các cấp và Nhân dân đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai; nâng cao năng lực quản lý nhà nước, huy động và sử dụng nguồn lực cho phòng ngừa, ứng phó, khắc phục
hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh. Tỉnh ủy Bình Dương đã có Báo cáo số 541- BC/TU ngày 17 tháng 4 năm 2025 sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng trên địa bàn tỉnh.
+ Tỉnh ủy tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (trước sáp nhập) đã ban hành Chương trình hành động số 08-CTr/TU ngày 01 tháng 02 năm 2021 triển khai thực hiện
Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai. Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã ban hành Quyết định số 1223/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2021 về Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Quyết định số 987/QĐ-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ và Chương trình hành động số 08 -CTr/TU ngày 01 tháng 02 năm 2021 của Tỉnh ủy. Qua triển khai thực hiện đã đạt được những kết quả khả quan; Tỉnh ủy Bà Rịa - Vũng Tàu đã ban hành Báo cáo số 287-BC/TU ngày 18 tháng 7 năm 2022 và Báo cáo số 863-BC/TU ngày 28 tháng 4 năm 2025.
Sau hợp nhất, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Kế hoạch số 44-KH/TU ngày 09 tháng 3 năm 2026 về tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ th ị số 42-CT/TW ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo Kết luận 213-KL/TW ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Ban Bí thư . Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Công văn số 2991/UBND-ĐT ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc phối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch số 44 -KH/TU ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy.
- Về thực hiện Kết luận số 36-KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045:
+ Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (trước hợp nhất) đã ban hành Chương trình hành động số 41-CTrHĐ/TU ngày 07 tháng 6 năm 2023 về thực hiện Kết luận số 36-KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045; Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Quyết định số 3170/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2023 về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình số 41-CTrHĐ/TU ngày 07 tháng 6 năm 2023 của Thành ủy.
+ Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương (trước hợp nhất) đã lồng ghép nội dung về công tác bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa trong các chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo; cụ thể: Quyết định số 4034/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 về thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá an toàn đập, hồ chứa để kiểm tra, đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 1474/KH-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2020 về hành động bảo vệ chất lượng nước
trong công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Dương; đồng thời, ban hành Văn bản số 441/UBND-KT ngày 05 tháng 02 năm 2020 về việc đảm bảo cấp nước an toàn và an ninh nguồn nước.
+ Tỉnh ủy tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (trước hợp nhất) đã ban hành Kế hoạch số 251-KH/TU ngày 04 tháng 7 năm 2023 về triển khai thực hiện Kết luận số 36- KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045; Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quyết định số 3734/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2023 về Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch số 251-KH/TU ngày 04 tháng 7 năm 2023 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Kết luận số 36- KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Sau hợp nhất, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Chương trình hành động số 20-CTrHĐ/TU ngày 19 tháng 5 năm 2026 về thực hiện Kết luận số 36-KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Quyết định số 3815/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2026 về Kế hoạch triển khai Chương trình hành động số 20 - CTrHĐ/TU ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Kết luận số 36-KL/TW ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh nguồn nước và an toàn đập, hồ chứa nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Kết quả thực hiện các chính sách, pháp luật trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai: Trên cơ sở Luật Phòng, chống thiên tai, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều và các văn bản dưới luật, Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành, triển khai các văn bản pháp luật, chỉ thị, quyết định, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống thiên tai và phù hợp hơn với thực tiễn, cụ thể như: các chỉ thị về tăng cường công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn năm 2025 (Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố trước sáp nhập; Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trước sáp nhập);
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố (trước sáp nhập) ban hành Quy định về chính sách và mức hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn Thành phố; Quyết định số 1860/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế về công tác trực ứng phó sự cố, thiên tai, thảm họa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày
24 tháng 12 năm 2025 ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Nghị quyết số 520/NQ-HĐND ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố phê duyệt nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 ban hành Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai; Quyết định số 2635/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2026 ban hành Kế hoạch hoạt động, thu, chi năm 2026 của Quỹ Phòng, chống thiên tai; Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 ban hành Quy định về chính sách và mức hỗ trợ khắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
c)Nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, củng cố và nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã và trên cơ sở Quyết định số 08/QĐ-TWPCTT ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai ban hành hướng dẫn xây dựng và củng cố Đội xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã; Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn số 451/UBND-ĐT ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc xây dựng, củng cố và nâng cao năng lực cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã.
2. Hệ thống phòng thủ dân sự các cấp và quy chế phối hợp
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự, ngày 13 tháng 3 năm 2026, Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Quyết định số 1440/QĐ-UBND về việc kiện toàn Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố Hồ Chí Minh và Cơ quan giúp việc cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 1441/QĐ-BCH ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 1442/QĐ-BCH về phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố. Trên cơ sở đó, các địa phương đã và đang thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã.
3. Công tác dự báo, cảnh báo sớm Công tác dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn và thiên tai trên địa bàn Thành phố được thực hiện thường xuyên, kịp thời và ngày càng nâng cao chất lượng. Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ phát hành khoảng 2.000 bản tin dự báo, cảnh báo các loại; trong đó có
365 bản tin dự báo đặc trưng thủy triều, 240 bản tin dự báo thời tiết trên biển, 230 bản tin mưa lớn, 150 bản tin áp thấp nhiệt đới, bão; 117 bản tin lũ, ngập lụt và các bản tin dự báo thời tiết khác. Thông tin được truyền tải qua trang t hông tin điện tử, ứng dụng phòng, chống thiên tai và hệ thống tin nhắn điện thoại đến các cấp chính quyền và người dân, góp phần nâng cao năng lực chủ động phòng ngừa, ứng phó thiên tai, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản, đồng thời hỗ trợ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan chức năng.
4. Phương tiện, vật tư, trang thiết bị phục vụ phòng, chống thiên tai Thành phố đã quan tâm đầu tư, trang bị và duy trì lực lượng, phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Hiện nay, Thành phố có 1.683 phương tiện phòng, chống thiên tai, bao gồm: 979 phương tiện vận tải đường bộ; 21 phương tiện vận tải đường thủy; 67 phương tiện chỉ huy; 254 phương tiện cứu nạn, cứu hộ trên sông, biển; 20 phương tiện cứu nạn, cứu hộ dưới lòng đất, sập đổ công trình; 01 phương tiện phòng, chống hóa chất, độc xạ; 322 phương tiện y tế; 18 phương tiện phòng, chống thiên tai khác. Bên cạnh đó, Thành phố có 91.694 trang thiết bị phòng, chống thiên tai và 3.007 đơn vị hóa chất khử khuẩn, khử trùng. Số trang thiết bị gồm: 58 trang thiết bị chỉ huy; 1.200 trang thiết bị thông tin liên lạc; 75 trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ hàng không; 78.171 trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ trên sông, biển; 225 trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ dưới nước; 3.085 trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ dưới lòng đất, sập đổ công trình; 1.286 trang thiết bị phòng, chống hóa chất, độc xạ; 2.818 trang thiết bị, vật tư y tế; 4.776 trang thiết bị phòng, chống thiên tai thông dụng. Công tác kiểm kê, bảo dưỡng, vận hành và sẵn sàng huy động được thực hiện thường xuyên. Hằng năm, Thành phố tổ chức rà soát, thống kê và báo cáo hiện trạng trang thiết bị theo quy định. Tuy nhiên, cần tiếp tục đầu tư phương tiện, trang thiết bị hiện đại để đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai trong tình hình mới.
5. Công tác ứng phó thiên tai Công tác ứng phó thiên tai nhìn chung được triển khai với sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất và đồng bộ giữa Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp và các ngành. Việc chủ động thực hiện phương châm "bốn tại chỗ" (chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện, vật tư tại chỗ, hậu cần tại chỗ) và phương châm “chủ động phòng ngừa - dự báo, cảnh báo, chỉ đạo ứng phó kịp thời - khắc phục khẩn trương, hiệu quả; bảo vệ tính mạng cho Nhân dân là trên hết, trước hết” đ ã góp phần bảo đảm ổn định đời sống của người dân. Nguồn nhân lực phục vụ công tác phòng, chống thiên tai từ cấp Thành phố đến cấp cơ sở chủ yếu là kiêm nhiệm; do đó, cần xây dựng kế hoạch đào tạo, tập huấn thường xuyên để nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
6. Thông tin, truyền thông về phòng, chống thiên tai Công tác thông tin, truyền thông về phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố được triển khai thường xuyên, đa dạng và rộng khắp thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng, hệ thống phát thanh, truyền hình, mạng xã hội, tài liệu tuyên truyền và các hoạt động cộng đồng. Giai đoạn 2021 - 2025, Thành phố đã thực hiện hàng chục nghìn bản tin dự báo, cảnh báo thiên tai; phát sóng hàng nghìn tin, bài, chương trình tuyên truyền; phát hành trên 125.990 tờ rơi, 4.109 sổ tay, 4.450 cẩm nang. Các hoạt động truyền thông đã góp phần nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng ngừa, ứng phó thiên tai của người dân, từng bước hình thành văn hóa chủ động phòng, chống thiên tai trong cộng đồng, hỗ trợ hiệu quả công t ác chỉ đạo, điều hành và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra.
7. Nâng cao nhận thức của cộng đồng về phòng, chống thiên tai Công tác đào tạo, tập huấn, diễn tập và nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai được triển khai rộng khắp trên địa bàn Thành phố. Giai đoạn 2021 - 2025 đã tổ chức trên 100 lớp tập huấn cho hơn 14.000 lượt cán bộ và người dân, thực hiện 20 cuộc diễn tập với khoảng 6.514 người tham gia. Qua đó, năng lực ứng phó thiên tai của chính quyền cơ sở, lực lượng xung kích và c ộng đồng dân cư từng bước được nâng cao, góp phần giảm thiểu thiệt hại và tăng cường khả năng thích ứng với thiên tai.
8. Cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai Hệ thống cơ sở hạ tầng phòng, chống thiên tai của Thành phố Hồ Chí Minh cơ bản đáp ứng yêu cầu phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai. Các công trình thủy lợi, hệ thống quan trắc, thông tin liên lạc và cơ sở sử dụng để sơ tán dân được đầu tư tương đối đồng bộ, góp phần nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo sớm và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Hiện nay, trên địa bàn Thành phố có 05 hệ thống đê bao với tổng chiều dài 44.757 m, từ cấp IV đến cấp V; 1.313 tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, bao gồm 36 hồ chứa nước, 83 đập dâng, 1.520 cống thủy lợi, 25 trạm bơm tưới, tiêu; cùng mạng lưới đê bao, bờ bao dài khoảng 2.869 km và hệ thống kênh, mương dài khoảng 3.217 km. Ngoài ra, Thành phố có mạng lưới trạm khí tượng thủy văn gồm 03 trạm khí tượng, 03 trạm thủy văn, 01 trạm hải văn, 25 trạm đo mưa; 04 khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền và 1.639 công trình kết hợp sơ tán dân. Tuy nhiên, trước tác động ngày càng gia tăng của biến đổi khí hậu và thiên tai cực đoan, Thành phố cần tiếp tục đầu tư, nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng phòng, chống thiên tai theo hướng hiện đại, đồng bộ và bền vững.
9. Đánh giá thực hiện lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong các chương trình, dự án, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành kinh tế - xã hội của Thành phố Công tác lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào các chương trình, dự án, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố đã được quan tâm triển khai và đạt nhiều kết quả tích cực. Các yêu cầu về phòng ngừa, ứng phó và giảm nhẹ rủi ro thiên tai từng bước được tích hợp trong quy hoạch phát triển hạ tầng, xây dựng nông thôn mới, bảo vệ môi trường và phát triển đô thị, góp phần nâng cao khả năng chống chịu của cộng đồng và hệ thống cơ sở hạ tầng trước tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, việc lồng ghép tại một số lĩnh vực, địa phương vẫn chưa đồng đều, cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp, nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro thiên tai và bảo đảm tích hợp đầy đủ các yếu tố phòng, chống thiên tai trong quá trình lập, thẩm định và triển khai các quy hoạch, chương trình, dự án phát triển trong thời gian tới.
10. Đánh giá về công tác phục hồi, tái thiết sau thiên tai Công tác phục hồi, tái thiết và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn Thành phố được triển khai kịp thời, hiệu quả theo phương châm “bốn tại chỗ”, huy động sự tham gia của các cấp chính quyền, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư. Các hoạt động hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng, khắc phục hư hỏng cơ sở hạ tầng, xử lý ngập úng, sạt lở, giông, lốc và bảo đảm an sinh xã hội được thực hiện khẩn trương, góp phần ổn định đời sống Nhân dân và khôi phục các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Tuy nhiên, trước diễn biến ngày càng phức tạp của thiên tai và biến đổi khí hậu, Thành phố cần tiếp tục nâng cao năng lực phục hồi, tái thiết sau thiên tai theo hướng chủ động, bền vững, gắn với tăng cường khả năng chống chịu của cộng đồng và hệ thống hạ tầng.
11. Các nguồn lực tài chính đầu tư cho công tác phòng, chống thiên tai của Thành phố Thành phố đã huy động và bố trí nguồn lực tài chính tương đối đầy đủ, đa dạng từ ngân sách các cấp, Quỹ Phòng, chống thiên tai, nguồn xã hội hóa và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác để phục vụ công tác phòng, chống thiên tai. Nguồn kinh phí được sử dụng hiệu quả cho các hoạt động phòng ngừa, nâng cấp công trình phòng, chống thiên tai, dự báo, cảnh báo, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai, góp phần nâng cao năng lực chống chịu và giảm thiểu thiệt hại trên địa bàn. Tuy nhiên, nhu cầu đầu tư cho phòng, chống thiên tai ngày càng lớn; do đó, cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý, đa dạng hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả sử dụng kinh phí nhằm đáp ứng yêu cầu phòng, chống thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu và thiên tai ngày càng diễn biến phức tạp.
Phụ lục IV
THỐNG KÊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| STT | Nội dung thiệt hại | Đơn vị tính | Năm 2021 | Năm 2022 | Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | Tổng số lượng thiệt hại |
| 1 | Thiệt hại về người | |||||||
| Người chết | người | 1 | 2 | 5 | 3 | 11 | ||
| Người bị thương | người | 3 | 3 | 6 | 8 | 4 | 24 | |
| 2 | Thiệt hại về nhà ở | |||||||
| Nhà bị sập | nhà | 9 | 3 | 2 | 6 | 2 | 22 | |
| Nhà bị hư hỏng một phần | nhà | 767 | 131 | 149 | 104 | 114 | 1.265 | |
| Nhà bị ngập | nhà | 303 | 60 | 363 | ||||
| Phòng trọ bị hư hỏng | phòng trọ | 2 | 2 | |||||
| 3 | Thiệt hại về giáo dục | |||||||
| Số trường học bị hư hỏng | trường học | 2 | 2 | 4 | ||||
| 4 | Thiệt hại về nông, lâm nghiệp | |||||||
| Diện tích lúa | ha | 76 | 63 | 88 | 1.048 | 165 | 1.439 | |
| Diện tích hoa màu, rau màu | ha | 1 | 205 | 19 | 36 | 22 | 282 | |
| Diện tích cây trồng lâu năm, hằng năm | ha | 4.291 | 27 | 12 | 0 | 25 | 4.355 | |
| Diện tích cây ăn quả | ha | 57 | 4 | 14 | 75 | |||
| Cây bóng mát, cây xanh đô thị bị đổ, gãy | cây | 114 | 71 | 29 | 56 | 242 | 512 | |
| 5 | Thiệt hại về thủy sản | |||||||
| Diện tích nuôi thủy sản | ha | 73 | 36 | 109 | ||||
| Khối lượng cá bị thiệt hại | kg | 13.000 | 13.000 | |||||
| 6 | Thiệt hại về chăn nuôi | |||||||
| Gia súc bị chết, cuốn trôi | con | 15.000 | 24 | 15.024 | ||||
| Gia cầm bị chết, cuốn trôi | con | 8.426 | 8.426 | |||||
| 7 | Thiệt hại về thủy lợi | |||||||
| Kè bị sạt lở | m | 67 | 50 | 117 | ||||
| Bờ bao bị sạt lở | m | 6 | 100 | 238 | 934 | 1.278 | ||
| Bờ rạch, bờ bao bị bể | m | 2 | 63 | 65 | ||||
| Đê bao, bờ bao bị tràn | m | 183 | 2.770 | 2.953 | ||||
| Cầu, cống bị sạt lở | công trình | 2 | 3 | 5 | ||||
| Kênh mương bị tràn, sạt lở, hư hỏng | m | 1.794 | 36 | 1.830 | ||||
| 8 | Thiệt hại về giao thông | |||||||
| Tỉnh lộ | m | 15 | 1.455 | 15.820 | 2.450 | 19.740 | ||
| Huyện lộ | m | 80 | 80 | |||||
| 9 | Thiệt hại về các tài sản, công trình khác | |||||||
| Trụ sở cơ quan bị hư hỏng | trụ sở | 3 | 1 | 1 | 5 | |||
| Tàu cá bị hư hỏng | cái | 1 | 1 | |||||
| Nhà xưởng bị tốc mái | nhà xưởng | 10 | 8 | 18 | ||||
| Kho hàng bị hư hỏng | 1 | 1 | ||||||
| Công trình phụ bị hư hỏng | 14 | 14 | ||||||
| Ô tô bị hư hỏng | chiếc | 2 | 1 | 2 | 2 | 7 | ||
| Xe gắn máy bị hư hỏng | chiếc | 5 | 1 | 2 | 11 | 19 | ||
| Xe tải 2 tấn | chiếc | 1 | 1 | |||||
| Trụ điện bị hư hỏng, gãy đổ | trụ điện | 34 | 3 | 7 | 4 | 8 | 56 | |
| Trạm biến thế bị hư hỏng | 10 | 10 | ||||||
| Trụ anten phát sóng truyền thanh | trụ | 1 | 1 | |||||
| Trụ chiếu sáng | trụ | 1 | 12 | 13 | ||||
| Tường rào bê tông cốt thép bị thiệt hại do thiên tai (sạt lở, giông, lốc) | m | 40 | 15 | 534 | 198 | 419 | 1.206 | |
| Diện tích đất sạt lở | m² | 1.470 | 2.110 | 824 | 531 | 703 | 5.638 | |
| Sập cổng chào, pa-nô, biển quảng cáo | 5 | 3 | 4 | 7 | 19 | |||
| Sập mái hiên | m² | 1.446 | 1.446 | |||||
| Máy móc thiết bị hư hỏng | cái | 155 | 155 |
Phụ lục V
NỘI DUNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI CẦN LỒNG GHÉP VÀO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI,
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| 5572 | 26 | 8 | ||||||||
| STT | Nội dung lồng ghép | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện | ||||||
| Lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch của Thành phố | Sở Tài chính | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan thực hiện lồng ghép các nội dung theo ngành, lĩnh vực phụ trách, gửi Sở Tài chính tổng hợp; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm | |||||||
| 1 | Không gian chứa nước, hành lang thoát lũ, bảo vệ hệ thống sông, suối, kênh, rạch, hồ điều tiết | Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm | ||||||
| 2 | Bố trí, sắp xếp ổn định dân cư vùng thiên tai | Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm | ||||||
| 3 | Xây dựng, nâng cấp, vận hành công trình thủy lợi, hồ chứa kết hợp phòng chống thiên tai đảm bảo yêu cầu đa mục tiêu | Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm | ||||||
| STT | Nội dung lồng ghép | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian thực hiện |
| 4 | Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai | Sở Ngoại vụ chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 5 | Xây dựng, nâng cấp công trình hạ tầng kết hợp phòng, chống thiên tai đáp ứng yêu cầu đa mục tiêu | Sở Xây dựng chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 6 | Bảo đảm tiêu thoát nước và an toàn hạ tầng giao thông khi xảy ra thiên tai | Sở Xây dựng chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 7 | Nội dung liên quan đến phương án bố trí khu vực tái định cư, cơ sở hạ tầng, nhà ở thuộc chương trình bố trí, sắp xếp ổn định dân cư vùng thiên tai | Sở Xây dựng chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 8 | Xây dựng và triển khai phương án phát triển không gian đô thị và nông thôn chủ động ứng phó với thiên tai, không làm gia tăng rủi ro thiên tai | Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 9 | Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn Thành phố về phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu | Sở Nội vụ chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 10 | Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai trong trường học | Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 11 | Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, kỹ năng sơ cấp cứu, phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh môi trường, kiểm soát nguồn nước và an toàn thực phẩm sau thiên tai | Sở Y tế chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 12 | Tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai cho đồng bào dân tộc thiểu số | Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 13 | Tăng cường công tác thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức, kỹ năng phòng, chống thiên tai trên các phương tiện thông tin | Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 14 | Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo trong phòng, chống thiên tai | Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 15 | Các nguồn lực để thực hiện phòng, chống thiên tai | Sở Tài chính | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
| 16 | Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, giám sát và cảnh báo sớm thiên tai | Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, gửi Sở Tài chính tổng hợp | - Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; - Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu | Hằng năm |
Phụ lục VI
DANH SÁCH KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG NĂM 2026 (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố) (Theo Quyết định số 1053/QĐ-BNNMT ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh sách Khu neo
| STT | Tên khu neo đậu tránh trú bão | Cấp | Địa chỉ | Tọa độ khu neo đậu (vĩ độ - N; kinh độ - E) | Độ sâu vùng nước khu neo đậu (m) | Sức chứa tàu cá tại vùng nước Khu neo đậu tàu (chiếc) | Cỡ, loại tàu cá lớn nhất vào được khu neo đậu tránh trú bão (m) | Vị trí bắt đầu vào luồng (vĩ độ - N; kinh độ - E) | Chiều dài luồng (m) | Hướng của luồng | Điện thoại |
| 1 | Bình Châu | Cấp tỉnh | Tổ 6, ấp Bình Hòa, xã Bình Châu | 10°32'25"N; 107°32'53"E | 4,9 | 300 | <24 | 10°32'18"N; 107°32'51"E | 628 | Đông Nam - Tây Nam | 0818752065 |
| Tổ 1, ấp 9, xã Long Sơn | 10°25'00"N; 107°07'33"E | 6,0 | 526 | >24 | 10°25'55"N; 107°07'21"E | 2.020 | Đông Bắc - Tây Nam | ||||
| 2 | Cửa Sông Dinh | Cấp vùng | Tổ 1, ấp 9, xã Long Sơn | 10°25'27"N; 107°08'57"E | 5,5 | 175 | <24 | 10°25'24"N; 107°08'54"E | 1.100 | Đông Bắc - Tây Nam | 0818752065 |
| Đường 30/4, Đặc Khu Côn Đảo | 08°39'00"N; 106°33'00"E | 5,3 | 1.200 | >24 | 08°40'30"N; 106°32'42"E | 500 | Tây Bắc - Đông Nam | ||||
| 4 | Lộc An | Cấp tỉnh | Tổ 17, ấp An Hải, xã Phước Hải | 10°27'70"N; 107°21'95"E | 4 | 1.000 | <24 | 10°27'45"N; 107°20'56"E | 3.123 | Đông Nam - Tây Nam | 0818752065 |
| Tổng | 3.201 |
đậu tránh trú bão cho tàu cá đủ điều kiện hoạt động năm 2026)
