Thông tư 48/2026/TT-NHNN Sửa đổi giao dịch ngoại tệ giữa NHNN và tổ chức tín dụng
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2021/TT-NHNN
hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 198/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 26/2021/TT-NHNN hướng dẫn giao dịch ngoại tệ giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Tổ chức tín dụng được phép có nhu cầu thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước nộp trực tuyến thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến của Ngân hàng Nhà nước hoặc nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký thiết lập giao dịch ngoại tệ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Ngân hàng Nhà nước thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép trên cơ sở bộ hồ sơ đảm bảo đầy đủ, hợp lệ.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
1. Giấy đăng ký thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hướng dẫn thanh toán chuẩn cho các giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thanh toán cho giao dịch ngoại tệ phải được thực hiện theo hướng dẫn thanh toán chuẩn do tổ chức tín dụng được phép đăng ký với Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trường hợp thanh toán chậm so với ngày thanh toán theo thỏa thuận giao dịch giữa Ngân hàng Nhà nước và tổ chức tín dụng được phép, bên thanh toán chậm phải chịu mức phạt như sau:
3. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:
“3a. Trường hợp phát sinh sự kiện bất khả kháng dẫn đến việc thanh toán chậm thì không áp dụng khoản 3 Điều này. Việc xác định sự kiện bất khả kháng được thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự.”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14
“1. Ngân hàng Nhà nước tạm ngừng giao dịch ngoại tệ với tổ chức tín dụng được phép trong thời hạn 03 (ba) tháng trong trường hợp không gửi báo cáo hoặc gửi báo cáo không đúng thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này từ 03 (ba) lần trở lên trong 03 (ba) tháng liên tiếp trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư này.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15
“2. Tổ chức tín dụng được phép phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) về các thay đổi thông tin đã đăng ký với Ngân hàng Nhà nước theo Phụ lục 2 và Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 17
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Xác định số tiền phạt và xử lý việc thanh toán chậm tại khoản 3 và khoản 3a Điều 13 Thông tư này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Thông báo cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực về danh sách tổ chức tín dụng được phép trong phạm vi quản lý được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thiết lập quan hệ giao dịch ngoại tệ, tạm ngừng và hủy quan hệ giao dịch ngoại tệ.”.
Điều 7. Bổ sung Điều 18a vào sau Điều 18
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 19
1. Cung cấp bản sao (sao y hoặc sao lục) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng hoặc Giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản chứng minh tổ chức tín dụng được phép kinh doanh cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước thuộc phạm vi quản lý do Ngân hàng Nhà nước cấp trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Cục Quản lý ngoại hối và cập nhật kịp thời cho Cục Quản lý ngoại hối khi có sửa đổi, bổ sung liên quan đến các văn bản nêu trên.
2. Thông báo kịp thời cho Cục Quản lý ngoại hối khi tổ chức tín dụng được phép có quan hệ giao dịch ngoại tệ với Ngân hàng Nhà nước thuộc phạm vi quản lý bị đặt vào kiểm soát đặc biệt; bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng; vi phạm các quy định tại Thông tư này.”.
Điều 9. Bổ sung Điều 19a vào sau Điều 19
Điều 10. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, khoản và phụ lục
1. Thay thế cụm từ “Sở Giao dịch” bằng cụm từ “Cục Quản lý ngoại hối” tại khoản 2 Điều 12, khoản 1, khoản 4 Điều 15, tên Điều 17, Điều 18.
2. Thay thế Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2021/TT-NHNN bằng Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bổ sung Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bãi bỏ khoản 10 Điều 3.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 09 tháng 11 năm 2026.
2. Bãi bỏ quy định tại Điều 3 Thông tư số 12/2023/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc triển khai nhiệm vụ quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.
Điều 12. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý ngoại hối, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
