Quyết định 5427/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Danh mục nguồn nước lập hành lang bảo vệ
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 Số: /QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 06 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023 ;
Căn cứ Luật số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 1 6 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước; Căn cứ Nghị định số 23/2026/N Đ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước; Căn cứ Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Chính p hủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể điều tra c ơ bản tài nguyên nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 605/QĐ-BTNMT ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh; Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghi ệp và Môi trường) quy định kỹ thuật lập hành lang bảo vệ nguồn nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 24407/TTr-SNNMT-TNNKS ngày 03 tháng 8 năm 2026 về việc phê duyệt “Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này là Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Chi tiết Danh mục theo phụ lục I, II đính kèm).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt thực hiện: Công bố Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên các phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải trên Cổng dịch vụ và cung cấp thông tin dữ liệu về tài nguyên và môi trường Thành phố Hồ Chí Minh và Trang thông tin điện tử của Sở Nông n ghiệp và Môi
2
trường, thông báo tới Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Côn Đảo để niêm yết công khai tại trụ sở.
b) Trường hợp cần điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bả o vệ hoặc điều chỉnh phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước đã được phê duyệt; Sở Nông nghiệp và Môi t rường rà soát, đánh giá, lấy ý kiến của Sở Công thương, Sở Xây dựng, các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ theo quy định.
c) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp chưa có bản đồ địa chín h thì phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải được thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và đưa vào kế hoạch sử dụng đất; cập nhật, bổ sung mố c chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước sau khi bản đồ địa chính được thành lập. Việc thể hiện phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đ ồ đị a chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các đơn vị quản lý, khai thác công trình giao thông đường thủy nội địa trong việc xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất đối với các đoạn sông, kênh, rạch, hồ có phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trùng hoặc chồng lấn với luồng đường thủy nội địa, hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, phạm vi bảo vệ cầu, bến cảng, bến thủy nội địa, bến khách ngang sông, phà, kè, công trình giao thông; hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng .
b) Theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, không giải quyết cấp phép xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô các bệnh viện, cơ sở y tế điều trị b ệnh truyền nhiễm, nghĩa trang trong hành lang bảo vệ nguồn nước đúng theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về Tài nguyên nước và các quy đ ịnh pháp luật có liên quan; chủ trì kiểm tra, giám sát đối với nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị quản lý chuyên ngành đối với nội dung liên ngành hoặc chồng lấn phạm vi bảo vệ công trình.
c) Khi phát hiện nội dung chồng lấn, bất cập hoặc chưa thống nhất giữa hành lang bảo vệ nguồn nước với phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, công trình giao thông, công trình thủy lợi, đê điều, kè, cảng bến, luồng hàng hải; hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát n ước hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật
3
khác, kịp thời phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, xử lý theo quy định.
3. Sở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu rà soát và tham gia ý kiến đối với các đoạn sông, hồ gắn với danh lam thắng cảnh, hoạt động du lịch trong quá trình lập và xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước, nhằm đảm bảo hài hòa giữa yêu cầu bảo vệ nguồn nước và phát triển du lịch.
4. Sở Du lịch có trách nhiệm: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong việc tổ chức xác định mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước trên bản đồ địa chính các đoạn sông, hồ gắn với danh lam thắng cảnh, hoạt động du lịch.
5. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, phổ biến về quy định quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
b) Tổ chức quản lý , bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố; giám sát các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước; chịu trách nhiệm khi để xảy ra việc lấn, chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong trường hợp cần điều chỉnh Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn; thể hiện mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước tr ên địa bàn theo bản đồ địa chính.
6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hồ chứa thủy lợi, thủy điện:
a) Xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ hồ chứa thuộc thẩm quyền quản lý, vận hành của mình gửi đến Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, thẩm định để trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
b) Căn cứ phương án cắm mốc giới đã được phê duyệt, tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu nơi có hồ chứa để thực hiện cắm mốc giới trên thực địa; bàn giao mốc giới cho quản lý, bảo vệ.
7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình:
a) Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân sinh sống, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải bảo đảm các yêu cầu: Không được gây sạt lở bờ sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá hoặc gây ảnh hưởng đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh, mương, rạch , hồ, ao, đầm, phá; không làm ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ nguồn nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
b) Không xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm, cơ sở
4
sản xuất, chế biến có chất thải nguy hại trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. Đối với cơ sở đang hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước phải có giải pháp khắc phục theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau: Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ; Quyết định số 3608/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương phê duyệt Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
3. Trường hợp có văn bản ph áp luật mới quy định thay thế hoặc bổ sung các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến hành lang bảo vệ nguồn nước thì tuân thủ việc áp dụng theo các quy định mới tính từ ngày vă n bản mới có hiệu lực.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp Đối với các đoạn sông, suối, kênh, rạch đã được cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước hoặc đang triển khai theo các Quyết định đã được phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ thì tiếp tục được kế thừa, quản lý cho đến khi được điều chỉnh theo Quyết định mới .
Điều 5. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Công Thương,
Giám đốc Sở Văn hóa và Thể Thao, Giám đốc Sở Du lịch, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi h ành Quyết đ ịnh này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
KT. CHỦ TỊCH
- Cục Quản lý tài nguyên nước;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực Hội đồng nhân dân TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;
- Thành viên UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
Bùi Minh Thạnh
- Phòng: Đô thị, Kinh tế, Dự án;
- Lưu: VT, (ĐT-PVH).
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NGUỒN NƯỚC PHẢI LẬP HÀNH LANG BẢO VỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỐI VỚI HỒ, AO, ĐẦM, PHÁ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
V trí
Diện tích
Phạm vi hành STT Tên nguồn nước
Ghi chú Tọa độ ao, hồ (ha) lang (m)
Xã/Phường
X(m) Y(m) 1 1188633 605989 ng Tân Thun 4,5 10
h c san lp 2 Ao Song Tân 1188466 604977 9,42 10 h c san lp 3 1241460 594906 ng Bn Cát 29
| Thu | c danh | m | c ao, | |||||||||
| ch | c T | Ph | m vi b | o v |
H thy li Vân 1 công trình thy li 4 1240744 594847 ng Bn Cát 12 H thy li Vân 2 công trình thy li 5 1242564 572038 Xã Thanh An 23 H thy li H Cn Nôm công trình thy li 6 H Dc Nhàn 1227447 624824 ng Tân 27 H thy li công trình thy li 7 H 1229243 624285 Xã Bc Tân Uyên 136 H thy li công trình thy li 8 p, h Th Tí nh 1250041 496611 Xã Long Hòa 57,11 p, h thy li công trình thy li 9 i Sâu 1227413 537602 ng Tân Uyên _ p thy li công trình thy li
| ch | c T | Ph | m vi b | o v | |||
| ch | a Th | L | i | Ph | m vi b | o v | |
| Ph | m vi b | o v | |||||
| Ph | m vi b | o v | |||||
| Ph | m vi b | o v | |||||
| Ph | m vi b | o v |
Ph
m vi b
o v 10 1228533 524737 _
p thy li công trình thy li 11 1219423 533219 p thy li Hu)
| p Ông L | u (Ông | ng Tân Uyên, | Ph | m vi b | o v |
TP. H Chí Minh
công trình thy li 12 p Bn Xe 1227853 524006 _
p thy li công trình thy li 13 1237184 516197 p thy li
Hòa
công trình thy li 14 p Cây Chay 1233677 513400 ng Bn Cát _
p thy li công trình thy li 15 1215582 599377 0,88 10m Du Mt
| công viên Th | ng Th | D | u | Thu | c danh m | c ao, |
Mt
h c san lp 16 1217077 600086 ng Phú Li 0,84 10m p Thành 3 h c san lp H c nh quan Công
| công viên khu | Thu | c danh m | c ao, | ||||
ng Bình
Thu
c danh m
c ao, 17 1222292 601101 15,76 10m viên thành ph mi
h c san lp 18 H Cua Pari 1236704 601730 17 10m h c san lp 19 1204991 615136 33,86 10m An h c san lp 20 1242680 607176 c Hòa 1,27 10m lý (Ao) h c san lp 21 1240046 610407 c Hòa 8 10m lý (h) h c san lp 22 H Sui Lùng 1243172 609275 c Hòa 10,86 10m h c san lp
| Thu | c danh m | c ao, | |||||
| c m | Thu | c danh m | c ao, | ||||
| t UBND xã qu | n | Thu | c danh m | c ao, | |||
| t UBND xã qu | n | Thu | c danh m | c ao, | |||
t công ích)
Thu
c danh m
c ao, 23 1229275 608863 0,97 10m h c san lp 24 H p 1216991 604252 ng Tân Khánh 12,54 10m h c san lp 25 H Nhà Bè 1180018 432978,7 ng Tân Thành 6,81 H thy li công trình thy li 26 H Su 1167782 435801,8 Xã Châu Pha 10,58 H thy li công trình thy li 27 H S Bông 1152708 446715,7 c Hi 20,41 H thy li công trình thy li 28 H Bút Thin 1155519 445242,4 n 33,67 H thy li công trình thy li 29 H Quang Trung I 961124,9 373703,6 c khu o 9,57 H thy li công trình thy li Ph m vi b o v 30 H Quang Trung II 961615 374296 o 22,73 H thy li công trình thy li 31 H An Hi 959931,9 372858,9 o 9,01 H thy li công trình thy li 32 H Sui t 963634,7 377045 o 1,73 H thy li công trình thy li 33 H t Dc 962401,4 376406 o 0,17 H thy li công trình thy li 34 H Lò Vôi 962401,4 376406 o 4,74 H thy li công trình thy li
| Thu | c danh m | c ao, | ||||
| Ph | m vi b | o v | ||||
| Ph | m vi b | o v | ||||
| Ph | m vi b | o v | ||||
| Ph | m vi b | o v | ||||
| Ph | m vi b | o v | ||||
| Ph | m vi b | o v | ||||
| Ph | m vi b | o v | ||||
| Ph | m vi b | o v | ||||
| Ph | m vi b | o v |
4 Xã Hòa H i; xã
Phm vi bo v 35 H Sông Ray 1181726 456631,3 1922
H thy li
Bàu Lâm; xã Xuân
công trình thy li
Xã Ngãi Giao, xã Kim Long, xã Châu
Phm vi bo v 36 H 1175650 436555,5 661
H thy li công trình thy li
ng Tân Thành
37 H Kim Long 1183058 440411,7 Xã Kim Long 65
H thy li công trình thy li 38 H 1167750 445352 214 H thy li
công trình thy li 39 H Châu Pha 1173206 432656,9 181
H thy li
ng Tân Thành
công trình thy li 40 H Sui Các 1183591 471859,8 Xã Hòa Hip 117
H thy li công trình thy li 41 H Sông Ha 1169346 468807,6 93 H thy li
Xuyên Mc
công trình thy li 42 H Xuyên Mc 1165917 461775,3 Xã H Tràm 142
H thy li công trình thy li 43 H Núi Nhan 1178564 441287,7 22,3 H thy li
| Xã Ngãi Giao, xã | Ph | m vi b | o v |
Kim Long
công trình thy li 44 H Sui Giàu 1171162 452666,3 152
m vi b
o v 45 H Gia Hoét II 1183804 450504,8 Xã Bình Giã 2,67
H thy li công trình thy li
5
Ph
m vi b
o v 46 H Gia Hoét I 1183669 449326,7 Xã Bình Giã 60
H thy li công trình thy li 47 H Tm Bó 1183127 446907,6 66,1 H thy li
Bình Giã
công trình thy li 48 H L 1162716 436088 75
H thy li
công trình thy li 49 H Sui Môn 1167067 448405 70
H thy li công trình thy li 50 H Sui Sao 1184820 451044,3 Xã Bình Giã 4,29 H thy li công trình thy li 51 H Su 1182144 450238,7 Xã Bình Giã 14,82 H thy li công trình thy li 52 1162622 462297,7 Xã H Tràm 29,11 H thy li (H Sông Kinh) công trình thy li
| Ph | m vi b | o v | |||||
| p c | u m | i | Ph | m vi b | o v | ||
Xã Châu Pha,
Ph
m vi b
o v 53 H Sui Nhum 1175576 427410,1 16,47
H thy li
ng Tân Thành
công trình thy li 54 H Mang Cá 1157151 426316,8 0,81 10
h c san lp 55 H Á Châu 1143387 426677,3 1,73 10 h c san lp 56 H Bàu Sen 1143906 427264,4 18,79 10 h c san lp 57 H 1147595 429427,7 8,49 10
| Thu | c danh m | c ao, | |||
| ng Tam | Thu | c danh m | c ao, |
Thng
h c san lp 58 H Võ Th Sáu 1142768 426695,7 1,99 10 h c san lp
Thu
c danh m
c ao, 59 H Rch Bà 1150392 430862,4 ng Rch Da 0,93 10 h c san lp 60 H Bàu Úc 1166275 442432,8 ng Tam Long 9,72 10 h c san lp 61 H L 1166275 442432,8 0,72 10
| Thu | c danh m | c ao, | |||
| ng Long | Thu | c danh m | c ao, |
h c san lp 62 1162235 433849,1 8,46 10 RMK)
h c san lp 63 H HMK (H PMK) 1162675 434017,9 5,67 10
h không c san lp 64 1162788 433177,4 13,14 10 Kim Dinh
| H | M | ng | ng Long | Thu | c danh m | c ao, |
h c san lp 65 H H 1167782 435801,8 c 0,65 10 h c san lp H p gi c PCCC ti Thuc danh mc ao, 66 1154867 443962,1 n 1,69 10 h c san lp khu vc núi Minh m) 67 m Sen 1158038 462567,6 Xã H Tràm 52,07 10 h c san lp 68 H Linh 1163531 475162,5 Xã Bình Châu 11,5 10 h c san lp 69 1147162 428887,4 8,77 10 Nguyn An Ninh
| Thu | c danh m | c ao, | ||||||||
| Thu | danh m | c ao, | ||||||||
| ng | ng Tam | Thu | c danh m | c ao, | ||||||
Thng
h c san lp 70 i Nhái 1149668 434436,5 39,18 10
M than bùn Bình
Thu
c danh m
c ao, 71 1167148 476343 Xã Bình Châu 8,0 10 Châu h c san lp 71 H Th Lu 1159565 438220 ng Bà Ra 1,1 10 h c san lp 73 p 6 ca 1161741 429391 ng Tân Hi _ công trình thy li p thy li 74 p Mù U 1171751 430779 Xã Châu Pha _ công trình thy li p thy li 75 1162042 429708 ng Tân Hi _ công trình thy li p thy li 76 p Rch Chanh 1 1163314 427614 ng Tân Hi _ công trình thy li p thy li 77 p Rch Chanh 2 1162434 427280 ng Tân Hi _ công trình thy li p thy li Ph m vi b o v 78 p Su 1169624 431107 Xã Châu Pha _ công trình thy li p thy li 79 p Tm Phc1 1170570 430985 Xã Châu Pha _ công trình thy li p thy li 80 p Tm Phc2 1170771 431776 Xã Châu Pha _ công trình thy li p thy li p dâng Sông Dinh Phm vi bo v 81 1164211 437704 27,70 p thy li
| Thu | c danh m | c ao, | ||||||||
| Ph | m vi b | v | ||||||||
| Ph | m vi b | o v | ||||||||
| Ph | m vi b | o v | ||||||||
| Ph | m vi b | o v | ||||||||
| Ph | m vi b | o v | ||||||||
| Ph | m vi b | o v | ||||||||
| Ph | m vi b | o v | ||||||||
| ng Bà | a, |
82 p dâng Sông Ray 1166028 457411 39,00
p thy li công trình thy li
8
Phm vi bo v 83 p dâng Sông Xoài 1169759 436392 28,80
p thy li công trình thy li
84 p Bà 1164016 444321
10,40
p thy li
công trình thy li 85 p dâng Cu Mi 1162524 461945 Xã H Tràm 18,40
p thy li công trình thy li 86 p dâng Sui Si 1166829 439236 ng Tam Long 14,20 p thy li công trình thy li Ghi chú:
- Phm vi hành lang bo v nguc tính t: i vi cc h c xnh mp b cao quy ho vo mp b cao quy hom quyn công b. i vi cc h c xnh mp b cao quy ho ranh b a chnh s h t VN 2000 khu vc Thnh ph H Ch Minh do S Nông nghip v ng công b v cung cp. i vi cc h và ao có mép b c ci t vo mp b c ci tm quyn công b nh phm vi hành lang bo v nguc.
