quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 37/2025/NQ-HĐND Hà Nội phát triển vận tải công cộng và bến xe (37/2025/NQ) · 29/09/2025
  2. 02Nghị quyết số 01/2025/NQ-CP về đầu tư mở rộng Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc. (01/2025/NQ-CP) · 01/06/2025
  3. 03Nghị quyết 106/2023/QH15 thí điểm chính sách đặc thù đầu tư xây dựng công trình đường bộ (106/2023/QH15) · 28/11/2023
  4. 04Hướng dẫn đấu thầu sản phẩm, dịch vụ công ích đường thủy địa (53/2017/TT-BGTVT) · 29/12/2017
  5. 05Về đấu thầu, đặt hàng sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ TW (38/2017/TT-BGTVT) · 01/11/2017
  6. 06Về việc xác nhận kết quả bầu Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An nhiệm kỳ 2016 - 2021 (09/NQ-HĐND) · 29/06/2016
  7. 07Về quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam (06/NQ-HĐND) · 16/07/2014
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 54/2026/QĐ-CTUBND Sơn La phân cấp thẩm quyền giao xử lý phê duyệt Đề án cho thuê khai thác tài sản đường thủy
    Cơ quanỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La
    Ngày BH04/09/2026
    5 điều
    Quyết định

    Quyết định 54/2026/QĐ-CTUBND Sơn La phân cấp thẩm quyền giao xử lý phê duyệt Đề án cho thuê khai thác tài sản đường thủy

    Cơ quan ban hành
    Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
    Người ký
    Nguyễn Đình Việt
    Ngày ban hành
    04/09/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

    TỈNH SƠN LA
    _______
     Số: 54/2026/QĐ-CTUBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________

    Sơn La, ngày 04 tháng 09 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Phân cấp thẩm quyền quyết định giao, xử lý và phê duyệt Đề án
     cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do
     Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 78/2025/NĐ-CP và 79/2025/NĐ-CP">187/2025/NĐ-CP;

    Căn cứ Nghị định số 12/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 99/2026/NĐ-CP;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định giao, xử lý và phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    1. Quyết định này phân cấp thẩm quyền quyết định giao, xử lý và phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La, bao gồm:

    a) Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP (cụm từ được thay thế bởi khoản 3 Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).

    b) Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.

    c) Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.

    d) Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.

    đ) Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP.

    e) Thẩm quyền quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP (cụm từ được thay thế bởi khoản 8 Điều 38 Nghị định số 99/2026/NĐ-CP).

    2. Quyết định này không điều chỉnh đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 12/2025/NĐ-CP.

    Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh.

    2. Cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp xã.

    3. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị quản lý tài sản).

    4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

    5. Các đối tượng khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa.

    Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định giao, xử lý và phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Sơn La

    1. Thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương (trừ trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được sử dụng theo nhiều công năng).

    Sở Xây dựng quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương.

    2. Thẩm quyền phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương quản lý.

    a) Sở Xây dựng phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh quản lý.

    b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

    3. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương quản lý.

    a) Sở Xây dựng quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh quản lý.

    b) Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

    4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương quản lý.

    a) Sở Xây dựng quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giữa các cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh; giữa các cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của các đơn vị hành chính cấp xã khác nhau; giữa cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh sang cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã và ngược lại.

    b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

    5. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương quản lý.

    a) Sở Xây dựng quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh quản lý.

    b) Chủ tịch UBND cấp xã quyết định thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

    6. Thẩm quyền quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương quản lý.

    a) Sở Xây dựng quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh quản lý.

    b) Chủ tịch UBND cấp xã quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý.

    Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

    Đối với hồ sơ đã trình người có thẩm quyền giao, xử lý và phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do Nhà nước đầu tư, quản lý (hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện, đúng trình tự, thủ tục theo quy định) trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục phê duyệt theo thẩm quyền.

    Điều 5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

    1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 9 năm 2026.

    2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

    3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

    Nơi nhận:

    - Bộ Tài chính;

    - TT Tỉnh ủy;

    - TT HĐND tỉnh;

    - Đoàn đại biểu Quốc hội;

    - UB MTTQ Việt Nam tỉnh (p/h);

    - Chủ tịch, các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

    - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;

    - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

    - Như Điều 5;

    - Sở Tư pháp;

    - Sở Tài chính;

    - Văn phòng UBND tỉnh (LĐ, THKT);

    - Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;

    - Lưu: VT, THKT

    CHỦ TỊCH






    Nguyễn Đình Việt

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều5
    Hỏi AI ngay →