quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  2. 02Quyết định 2907/QĐ-UBND Đắk Lắk 2026 duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính liên thông điện tử (2907/QĐ-UBND) · 14/09/2026
  3. 03Nghị định 356/2026/NĐ-CP bãi bỏ một số nghị định của Chính phủ (356/2026/NĐ-CP) · 14/09/2026
  4. 04Quyết định 5942/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 duyệt quy trình thủ tục hành chính lĩnh vực Hội nghị, Điện ảnh, Nghệ thuật (5942/QĐ-UBND) · 14/09/2026
  5. 05Quyết định 3056/QĐ-UBND Huế 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bãi bỏ (3056/QĐ-UBND) · 10/09/2026
  6. 06Quyết định 2853/QĐ-UBND Đồng Tháp 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung (2853/QĐ-UBND) · 09/09/2026
  7. 07Thông tư 06/2026/TT-TTCP quy định quy tắc ứng xử ngành Thanh tra (06/2026/TT-TTCP) · 30/08/2026
  8. 08Quyết định 3879/QĐ-UBND An Giang 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ thủ tục Dược phẩm Mỹ phẩm (3879/QĐ-UBND) · 17/08/2026
  9. 09Thông tư 03/2026/TT-TTCP bãi bỏ một số thông tư của Tổng Thanh tra Chính phủ (03/2026/TT-TTCP) · 15/08/2026
  10. 10Nghị định 309/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2025 về thủ tục hành chính một cửa (309/2026/NĐ-CP) · 05/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 52/QĐ-VKSTC 2026 ban hành Nội quy tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
    Cơ quanViện kiểm sát nhân dân tối cao
    Ngày BH20/03/2026
    3 điều
    Quyết định

    Quyết định 52/QĐ-VKSTC 2026 ban hành Nội quy tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

    Cơ quan ban hành
    Viện kiểm sát nhân dân tối cao
    Người ký
    Nguyễn Huy Tiến
    Ngày ban hành
    20/03/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
    TỐI CAO
    ___________

    Số: 52/QĐ-VKSTC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Ban hành Nội quy tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

    ___________

    VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

    Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 136/2025/QH15;

    Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-VKSTC ngày 19/3/2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy chế tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tư pháp;

    Căn cứ Quyết định số 51/QĐ-VKSTC ngày 20/3/2026 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Quy trình tiếp công dân trong ngành Kiểm sát nhân dân;

    Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiểm sát giải quyết khiếu nại, tố cáo về tư pháp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 242/QĐ-VKSTC ngày 26/7/2021 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về ban hành Nội quy tiếp công dân của Viện kiểm sát.

    Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân tối cao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Các đ/c Phó Viện trưởng VKSTC (để chỉ đạo t/hiện);
    - Viện kiểm sát Quân sự các cấp;
    - VKSND cấp tỉnh, VKSND khu vực;
    - Văn phòng VKSTC (để đăng tải);
    - Lưu: VT, V12 (Hạnh-T1).

    VIỆN TRƯỞNG





    Nguyễn Huy Tiến

    I. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ LỊCH TIẾP CÔNG DÂN

    1. Việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; nộp đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tổ chức tại 03 địa điểm:

    - Địa điểm tiếp công dân tại thành phố Hà Nội: Trụ sở tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, số 09 Phạm Văn Bạch, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

    - Địa điểm tiếp công dân tại thành phố Đà Nẵng: Số 332 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phường Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

    - Địa điểm tiếp công dân tại Thành phố Hồ Chí Minh: Số 268 Võ Chí Công, phường Cát Lái, Thành phố Hồ Chí Minh.

    2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao tiếp công dân thường xuyên vào các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày Lễ, Tết hoặc tạm dừng tiếp công dân trong những trường hợp cụ thể khác), thời gian cụ thể như sau:

    - Buổi sáng: Từ 08h00’ đến 11h30’.

    - Buổi chiều: Từ 13h30’ đến 16h00’.

    3. Tiếp công dân đột xuất đối với những vụ việc phức tạp, cấp thiết do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

    4. Việc tiếp công dân được thực hiện theo lịch tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, trường hợp không thực hiện theo lịch tiếp công dân thì Viện kiểm sát nhân dân tối cao niêm yết văn bản thông báo lý do tại nơi tiếp công dân.

    II. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN

    1. Xuất trình giấy tờ tùy thân; giấy giới thiệu, giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (nếu có);

    2. Có thái độ đúng mực, tôn trọng, tuân thủ sự hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân và nhân viên bảo vệ.

    3. Công dân đến được tiếp theo thứ tự; chỉ được mang đơn và các tài liệu có liên quan vào phòng tiếp công dân; trình bày ngắn gọn, trung thực sự việc, nói rõ yêu cầu; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cho người tiếp công dân. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình.

    4. Được hướng dẫn, giải thích về việc thực hiện quyền và các thủ tục liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

    5. Giữ gìn trật tự, vệ sinh chung; không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để xuyên tạc, vu khống, kích động, gây rối trật tự, cản trở, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan Nhà nước, người tiếp công dân; người thi hành công vụ.

    6. Không được tự ý sử dụng phương tiện ghi âm, ghi hình khi chưa được sự cho phép của người chủ trì tiếp công dân.

    7. Không được can thiệp, dự, nghe việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của người khác (trừ trường hợp cần người phiên dịch). Trường hợp nhiều người (từ 02 người trở lên) cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày; số lượng người đại diện do chủ trì buổi tiếp công dân quyết định. Việc cử người đại diện phải thể hiện bằng văn bản, có chữ ký của tất cả những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

    8. Hết giờ làm việc, công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không được lưu lại khu vực tiếp công dân của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

    III. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI TIẾP CÔNG DÂN

    1. Khi tiếp công dân, người tiếp công dân phải mặc trang phục của Ngành theo quy định; tuân thủ quy định về ứng xử và văn hóa công vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân.

    2. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày. Có trách nhiệm giữ bí mật họ tên, danh tính, tuổi, địa chỉ,...nếu người đến tố cáo yêu cầu.

    3. Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu có); có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc.

    4. Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành đúng chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng các kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; đối với đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gửi đơn đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.

    5. Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, tạm thời dừng việc tiếp công dân hoặc lập biên bản về việc vi phạm và đề nghị cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

    IV. NHỮNG TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI TIẾP CÔNG DÂN

    1. Công dân trong tình trạng không làm chủ được hành vi của mình do dùng chất kích thích, người đã được cơ quan có thẩm quyền xác định mắc bệnh tâm thần hoặc một số bệnh khác dẫn tới mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự.

    2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, người tiếp công dân, người thi hành công vụ.

    3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật; được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.

    4. Nghiêm cấm công dân mang vũ khí, hung khí, chất gây cháy, nổ, chất độc hại, khẩu hiệu hoặc băng rôn và những vật cồng kềnh vào trụ sở tiếp công dân.

    5. Lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để gây rối trật tự công cộng.

    6. Xuyên tạc, vu khống, gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

    7. Đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ.

    8. Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc người khác tập trung đông người tại nơi tiếp công dân.

    9. Vi phạm các quy định khác trong nội quy, quy chế tiếp công dân.

    VI. XỬ LÝ VI PHẠM

    1. Những người vi phạm nội quy tiếp công dân hoặc có các vi phạm pháp luật khác tại khu vực tiếp dân thì tùy từng trường hợp bị buộc rời khỏi khu vực tiếp dân hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.

    2. Lực lượng Công an, lực lượng bảo vệ được phân công phối hợp trong buổi tiếp công dân thi hành lệnh của người chủ trì buổi tiếp công dân về việc lập biên bản vi phạm, buộc người vi phạm rời khỏi nơi tiếp dân hoặc tùy tính chất, mức độ vi phạm để có hình thức xử lý người gây rối trật tự tại khu vực tiếp dân theo quy định của pháp luật./.

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Hỏi AI ngay →