quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  2. 02Quyết định 2907/QĐ-UBND Đắk Lắk 2026 duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính liên thông điện tử (2907/QĐ-UBND) · 14/09/2026
  3. 03Nghị định 356/2026/NĐ-CP bãi bỏ một số nghị định của Chính phủ (356/2026/NĐ-CP) · 14/09/2026
  4. 04Quyết định 5942/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 duyệt quy trình thủ tục hành chính lĩnh vực Hội nghị, Điện ảnh, Nghệ thuật (5942/QĐ-UBND) · 14/09/2026
  5. 05Quyết định 3056/QĐ-UBND Huế 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bãi bỏ (3056/QĐ-UBND) · 10/09/2026
  6. 06Quyết định 2853/QĐ-UBND Đồng Tháp 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung (2853/QĐ-UBND) · 09/09/2026
  7. 07Thông tư 06/2026/TT-TTCP quy định quy tắc ứng xử ngành Thanh tra (06/2026/TT-TTCP) · 30/08/2026
  8. 08Quyết định 3879/QĐ-UBND An Giang 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ thủ tục Dược phẩm Mỹ phẩm (3879/QĐ-UBND) · 17/08/2026
  9. 09Thông tư 03/2026/TT-TTCP bãi bỏ một số thông tư của Tổng Thanh tra Chính phủ (03/2026/TT-TTCP) · 15/08/2026
  10. 10Nghị định 309/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2025 về thủ tục hành chính một cửa (309/2026/NĐ-CP) · 05/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 516/QĐ-BTP 2026 công bố thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh vực tư vấn pháp luật
    Cơ quanBộ Tư pháp
    Ngày BH30/01/2026
    3 điều
    Quyết định

    Quyết định 516/QĐ-BTP 2026 công bố thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung lĩnh vực tư vấn pháp luật

    Cơ quan ban hành
    Bộ Tư pháp
    Người ký
    Phan Chí Hiếu
    Ngày ban hành
    30/01/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ TƯ PHÁP
    ________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _____________________

    Số: 516/QĐ-BTP

    Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp

    __________

    BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

    Căn cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

    Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

    Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính nêu tại các điểm B.1, B.2, B.3, B.5 và B.6 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 1853/QĐ-BTP ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa, thủ tục hành chính bãi bỏ trong lĩnh vực tư vấn pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.

    Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Bộ trưởng (để báo cáo);
    - Các Thứ trưởng (để biết);
    - UBND các tỉnh, thành phố (để công bố);
    - Cục Kiểm soát TTHC (để công khai);
    - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố (để t/h);
    - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
    - Lưu: VT, Cục BTTP.

    KT. BỘ TRƯỞNG
    THỨ TRƯỞNG




    Phan Chí Hiếu

    PHỤ LỤC

    THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TƯ PHÁP
    (Ban hành kèm theo Quyết định số 516/QĐ-BTP ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

    1. Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật

    Trình tự thực hiện:

    - Tổ chức chủ quản ra Quyết định thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật. Quyết định thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật do người đứng đầu của tổ chức chủ quản ký.

    - Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Trung tâm.

    - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm tư vấn pháp luật; trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản.

    Cách thức thực hiện:

    Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch cụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).

    Thành phần hồ sơ:

    - Đơn đăng ký hoạt động;

    - Quyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật; về việc cử Giám đốc của Trung tâm tư vấn pháp luật;

    - Dự thảo quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn do tổ chức chủ quản ban hành.
    Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
    Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
    Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TVPL-01-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
    Lệ phí: Không.
    Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động Trung tâm tư vấn pháp luật
    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

    Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;

    - Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật;

    - Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

    - Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp.

    - Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.

    - Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

    - Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.

    Mẫu TP-TVPL-01-sđ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
    CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT

    Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)...............................................

    Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):.........................................................

    được thành lập theo Quyết định số:.................................... ngày…....../…...../.........

    của ...........................................................................................................................

    Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật với các nội dung sau đây:

    1. Tên đầy đủ của Trung tâm tư vấn pháp luật (ghi bằng chữ in hoa):

    ................................................................................................................................

    ................................................................................................................................

    Tên viết tắt (nếu có):..............................................................................................

    2. Địa chỉ trụ sở:...................................................................................................

    Điện thoại:................................................ Fax:......................................................

    Email:.....................................................................................................................

    3. Giám đốc Trung tâm:

    Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa):..................................................Giới tính (1):.........

    Ngày, tháng, năm sinh:………/………../……………Quốc tịch (2):…………….

    Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân: ……………

    Ngày, tháng, năm cấp (3): ...../...../............Nơi cấp (4):.......................................
    (đối với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)

    Thẻ tư vấn viên pháp luật số:......................................... cấp ngày....../....../............

    Chứng chỉ hành nghề luật sư số:................................... cấp ngày....../....../............

    Thẻ luật sư số:............................................ cấp ngày....../....../............

    4. Phạm vi hoạt động:

    ................................................................................................................................

    ................................................................................................................................

    ................................................................................................................................

    5. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân viên khác:

    - Họ và tên:....................................................Chức danh:......................................

    - Họ và tên:....................................................Chức danh:.......................................

    - Họ và tên:....................................................Chức danh:.......................................

    Trung tâm tư vấn pháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

    Tỉnh (thành phố), ngày.....tháng.....năm.......
    GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
    (Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

    :

    1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4):

    - Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

    - Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

    2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
    2. Đăng ký hoạt động cho chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật

    Trình tự thực hiện:

    - Tổ chức chủ quản ra quyết định thành lập Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật.

    - Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật thực hiện đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Chi nhánh.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của Chi nhánh có trách nhiệm cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Chi nhánh; trong trường hợp từ chối, phải thông báo lý do bằng văn bản cho người làm đơn.

    Cách thức thực hiện:

    Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).

    Thành phần hồ sơ:

    - Đơn đăng ký hoạt động theo mẫu;

    - Quyết định của tổ chức chủ quản về việc thành lập Chi nhánh.
    Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
    Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
    Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TVPL-02-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, được sửa đổi bởi Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.
    Lệ phí: Không.
    Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật.
    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

    Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;

    - Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

    - Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT- BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp.

    - Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.

    - Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

    - Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.

    Mẫu TP-TVPL-02-sđ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    ĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
    CHI NHÁNH CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT

    Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)..................................................

    Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật………………………….. đề nghị đăng ký hoạt động với các nội dung sau đây:

    1. (Ghi tên đầy đủ của Chi nhánh bằng chữ in hoa):

    .................................................................................................................................

    .................................................................................................................................

    Tên viết tắt (nếu có):...............................................................................................

    Quyết định thành lập Chi nhánh số:........................ngày....../...../...........................

    trực thuộc Trung tâm tư vấn pháp luật:...................................................................

    Quyết định thành lập Trung tâm số:........................ngày....../...../....... của ...........

    .................................................................................................................................

    Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm số:........................................ do Sở Tư pháp ……………….. cấp ngày....../...../..........

    Địa chỉ trụ sở của Trung tâm:..................................................................................

    .................................................................................................................................

    Điện thoại:........................................................... Fax:...........................................

    Email:......................................................................................................................

    2. Địa chỉ trụ sở của Chi nhánh:..............................................................................

    .................................................................................................................................

    Điện thoại:......................................................Fax.................................................

    Email:......................................................................................................................

    3. Trưởng Chi nhánh:

    Họ và tên:....................................................Giới tính (1)................

    Ngày, tháng, năm sinh:………/………../………Quốc tịch (2):………………....

    Số Thẻ Căn cước công dân/Số Thẻ căn cước/Số định danh cá nhân ........................

    Ngày, tháng, năm cấp (3):......./...../......... Nơi cấp (4):............................................
    (đối với Thẻ Căn cước công dân/ Thẻ căn cước)

    Thẻ tư vấn viên pháp luật số: ............................ cấp ngày............../............./.........

    Chứng chỉ hành nghề luật sư số: ............................. cấp ngày....../....../................

    Thẻ luật sư số: ........................................................... cấp ngày....../....../...............

    4. Phạm vi hoạt động:

    ................................................................................................................................

    ................................................................................................................................

    ................................................................................................................................

    5. Danh sách tư vấn viên pháp luật, luật sư và nhân viên khác:

    - Họ và tên:.................................................Chức danh:..........................................

    - Họ và tên:.................................................Chức danh:..........................................

    - Họ và tên:.................................................Chức danh:..........................................

    Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật./.

    Tỉnh (thành phố), ngày........tháng........năm......
    TRƯỞNG CHI NHÁNH
    (Chữ ký/chữ ký số, họ tên)

    :

    1. Các thông tin số (1), (2), (3), (4):

    - Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến: các thông tin được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để tự động điền vào biểu mẫu, người thực hiện thủ tục hành chính không cần kê khai. Nếu các thông tin không được tự động điền vào biểu mẫu thì người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ.

    - Trường hợp nộp hồ sơ giấy (nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính): người thực hiện thủ tục hành chính kê khai đầy đủ trong biểu mẫu.

    2. Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.

    3. Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh

    Trình tự thực hiện:

    - Chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định thay đổi trụ sở hoặc Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh, tư vấn viên pháp luật, luật sư, thì Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh phải gửi thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động về việc thay đổi.

    - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc ghi nội dung thay đổi nêu trên vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm, Chi nhánh và gửi lại Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm, Chi nhánh sau khi đã hoàn tất thủ tục.

    - Trong quá trình hoạt động, nếu tổ chức chủ quản quyết định thay đổi về mức thu thù lao hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm thì Trung tâm tư vấn pháp luật có trách nhiệm gửi biểu thù lao, quy chế mới cho Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động của Trung tâm.

    Cách thức thực hiện:

    Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).

    Thành phần hồ sơ:

    - Bản chính Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh;

    - Giấy xác nhận trụ sở mới của Trung tâm, Chi nhánh trong trường hợp thay đổi trụ sở;

    - Quyết định về việc cử Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh trong trường hợp thay đổi Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi nhánh;

    - Hồ sơ đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, hồ sơ của luật sư trong trường hợp bổ sung tư vấn viên pháp luật, luật sư. Sở Tư pháp xem xét, cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người được đề nghị.
    Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
    Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
    Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp
    Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu TP-TVPL-11-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
    Lệ phí: Không
    Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật
    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

    Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;

    - Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

    - Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số quy định của thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/2/2010 của Bộ Tư pháp.

    - Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.

    - Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.

    Mẫu TP-TVPL-11-sđ
    (Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP)

    TÊN TỔ CHỨC CHỦ QUẢN
    TÊN TRUNG TÂM
    TƯ VẤN PHÁP LUẬT
    -------

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ---------------

    Tỉnh (thành phố), ngày    tháng    năm

    THÔNG BÁO

    VỀ VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
    CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT

    Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố).........

    Trung tâm tư vấn pháp luật (tên gọi đầy đủ):………………………………..........

    Giấy đăng ký hoạt động số:………………cấp ngày……tháng……năm…...........

    Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………..........

    Điện thoại:…………………Fax:……………………….Email:……………........

    Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động như sau:

    .......................................................................................…………….....................

    ..........................................................................................................……………...

    ................................................................................................…………….............

    Trung tâm tư vấn pháp luật xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo này và đề nghị Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)……… ghi nội dung thay đổi nói trên vào Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm.

    Tài liệu gửi kèm:

    .................................................................................................................................

    .................................................................................................................................

    GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM
    (Chữ ký/chữ ký số, họ tên, dấu/chữ ký số của tổ chức)

    :

    Các thông tin tại biểu mẫu này đồng thời được sử dụng để xây dựng biểu mẫu điện tử tương tác khi cơ quan quản lý nhà nước cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
    4. Thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật

    Trình tự thực hiện:

    - Người được cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật mà thuộc các trường theo quy định của khoản 2 Điều 20 Nghị định số 77/2008/NĐ-CP thì chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ khi phát hiện người đó không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên pháp luật, Trung tâm tư vấn pháp luật nơi người không còn đủ tiêu chuẩn của tư vấn viên pháp luật làm việc phải có văn bản đề nghị Sở Tư pháp nơi cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật tiến hành thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.

    Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.

    Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật được gửi cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh, tổ chức chủ quản, Bộ Tư pháp và các cơ quan quản lý nhà nước về lao động, thuế.

    Cách thức thực hiện:

    Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
    Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị của Trung tâm tư vấn pháp luật.
    Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
    Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
    Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
    Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
    Lệ phí: Không
    Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.
    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

    Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Nghị định số 77/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/2008 về tư vấn pháp luật;

    - Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

    - Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
    5. Cấp lại thẻ tư vấn viên pháp luật

    Trình tự thực hiện:

    - Trong trường hợp Thẻ tư vấn viên pháp luật bị mất hoặc bị hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng được tư vấn viên pháp luật nộp cho Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh nơi mình làm việc 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật.

    - Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật cho Sở Tư pháp.

    - Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người có yêu cầu.

    Cách thức thực hiện:

    Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến trên công dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).

    Thành phần hồ sơ:

    - Giấy đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, trong đó có xác nhận của Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh về tình trạng của Thẻ tư vấn viên pháp luật;

    - Hai ảnh chân dung cỡ 2 cm x 3 cm;

    - Thẻ tư vấn viên pháp luật cũ (trong trường hợp Thẻ bị hư hỏng).
    Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
    Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm cấp lại Thẻ tư vấn viên pháp luật cho người có yêu cầu.
    Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.
    Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.
    Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
    Lệ phí: Không.
    Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ Tư vấn viên pháp luật.
    Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

    Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    Thông tư số 01/2010/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 09/02/2010 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ- CP ngày 16 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật.

    - Thông tư số 30/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi một số thủ tục hành chính quy định tại các thông tư trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.
    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Hỏi AI ngay →