Quyết định 5066/QĐ-UBND Hà Nội 2026 thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành tổ chức bữa ăn bán trú
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /QĐ-UBND 5066 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 17 9 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành công tác tổ chức bữa ăn bán trú
tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố năm học 2026-2027
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010; Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm; Căn cứ Nghị quyết số 84/2026/NQ-HĐND ngày 15/7/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về quy định cơ chế hỗ trợ bữa ăn bán trú cho học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội từ năm học 2026 - 2027; Căn cứ Kế hoạch số 384/KH-UBND ngày 31/12/2025 của UBND Thành phố về công tác An toàn thực phẩm thành phố Hà Nội năm 2026;
Căn cứ Hướng dẫn số 02/HD-BCĐ ngày 18/7/2026 của Ban chỉ đạo công tác An toàn thực phẩm thành phố Hà Nội về việc hướng dẫn đảm bảo ATTP trong tổ chức bữa ăn bán trú tại các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2026 -2027; Văn bản số 03/CV-BCĐ ngày 04/8/2026 của Ban chỉ đạo công tác An toàn thực phẩm thành phố Hà Nội về việc thống nhất một số nội dung triển khai thực hiện Hướng dẫn số 02/HD-BCĐ ngày 18/7/2026; Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số /TTr -SYT ngày / /2026 về việc thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành công tác tổ chức bữa ăn bán trú tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố năm học 2026-2027.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập 04 (bốn) Đoàn kiểm tra liên ngành công tác tổ chức bữa ăn bán trú tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố năm học 2026 -2027 (Danh sách thành viên Đoàn kiểm tra theo Phụ lục 01 kèm theo).
Điều 2. Hình thức, thời gian, địa bàn kiểm tra
- Hình thức kiểm tra: Đột xuất.
- Thời gian kiểm tra: Từ ngày 20/9/2026 đến hết ngày 31/5/2027.
- Địa bàn kiểm tra: Tại các phường, xã trên địa bàn Thành phố. (Chi tiết phân công các Đoàn kiểm tra theo Phụ lục 02 kèm theo)
Điều 3. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ
1. Kiểm tra công tác tổ chức bữa ăn bán trú cho học sinh tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố năm học 2026 - 2027, tập trung vào các nội dung sau:
- Công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện; việc đánh giá, lựa chọn, phân công, ký kết và thực hiện hợp đồng; quản lý, kiểm tra, giám sát của UBND các xã, phường và cơ sở giáo dục đối với các cơ sở cung cấp thực phẩm (bao gồm cả nước uống, sữa và các sản phẩm khác), nguyên liệu thực phẩm, suất ăn sẵn, dịch vụ nấu ăn phục vụ bữa ăn bán trú;
- Kiểm tra, đánh giá thực tế điều kiện tổ chức bữa ăn bán trú tại các cơ sở giáo dục, cơ sở cung cấp và các cơ sở, đơn vị có liên quan; đối chiếu với hồ sơ, phương án, kết quả đánh giá, kết quả lựa chọn, nội dung hợp đồng và thực tế thực hiện.
- Việc cập nhật, quản lý, khai thác thông tin; đối chiếu hồ sơ, chứng từ và truy xuất nguồn gốc thực phẩm trên Hệ thống cơ sở dữ liệu về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm học đường thành phố Hà Nội (Hệ thống HanoiCheck).
- Việc chấp hành các quy định của pháp luật và hướng dẫn của Thành phố về an toàn thực phẩm, dinh dưỡng và các điều kiện khác có liên quan trong tổ chức bữa ăn bán trú.
2. Kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý nhà nước và thẩm quyền của các sở, ngành tham gia Đoàn kiểm tra; lập biên bản, yêu cầu khắc phục; xử lý theo thẩm quyền, kiến nghị xử lý hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
3. Tổng hợp kết quả kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Chỉ đạo công tác An toàn thực phẩm thành phố Hà Nội; kiến nghị các biện pháp chấn chỉnh, khắc phục và nâng cao hiệu quả công tác tổ chức bữa ăn bán trú.
Điều 4. Tổ chức hoạt động của Đoàn kiểm tra
1. Trưởng Đoàn kiểm tra được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị nơi Trưởng đoàn công tác để thực hiện nhiệm vụ; Phó Trưởng đoàn được sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị nơi công tác khi được Trưởng đoàn phân công hoặc ủy quyền.
2. Thành viên Đoàn kiểm tra làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn. Trưởng đoàn quyết định kế hoạch, đối tượng, thời gian và nội dung kiểm tra cụ thể; được huy động cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia Đoàn kiểm tra khi cần thiết.
3. Kinh phí hoạt động của Đoàn kiểm tra được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên đã giao cho cơ quan có Trưởng đoàn và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định. Chế độ công tác phí và các khoản chi có liên quan thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Đoàn kiểm tra tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4885/QĐ-UBND ngày 10/9/2026 của UBND Thành phố về việc thành lập
Đoàn kiểm tra liên ngành công tác tổ chức bữa ăn bán trú tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố năm học 2026-2027.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Y tế, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Giám đốc Công an Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các phường, xã, Trưởng đoàn và các ông, bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 5; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - Đồng chí Chủ tịch UBND Thành phố; - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; - VPUB: CVP, PCVP: P.T.T.Huyền; Phòng: KGVX, KT, NN&MT, TH; - Lưu: VT, KGVX (TRÁNG) | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Vũ Thu Hà |
PHỤ LỤC 01
DANH SÁCH ĐOÀN KIỂM TRA LIÊN NGÀNH CÔNG TÁC
TỔ CHỨC BỮA ĂN BÁN TRÚ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2026-2027
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của UBND thành phố Hà Nội)
| Đoàn | Thành phần |
| Trưởng đoàn: Ông Vũ Cao Cương - Phó Giám đốc Sở Y tế | |
| Phó Trưởng đoàn: 1. Ông Đặng Thanh Phong - Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội - Sở Y tế; 2. Ông Nguyễn Quang Trung - Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội - Sở Y tế; | |
| Thành viên: | |
| 1. Bà Nguyễn Hải Yến – Phó trưởng phòng Nghiệp vụ Y - Sở Y tế | |
| 2. Bà Lê Huyền Trang - Phó Trưởng phòng Hành chính tổng hợp, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội - Sở Y tế; | |
| 3. Bà Vũ Thu Hà - Chuyên viên phòng Hành chính tổng hợp, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội - Sở Y tế; | |
| 4. Bà Bùi Thị Hà Ly - Chuyên viên phòng Giám sát ngộ độc thực phẩm và thông tin truyền thông, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội - Sở Y tế; | |
| 5. Bà Dương Thị Ngọc Lan - Chuyên viên phòng Kiểm tra giám sát, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội - Sở Y tế; | |
| 6. Bà Nguyễn Ngọc Ánh - Cán bộ phòng Nghiệp vụ Y - Sở Y tế | |
| 7. Bà Trần Thu Hà - Kiểm soát viên thị trường, Đội Quản lý thị trường số 3, Chi cục Quản lý thị trường - Sở Công Thương; | |
| 8. Bà Ngô Thị Phượng - Chuyên viên phòng Chất lượng và phát triển thị trường - Sở Nông nghiệp và Môi trường; | |
| 9. Ông Chu Đức Chí - Phó Trưởng phòng Quản lý giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, Chi cục Chăn nuôi, thủy sản và thú y - Sở Nông nghiệp và Môi trường; | |
| 10. Bà Lê Thị Kim Tuyết - Phó Trưởng trạm Kiểm dịch thực vật nội địa, Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật - Sở Nông nghiệp và Môi trường; | |
| 11. Bà Nguyễn Hà Thanh - Phó Trưởng phòng Giáo dục tiểu học - Sở Giáo dục và Đào tạo; | |
| 12. Ông Đinh Đức Chính - Chuyên viên phòng Chính trị, tư tưởng và công tác học sinh, sinh viên - Sở Giáo dục và Đào tạo; | |
| 13. Ông Chu Xuân Vượng - Phó Trưởng phòng đấu thầu thẩm định và giám sát đầu tư - Sở Tài chính; | |
| 14. Bà Đỗ Thị Thu Huyền - Trung tâm Dữ liệu và trí tuệ nhân tạo - Sở Khoa học và Công nghệ; | |
| 15. Ông Đỗ Thành Trung - Thiếu tá, Cán bộ đội 7 - PC03, Công an Thành phố; | |
| 1 | 16. Bà Nguyễn Quỳnh Trang - Chuyên viên phòng Kiểm tra giám sát, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội - Sở Y tế (Thư ký). |
| Trưởng đoàn: Ông Tạ Văn Tường - Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường | |
| Phó Trưởng đoàn: |
| 2 | ||
| Đoàn | Thành phần | |
| 1. Bà Nguyễn Thị Thu Hằng - Trưởng phòng Chất lượng và phát triển thị trường - Sở Nông nghiệp và Môi trường; 2. Ông Trần Anh Hiếu - Phó Trưởng phòng Chất lượng và phát triển thị trường - Sở Nông nghiệp và Môi trường; | ||
| Thành viên: | ||
| 1. Bà Trần Thị Huyền Trang - Chuyên viên phòng Chất lượng và phát triển thị trường - Sở Nông nghiệp và Môi trường; | ||
| 2. Ông Vũ Đức Cường - Phó Trưởng phòng Kiểm tra giám sát, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội - Sở Y tế; | ||
| 3. Ông Nguyễn Văn Sáng - Kiểm soát viên thị trường, Đội Quản lý thị trường số 22, Chi cục Quản lý thị trường - Sở Công Thương; | ||
| 4. Bà Phạm Thị Thu Nga - Phó Trưởng phòng Quản lý Nuôi trồng thủy sản, Chi cục Chăn nuôi, thủy sản và thú y - Sở Nông nghiệp và Môi trường; | ||
| 5. Bà Phùng Thị Thu Hà - Chuyên viên Phòng Trồng trọt, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật - Sở Nông nghiệp và Môi trường; | ||
| 6. Ông Cấn Văn Đa - Trưởng phòng Kiểm tra chuyên ngành - Sở Giáo dục và Đào tạo; | ||
| 7. Ông Trần Thế Văn - Chuyên viên phòng Kiểm tra chuyên ngành - Sở Giáo dục và Đào tạo; | ||
| 8. Ông Nguyễn Trung Dũng - Phó Trưởng phòng Tài chính hành chính sự nghiệp - Sở Tài chính; | ||
| 9. Bà Bùi Thị Lợi - Trung tâm Dữ liệu và trí tuệ nhân tạo - Sở Khoa học và Công nghệ; | ||
| 10. Ông Đặng Đa Đô - Đại úy, Cán bộ đội 7 - PC03 - Công an Thành phố; | ||
| 11. Ông Nguyễn Văn Minh - Chuyên viên phòng Chất lượng và phát triển thị trường - Sở Nông nghiệp và Môi trường (Thư ký). | ||
| Trưởng đoàn: Bà Nguyễn Kiều Oanh - Phó Giám đốc Sở Công Thương; | ||
| Phó Trưởng đoàn: 1. Ông Kiều Đình Cảnh - Phó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Sở Công Thương; 2. Bà Nguyễn Thị Hoa - Phó Trưởng phòng Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Sở Công Thương; | ||
| Thành viên: | ||
| 1. Ông Nguyễn Đức Trung - Chuyên viên Văn phòng Sở - Sở Công Thương; | ||
| 2. Bà Nguyễn Khánh Vân - Chuyên viên phòng Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng - Sở Công Thương; | ||
| 3. Ông Trịnh Công Quý - Kiểm soát viên thị trường, Phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp, Chi cục Quản lý thị trường - Sở Công Thương; | ||
| 4. Ông Phạm Minh Tuấn - Kiểm soát viên thị trường, Đội Quản lý thị trường số 17, Chi cục Quản lý thị trường - Sở Công Thương; | ||
| 5. Bà Nguyễn Thu Hoà - Chuyên viên phòng Hành chính tổng hợp, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội - Sở Y tế; | ||
| 6. Bà Vũ Thị Nga - Chuyên viên phòng Chất lượng và phát triển thị trường - Sở Nông nghiệp và Môi trường; | ||
| 3 | 7. Bà Nguyễn Thị Thu Hương - Chuyên viên phòng Quản lý dịch bệnh, Chi cục Chăn nuôi, thủy sản và thú y - Sở Nông nghiệp và Môi trường; | |
| 3 | ||
| Thành phần | ||
| 8. Bà Nguyễn Kiều Hạnh - Phó Trạm trưởng, Trạm Trồng trọt bảo vệ thực vật, Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật - Sở Nông nghiệp và Môi trường; | ||
| 9. Ông Trần Đăng Nghĩa - Phó Trưởng phòng Giáo dục trung học - Sở Giáo dục và Đào tạo; | ||
| 10. Bà Đinh Thị Bình - Chuyên viên phòng Giáo dục mầm non - Sở Giáo dục và Đào tạo; | ||
| 11. Bà Nguyễn Thị Thủy - Trung tá, Cán bộ đội 7 - PC03, Công an Thành phố; | ||
| 12. Ông Nguyễn Hoàng Phúc - Chuyên viên phòng đấu thầu thẩm định và giám sát đầu tư - Sở Tài chính; | ||
| 13. Bà Đặng Thu Huyền - Trung tâm dữ liệu và trí tuệ nhân tạo - Sở Khoa học và Công nghệ; | ||
| 14. Ông Nguyễn Xuân Trung - Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp, Chi cục Quản lý thị trường - Sở Công Thương (Thư ký). | ||
| Trưởng đoàn: Bà Trần Lưu Hoa - Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo | ||
| Phó Trưởng đoàn: 1. Bà Trần Thị Thu Hà - Trưởng phòng Chính trị, tư tưởng và Công tác học sinh, sinh viên - Sở Giáo dục và Đào tạo; 2. Bà Đinh Thị Bích Thuỷ - Trưởng phòng Giáo dục mầm non - Sở Giáo dục và Đào tạo; | ||
| Thành viên: | ||
| 1. Bà Ngô Thị Diệp Lan - Phó Trưởng phòng Giáo dục tư thục và có yếu tố nước ngoài - Sở Giáo dục và Đào tạo; | ||
| 2. Ông Nguyễn Đặng Mạnh Hoàn - Chuyên viên Văn phòng Sở - Sở Giáo dục và Đào tạo; | ||
| 3. Bà Đàm Thị Đào - Chuyên viên phòng Kiểm tra, giám sát, Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm Hà Nội - Sở Y tế; | ||
| 4. Ông Đinh Quang Đức - Kiểm soát viên thị trường, Đội Quản lý thị trường số 17, Chi cục Quản lý thị trường - Sở Công Thương; | ||
| 5. Ông Nguyễn Hữu Thành - Chuyên viên phòng Chất lượng và phát triển thị trường - Sở Nông nghiệp và Môi trường; | ||
| 6. Bà Trần Thị Thu Hương - Chuyên viên phòng Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Chi cục Chăn nuôi, thủy sản và thú y - Sở Nông nghiệp và Môi trường; | ||
| 7. Bà Trần Thị Huyền - Phó Trạm trưởng trạm Bảo vệ thực vật, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật - Sở Nông nghiệp và Môi trường; | ||
| 8. Bà Đỗ Thị Kim Ngân - Chuyên viên phòng ngân sách cấp xã - Sở Tài chính; | ||
| 9. Ông Nguyễn Mạnh Dũng - Chuyên viên phòng Dữ liệu và chính quyền số - Sở Khoa học và Công nghệ; | ||
| 10. Ông Nguyễn Minh Quang - Đại úy, Cán bộ đội 7 - PC03 - Công an Thành phố; | ||
| 4 | 11. Bà Bùi Thị Nhàn - Chuyên viên phòng Giáo dục tiểu học - Sở Giáo dục và Đào tạo (Thư ký). | |
PHỤ LỤC 02
PHÂN CÔNG CÁC ĐOÀN KIỂM TRA LIÊN NGÀNH KIỂM TRA CÔNG TÁC TỔ CHỨC BỮA ĂN BÁN TRÚ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2026-2027
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của UBND Thành phố Hà Nội)
| STT | Đoàn | Tên phường, xã | Ghi chú |
| 1 | Đoàn 1 (Sở Y tế chủ trì) | 32 phường, xã gồm: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Mỹ Đức, Hương Sơn, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh, Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ. | |
| 2 | Đoàn 2 (Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì) | 31 phường, xã gồm: Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở, Hồng Hà, Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa, Thường Tín, Thượng Phúc, Chương Dương, Hồng Vân, Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Yên Bài, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng. | |
| 3 | Đoàn 3 (Sở Công Thương chủ trì) | 31 phường, xã gồm: Tây Hồ, Phú Thượng, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Sơn Tây, Tùng Thiện, Đoài Phương, Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thanh Liệt | |
| 4 | Đoàn 4 (Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì) | 32 phường, xã gồm: Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Phú Xuyên, Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Chương Mỹ, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hòa Phú, Quảng Bị, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn, Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh, Đan Phượng, Ô Diên, Liên Minh, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát | Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Đoàn kiểm tra chủ động lựa chọn xã, phường và cơ sở trên địa bàn được phân công để tổ chức kiểm tra đột xuất công tác tổ chức bữa ăn bán trú năm học 2026-2027. |
