Quyết định 4959/QĐ-UBND Hà Nội 2026 thành lập Tổ công tác liên ngành kiểm kê khí nhà kính
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: /QĐ-UBND 4959 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày tháng năm 2026 14 9 |
QUYẾT ĐỊNH
V vic thành lập Tổ công tc liên ngành ch đạo trin khai, đôn đốc thực hin cc mục tiêu, ch tiêu, nhim vụ, nội dung liên quan đến kim kê khí nhà kính, giảm pht thải khí nhà kính và tham gia thị trường cc-bon
trên địa bàn thành phố Hà Nội
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 và Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam; Căn cứ Kết luận số 75-KL/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trong thời kỳ mới; Căn cứ Chương trình hành động số 31-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Kết luận số 75-KL/TW; Căn cứ Chương trình hành động số 33-CTr/TW ngày 28/7/2026 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW; Căn cứ Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 của Chính phủ về sàn giao dịch các-bon trong nước;
Căn cứ Quyết định số 232/QĐ-TTg ngày 24/01/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Thành lập và phát triển thị trường các-bon ti Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 48/2026/QĐ-UBND ngày 23/4/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội ti Tờ trình số 689/TTr-SNNMT ngày 30/7/2026 và Tờ trình số 826/TTr-SNNMT ngày 04/9/2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Thành lập Tổ công tc liên ngành của Thành phố ch đo trin khai, đôn đốc thực hiện cc mục tiêu, ch tiêu, nhiệm vụ, nội dung liên quan đến kim kê khí nhà kính, giảm pht thải khí nhà kính và tham gia thị trường các-bon trên địa bàn thành phố Hà Nội, cụ th:
1. Thành viên Tổ công tc liên ngành gồm cc Sở: Nông nghiệp và Môi trường; Công thương; Xây dựng; Tài chính; Khoa học và Công nghệ; Y tế. Trong đó gồm cc đồng chí có tên sau đây:
- Đ/c Nguyn Minh Tn, Phó Gim đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường : Tổ trưởng.
- Đ/c Nguyn Đình Thắng, Phó Gim đốc Sở Công thương: Tổ phó.
- Đ/c Trương Hải Long, Phó Gim đốc Sở Xây dựng: Tổ phó.
- Đ/c V Trung Thành, Phó Gim đốc Sở Tài chính: Tổ phó.
- Đ/c Nguyn Anh Tun, Phó Gim đốc Sở Khoa học và Công nghệ: Tổ phó.
- Đ/c Trn Văn Chung, Phó Gim đốc Sở Y tế: Tổ phó.
- Đ/c Nguyn Ngọc Hưng, Phó trưởng phòng Kỹ thuật An toàn - Môi trường, Sở Công thương: Thành viên.
- Đ/c Nguyn Mnh Hùng, Phó trưởng phòng Cp, thot nước: Thành viên.
- Đ/c Nguyn Thùy Dương, Phó trưởng phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp, Sở Tài chính: Thành viên.
- Đ/c Tô Thị Minh Hin, Phó trưởng phòng Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ: Thành viên.
- Đ/c Nguyn Hải Yến, Phó trưởng phòng Nghiệp vụ Y, Sở Y tế: Thành viên.
- Đ/c Lê Thị Mai Hoa, Phó trưởng phòng Quản l môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thành viên.
- Đ/c Trn Thị Thanh Hương, Chuyên viên phòng Quản l môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thành viên.
- Đ/c Lê Nguyn Thu Hương, Chuyên viên phòng Quản l môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường: Thành viên, cn bộ tổng hợp.
2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường: là cơ quan thường trực Tổ công tc liên ngành của Thành phố; tổng hợp kết quả thực hiện của cc ngành đ báo cáo UBND Thành phố; trên cơ sở thống nht của thành viên Tổ công tc đ quyết định thành lập Tổ giúp việc hoặc cc nhóm chuyên đ, mời chuyên gia, nhà khoa học, Viện nghiên cứu, Trường Đi học, cc tổ chức, c nhân khc tham gia tư vn theo quy định. Điu 2. Nguyên tắc hoạt động của Tổ công tc
- Tổ công tc hot động theo nguyên tắc phối hợp liên ngành, tham mưu UBND Thành phố giải quyết cc vn đ liên quan nhiu ngành thuộc phm vi nhiệm vụ được giao, dưới sự ch đo trực tiếp của UBND Thành phố.
- Tổ công tc làm việc theo nguyên tắc tập th, quyết định theo đa số, đ cao trch nhiệm c nhân của từng thành viên. Thường trực tổ công tc sử dụng con du của Sở Nông nghiệp và Môi trường trong qu trình tổ chức trin khai thực hiện nhiệm vụ. Thành viên Tổ công tc là đu mối ti cc Sở đ hướng dẫn, phối hợp, tổng hợp kết quả thực hiện, không thực hiện thay chức năng của cc phòng, đơn vị chuyên môn của cc Sở.
Điu 3. Nhim vụ của thành viên Tổ công tc và cc Sở là thành viên Tổ công tác
1. Nhiệm vụ của Thành viên Tổ công tc:
- Hướng dẫn, phối hợp, đôn đốc việc trin khai thực hiện cc mục tiêu, ch tiêu, nhiệm vụ, giải php v kim kê khí nhà kính, giảm pht thải khí nhà kính và tham gia thị trường cc-bon trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Rà sot, đnh gi kết quả thực hiện, tổng hợp và bo co UBND Thành phố v cc cơ chế, chính sch và giải php giảm pht thải khí nhà kính nhằm chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và tham gia thị trường cc-bon.
- Thành viên Tổ công tc phối hợp với cc cp, cc ngành, cc tổ chức, c nhân liên quan khi trin khai thực hiện cc nhiệm vụ được quy định ti mục 2 Điu này.
2. Nhiệm vụ của cc Sở là thành viên Tổ công tc: (Nội dung về nhiệm vụ các Sở là thành viên Tổ công tác được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo). Điu 4. Chế độ làm vic, bo co, thời gian hoạt động của Tổ công tc
- Tổ công tc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thành viên Tổ công tc được rà sot, điu chnh đp ứng yêu cu, ch đo cc cp.
- Đ đảm bảo công tc ch đo, phối hợp được liên tục, duy trì hiệu quả hot động của Tổ công tc, trường hợp thành viên Tổ công tc có sự thay đổi v vị trí công tác, người đứng đu cơ quan, đơn vị có thành viên tham gia Tổ công tc có trch nhiệm cử người thay thế và thực hiện nhiệm vụ của thành viên Tổ công tc cho đến khi có quyết định kiện toàn Tổ công tc của Thành phố.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực của Tổ công tc có trch nhiệm tiếp nhận thông tin, bo co của cc thành viên, cc Sở là thành viên của Tổ công tc, tổng hợp bo co UBND Thành phố.
- Chế độ báo cáo: định kỳ theo quý hoặc đột xut khi có yêu cu của Lãnh đo UBND Thành phố.
- Tổ công tc hot động k từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến ngày 31/12/2027. Điu 5. Các sở, ngành, UBND cp xã, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và theo quy định của php luật, có trch nhiệm phối hợp với Tổ công tc liên ngành của Thành phố đ thực hiện cc nhiệm vụ được giao.
Điu 6. Quyết định này có hiệu lực k từ ngày k. Chnh Văn phòng UBND Thành phố; Gim đốc cc Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Y tế; Chủ tịch UBND cc xã, phường; cc Thành viên Tổ công tc ti Điu 1 Quyết định này và Thủ trưởng cc cơ quan, đơn vị liên quan chịu trch nhiệm thi hành
Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điu 6; - Chủ tịch UBND Thành phố (đ b/c); - Cc Phó Chủ tịch UBND Thành phố; - VPUBTP: CVP, PCVP , NNMT, TH; N.T.Minh - Lưu: VT, NNMT | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PH CHỦ TỊCH Bi Duy Cường |
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CỦA CÁC SỞ LÀ THÀNH VIÊN TỔ CÔNG TÁC (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Nhim vụ chung:
- Chủ trì đối với mục tiêu, ch tiêu, nhiệm vụ, giải php cc l nh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ quản l của sở nhằm giảm pht thải khí nhà kính và tham gia thị trường cc-bon.
- Quản l cc cơ sở được phân bổ hn ngch pht thải khí nhà kính thuộc lnh vực chuyên ngành quản l theo chức năng, nhiệm vụ.
- Kim tra bo co kim kê và kế hoch giảm nhẹ pht thải khí nhà kính đối với cc cơ sở thuộc Danh mục (do Thủ tướng quy định); xây dựng Kế hoch giảm pht thải khí nhà kính hằng năm, giai đon 2026-2030 của ngành/lnh vực quản l đảm bảo mục tiêu, ch tiêu Trung ương đã giao, gửi Sở Nông nghi ệp và Môi trường (thành viên thường trực Tổ công tc) đ tổng hợp và bo co UBND Thành phố.
- Nghiên cứu thiết lập cơ chế cảnh bo theo từng chuyên ngành quản l đối với cc cơ sở không nộp bo co kim kê khí nhà kính bắt buộc; bo co sai hoặc thiếu; pht thải vượt hn ngch; nguy cơ không đủ hn ngch đ nộp trả; tín ch có nguy cơ tính trùng hoặc không đủ điu kiện giao dịch, chuyn quyn giảm pht thải khi chưa được phép, không thực hiện kế hoch giảm pht thải, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu giảm pht thải của Thành phố và quốc gia; chuẩn hóa cơ chế ghi nhận kết quả giảm pht thải đ trnh tính trùng kết quả giảm pht thải.
- Phối hợp chặt chẽ với cc cp, cc Bộ chuyên ngành theo lnh vực chuyên môn, cc tổ chức và c nhân có liên quan, kịp thời thông tin đến Tổ công tc; cung cp thông tin, dữ liệu đy đủ, đúng thời hn, tham gia kiến trong qu trình giải quyết cc thủ tục hành chính liên quan (nếu có); cc nhiệm vụ khc có liên quan theo yêu cu, ch đo của UBND Thành phố.
2. Nhim vụ cụ th: Ngoài cc nhiệm vụ chung nêu trên, từng sở là thành viên Tổ công tc có nhiệm vụ cụ th:
2.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chủ trì đối với mục tiêu, ch tiêu, nhiệm vụ, giải php lnh vực tài nguyên, môi trường, biến đổi khí hậu, nông nghiệp và cc lnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ quản l của Sở Nông nghiệp và Môi trường nhằm giảm pht thải khí nhà kính và tham gia thị trường cc-bon.
- Tổng hợp dữ liệu kim kê pht thải khí nhà kính; giảm pht thải khí nhà kính cc lnh vực trên địa bàn thành phố Hà Nội phục vụ việc xây dựng, cập nhật Bo co Quốc gia v biến đổi khí hậu; hướng dẫn trin khai cc tài liệu và cc
quy định có liên quan v thực hiện Đóng góp quốc gia tự quyết định (NDC) và mục tiêu pht thải ròng bằng “0” (Net Zero) vào năm 2050.
- Rà sot, cập nhật, đ xut bổ sung, điu chnh danh mục cơ sở phải kim kê khí nhà kính trên địa bàn thành phố Hà Nội, gửi cc Bộ đ bo co trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Tổng hợp và bo co UBND Thành phố trên cơ sở kết quả kim tra của cc sở, ngành theo cc lnh vực v: Bo co kim kê; Kế hoch giảm nhẹ pht thải khí nhà kính đối với cc cơ sở thuộc Danh mục (do Thủ tướng quy định); Kế hoch giảm pht thải khí nhà kính hằng năm, giai đon 2026-2030 của thành phố Hà Nội.
- Nghiên cứu đ đ xut danh mục dự n giảm pht thải, danh mục dự n tim năng to tín ch trong cc lnh vực: xử l cht thải và thu hồi khí mê -tan; nước thải; nông nghiệp pht thải thp; lâm nghiệp và cây xanh; đt ngập nước; kinh tế nông nghiệp tun hoàn.
- Nghiên cứu, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng đường cơ sở pht thải và danh mục giải php giảm pht thải đối với cc hot động: xử l rc thải, cht thải rắn; hot động sản xut nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản.
2.2. Sở Công thương:
- Chủ trì đối với mục tiêu, ch tiêu, nhiệm vụ, giải php lnh vực năng lượng, công nghiệp và cc lnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ quản l của Sở Công thương nhằm giảm pht thải khí nhà kính và tham gia thị trường các-bon.
- Quản l số liệu: tiêu thụ điện; than, du, khí và nhiên liệu; sản lượng sản xut; hiệu sut năng lượng; cường độ pht thải; cơ sở sử dụng năng lượng trọng đim…
- Rà sot cc cơ sở công nghiệp, năng lượng thuộc diện: kim kê khí nhà kính; phân bổ hn ngch; xây dựng kế hoch giảm nhẹ; tham gia thí đim thị trường cc-bon.
- Nghiên cứu, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng đường cơ sở pht thải và danh mục giải php: tiết kiệm năng lượng; điện mặt trời mi nhà; điện sch; thu hồi nhiệt thải; thay đổi nhiên liệu; đổi mới công nghệ; điu chnh quy trình sản xut; quản l nhu cu điện. Đnh gi và công nhận cơ sở sử dụng Năng lượng xanh.
- Phối hợp đnh gi tc động của gi cc-bon tới: gi thành sản xut; khả năng cnh tranh; di chuyn cơ sở sản xut; đu tư công nghệ; nguy cơ rò r cc-bon.
- Xây dựng danh sch doanh nghiệp có nguy cơ pht thải vượt hn ngch (nếu có) và phương n hỗ trợ kỹ thuật.
- Nghiên cứu đ đ xut danh mục dự n giảm pht thải, danh mục dự n tim năng to tín ch trong cc lnh vực quản l của Sở Công thương.
2.3. Sở Xây dựng:
- Chủ trì đối với mục tiêu, ch tiêu, nhiệm vụ, giải php lnh vực quy hoch, xây dựng, công trình, h tng kỹ thuật đô thị, nhà ở, giao thông vận tải và cc lnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ quản l của Sở Xây dựng nhằm giảm pht thải khí nhà kính và tham gia thị trường cc-bon.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu pht thải từ: (1) sản xut, sử dụng vật liệu xây dựng; công trình xây dựng; tòa nhà; chiếu sng; điu hòa, làm mt; h tng cp, thot nước; hot động ph dỡ và cht thải xây dựng; nghiên cứu đưa yêu cu đnh gi pht thải vòng đời vào một số loi hình dự n đu tư xây dựng; (2) số lượng phương tiện theo loi và nhiên liệu; quãng đường hot động; mức tiêu thụ nhiên liệu; vận tải hành khch, hàng hóa; xe but, taxi, phương tiện công cộng; trm sc và phương tiện điện.
- Nghiên cứu, hướng dẫn tiêu chí: công trình pht thải thp; công trình xanh; sử dụng vật liệu cc-bon thp; tiết kiệm năng lượng; ti sử dụng vật liệu; ti sử dụng nước.
- Kim kê pht thải từ hot động giao thông theo nhóm: xe c nhân; vận tải hành khch công cộng; vận tải hàng hóa; phương tiện chuyên dùng; hot động ti bến xe và đu mối giao thông. Phương php MRV cho xe but, taxi điện và đường sắt đô thị.
- Xây dựng phương php lượng hóa giảm pht thải từ: chuyn đổi xe but, taxi sang năng lượng sch; pht trin đường sắt đô thị; hn chế phương tiện pht thải cao; quản l giao thông thông minh; chuyn dịch từ phương tiện c nhân sang công cộng.
- Nghiên cứu, hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng đường cơ sở pht thải và danh mục giải php giảm pht thải đối với cc hot động: xây dựng, công trình, h tng kỹ thuật đô thị, nhà ở, giao thông vận tải.
- Rà sot khả năng to tín ch từ: tiết kiệm điện ti tòa nhà; thay thế thiết bị làm lnh; chiếu sng thông minh; thu hồi khí ti công trình xử l nước thải; giảm pht thải từ vật liệu.
- Nghiên cứu đ đ xut danh mục dự n giảm pht thải, danh mục dự n tim năng to tín ch trong cc lnh vực quản l của Sở Xây dựng.
2.4. Sở Tài chính:
- Chủ trì đối với mục tiêu, ch tiêu, nhiệm vụ, giải php thuộc chức năng nhiệm vụ quản l của Sở Tài chính nhằm giảm pht thải khí nhà kính và tham gia thị trường cc-bon.
- Nghiên cứu, hướng dẫn quản l tài chính đối với hn ngch và tín ch; nguồn thu từ chuyn nhượng tín ch; chi phí mua hn ngch, tín ch; chi phí, doanh thu từ dự n sử dụng tài sản công; hch ton tài sản và quyn tài sản pht sinh từ tín ch cc-bon.
- Nghiên cứu xây dựng quy trình chp thuận chủ trương pht trin cc dự n to tín ch cc-bon có sử dụng tài sản, ngân sch, nguồn lực thuộc thẩm quyn quản l của Thành phố, bảo đảm xc định rõ quyn sở hữu tín ch, phương thức lựa chọn đối tc. Xc định nguyên tắc, cơ chế phân chia doanh thu/lợi ích từ bn tín ch cc-bon trong trường hợp tín ch pht sinh từ tài sản công, ngân sch hoặc nguồn lực của Thành phố; đt công; rừng, cây xanh, mặt nước; nhà my, công trình công; dữ liệu thuộc sở hữu nhà nước; h tng do doanh nghiệp nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp quản l.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính, xúc tiến đu tư, hợp tc quốc tế hỗ trợ, ưu đãi cho cc dự n đu tư giảm pht thải, dự n pht thải cc-bon thp, pht trin kinh tế tun hoàn.
- Nghiên cứu đ đnh gi tc động của gi cc-bon đối với: thu, chi ngân sch; gi dịch vụ công; gi xử l cht thải; gi nước; vận tải công cộng; doanh nghiệp nhà nước.
- Đu mối của thành phố Hà Nội đ phối hợp với Bộ Tài chính, Sở Giao dịch chứng khon Việt Nam, Tổng công ty Lưu k và Bù trừ chứng khon Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khon Hà Nội, khi có yêu cu của cc đơn vị này liên quan đến thị trường cc-bon và theo quy định của nhà nước (trừ nội dung về hạ tầng số, công nghệ thông tin của Sở Khoa học và công nghệ).
2.5. Sở Khoa học và Công nghệ:
- Chủ trì đối với mục tiêu, ch tiêu, nhiệm vụ, giải php thuộc chức năng nhiệm vụ quản l của Sở Khoa học và Công nghệ nhằm giảm pht thải khí nhà kính và tham gia thị trường cc-bon.
- Đu mối hướng dẫn v khoa học, công nghệ, tiêu chuẩn, đổi mới sng to, chuyn đổi số, h tng dữ liệu và tiêu chuẩn, đo lường theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Hướng dẫn cc sở, ngành, tổ chức có liên quan v cu trúc dữ liệu đ đảm bảo kết nối dữ liệu cc ngành, chia sẻ, dữ liệu liên quan đến cc hot động pht thải, kim sot pht thải.
- Chủ trì, phối hợp trin khai cc nội dung v h tng số, công nghệ thông tin đ đảm bảo sẵn sàng kết nối trong phm vi, thẩm quyn của thành phố Hà Nội đối với việc tham gia thị trường cc-bon theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Sở Giao dịch chứng khon Việt Nam, Tổng công ty Lưu k và Bù trừ chứng khon Việt Nam, Sở Giao dịch chứng khon Hà Nội.
- Hỗ trợ kỹ thuật, nghiên cứu và chuyn giao công nghệ; phối hợp xây dựng nn tảng số, hệ thống cơ sở dữ liệu trực tuyến trong lnh vực khí nhà kính, tín ch cc-bon; nghiên cứu, đ xut p dụng công nghệ mới (gim st pht thải bằng cảm biến, mô hình tính ton tiên tiến,…).
2.6. Sở Y tế:
- Chủ trì đối với mục tiêu, ch tiêu, nhiệm vụ, giải php thuộc chức năng nhiệm vụ quản l của Sở Y tế nhằm giảm pht thải khí nhà kính và tham gia thị trường cc-bon.
- Khuyến co Danh mục cc cht có trong khí nhà kính và cơ chế, nguồn pht tn ảnh hưởng trực tiếp, gin tiếp đến sức khỏe cộng đồng dân cư; nhóm (dân cư/ngành ngh/loi hình công việc/đối tượng…) có nguy cơ chịu tc động cao; biện php/hành động phòng, trnh, giảm thiu tc hi tới sức khỏe nhân dân.
- Chủ trì rà sot, lập và cập nhật danh mục cc bệnh viện, cơ sở khm bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế, cơ sở dược và đơn vị trực thuộc có mức tiêu thụ năng lượng, sử dụng môi cht lnh, pht sinh cht thải, nước thải hoặc cc nguồn pht thải khí nhà kính lớn; xc định cc cơ sở thuộc diện phải kim kê khí nhà kính hoặc đ xut cơ sở cn thực hiện kim kê thí đim.
- Ch đo, hướng dẫn cc cơ sở y tế thuộc phm vi quản l thu thập, quản l và cung cp đy đủ số liệu v điện, nhiên liệu, môi cht lnh, khí sử dụng trong y tế, cht thải, nước thải, hot động vận tải và cc dữ liệu có liên quan; tính đy đủ, nht qun và khả năng truy xut của dữ liệu chuyên ngành y tế cung cp cho cơ quan thường trực.
- Chủ trì xây dựng kế hoch giảm pht thải khí nhà kính của ngành y tế, tập trung vào sử dụng năng lượng hiệu quả, quản l môi cht lnh, giảm pht thải t ừ cht thải và nước thải y tế, quản l khí gây mê, mua sắm xanh, công trình y tế xanh, giao thông và logistics y tế pht thải thp.
- Rà sot, đ xut cc chương trình, dự n trong ngành y tế có tim năng to tín ch cc-bon; phối hợp làm rõ nguồn vốn, tài sản sử dụng, chủ th sở hữu kết quả giảm pht thải, quyn đối với tín ch, phương n quản l dữ liệu, cơ chế phân chia lợi ích và trch nhiệm duy trì kết quả giảm pht thải.
- Chủ trì đnh gi tc động và đồng lợi ích v sức khỏe của cc chính sch, chương trình và dự n giảm pht thải khí nhà kính./.
