quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  4. 04Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  5. 05Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  6. 06Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  8. 08Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  9. 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  10. 10Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 48/2024/QĐ-UBND Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, khu phố đến từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Cơ quanUBND tỉnh Ninh Thuận
Ngày BH20/06/2024
Hiệu lực01/07/2024
3 điều
Quyết định

Quyết định 48/2024/QĐ-UBND Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, khu phố đến từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
20/06/2024
Ngày hiệu lực
01/07/2024
Tình trạng
Còn Hiệu lực
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 48/2024/QĐ-UBND
Ninh Thuận, ngày 20 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành viên

Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, khu phố đến từng

xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

––––––––––––––––––

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ khoản 4 Điều 14 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở ngày 28 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2024 của của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 15/TTr-CAT-PV01 ngày 18 tháng 6 năm 2024; Báo cáo thẩm định số 1835/BC-STP ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, khu phố đến từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Đối tượng áp dụng

a) Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, khu phố đến từng xã, phường, thị trấn

1. Về số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: Thành lập 397 Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại 397 thôn, khu phố.

2. Về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

a) Năm 2024:

- Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại khu phố gồm 05 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó, 03 Tổ viên);

- Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại thôn gồm 02 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ viên).

Tổng số thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở năm 2024 là 1.220 thành viên (theo Phụ lục I đính kèm).

b) Từ năm 2025 trở đi:

- Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại khu phố gồm 05 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó, 03 Tổ viên);

- Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại thôn gồm 03 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó, 01 Tổ viên). 

Tổng số thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở từ năm 2025 trở đi là 1.475 thành viên (theo Phụ lục II đính kèm). Trường hợp sau này số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở có thay đổi (tăng, giảm), thì số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở sẽ được điều chỉnh theo cho phù hợp, đảm bảo: Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại khu phố gồm 05 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó, 03 Tổ viên); Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở tại thôn gồm 03 thành viên (01 Tổ trưởng, 01 Tổ phó, 01 Tổ viên).

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Huyền
💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều3
Tải về
Hỏi AI ngay →