Quyết định 4752/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics 2025-2035
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: /QĐ-UBND 4752 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 31 7 Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 5 năm 2005;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sá ng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Căn cứ Nghị định số 163/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics và Nghị quyết số 163/NQ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam; Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 458/QĐ-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Chương trình hành động số 03-CTrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thành ủy về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030;
Căn cứ Kết luận số 912-KL/TU ngày 14 tháng 6 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về nội dung dự thảo Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Kết luận số 173-KL/ĐU ngày 18 tháng 7 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố về chủ trương ban hành Kế hoạch của Ủy ban nhân dân Thành phố về hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 2205/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động của Thành ủy số 02-CTrHĐ/TU ngày 16 tháng 8 năm 2025 về thực hiện Nghị quyết số 68- NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân tại Thành phố Hồ Chí Minh; Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 10215/TTr-SCT ngày 08 tháng 7 năm 2026 về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; ý kiến thống nhất của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (đính kèm các Phụ lục).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Công Thương; - Thường trực Thành ủy; - TT Đảng ủy UBND Thành phố; - Thành viên UBND Thành phố; - TTUB: CT, các PCT; - VPUB: CVP, các PCVP; - Phòng KT, ĐT, DA; - Lưu: VT, (KT/H.A). | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Lộc Hà |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH
Hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Trong những năm qua, kinh tế thế giới và khu vực đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tái cấu trúc chuỗi cung ứng, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững. Ngày 09 tháng 10 năm 2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 2229/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 nhằm đề ra các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics thành ngành kinh tế quan trọng, có giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cao, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu. Trong bối cảnh đó, Thành phố Hồ Chí Minh sau sáp nhập tiếp tục giữ vai trò là trung tâm logistics lớn nhất cả nước, là đầu mối quan trọng trong hệ thống logistics quốc gia và khu vực phía Nam. Năm 2025, tăng trưởng GRDP của Thành phố đạt 7,53%, tương đương 2.972.939 tỷ đồng, trong đó doanh thu dịch vụ vận tải, kho bãi (không tính vận tải hành khách) đạt mức tăng trưởng 12,7%, tương đương 568.181 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 19,1% GRDP của Thành phố. Hiện nay số lượng cơ sở hạ tầng, doanh nghiệp logistics, sản lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng, ICD, kho
1 trung tâm phân phối và các doanh nghiệp giao nhận quốc tế trên địa bàn Thành phố chiếm tỷ trọng cao trong cả nước. Thành phố Hồ Chí Minh là nơi tập trung số lượng lớn doanh nghiệp logistics đầu ngành có trụ sở, trung tâm điều hành cùng với mạng lưới các cơ sở hoạt động logistics tập trung hoạt động tại khu vực phía Nam, do đó đóng vai trò trung tâm điều phối của cả khu vực. Sau khi sáp nhập, thành phố hiện là địa phương có hệ thống 2 cảng biển lớn nước sâu hiện đại với tổng sản lượng hàng hóa thông qua cảng biển chiếm khoảng 70%–75% cả nước, tương đương 356,03 triệu tấn, trong đó hàng container xuất nhập khẩu là 13,9 triệu TEUs (tăng 10% so với năm 2024). Lượng hàng hóa thông quan tại sân bay Tân Sơn Nhất đạt 596,9 nghìn tấn, đứng thứ 2 cả
3 nước (sau sân bay Nội Bài) . Điều này cho thấy mức độ tập trung cao của hoạt động 1 Thành phố Hồ Chí Minh: 01 Khu Thương mại tự do gắn với cảng biển tại Khu vực Cái Mép Hạ, hơn 41 Trung tâm logistics, hơn 1.550 kho bãi các loại, 103 Cảng biển, cảng sông lớn; 203 cầu cảng có khả năng tiếp nhận tàu lớn nhất có tải trọng 232.000 DWT (); 16 Cảng cạn - Cảng ICD; 38 Cảng thủy, Bến thủy nội địa; 03 Ga đường sắt; 02 Cảng hàng không. 2 Hệ thống cảng biển của TP.HCM xếp hạng 22 trên thế giới về sản lượng container. Trong năm 2026, nhiều dự án cảng biển, cảng thủy đang thực hiện đầu tư: Cảng biển Gemalink 2A, Cảng Tổng hợp và container Cái Mép Hạ, Cảng An Tây, An Điền,... 3 Theo Báo cáo Logistics Việt Nam 2025 của Bộ Công Thương.
logistics tại Thành phố, đồng thời khẳng định vai trò “đầu tàu” trong hệ thống logistics quốc gia.
Hoạt động logistics trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã có sự chuyển dịch theo hướng hiện đại, đa dạng hóa và gia tăng giá trị, mức độ tự động hóa cao, trong đó Thành phố hiện đang là địa phương đi đầu trong việc tiếp cận chuyển đổi số và triển khai các mô hình logistics hiện đại. Các dịch vụ logistics tích hợp, logistics phục vụ thương mại điện tử, logistics đô thị và logistics xanh đang dần phát triển mạnh. Việc ứng dụng công nghệ trong quản lý kho bãi, vận tải và phân phối hàng hóa từng bước được đẩy mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, Thành phố Hồ Chí Minh đang triển khai thành lập Khu thương mại tự do Thành phố gắn với cảng biển tại khu vực Cái Mép Hạ và Trung tâm Tài chính Quốc tế cùng các chính sách ưu đãi vượt trội cho thấy Thành phố Hồ Chí Minh đang bước sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu, hướng tới logistics thông minh, xanh – sạch và tích hợp đầy đủ cấu trúc hệ sinh thái logistics theo tiêu chuẩn quốc tế. Ngoài ra, Thành phố Hồ Chí Minh còn là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến, kết nối và phát triển ngành logistics của cả nước. Trong những năm qua, Thành phố đã đăng cai nhiều sự kiện, diễn đàn, hội chợ và triển lãm logistics quy mô lớn, thu hút sự tham gia của đông đảo doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước. Qua đó, góp phần nâng cao vị thế của Thành phố trong mạng lưới logistics của cả nước và quốc tế, đồng thời tích cực tham gia thúc đẩy hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực logistics. Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động logistics của Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn tồn tại một số hạn chế, thách thức như: Hạ tầng giao thông, đô thị, logistics chưa đồng bộ dẫn đến tình trạng quá tải tại một số khu vực trọng điểm, đặc biệt là hạ tầng giao thông kết nối giữa các khu vực cảng biển, sân bay, khu công nghiệp, trung tâm logistics và khu vực đô thị còn hạn chế, dẫn đến chi phí vận chuyển cao, thời gian lưu thông kéo dài; Vận tải đường bộ vẫn chiếm tỷ trọng lớn, chưa khai thác tốt tiềm năng tuyến vận tải đường sắt và đường thủy nội địa, góp phần làm cho
4 chi phí logistics tăng cao so với các nước trong khu vực; Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành còn hạn chế so với các nước trong khu vực Châu Á, chưa hình thành nhóm các doanh nghiệp tiên phong có thế mạnh về nguồn lực, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số để hỗ trợ, dẫn dắt các doanh nghiệp trong ngành cùng phát triển và vươn tầm hoạt động ra thị trường nước ngoài. Nhằm thực hiện mục tiêu phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ logistics đẳng cấp quốc tế, là cực tăng trưởng chủ yếu của Vùng Đông Nam Bộ và cả nước theo định hướng Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 tại Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ 4 Theo Báo cáo Logistics Việt Nam 2025 của Bộ Công Thương: Chi phí logistics tại Việt Nam cũng như Thành phố Hồ Chí Minh vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, khoảng 16 % GDP năm 2025, cao hơn mức trung bình thế giới là 11,6% và các nước ASEAN như Singapore (8,5%), Malaysia (13%).
logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, với các nội dung cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Phát triển dịch vụ logistics trở thành ngành dịch vụ mũi nhọn, ngành kinh tế quan trọng có đóng góp đáng kể vào GRDP của Thành phố Hồ Chí Minh. Đưa ngành dịch vụ logistics của Thành phố trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu của vùng Đông Nam Bộ, cả nước và trở thành một trong những trung tâm logistics hàng đầu ở khu vực Đông Nam Á, gắn kết chặt chẽ với thị trường quốc tế.
b) Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trở thành địa phương tiên phong thí điểm triển khai các thể chế, chính sách mới, mang tính đột phá nhằm thúc đẩy phát triển ngành logistics; Cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, giải pháp công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh cho các hoạt động dịch vụ logistics.
c) Phát triển hệ thống logistics của Thành phố Hồ Chí Minh gắn với cấu trúc không gian đô thị và hệ thống hạ tầng giao thông chiến lược. Trong đó, các trung tâm logistics được xem xét đầu tư trong tổng thể cấu trúc phát triển đô thị của Thành phố và bảo đảm sự đồng bộ với các quy hoạch như: Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Đồ án điều chỉnh Quy hoạch chung Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060 và Quy hoạch tổng thể của Thành phố...
d) Phát triển dịch vụ logistics trên cơ sở ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đa phương thức; hạ tầng công nghiệp, đô thị, thương mại - dịch vụ và hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động logistics một cách đồng bộ, hiện đại đảm bảo kết nối các vùng trong nước và quốc tế. Tổ chức lại không gian logistics Thành phố
5 theo mô hình 03 lớp chức năng gồm: Lớp logistics quốc tế và cấp vùng ; Lớp logistics 6 7 trung chuyển - phân phối
và Lớp logistics đô thị
nhằm tăng cường kết nối hạ tầng logistics, nâng cao hiệu quả trung chuyển, phân phối hàng hóa và tối ưu hóa chuỗi cung ứng. Trong đó, lấy tài chính - công nghệ làm lõi, lấy công nghiệp và cảng biển làm động lực nhằm phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên của Thành phố, đặc biệt là khai thác tiềm năng phát triển kinh tế hàng hải và Khu thương mại tự do; Nghiên cứu kết hợp giữa quy hoạch hạ tầng bến cảng vận tải hàng hóa và bến cảng hành khách để phát huy lợi thế của hệ thống sông ngòi trên địa bàn Thành phố nhằm giảm tải cho hệ thống giao thông đường bộ.
đ) Phát triển dịch vụ logistics Thành phố trở thành ngành kinh tế có giá trị gia tăng và hàm lượng tri thức cao, hiệu quả, bền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường, có nhiều lợi thế cạnh tranh với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế. Nâng cao 5 Lớp logistics quốc tế và cấp vùng: Tập trung tại khu vực cảng biển, cảng trung chuyển, cảng cạn (ICD) và các đầu mối giao thông quan trọng, đóng vai trò là cửa ngõ logistics quốc tế của khu vực phía Nam; 6 Lớp logistics trung chuyển và phân phối cấp Thành phố: Bố trí dọc các hành lang giao thông chiến lược như các tuyến Vành đai, cao tốc và các trục kết nối liên vùng, hình thành các trung tâm logistics quy mô lớn phục vụ hoạt động trung chuyển, phân phối và dịch vụ hậu cần; 7 Lớp logistics đô thị: Gồm các trung tâm phân phối hàng hóa quy mô vừa và nhỏ phục vụ nhu cầu phân phối trong đô thị, đặc biệt gắn với hệ thống thương mại điện tử và logistics đô thị thông minh;
năng lực cho doanh nghiệp và chất lượng hoạt động dịch vụ logistics thông qua chuyển đổi số, giảm phát thải, chuyển đổi sang các nguồn năng lượng sạch - xanh và đổi mới sáng tạo làm động lực cốt lõi, đột phá để kết nối sâu rộng vào chuỗi cung ứng và giá trị toàn cầu, góp phần quan trọng vào tiến trình hội nhập quốc tế.
e) Phát triển dịch vụ logistics bền vững trên cơ sở xây dựng đội ngũ nhân lực chất lượng cao, cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp; hình thành đội ngũ doanh nghiệp nòng cốt, có khả năng dẫn dắt ngành dịch vụ logistics của Thành phố vươn tầm hoạt động ra thị trường quốc tế.
2. Mục tiêu
a) Giai đoạn 2026 - 2035
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm của
8 Thành phố đạt 8% - 10%
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ logistics hằng năm đạt 13% 9
- 16%
10
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 70% - 80%
- Chi phí logistics so với tổng sản phẩm Thành phố giảm xuống tương đương
11 11% - 14%
- Số lượng doanh nghiệp dịch vụ logistics sử dụng các giải pháp chuyển đổi
12 số đạt 80% - 100% trên tổng số doanh nghiệp logistics tại địa bàn Thành phố.
- 80% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ
13 chuyên môn kỹ thuật, trong đó 50% có trình độ đại học trở lên . Thành lập ít nhất 01 trung tâm đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu lao động cho cả nước và quốc tế.
- Xây dựng được ít nhất 01 trung tâm dịch vụ logistics hiện đại ngang tầm 14 quốc tế
b) Giai đoạn 2036 - 2050
- Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm Thành
15 phố đạt 10% - 12%
- Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ logistics hàng năm đạt 12% 16
- 14%
17
- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 80% - 90% 8 Chỉ tiêu cả nước: 5% - 7%; 9 Chỉ tiêu cả nước: 12% - 15%; 10 Chỉ tiêu cả nước: 70% - 80%; 11 Chỉ tiêu cả nước: 12% - 15%; 12 Chỉ tiêu cả nước: 80%; 13 Chỉ tiêu cả nước: 70% người lao động được đào tạo chuyên môn kỹ thuật, trong đó 30% có trình độ đại học trở lên; 14 Chỉ tiêu cả nước: hình thành 05 Trung tâm dịch vụ logistics hiện đại ngang tầm quốc tế. 15 Chỉ tiêu cả nước: 7% - 9%. 16 Chỉ tiêu cả nước: 10% - 12%. 17 Chỉ tiêu cả nước: 80% - 90%.
- Chi phí logistics so với tổng sản phẩm Thành phố giảm xuống tương đương 9% - 11%
- Số lượng doanh nghiệp dịch vụ logistics sử dụng các giải pháp chuyển đổi
19 số đạt 100% số doanh nghiệp logistics Thành phố
- Dịch vụ logistics tiếp tục phát triển hiệu quả theo hướng giảm phát thải, góp
20
phần đưa phát thải ròng của quốc gia về 0
- 90% người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ
21 chuyên môn kỹ thuật, trong đó 60% có trình độ đại học trở lên
- Phấn đấu Thành phố Hồ Chí Minh có ít nhất 02 trung tâm dịch vụ logistics
22 hiện đại ngang tầm quốc tế (Đính kèm theo Phụ lục 1: chỉ tiêu dịch vụ logistics)
II. ĐỊNH HƯỚNG CHỦ YẾU
1. Đề xuất và triển khai các giải pháp đột phá trong xây dựng, hoàn thiện thể chế pháp luật nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ logistics, thúc đẩy hội nhập quốc tế, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics theo cơ chế thị trường, thích hợp với trình độ phát triển kinh tế đất nước và phù hợp với thông lệ, luật pháp quốc tế.
2. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại, chú trọng đầu tư hạ tầng giao thông vận tải đa phương thức, hạ tầng năng lượng, công nghiệp, thương mại và hạ tầng số, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Thúc đẩy liên kết các ngành, lĩnh vực các vùng trong cả nước, hướng đến kết nối với lãnh thổ, khu vực Châu Á và quốc tế phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố theo từng giai đoạn phát triển, làm cơ sở để phát triển dịch vụ logistics.
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics, bảo đảm tăng trưởng bền vững ngành dịch vụ logistics. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dịch vụ logistics so với các nước trong khu vực Châu Á, đồng thời nâng cao chất lượng và chuyển đổi sạch – xanh các hoạt động dịch vụ logistics dựa trên nền tảng số, năng lượng sạch.
5. Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics, nâng cao hiệu quả hoạt động logistics gắn với thúc đẩy sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối trong nước và quốc tế. 18 Chỉ tiêu cả nước: 10% - 12% 19 Chỉ tiêu cả nước: 100%. 20 Chỉ tiêu cả nước: đưa phát thải ròng của quốc gia về 0. 21 Chỉ tiêu cả nước: 90% người lao động được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó 50% có trình độ đại học trở lên. 22 Chỉ tiêu cả nước: hình thành 10 Trung tâm dịch vụ logistics hiện đại ngang tầm quốc tế.
6. Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ logistics. Phấn đấu Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đầu tàu cả nước về đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp và chất lượng cao, trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực toàn vùng, có khả năng cung cấp nhân lực cho cả nước và quốc tế trong lĩnh vực logistics.
7. Nâng cao vai trò của các hiệp hội và doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics, thúc đẩy hình thành các chuỗi cung ứng hiện đại, phát triển đa dạng các dịch vụ logistics có giá trị gia tăng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế. Trở thành trung tâm logistics và cảng trung chuyển quốc tế hàng đầu khu vực Châu Á.
III. GIẢI PHÁP, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
1. Hoàn thiện thể chế pháp luật, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics
- Rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, tạo cơ sở pháp lý thống nhất nhằm đảm bảo thúc đẩy phát triển các dịch vụ logistics, đồng thời gắn với kế hoạch tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực như: quy hoạch, đất đai, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, thương mại, đô thị, giao thông vận tải, khoa học công nghệ, hải quan…
- Triển khai đầy đủ, hiệu quả các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp logistics theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026; Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. Triển khai hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh n ghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/05/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân, áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics.
- Nghiên cứu đề xuất quy định cơ chế, chính sách đặc thù có liên quan đến lĩnh vực logistics vào dự thảo Luật Đô thị đặc biệt của Thành phố theo hướng tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho đầu tư kinh doanh dịch vụ logistics; Trọng tâm là các chính sách về thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư vào hạ tầng và các ngành nghề, lĩnh vực ưu tiên phát triển dịch vụ logistics theo hướng đồng bộ, hiện đại.
- Tăng cường triển khai hoạt động tuyên truyền, thực thi về các Hiệp định thương mại tự do (FTA), các cam kết, thông lệ, pháp luật quốc tế có liên quan kinh doanh dịch vụ logistics.
- Phổ biến và triển khai thực hiện các tiêu chí phân loại, phân hạng trung tâm logistics; tiêu chí đo lường về mức độ chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics của thành phố; Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế trong các hoạt động logistics trên địa bàn thành phố sau khi cấp có thẩm quyền ban hành.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng trong công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ tại cảng biển và các loại phí, phụ phí cảng biển, cước vận tải, container, xếp dỡ,… trên địa bàn Thành phố theo thẩm quyền và quy định của pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo minh bạch, hạn chế các vấn đề tiêu cực về giá dịch vụ logistics, đảm bảo sự công bằng, tăng tính cạnh tranh.
- Thành lập Tổ Công tác thúc đẩy hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics và cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai các chương trình, chiến lược, kế hoạch thúc đẩy phát triển ngành logistics; Tham mưu các giải pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc thúc đẩy phát triển hạ tầng logistics trên địa bàn Thành phố.
- Rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền triển khai thực hiện các giải pháp cắt giảm chi phí logistics như: cải cách thủ tục hành chính; kết nối giao thông, kết nối vùng; ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics.
2. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng dịch vụ logistics đồng bộ, hiện đại
- Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 thông minh, hiện đại, có tính cạnh tranh trên khu vực. Tổ chức rà soát, tái cấu trúc không gian logistics Thành phố theo mô hình 03 lớp chức năng, tập trung rà soát quy hoạch và phát triển các trung tâm logistics, cảng biển, cảng cạn và khu thương mại tự do gắn với quy hoạch hệ thống giao thông vận tải đa phương thức (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa, đường hàng không) phù hợp với tiềm năng, lợi thế phát triển của 03 khu vực tại Thành phố. Từng bước di dời các cơ sở kho bãi nhỏ lẻ, không phù hợp ra các khu logistics tập trung tại khu vực cửa ngõ Thành phố, đồng thời bảo đảm sự hài hòa với định hướng phát triển đô thị và hạ tầng giao thông.
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Xây dựng Thành phố trở thành trung tâm dịch vụ lớn của cả nước và khu vực với các ngành dịch vụ cao cấp, hiện đại và có giá trị gia tăng cao, đáp ứng nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tối ưu, tiết kiệm, thân thiện với môi trường. Đồng thời, phát triển mô hình logistics đô thị Thành phố Hồ Chí Minh thông minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tối ưu, tiết kiệm, thân thiện với môi trường của Thành phố.
- Triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển hệ thống logistics chuyên dụng nhằm nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của hàng nông sản trên địa bàn Thành phố;
- Hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động các khu chức năng thuộc Khu Thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh gắn với cảng biển tại Khu vực Cái Mép Hạ. Triển khai đồng bộ, đầy đủ các cơ chế chính sách áp dụng trong Khu Thương mại tự do. Đồng thời, nghiên cứu mở rộng các phân khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh gắn với khu công nghiệp, cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không, ga đường sắt và các khu vực sản xuất hàng hóa trọng điểm khi đáp ứng điều kiện theo quy định. Trong đó, hình thành ít nhất 02 trung tâm
logistics
ngang tầm quốc tế hiện đại, quy mô lớn tại các vị trí kinh tế trọng điểm, các hành lang kinh tế có kết nối với hệ thống đường sắt, đường thủy nội địa, cảng hàng không và cảng biển quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với chuỗi cung ứng trong khu vực và quốc tế.
- Triển khai thực hiện Đề án "Tiếp tục phát triển, hiện đại hóa cảng cửa ngõ quốc tế Cái Mép - Thị Vải thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước và có tầm cỡ khu vực Châu Á và thế giới" sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và Cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ sau khi lựa chọn được Nhà đầu tư. Khuyến khích đầu tư
24 nâng cấp khu vực cụm cảng Cái Mép – Thị Vải – Cần Giờ theo mô hình siêu cảng số 25 và hệ thống logistics tích hợp Bản sao số (Digital Twin ) – vận hành bằng dữ liệu lớn, tối ưu chuỗi cung ứng, giảm phát thải. Phát triển hệ thống cảng vệ tinh Cát Lái, Tân Cảng – Phú Hữu, Tân Cảng – Hiệp Phước, Cảng Sài Gòn và cụm cảng ICD thuộc khu vực Phú Mỹ, Tân Phước tạo chuỗi logistics hiệu quả, liên kết vùng.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng, Cục Hải quan thực thi cơ chế, chính sách cảng mở, liên thông các cảng trong cùng một khu vực để thúc đẩy hàng trung chuyển. Đồng thời, phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện hiệu quả công tác nạo vét các tuyến, luồng sông (Soài Rạp, Lòng Tàu,...) để tạo điều kiện thuận lợi cho tàu, thuyền, sà lan vận chuyển, gom hàng từ nội đô, trung tâm logistics đến khu vực cảng biển.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu hình thành Trung tâm Hàng hải quốc tế - IMC tại Khu vực Cảng biển Thị Vải – Cái Mép – Cần Giờ để thực hiện vai trò kết nối các giao dịch về dịch vụ hàng hải, dịch vụ tài chính giữa các trung tâm logistics, khu thương mại tự do và trung tâm tài chính quốc tế.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng thực thi cơ chế, chính sách thúc đẩy hình thành đội tàu biển container trên địa bàn Thành phố nhằm đáp ứng nhu cầu chuyên chở hàng hóa đến các thị trường lớn trên thế giới, đặc biệt là thị trường nội Á. Đồng thời, khuyến khích hình thành đội sà lan và xe vận tải sử dụng nhiên liệu, năng lượng thân thiện môi trường (như LNG) và từng bước chuyển đổi sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường (như Hydrogen) trên các hành lang kinh tế của Thành phố, phù hợp với lộ trình và chính sách tại Đề án Kiểm soát khí thải phương tiện giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện Đề án “Tối ưu hóa kết nối giao thông và khai thác các bến cảng khu vực thuộc Nhóm cảng biển số 4” theo Quyết định số 119/QĐ-BXD ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Thành lập Tổ soạn thảo “Đề án tối ưu hóa kết nối giao thông và khai thác các bến cảng khu vực thuộc nhóm cảng biển số 4”. 23 Giai đoạn 2025-2035: Hình thành 01 Trung tâm trong Khu thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh; Giai đoạn 2035-2050: Hình thành thêm 01 Trung tâm trên địa bàn Thành phố. 24 Theo mục 1, phần III của Chương trình hành động số 03-CTrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 25 Bản sao số (Digital Twin): Số hóa toàn bộ hạ tầng cảng biển và hạ tầng kết nối; tích hợp hệ thống quản lý khai thác (TOS) vào hệ thống cộng đồng cảng số (PCS) hoàn chỉnh để tối ưu hóa vận hành.
- Huy động các nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng cung cấp năng lượng, gồm: điện lưới, điện gió, điện mặt trời áp mái, xăng dầu, khí (LNG, Hydrogen), cùng với mạng lưới trạm sạc điện, nạp khí và các loại năng lượng sạch, năng lượng xanh khác,... cho phương tiện vận tải đường bộ, đường thủy, thiết bị xếp dỡ, nâng hạ, máy móc chuyên dụng, tàu biển,... tại các cảng biển, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt quốc tế, trung tâm logistics,... nhằm đáp ứng nhu cầu nhiên liệu vận hành các phương tiện, máy móc thiết bị vận tải, thúc đẩy phương tiện vận tải chuyển đổi sang năng lượng sạch, năng lượng xanh. Khuyến khích đầu tư, ứng dụng công nghệ, thiết bị sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3. Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics
- Triển khai đầu tư xây dựng và phát triển các trung tâm logistics đã được quy
26 hoạch và các dự án hạ tầng giao thông liên kết vùng (đường bộ, đường sắt , đường thủy nội địa, đường biển, đường hàng không) để kết nối các vùng đến các Trung tâm logistics và cảng biển. Đặc biệt là các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm theo Phụ lục 4 Danh mục các Công trình, dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2026-2030 kèm theo Chương trình hành động số 03-CtrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ I, Nhiệm kỳ 2025-2030 đã đề ra trong giai đoạn 2026-2030.
- Thực hiện mục tiêu hình thành vùng động lực tăng trưởng dịch vụ logistics Đông Nam Bộ (bao gồm: Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương dọc theo trục quốc lộ 1, quốc lộ 13, quốc lộ 22, quốc lộ 51 qua các tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai). Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ là trung tâm dịch vụ logistics ngang tầm quốc tế, là cực tăng trưởng chủ yếu của Vùng Đông Nam Bộ và khu vực phía Nam.
- Triển khai các giải pháp hợp tác kết nối, liên kết giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh, thành phố của Vùng Đông Nam Bộ và các vùng động lực tăng
27 trưởng dịch vụ logistics của cả nước trong việc hướng đến phân chia vai trò, phát huy lợi thế, gắn kết chặt chẽ, bổ trợ lẫn nhau của các địa phương trong chuỗi dịch vụ logistics của cả nước.
- Nghiên cứu giải pháp phát triển hạ tầng giao thông kết nối cảng biển - cảng hàng không - các tuyến đường sông trong vùng nhằm phát triển hành lang logistics nối liền cụm cảng biển Cái Mép - Thị Vải - Cần Giờ với sân bay quốc tế Long Thành. Phối hợp với Bộ Xây dựng triển khai xây dựng mạng lưới đường sắt liên vùng, quốc tế theo
28
quy hoạch mạng lưới đường sắt quốc gia
giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 26 Triển khai các dự án Quyết định số 1769/QĐ-Ttg ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ. 27 Theo QĐ 2229/QĐ-TTg: đến năm 2050 cả nước hình thành 04 vùng động lực tăng trưởng dịch vụ logistics: Đồng bằng sông Hồng, vùng Đông Nam Bộ, miền Trung, Đồng Bằng Sông Cửu Long. 28
Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2025 và Quyết định số 2404/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 790/QĐ-TTg ngày 03 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Dương thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
2050; Trong đó, sớm triển khai xây dựng ga An Bình
trở thành ga liên vận quốc tế giữ vai trò là trung tâm logistics đường sắt kết nối các khu, cụm công nghiệp với khu vực cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải của Thành phố; kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với với các tỉnh, thành phố Vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long và cửa khẩu khẩu quốc tế.
4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics
- Triển khai tổ chức hiệu quả nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030 nhằm thực hiện mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng xuất nhập khẩu ổn định, tập trung đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm chủ lực và các sản phẩm có lợi thế của Thành phố, qua đó tạo nguồn cung hàng hóa xuất nhập khẩu ổn định và bền vững cho ngành dịch vụ logistics phát triển.
- Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp và các khu công nghệ khác để thu hút đầu tư, sản xuất nhằm tạo thêm nhiều hàng hóa xuất khẩu, góp phần xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics; Khuyến khích phát triển trung tâm logistics hoặc trung tâm phân phối ngay trong hoặc liền kề các khu công nghiệp lớn.
- Triển khai thực hiện hiệu quả quy hoạch, phương án phát triển hạ tầng thương mại – dịch vụ (Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm Outlet, trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm phân phối...) nhằm thúc đẩy phát triển logistics đô thị,
30 logistics chặng cuối
- Triển khai các hoạt động truyền thông, xúc tiến đầu tư, thương mại, kết nối giao thương nhằm quảng bá hình ảnh, tiềm năng và dịch vụ logistics, thu hút các tập đoàn lớn, đa quốc gia, các tập đoàn bán lẻ, phân phối lớn tham gia đầu tư dự án, kinh doanh phát triển dịch vụ logistics, ưu tiên những dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại và các dự án đầu tư trung tâm điều phối hàng hóa lớn phục vụ cho khu vực Đông Nam Á, Châu Á.
- Chủ trì xây dựng và triển khai Quy chế phối hợp liên ngành (Sở Du lịch, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư và các Sở ngành liên quan)
31 trong việc thu hút, hỗ trợ tổ chức các sự kiện MICE trong nước và quốc tế; trọng tâm là hình thành các gói ưu đãi về lưu trú, tham quan và thủ tục nhập cảnh cho các đoàn MICE.
- Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt phục vụ hàng nông sản, hàng công nghiệp, hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ logistics phục 29 Ga An Bình (phường Dĩ An) là điểm đầu của tuyến đường sắt tuyến đường sắt quốc gia khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó, từ ga An Bình kết nối cụm cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải (tuyến Biên Hòa – Vũng Tàu); kết nối Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long qua ga Cần Thơ; kết nối liên vận quốc tế với Cửa khẩu Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) và cửa khẩu Hoa Lư (Thành phố Đồng Nai). 30 Logistics chặng cuối (Last-mile Logistics) là khâu cuối cùng của chuỗi cung ứng, đưa hàng hóa từ trung tâm phân phối hoặc kho hàng địa phương đến tay người tiêu dùng cuối cùng (người mua lẻ). Dù chỉ chiếm một quãng đường rất ngắn so với toàn bộ hành trình từ nhà máy, nhưng đây là khâu phức tạp nhất, tốn kém nhất và có tác động trực tiếp nhất đến trải nghiệm của người dân. 31 Sự kiện MICE: loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện và khen thưởng. Đây là mô hình du lịch kết hợp công việc với nghỉ dưỡng, mang lại lợi ích kinh tế, truyền thông và gắn kết cao
vụ xuất khẩu tại chỗ; thương mại điện tử xuyên biên giới. Ứng dụng mạnh mẽ thương mại điện tử để mở rộng kênh phân phối hàng hóa nội địa và xuyên biên giới, tiến tới trở thành trung tâm giao thương dịch vụ logistics của khu vực.
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics
- Tổ chức và tham gia các diễn đàn đối thoại chính sách, giao lưu hợp tác song phương, đa phương giữa các doanh nghiệp dịch vụ logistics Thành phố với các hội, hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp sản xuất, phân phối trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) cũng như giữa các vùng miền và quốc tế. Từ đó tạo tiền đề vững chắc để doanh nghiệp chủ động đầu tư ra nước ngoài và thu hút đầu tư từ nước ngoài vào Thành phố gắn với lợi thế của các bên.
- Tổ chức triển khai áp dụng Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp dịch vụ logistics và Bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh logistics các địa phương sau khi Bộ Công Thương ban hành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics.
6. Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics
- Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics trên địa bàn Thành phố theo Chiến lược Chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó, tập trung thúc đẩy chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ hiện đại như: khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu đổi mới sáng tạo; xây dựng hệ sinh thái nền tảng số và làm chủ các công nghệ mới, công nghệ cao trong lĩnh vực logistics (AI, IoT, tự động hóa) thông qua hợp tác với các tập đoàn logistics quốc tế;
- Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics. Hình thành các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) logistics; hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa lộ trình, tự động hóa kho bãi nhằm tăng tốc độ lưu thông hàng hóa, giảm chi phí và thời gian thực thi thủ tục hành chính, giảm thời gian thông quan hàng hóa. Phát triển thị trường công nghệ và mạng lưới các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ về dịch vụ logistics, hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung để hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các giải pháp logistics hiện đại.
- Triển khai thực hiện Đề án thông quan tập trung để tối đa hóa sự hài hòa thủ
32
tục hải quan giữa các cơ quan Hải quan
và mô hình hải quan số, hải quan thông minh nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ logistics.
- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ logistics áp dụng đạt các tiêu chuẩn, chứng chỉ về tăng trưởng xanh và tăng trưởng bền vững (cảng xanh, vận tải xanh, năng lượng xanh, hạ tầng xanh) phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế; qua đó thúc đẩy lộ trình trung hòa các-bon thông qua các giải pháp giảm phát thải, trao đổi và bù trừ tín chỉ các-bon. 32 Chi cục Hải quan Khu vực II sẽ triển khai thực hiện theo Kế hoạch của Cục Hải quan.
- Chú trọng phát triển, nhân rộng mô hình logistics nội bộ
, logistics ngược có ứng dụng các giải pháp ứng dụng công nghệ hiện đại, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất gắn với thương mại, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối trong nước và quốc tế.
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung về logistics, bản đồ số về hạ tầng logistics (trung tâm logistics, cảng biển, kho bãi, vận tải, hải quan, ...) nhằm tối ưu hóa vận chuyển luồng hàng hóa.
7. Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao
- Phấn đấu xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đầu tàu cả nước về đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp và chất lượng cao. Thành lập ít nhất 01 trung tâm đào tạo nguồn nhân lực logistics của Thành phố thực hiện chức năng nghiên cứu, đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn về logistics cho Thành phố và toàn vùng, có khả năng cung cấp nhân lực chất lượng cao cho cả nước và quốc tế.
- Phối hợp với Bộ Giáo Dục và Đào tạo triển khai thực hiện Bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp và khung trình độ quốc gia đào tạo nghề về logistics gắn với tính chất, đặc thù và nhu cầu của doanh nghiệp logistics trên địa bàn Thành phố.
- Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao ở các trình độ: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực về logistics. Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực đào tạo và hoạt động dịch vụ logistics.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm kết nối các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp logistics trong nước với các tổ chức đào tạo nước ngoài nhằm hoàn thiện, nâng tầm chương trình đào tạo các cấp trong lĩnh vực logistics.
- Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ mới trong các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao.
- Tổ chức các hoạt động tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức có kết hợp trải nghiệm thực tế về chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics trong môi trường thương mại toàn cầu,... cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước và doanh nghiệp logistics của Thành phố.
8. Phát huy vai trò của các Hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics
- Nâng cao vai trò của Hiệp hội logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh trong việc chủ động tổ chức các hoạt động kết nối với các hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp trong nước và quốc tế nhằm từng bước hình thành hệ sinh thái, chuỗi cung ứng hiện đại, phát triển thị trường, xây dựng uy tín, thương hiệu, giá trị gia tăng đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế. 33 Logistics nội bộ (Internal Logistics): là tập hợp tất cả các hoạt động quản lý, vận chuyển và lưu kho diễn ra bên trong phạm vi vật lý của một tổ chức (như nhà máy, kho hàng, trung tâm phân phối hoặc một khu công nghiệp). 34 Logistics ngược: là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng chảy của hàng hóa, nguyên vật liệu và thông tin liên quan từ điểm tiêu thụ quay trở về điểm xuất phát (nhà sản xuất hoặc điểm thu hồi).
- Duy trì và đổi mới cơ chế đối thoại thường niên thông qua Diễn đàn Logistics Thành phố Hồ Chí Minh và Diễn đàn Logistics các khu vực, Diễn đàn Logistics Việt Nam và các hội nghị, tọa đàm tham vấn định kỳ hàng năm. Phát huy vai trò của Hiệp hội logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh trong việc làm cầu nối giữa các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics.
- Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ logistics, tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước, tạo tính lan tỏa, cùng liên kết, hợp tác và phát triển.
- Phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức thực hiện Đề án hình thành các doanh nghiệp logistics tiên phong sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành. Phấn đấu hình thành nhóm các doanh nghiệp tiên phong của Thành phố có năng lực cạnh tranh cao, đổi mới sáng tạo, hỗ trợ, dẫn dắt các doanh nghiệp trong ngành cùng phát triển và vươn tầm hoạt động ra thị trường nước ngoài.
- Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong ngành; khuyến khích các hoạt động hợp tác, sáp nhập và hợp nhất (M&A) để hình thành các tập đoàn l ogistics quy mô lớn, đủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.
- Đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP) đối với các dự án về hạ tầng logistics, trong đó tiếp tục tranh thủ sự ủng hộ, tài trợ của các tổ chức quốc tế, các đối tác có công nghệ tiên tiến, hiện đại.
- Đẩy mạnh hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, tham vấn với các cơ quan, tổ chức trong nước, các địa phương nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam nhằm thúc đẩy phát triển ngành logistics của Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế.
9. Các nhiệm vụ khác
- Phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức đánh giá, dự báo xu hướng thị trường logistics trong nước và quốc tế phục vụ xây dựng Báo cáo Logistics Việt Nam.
- Tổ chức sự kiện hưởng ứng Ngày Logistics Việt Nam; Tuần lễ Logistics Việt Nam và Triển lãm quốc tế logistics Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
- Phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp logistics và hệ sinh thái dịch vụ logistics quốc gia.
- Xây dựng nền tảng cung cấp thông tin thị trường và chính sách logistics; cung cấp thông tin về các quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường logistics trong và ngoài nước cho doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí để thực hiện Kế hoạch này được đảm bảo từ các nguồn: ngân sách nhà nước; vốn doanh nghiệp, hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi, vốn ODA, vốn tài trợ, viện trợ khác và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Ngân sách nhà nước bố trí cho các nhiệm vụ, đề án tại Kế hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo phân cấp của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và các pháp luật có liên quan khác.
2. Đẩy mạnh việc huy động các nguồn lực tài chính từ Kế hoạch này theo quy định pháp luật; lồng ghép các nhiệm vụ giao cho các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân nhân xã, phường, đặc khu thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố trong các Chương trình mục tiêu quốc gia khác có liên quan.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát quá trình thực hiện
Kế hoạch.
b) Giao Sở Công Thương tập trung bám sát, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc, Ban Quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp, Viện nghiên cứu phát triển Thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện rà soát, định vị, cập nhật quy hoạch các Trung tâm logistics trên địa bàn Thành phố để tích hợp chung vào Quy hoạch tổng thể Thành phố; đảm bảo phù hợp, đồng bộ với các quy hoạch hạ tầng cơ sở (đường bộ, đường thủy, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, khu/cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế ...) cũng như phát huy tốt tiềm năng, lợi thế phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập.
c) Căn cứ các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tại Phụ lục 1, 2 ban hành kèm theo Kế hoạch này, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch hàng năm và phướng hướng thực hiện nhiệm vụ trong năm tiếp theo về Bộ Công Thương trước ngày 05 tháng 12.
2. Sở Tài chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở đề xuất của cơ quan đơn vị, Sở Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách và văn bản pháp luật có liên quan để triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai hiệu quả cơ chế chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh; tăng cường xúc tiến, thu hút đầu tư theo quy hoạch được phê duyệt.
3. Các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
a) Hàng năm, theo chức năng, nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm triển khai xây dựng Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Kế hoạch này hoặc lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch năm của đơn vị, ngành.
b) Tổ chức lập dự toán hoặc huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo phân cấp và quy định của pháp luật hiện hành để triển khai các nhiệm vụ trong Kế hoạch.
c) Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu căn cứ các nhiệm vụ giải pháp trong Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch thực hiện phát triển dịch vụ logistics giai
35 đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050 tại địa phương . Đồng thời, chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành thực hiện tốt các nội dung công việc như: thông tin tuyên truyền về quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai, xúc tiến thu hút đầu tư các dự án hạ tầng logistics; chủ động xây dựng nền tảng số cung cấp thông tin quy hoạch, địa điểm quy hoạch dự án logistics tại địa phương cho nhà đầu tư quan tâm; phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án hạ tầng logistics.
d) Định kỳ hàng năm, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Công Thương tổng hợp trước ngày 15 tháng 11.
4. Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh và hiệp hội, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Căn cứ vào điều kiện thực tế, các hiệp hội, tổ chức liên quan ban hành
Kế hoạch hàng năm để thực hiện Kế hoạch này. Chủ động phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai các hoạt động phát triển ngành dịch vụ logistics đảm bảo góp phần thực hiện đúng phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch này./. 35 Thực hiện trong năm 2026
PHỤ LỤC 1
CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| STT | Chỉ tiêu | Đơn vị tính | Giai đoạn 2025 - 2035 | Giai đoạn 2036-2050 | Đơn vị thực hiện |
| 1 | Tỷ trọng giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics trong tổng sản phẩm của Thành phố | % | 8 - 10 | 10 – 12 | Thống kê Thành phố |
| 2 | Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành dịch vụ logistics hằng năm | %/năm | 13 - 16 | 12 – 14 | Thống kê Thành phố |
| 3 | Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics | % | 70 - 80 | 80 – 90 | Thống kê Thành phố |
| 4 | Chi phí logistics so với tổng sản phẩm Thành phố giảm xuống tương đương | % | 11 - 14 | 9 – 11 | Thống kê Thành phố |
| 5 | Số lượng doanh nghiệp dịch vụ logistics sử dụng các giải pháp chuyển đổi số. | % | 80 - 100 | 100 | Sở Khoa học và Công nghệ |
| 6 | Người lao động trong ngành dịch vụ logistics được đào tạo trình độ chuyên môn kỹ thuật, trong đó có trình độ đại học trở lên | % | 80% (trong đó có 50% trình độ đại học trở lên) | 90% (trong đó có 60% trình độ đại học trở lên) | Sở Nội vụ |
| 7 | Thành lập ít nhất 01 trung tâm đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu lao động cho cả nước và quốc tế | Trung tâm đào tạo | 01 | Đạt | Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương |
| 8 | Xây dựng ít nhất 02 trung tâm dịch vụ logistics hiện đại ngang tầm quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển chuỗi cung ứng trong khu vực và quốc tế | Trung tâm logistics | 01 (trong khu thương mại tự do) | 01 (tại vị trí được quy hoạch) | Sở Công Thương, Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Thành phố |
| 9 | Phát triển dịch vụ logistics hiệu quả theo hướng giảm phát thải, chuyển đổi sang các nguồn năng lượng xanh. | Triển khai các giải pháp giảm phát thải, chuyển đổi sang các nguồn năng lượng xanh | Giảm phát thải ròng quốc gia về 0 | Sở Công thương và các Sở ngành có liên quan | |
| 10 | Hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động Khu Thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh gắn với cảng biển tại Khu vực Cái Mép Hạ. Nghiên cứu mở rộng Khu thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh. | Khu TMTD | 01 | Mở rộng các phân khu chức năng | Ban quản lý các Khu chế xuất và Công nghiệp Thành phố |
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
| STT | Nội dung nhiệm vụ, đề án | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Sản phẩm | Thời gian thực hiện |
| 1. | Hoàn thiện thể chế pháp luật, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics | ||||
| 1.1 | Rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật có liên quan nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, tạo cơ sở pháp lý thống nhất nhằm đảm bảo thúc đẩy phát triển các dịch vụ logistics, đồng thời gắn với kế hoạch tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực như: quy hoạch, đất đai, công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, thương mại, đô thị, giao thông vận tải, khoa học công nghệ, hải quan… | các sở, ban, ngành và UBND xã, phường, đặc khu | Sở Tư pháp | Văn bản quy phạm pháp luật | Thường xuyên |
| 1.2 | Triển khai đầy đủ, hiệu quả các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp logistics theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ về Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 và 2026; Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu. Triển khai hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/05/2025 | Sở Tư pháp | Các sở, ban, ngành và UBND xã, phường, đặc khu | Văn bản theo thẩm quyền | Hàng năm |
| của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân và Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tư nhân, áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics | |||||
| 1.3 | Nghiên cứu đề xuất quy định cơ chế, chính sách đặc thù có liên quan đến lĩnh vực logistics vào dự thảo Luật Đô thị đặc biệt của Thành phố theo hướng tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho đầu tư kinh doanh dịch vụ logistics; Trọng tâm là các chính sách về thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư vào hạ tầng và các ngành nghề, lĩnh vực ưu tiên phát triển dịch vụ logistics theo hướng đồng bộ, hiện đại | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu | Luật của Quốc hội | 2026-2030 |
| 1.4 | Tăng cường triển khai hoạt động tuyên truyền, thực thi về các Hiệp định thương mại tự do (FTA), các cam kết, thông lệ, pháp luật quốc tế có liên quan kinh doanh dịch vụ logistics | Sở Công Thương | Bộ Công Thương, Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu và hiệp hội, doanh nghiệp liên quan | Chương trình, kế hoạch | Hàng năm |
| 1.5 | Phổ biến và triển khai thực hiện các tiêu chí phân loại, phân hạng trung tâm logistics; tiêu chí đo lường về mức độ chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics của thành phố; Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế trong các hoạt động | Sở Công Thương | Bộ Công Thương, Các bộ, ngành và hiệp hội liên quan | Văn bản theo thẩm quyền | 2026 - 2035 |
| logistics trên địa bàn thành phố sau khi cấp có thẩm quyền ban hành | |||||
| 1.6 | Phối hợp với Bộ Xây dựng trong công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá dịch vụ tại cảng biển và các loại phí, phụ phí cảng biển, cước vận tải, container, xếp dỡ,… trên địa bàn Thành phố theo thẩm quyền và quy định của pháp luật hiện hành nhằm đảm bảo minh bạch, hạn chế các vấn đề tiêu cực về giá dịch vụ logistics, đảm bảo sự công bằng, tăng tính cạnh tranh. | Sở Xây dựng | Sở Tài chính, Sở Công Thương, Các sở, ban, ngành có liên quan | Chương trình, Kế hoạch | Thường xuyên |
| 1.7 | Thành lập Tổ Công tác thúc đẩy hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics và cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai các chương trình, chiến lược, kế hoạch thúc đẩy phát triển ngành logistics; Tham mưu các giải pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc thúc đẩy phát triển hạ tầng logistics trên địa bàn Thành phố | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan | Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố | 2026 |
| 1.8 | Rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền triển khai thực hiện các giải pháp cắt giảm chi phí logistics như: cải cách thủ tục hành chính; kết nối giao thông, kết nối vùng; ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển dịch vụ logistics. | Sở Công Thương | Các Hiệp hội, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài | Chương trình | 2026 - 2035 |
| 1.9 | Rà soát, định vị, cập nhật quy hoạch các Trung tâm logistics trên địa bàn Thành phố để tích hợp chung vào Quy hoạch tổng thể Thành phố; đảm bảo phù hợp, đồng bộ với các quy hoạch hạ tầng cơ sở (đường bộ, đường thủy, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, khu/cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế ...) cũng như phát huy tốt tiềm năng, lợi thế phát triển của Thành phố Hồ Chí Minh mới sau sáp nhập. | Sở Công Thương | Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch Kiến trúc, Ban Quản lý các khu chế xuất và khu công nghiệp, Viện nghiên cứu phát triển Thành phố, UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan | Quy hoạch tổng thể Thành phố | 2026-2030 |
| 2. | Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng – dịch vụ logistics đồng bộ, hiện đại | ||||
| 2.1 | Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 thông minh, hiện đại, có tính cạnh tranh trên khu vực. Tổ chức rà soát, tái cấu trúc không gian logistics Thành phố theo mô hình 03 lớp chức năng, tập trung rà soát quy hoạch và phát triển các trung tâm logistics, cảng biển, cảng cạn và khu thương mại tự do gắn với quy hoạch hệ thống giao thông vận tải đa phương thức (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy nội địa, đường hàng không) phù hợp với tiềm năng, lợi thế phát triển của 03 khu vực tại Thành phố. Từng bước di dời các cơ sở kho bãi nhỏ lẻ, không phù hợp ra các khu logistics tập trung tại khu vực cửa | Sở Công Thương | Viện nghiên cứu phát triển Thành phố, Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu và hiệp hội liên quan và hiệp hội, doanh nghiệp liên quan | Văn bản theo thẩm quyền | 2026 - 2035 |
| ngõ Thành phố, đồng thời bảo đảm sự hài hòa với định hướng phát triển đô thị và hạ tầng giao thông | |||||
| 2.2 | Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Đề án Xây dựng Thành phố trở thành trung tâm dịch vụ lớn của cả nước và khu vực với các ngành dịch vụ cao cấp, hiện đại và có giá trị gia tăng cao, đáp ứng nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tối ưu, tiết kiệm, thân thiện với môi trường. Đồng thời, phát triển mô hình logistics đô thị Thành phố Hồ Chí Minh thông minh, hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu lưu chuyển hàng hóa tối ưu, tiết kiệm, thân thiện với môi trường của Thành phố | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu và hiệp hội, doanh nghiệp liên quan | Triển khai Đề án | 2026- 2035 |
| 2.3 | Triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển hệ thống logistics chuyên dụng nhằm nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của hàng nông sản trên địa bàn Thành phố | Sở Nông nghiệp và Môi trường | Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu và hiệp hội, doanh nghiệp liên quan | Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố | 2026-2035 |
| 2.4 | Hoàn thành xây dựng và đưa vào hoạt động các khu chức năng thuộc Khu Thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh gắn với cảng biển tại Khu vực Cái Mép Hạ. Triển khai đồng bộ, đầy đủ các cơ chế chính sách áp dụng trong Khu Thương mại tự do. Đồng thời, nghiên cứu mở rộng các phân khu chức năng thuộc Khu thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh gắn với khu công nghiệp, cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng hàng không, ga đường sắt và các | Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp | Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu | Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố | 2026 - 2035 |
| khu vực sản xuất hàng hóa trọng điểm khi đáp ứng điều kiện theo quy định. | |||||
| Hình thành ít nhất 02 trung tâm logistics ngang tầm quốc tế hiện đại. Trong đó, giai đoạn 2025- 2035: Hình thành 01 Trung tâm trong Khu thương mại tự do Thành phố Hồ Chí Minh; giai đoạn 2035- 2050: Hình thành thêm 01 Trung tâm trên địa bàn Thành phố. | Sở Công Thương; Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp | Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu | Trung tâm logistics | 2026 - 2050 | |
| 2.5 | Triển khai thực hiện Đề án "Tiếp tục phát triển, hiện đại hóa cảng cửa ngõ quốc tế Cái Mép - Thị Vải thành cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước và có tầm cỡ khu vực Châu Á và thế giới" | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành | Triển khai Đề án | 2026 - 2035 |
| 2.6 | Phối hợp với Bộ Xây dựng, Cục Hải quan thực thi cơ chế, chính sách cảng mở, liên thông các cảng trong cùng một khu vực để thúc đẩy hàng trung chuyển. | Chi cục Hải quan Khu vực II; Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành | Triển khai cơ chế, chính sách | 2026 - 2035 |
| 2.7 | Phối hợp với Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện hiệu quả công tác nạo vét các tuyến, luồng sông (Soài Rạp, Lòng Tàu,...) để tạo điều kiện thuận lợi cho tàu, thuyền, sà lan vận chuyển, gom hàng từ nội đô, trung tâm logistics đến khu vực cảng biển. | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành | Văn bản theo thẩm quyền | 2026 - 2035 |
| 2.8 | Phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu hình thành Trung tâm Hàng hải quốc tế - IMC tại Khu vực Cảng biển Thị Vải – Cái Mép – Cần Giờ. | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành | Trung tâm | 2026 - 2035 |
| 2.9 | Phối hợp với Bộ Xây dựng thực thi cơ chế, chính sách thúc đẩy hình thành đội tàu biển | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành | Triển khai cơ chế, chính sách | 2026 - 2035 |
| container trên địa bàn Thành phố nhằm đáp ứng nhu cầu chuyên chở hàng hóa đến các thị trường lớn trên thế giới, đặc biệt là thị trường nội Á. Đồng thời, khuyến khích hình thành đội sà lan và xe vận tải sử dụng nhiên liệu, năng lượng thân thiện môi trường (như LNG) và từng bước chuyển đổi sang phương tiện sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường (như Hydrogen) trên các hành lang kinh tế của Thành phố, phù hợp với lộ trình và chính sách tại Đề án Kiểm soát khí thải phương tiện giao thông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. | |||||
| 2.10 | Phối hợp với Bộ Xây dựng thực hiện Đề án “Tối ưu hóa kết nối giao thông và khai thác các bến cảng khu vực thuộc Nhóm cảng biển số 4” theo Quyết định số 119/QĐ-BXD ngày 28/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Thành lập Tổ soạn thảo “Đề án tối ưu hóa kết nối giao thông và khai thác các bến cảng khu vực thuộc Nhóm cảng biển số 4” | Sở Xây dựng | Các sở, ban, ngành | Triển khai Đề án | 2026 - 2035 |
| 2.11 | Huy động các nguồn lực đầu tư phát triển hạ tầng cung cấp năng lượng, gồm: điện lưới, điện gió, điện mặt trời áp mái, xăng dầu, khí (LNG, Hydrogen), cùng với mạng lưới trạm sạc điện, nạp khí và các loại năng lượng sạch, năng lượng xanh khác,... cho phương tiện vận tải đường bộ, đường | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu | Văn bản theo thẩm quyền | 2026 - 2035 |
| thủy, thiết bị xếp dỡ, nâng hạ, máy móc chuyên dụng, tàu biển,... tại các cảng biển, cảng hàng không quốc tế, ga đường sắt quốc tế, trung tâm logistics,... nhằm đáp ứng nhu cầu nhiên liệu vận hành các phương tiện, máy móc thiết bị vận tải, thúc đẩy phương tiện vận tải chuyển đổi sang năng lượng sạch, năng lượng xanh. Khuyến khích đầu tư, ứng dụng công nghệ, thiết bị sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả | |||||
| 3 | Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics | ||||
| 3.1 | Triển khai đầu tư xây dựng và phát triển các trung tâm logistics đã được quy hoạch và các dự án hạ tầng giao thông liên kết vùng (đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường biển, đường hàng không) để kết nối các vùng đến các Trung tâm logistics và cảng biển. Đặc biệt là các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm theo Phụ lục 4 - Danh mục các Công trình, dự án ưu tiên đầu tư giai đoạn 2026-2030 kèm theo Chương trình hành động số 03-CtrHĐ/TU ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện Nghị | Sở Tài chính, Sở Xây dựng | Sở Quy hoạch – Kiến trúc; Sở Công Thương; Sở, ban, ngành có liên quan và UBND xã, phường, đặc khu | Dự án, công trình | 2026 - 2035 |
| quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ I, Nhiệm kỳ 2025-2030 đã đề ra trong giai đoạn 2026-2030 | |||||
| 3.2 | Thực hiện mục tiêu hình thành vùng động lực tăng trưởng dịch vụ logistics Đông Nam Bộ (bao gồm: Thành phố Hồ Chí Minh và các địa phương dọc theo trục quốc lộ 1, quốc lộ 13, quốc lộ 22, quốc lộ 51 qua các tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai). Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh sẽ là trung tâm dịch vụ logistics ngang tầm quốc tế, là cực tăng trưởng chủ yếu của Vùng Đông Nam Bộ và khu vực phía Nam | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành và UBND xã, phường, đặc khu | Văn bản theo thẩm quyền | 2026 - 2035 |
| 3.3 | Triển khai các giải pháp hợp tác kết nối, liên kết giữa Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh, thành phố của Vùng Đông Nam Bộ và các vùng động lực tăng trưởng dịch vụ logistics của cả nước trong việc hướng đến phân chia vai trò, phát huy lợi thế, gắn kết chặt chẽ, bổ trợ lẫn nhau của các địa phương trong chuỗi dịch vụ logistics của cả nước; | Sở Công Thương | Các tỉnh/ Thành phố, Các Sở, ngành, UBND các xã,phường, đặc khu | Văn bản theo thẩm quyền | 2026 – 2035 Thường xuyên |
| 3.4 | Nghiên cứu giải pháp phát triển hạ tầng giao thông kết nối cảng biển - cảng hàng không - các tuyến đường sông trong vùng nhằm phát triển hành lang logistics nối liền cụm cảng biển Cái Mép - Thị Vải - Cần Giờ với sân bay quốc tế Long Thành. Phối hợp với Bộ Xây dựng triển khai xây dựng mạng lưới đường sắt liên vùng theo quy hoạch mạng lưới đường sắt quốc gia giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn | Sở Xây dựng | Thành phố Đồng Nai, Sở Công Thương, Chi cục Hải quan Khu vực II, Các Sở, ngành, UBND các xã,phường, đặc khu | Văn bản theo thẩm quyền | 2026-2035 |
| đến năm 2050; trong đó, sớm triển khai xây dựng ga An Bình (phường Dĩ An) trở thành ga liên vận quốc tế giữ vai trò là trung tâm logistics đường sắt kết nối các khu, cụm công nghiệp của Thành phố với khu vực cảng nước sâu Cái Mép – Thị Vải, kết nối liên vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Thành phố Hồ Chí Minh, kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với tuyến đường sắt Xuyên Á. | |||||
| 4. | Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics | ||||
| 4.1 | Triển khai tổ chức hiệu quả nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030 | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu và hiệp hội liên quan và hiệp hội, doanh nghiệp liên quan | Triển khai Kế hoạch | 2026-2030 |
| 4.2 | Phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp và các khu công nghệ khác để thu hút đầu tư, sản xuất nhằm tạo thêm nhiều hàng hóa xuất khẩu, góp phần xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics; Khuyến khích phát triển trung tâm logistics hoặc trung tâm phân phối ngay trong hoặc liền kề khu công nghiệp lớn | Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp; Sở Công Thương | Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu và hiệp hội liên quan và hiệp hội, doanh nghiệp liên quan | Triển khai Quy hoạch, Đề án | 2026- 2035 |
| 4.3 | Triển khai thực hiện hiệu quả quy hoạch, phương án phát triển hạ tầng thương mại – dịch vụ (Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm Outlet, trung tâm hội chợ triển lãm, trung tâm phân phối...) nhằm thúc đẩy phát triển logistics đô thị, logistics chặng cuối | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu | Triển khai quy hoạch, Đề án | 2026- 2035 |
| 4.4 | Triển khai các hoạt động truyền thông, xúc tiến đầu tư, thương mại, kết nối giao thương nhằm quảng bá hình ảnh, tiềm năng và dịch vụ logistics và thu hút các tập đoàn lớn, đa quốc gia, các tập đoàn bán lẻ, phân phối lớn tham gia đầu tư dự án, kinh doanh phát triển dịch vụ logistics, ưu tiên những dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại và các dự án đầu tư trung tâm điều phối hàng hóa lớn phục vụ cho khu vực Đông Nam Á, Châu Á | Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC) | Sở Công Thương, Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu | Chương trình, Kế hoạch | Hàng năm |
| 4.5 | Chủ trì xây dựng và triển khai Quy chế phối hợp liên ngành (Sở Du lịch, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư và các Sở ngành liên quan) trong việc thu hút và hỗ trợ tổ chức các sự kiện MICE trong nước và quốc tế; trọng tâm là hình thành các gói ưu đãi về lưu trú, tham quan và thủ tục nhập cảnh cho các đoàn MICE | Sở Du Lịch | Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC), Sở Công Thương, Các sở, ban, ngành | Quy chế phối hợp | 2026-2030 |
| 4.6 | Hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các lĩnh vực dịch vụ logistics chuyên biệt phục vụ hàng nông sản, hàng công nghiệp, hàng chế biến, chế tạo; các dịch vụ logistics phục vụ xuất khẩu tại chỗ; thương mại điện tử xuyên biên giới. Ứng dụng mạnh mẽ thương mại điện tử để mở rộng kênh phân phối hàng hóa nội địa và xuyên biên giới, tiến tới trở thành trung tâm giao thương dịch vụ logistics của khu vực | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, UBND xã, phường, đặc khu | Văn bản theo thẩm quyền | Hàng năm |
| 5. | Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics | ||||
| 5.1 | Tổ chức và tham gia các diễn đàn đối thoại chính sách, giao lưu hợp tác song phương, đa phương giữa các doanh nghiệp dịch vụ logistics Thành phố với các hội, hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp sản xuất, phân phối trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) cũng như giữa các vùng miền và quốc tế. Từ đó tạo tiền đề vững chắc để doanh nghiệp chủ động đầu tư ra nước ngoài và thu hút đầu tư từ nước ngoài vào Thành phố gắn với lợi thế của các bên | Sở Công Thương | Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư (ITPC), Các sở, ban, ngành; Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh, doanh nghiệp liên quan | Các hội nghị, hội thảo, diễn đàn | 2026-2035 |
| 5.2 | Tổ chức triển khai áp dụng Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp dịch vụ logistics và Bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh logistics các địa phương sau khi Bộ Công Thương ban hành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics | Sở Công Thương | Bộ Công Thương, Các sở, ban, ngành; Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố, doanh nghiệp liên quan | Văn bản theo thẩm quyền | 2026-2027 |
| 6 | Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics | ||||
| 6.1 | Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics | Sở Công Thương | Sở Khoa học và Công nghệ và Sở, ban, ngành, UBND phường, xã, đặc khu và hiệp hội, doanh nghiệp có liên quan | Triển khai kế hoạch | Hàng năm |
| 6.2 | Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Chiến lược Chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh. | Sở Khoa học và Công nghệ | Các Sở, ban, ngành, UBND phường, xã, đặc khu và hiệp hội, doanh nghiệp có liên quan | Triển khai Chiến lược | 2026-2030 |
| 6.3 | Hình thành các trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D) logistics; hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa lộ trình, tự động hóa kho bãi nhằm tăng tốc độ lưu thông hàng hóa, giảm chi phí và thời gian thực thi thủ tục hành chính, giảm thời gian thông quan hàng hóa. Phát triển thị trường công nghệ và mạng lưới các tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ về dịch vụ logistics, hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung để hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các giải pháp logistics hiện đại | Sở Khoa học và Công nghệ | Sở, ban, ngành, UBND phường, xã, đặc khu và hiệp hội, doanh nghiệp có liên quan | Văn bản theo thẩm quyền | 2026-2035 |
| 6.4 | Triển khai thực hiện Đề án thông quan tập trung nhằm tối đa hóa sự hài hòa thủ tục hải quan giữa các cơ quan Hải quan và mô hình hải quan số, hải quan thông minh nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh dịch vụ logistics; | Chi cục Hải quan Khu vực II | Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Công Thương, các Sở, ban, ngành, UBND phường, xã, đặc | Triển khai Đề án | 2026-2030 |
| khu và hiệp hội, doanh nghiệp có liên quan | |||||
| 6.5 | Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp dịch vụ logistics áp dụng, đạt các tiêu chuẩn, chứng chỉ về tăng trưởng xanh và tăng trưởng bền vững (cảng xanh, vận tải xanh, năng lượng xanh, hạ tầng xanh) phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế; qua đó thúc đẩy lộ trình trung hòa các-bon thông qua các giải pháp giảm phát thải, trao đổi và bù trừ tín chỉ các-bon | Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương | Sở, ban, ngành và UBND phường, xã, đặc khu và hiệp hội, doanh nghiệp có liên quan | Văn bản theo thẩm quyền | 2026-2035 |
| 6.6 | Phát triển, nhân rộng mô hình logistics nội bộ, logistics ngược có ứng dụng các giải pháp ứng dụng công nghệ hiện đại, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh trong nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất với thương mại, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối trong nước và quốc tế | Sở Công Thương | Viện nghiên cứu phát triển Thành phố, Sở Khoa học Công nghệ, Các sở, ban, ngành, Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh | Văn bản theo thẩm quyền | 2026-2035 |
| 6.7 | Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dung chung về logistics, bản đồ số về hạ tầng logistics (trung tâm logistics, cảng biển, kho bãi, vận tải, hải quan, ...) nhằm tối ưu hóa vận chuyển luồng hàng hóa | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh, doanh nghiệp | Đề án, Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố | 2026-2028 |
| 7 | Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao | ||||
| 7.1 | Thành lập ít nhất 01 trung tâm đào tạo nguồn nhân lực logistics của Thành phố thực hiện chức | Sở Giáo dục và Đào tạo | Sở Công Thương, Hiệp hội Logistics | Trung tâm | 2026-2035 |
| năng nghiên cứu, đào tạo kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn về logistics cho Thành phố và toàn vùng, có khả năng cung cấp nhân lực chất lượng cao cho cả nước và quốc tế | và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh và hiệp hội liên quan | ||||
| 7.2 | Phối hợp với Bộ Giáo Dục và Đào tạo triển khai thực hiện Bộ tiêu chuẩn nghề nghiệp và khung trình độ quốc gia đào tạo nghề về logistics gắn với tính chất, đặc thù và nhu cầu của doanh nghiệp logistics trên địa bàn Thành phố | Sở Giáo dục và Đào tạo | Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh và hiệp hội liên quan | Triển khai thực hiện | 2026 - 2035 |
| 7.3 | Đa dạng hóa các hình thức đào tạo nguồn nhân lực logistics chất lượng cao ở các trình độ: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực về logistics; Tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực đào tạo và hoạt động dịch vụ logistics | Sở Giáo dục và Đào tạo | Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh và hiệp hội liên quan | Đề án, Chương trình, kế hoạch | 2026 - 2035 |
| 7.4 | Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm kết nối các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp logistics trong nước với các tổ chức đào tạo nước ngoài nhằm hoàn thiện, nâng tầm chương trình đào tạo các cấp trong lĩnh vực logistics | Sở Giáo dục và Đào tạo | Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh và hiệp hội liên quan | Đề án, Chương trình, kế hoạch | 2026 - 2035 |
| 7.5 | Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ mới trong các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao | Sở Giáo dục và Đào tạo | Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Công Thương, Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh và hiệp hội liên quan | Đề án, Chương trình, kế hoạch | Hàng năm |
| 7.6 | Tổ chức các hoạt động tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức có kết hợp trải nghiệm thực tế về chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng, xử lý tranh chấp liên quan đến hoạt động logistics trong môi trường thương mại toàn cầu,... cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước và doanh nghiệp logistics của Thành phố | Sở Công Thương | Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh và hiệp hội liên quan | Đề án, Chương trình, kế hoạch | Hàng năm |
| 8 | Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics | ||||
| 8.1 | Nâng cao vai trò của Hiệp hội logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh trong việc chủ động tổ chức các hoạt động kết nối và các hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp trong nước và quốc tế nhằm từng bước hình thành hệ sinh thái, chuỗi cung ứng hiện đại, phát triển thị trường, xây dựng uy tín, thương hiệu, giá trị gia tăng đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế | Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh | Sở Công Thương, Các Hiệp hội, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài | Chương trình | 2026 - 2035 |
| 8.2 | Duy trì và đổi mới cơ chế đối thoại thường niên thông qua Diễn đàn Logistics Thành phố Hồ Chí Minh và Diễn đàn Logistics các khu vực, Diễn đàn | Sở Công Thương | Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh | Chương trình, Kế hoạch | Hàng năm |
| Logistics Việt Nam và các hội nghị, tọa đàm tham vấn định kỳ hàng năm. Phát huy vai trò của Hiệp hội logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh trong việc làm cầu nối giữa các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực logistics | Các Hiệp hội, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài | ||||
| 8.3 | Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch vụ logistics, tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước, tạo tính lan tỏa, cùng liên kết, hợp tác và phát triển. | Sở Công Thương | Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh Các Hiệp hội, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài | Chương trình, kế hoạch | 2026-2035 |
| 8.4 | Phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức thực hiện Đề án hình thành các doanh nghiệp logistics tiên phong | Sở Công Thương | Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh Các Hiệp hội, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài; Cơ quan thông tấn báo, đài | Triển khai Đề án | 2026-2035 |
| 8.5 | Tăng cường hợp tác giữa các doanh nghiệp trong ngành; khuyến khích các hoạt động hợp tác, sáp nhập và hợp nhất (M&A) để hình thành các tập đoàn logistics quy mô lớn, đủ sức cạnh tranh trên thị trường thế giới | Sở Tài chính; Sở Công Thương | Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh Các Hiệp hội, doanh nghiệp trong nước và nước | Chương trình | 2026-2035 |
| ngoài; Cơ quan thông tấn báo, đài | |||||
| 8.6 | Đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP) đối với các dự án về hạ tầng logistics, trong đó tiếp tục tranh thủ sự ủng hộ, tài trợ của các tổ chức quốc tế, các đối tác có công nghệ tiên tiến, hiện đại | Sở Tài chính | Các sở, ban, ngành, Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh | Văn bản theo thẩm quyền | 2026-2035 |
| 8.7 | Đẩy mạnh hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, tham vấn với các cơ quan, tổ chức trong nước, các địa phương nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam nhằm thúc đẩy phát triển ngành logistics của Thành phố Hồ Chí Minh trở thành trung tâm dịch vụ logistics quốc tế | Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh | Sở Công Thương, Các Hiệp hội, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài | Chương trình | 2026 – 2035 Thường xuyên |
| 9 | Các nhiệm vụ khác | ||||
| 9.1 | Phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức đánh giá, dự báo xu hướng thị trường logistics trong nước và quốc tế phục vụ xây dựng Báo cáo Logistics Việt Nam | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh | Văn bản theo thẩm quyền | Hàng năm |
| 9.2 | Tổ chức sự kiện hưởng ứng Ngày Logistics Việt Nam; Tuần lễ Logistics Việt Nam và Triển lãm quốc tế logistics Việt Nam trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh | Chương trình, kế hoạch | Hàng năm |
| 9.3 | Phối hợp với Bộ Công Thương xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về doanh nghiệp logistics và hệ sinh thái dịch vụ logistics quốc gia | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh | Chương trình, kế hoạch | Hàng năm |
| 9.4 | Xây dựng nền tảng cung cấp thông tin thị trường và chính sách logistics; cung cấp thông tin về các quy định, chính sách, yêu cầu, nhu cầu và cơ hội thị trường logistics trong và ngoài nước cho doanh nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch kinh doanh | Sở Công Thương | Các sở, ban, ngành, Hiệp hội Logistics và Cảng biển thành phố Hồ Chí Minh | Chương trình, kế hoạch | Hàng năm |
| 9.5 | Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu căn cứ các nhiệm vụ giải pháp trong Kế hoạch này, xây dựng Kế hoạch thực hiện phát triển dịch vụ logistics giai đoạn 2025-2035, tầm nhìn đến năm 2050 tại địa phương (thực hiện trong năm 2026). Chủ động phối hợp với các Sở, ban, ngành thực hiện tốt các nội dung công việc như: thông tin tuyên truyền về quy hoạch xây dựng, quản lý đất đai, xúc tiến thu hút đầu tư các dự án hạ tầng logistics; chủ động xây dựng nền tảng số cung cấp thông tin quy hoạch, địa điểm quy hoạch dự án logistics tại địa phương cho nhà đầu tư quan tâm; phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án hạ tầng logistics | Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu | Các Sở, ban, ngành có liên quan | Kế hoạch thực hiện; | Thường xuyên |
