Quyết định 47/2004/QĐ-UB Về việc Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đăk Đoa, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đăk Đoa, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai
___________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ Điều 10, Điều 82 Luật Tổ chức HĐND và UBND ban hành năm 2003;
- Căn cứ Nghị định số: 91/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch;
- Xét Tờ trình số: 23/TT-UB ngày 08/04/2004 của UBND huyện Đăk Đoa về việc xin phê duyệt Dự án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng, Quy hoạch chi tiết sử dụng đất thị trấn Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai;
- Xét Báo cáo Thẩm định số: 216/BCTĐ-XD ngày 15/4/2004 của Sở Xây dựng và Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và Quy hoạch chi tiết sử dụng đất thị trấn Đăk Đoa, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai do Trung tâm Quy hoạch và Kiểm định xây dựng lập.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và Quy hoạch chi tiết sử dụng đất thị trấn Đăk Đoa, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai với nội dung sau:
1/ Tên quy hoạch: Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng và Quy hoạch chi tiết sử dụng đất thị trấn Đăk Đoa, huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai.
2/ Nội dung quy hoạch:
2.1/ Quan hệ vùng:
+ Mối quan hệ vùng:
- Thị trấn Đăk Đoa là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và an ninh quốc phòng của huyện Đăk Đoa. Thị trấn có một vị thế địa lý khá đặc biệt, là đô thị vệ tinh cho thành phố Pleiku, nằm trên Quốc lộ 19.
Quốc lộ 19 là trục giao thông huyết mạch quan trọng đi qua thị trấn Đăk Đoa, nối Duyên hải miền Trung với Bắc Tây nguyên và các tỉnh Đông Bắc Campuchia, đây là hành lang kinh tế có nhiều ý nghĩa chiến lược quan trọng.
2.2/ Điều kiện tự nhiên thị trấn Đăk Đoa:
2.2.1/ Điều kiện tự nhiên:
+ Vị trí địa lý, ranh giới hành chính, diện tích:
* Vị trí:
Thị trấn Đăk Đoa nằm về phía Đông của thành phố Pleiku, có toạ độ địa lý như sau: 10805'15'' đến l080 08' 05'' kinh độ đông, 130 58' 25" đến 130 59' 50'' vĩ độ bắc.
* Ranh giới hành chính:
Phía Bắc giáp xã H'neng.
Phía Nam giáp xã Glar.
Phía Đông giáp xã Tân Bình.
Phía Tây giáp xã An Phú - Thành phố Pleiku.
* Về diện tích đất tự nhiên:
Diện tích tự nhiên toàn thị trấn Đăk Đoa là: 550ha, trong đó diện tích đất chuyên dùng, CTCC, đất ở đô thị là: 359 ha, đất nông lâm nghiệp: 151,1ha, đất khác 39,1 ha.
+ Đặc điểm địa hình:
Thị trấn Đăk Đoa có địa hình tương đối bằng phẳng, thấp dần về hướng nam, đông nam, nghiêng về phía đông, độ cao trung bình so với mặt nước biển là 670m, chỗ cao nhất 762m, chỗ thấp nhất 480m.
+ Đặc điểm khí hậu:
Khí hậu Thị trấn Đăk Đoa hàng năm có 2 mùa rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau; mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm nhưng không đáng kể, mùa mưa thường đến sớm hơn các huyện Đông Trường Sơn từ 1 đến 2 tháng, vào các tháng mùa mưa thường chiếm tới 60 - 70% lượng mưa hàng năm.
Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là: 21,60C.
Độ ẩm tương đối trung bình năm là: 80 - 81,5%
Lượng mưa bình quân năm là: 2202 - 2225 mm
2.2.2/ Hiện trạng dân số, lao động và các ngành kinh tế:
+ Dân số - Lao động:
Theo số liệu thống kê thời điểm giữa năm 2002 trên địa bàn toàn thị trấn hiện có 7.927 người, trong đó 3.860 nữ, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 2.047%, tăng cơ học 1,86%. Trong đó: Kinh: 6125 người, Ba Na 1734 người, Ja rai: 25 người, các dân tộc khác 78 người.
- Số hộ gia đình: 1715 hộ, bình quân mỗi hộ là 05 người.
- Số dân trong độ tuổi lao động chiếm 4.345 người bằng 54,81% tổng số dân, phần lớn phân bố chủ yếu vào sản xuất nông lâm nghiệp chiếm 65%, công nghiệp - TTCN chiếm 10% và dịch vụ 25%.
+ Cơ sở kinh tế - kỹ thuật:
Sản xuất Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây dựng CB:
Tổng giá trị sản xuất năm 2000 là 5,090 tỷ đồng. Hiện trên địa bàn có tổng số cơ sở sản xuất: 271; Tổng số lao động: 317 người; Tỷ trọng GDP: 3,12%, Nhịp độ tăng trưởng: 13,09%.
+ Công trình công cộng:
Toàn Thị trấn có quỹ đất công cộng là: 56,291ha. Diện tích xây dựng: 23.000m2, diện tích sàn: 27.807m2. Trong đó:
- Thương mại:
- Có 01 chợ tại thị trấn với tổng diện tích 0,75 ha (Quy mô chợ nhỏ và không đáp ứng được với nhu cầu thực tế) và các dãy phố mua bán dọc đường Nguyễn Huệ.
- Công ty thương mại: 1,2 ha.
- Công ty Cao su: 5,6 ha.
- Cơ quan hành chính:
Trên địa bàn hiện có 27 trụ sở cơ quan, chiếm 24ha đất, diện tích xây dựng 11.420m2, diện tích sàn 16.034 m2, với 862 CNV. Bình quân 7m2 sàn/cnv. Các cơ quan cấp huyện bố trí tập trung tại đường Nguyễn Huệ của thị trấn.
- Cơ quan y tế giáo dục:
Hiện trạng có 1 bệnh viện (1,034ha) với số giường là 60 giường, có 1 bác sĩ, 64 y sĩ, y tá.
Trên toàn thị trấn có 1 trường cấp 3, 1 trường cấp 2, 2 trường tiểu học và 12 phòng dạy mẫu giáo. Tổng số học sinh: 3.361 học sinh phổ thông, 367 học sinh mầm non.
- Công viên cây xanh, TDTT:
Hiện tại thị trấn có một Công viên quy mô 22,72 ha và một số khu trồng cây công nghiệp như thông, bạch đàn, keo trong nội thị và nhiều nhà có vườn cây ăn trái, cây công nghiệp dài ngày như: cà phê, tiêu... Khu TDTT: có 2 sân bóng đá diện tích khoảng 2,86ha.
+ Mức tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm: 12,4%.
+ Tỷ lệ các hộ nghèo:
Theo số liệu điều tra tháng 8/2002 số hộ nghèo của thị trấn là 12,13%.
+ Mạng lưới cơ sở hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông:
Mạng lưới đường nội thị thị trấn Đăk Đoa hiện nay có 25,4 Km trong đó 4,4 Km đường thảm nhựa và 7,2 Km đường nhựa bán thâm nhập và 13,8 km đường nền đất. Quốc lộ 19 đi ngang qua với tên là đường Nguyễn Huệ là trục đường chính của đô thị, mặt cắt ngang đường này có chỉ giới 35m, có nhiều đường phố song song hoặc vuông góc với đường Nguyễn Huệ theo dạng ô bàn cờ, các đường này có mặt cắt ngang đường từ 6 - 9 m, chỉ giới xây dựng: 16-30m. Khoảng cách các đường phố từ 80 - 150m. Nhiều đường phố đã được cải tạo nâng cấp mặt đường, vỉa hè, hệ thống cống rãnh, cây xanh, điện chiếu sáng.
- Hệ thống cấp nước:
Tại thị trấn hiện nay đã có một nhà máy nước lấy nước từ 8 cái giếng khoan sâu 120m với công suất 500 m3/ngày đêm. Tuyến ống cấp nước chính D200 - D250 - D150 - D100 đi dọc theo Quốc lộ 19 và một số đường lân cận, với tổng chiều dài 1830m. Hiện tại có 1200 hộ sử dụng nước công cộng.
Cấp nước: Tổng công suất hiện có: 1500 m3/ngày đêm.
Tại các vùng còn lại hiện nay người dân sử dụng chủ yếu là giếng đào.
- Hệ thống cấp điện:
+ Nguồn điện: Toàn thị trấn được cấp điện từ các trạm nguồn 110/22KV, dung lượng 300KVA, Dự kiến giai đoạn dài hạn xây mới 5 trạm biến áp công suất: 300KV Mang Yang để cấp điện cho thị trấn Đăk Đoa và các huyện lân cận.
- Thoát nước và vệ sinh môi trường:
Hệ thống thoát nước:
Trong nội thị chủ yếu là thoát nước mưa bằng hệ thống cống hộp và mương nổi 2 bên đường chính như Nguyễn Huệ, Lê Hồng Phong, Wừu, Trần Hưng Đạo... Riêng nước thải sinh hoạt theo tập quán tại địa phương, các hộ gia đình đều làm hầm rút dạng giếng thấm, thường đào sâu khoảng 10 - 15 mét, đường kính từ 1 - 1,5 mét.
Rác thải toàn thị trấn hàng ngày là khoảng 15 tấn. Hiện thị trấn đã trang bị Đội dịch vụ đô thị thu gom rác.
- Thông tin liên lạc:
Thị trấn Đăk Đoa có Chi nhánh Bưu điện tỉnh Gia Lai với hệ thống thông tin liên lạc trong huyện và huyện đến các nơi trong tỉnh, ngoài tỉnh được thông suất.
Bưu điện lắp đặt được khoảng 2.390 chiếc máy điện thoại, bình quân đạt 6,06 máy/100 người.
Tại huyện đã phủ sóng Mobiphone. Thị trấn có đài truyền thanh và truyền hình khu vực tiếp nhận chương trình phát hình qua hệ thống ăng ten Parabol và chương trình truyền thanh được phát bằng hai thứ tiếng: Kinh và Bahnar.
2.3/ Quy mô dân số:
* Quy mô dân số của thị trấn được dự báo theo 3 giai đoạn:
- Đợt I: 2003 - 2008.
- Đợt II: 2008- 2013.
- Đợt III: 2013-2020.
Dân số thị trấn tăng chủ yếu là tăng tự nhiên, tuy nhiên giai đoạn gần đây do nhu cầu lao động trong các ngành nông lâm nghiệp tăng nên dân số tăng cơ học củng tăng đáng kể.
Như vậy theo phương pháp chuyển dịch độ tuổi và chuyển hoá khu vực lao động kết hợp với tỷ lệ tăng dân số:
- Đến năm 2008: 9.000 dân
- Đến năm 2013: 12.000 dân
- Đến năm 2015: 15.000 dân
2.4/ Quy mô đất đai đô thị:
+ Nhu cầu đất dân dụng lấy chỉ tiêu: 200m2/người:
- Giai đoạn I: Đến năm 2008: 350ha
- Giai đoạn II: Đến năm 2013: 463ha
- Giai đoạn III: Đến năm 2015: 500ha
+ Nhu cầu đất công nghiệp lấy chỉ tiêu 16m2/người:
- Đến năm 2010: 26ha
- Đến năm 2020: 50ha
+ Các loại đất khác: Đất sản xuất nông nghiệp, ao hồ, suối, đất trống và đất khác hiện hữu trong dân dụng (120ha) cùng với đất dân dụng và công nghiệp cấu thành đất tự nhiên cần có của đô thị để thoả mãn nhu cầu dự báo dân số.
Như vậy với quy mô dân số dự báo đến năm 2013 thì quỹ đất đô thị là 463ha.
2.5/ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
* Chỉ tiêu các loại đất: Chỉ tiêu bình quân m2/ đầu người.
+ Đất dân dụng: l00m2/ng
1- Đất ở: 44-55m2/người
- Hộ gia đình khu mật độ cao: 125-150m2/Hộ
- Hộ gia đình khu mật độ thấp: 150-250 m2/Hộ
- Hộ kinh tế vườn: 250-400m2/Hộ
- Hộ đồng bào dân tộc giữ nguyên nơi cư trú.
2- Đất công trình công cộng: 3-3,5m2/ng
