Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 125/2026/TT-BCA: Danh mục sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình và cao (125/2026/TT-BCA) · 30/06/2026
  2. 02Thông tư 43/2020/TT-BCT nhập khẩu thuốc lá nguyên liệu theo hạn ngạch thuế quan 2021 (43/2020/TT-BCT) · 04/12/2020
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  8. 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  9. 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  10. 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 458/QĐ-BCT 2026 kế hoạch hành động phát triển dịch vụ logistics Việt Nam 2025-2035
Cơ quanBộ Công Thương
Ngày BH13/03/2026
4 điều
Quyết định

Quyết định 458/QĐ-BCT 2026 kế hoạch hành động phát triển dịch vụ logistics Việt Nam 2025-2035

Cơ quan ban hành
Bộ Công Thương
Người ký
Nguyễn Sinh Nhật Tân
Ngày ban hành
13/03/2026
Tình trạng
Chưa xác định

BỘ CÔNG THƯƠNG

__________

Số: 458/QĐ-BCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

__________

Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương
thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050

________________

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu.

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KTTH);
- Sở Công Thương các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Hiệp hội Logistics;
- Lưu: VT, XNK, nghiembb.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG


 

Nguyễn Sinh Nhật Tân

BỘ CÔNG THƯƠNG

___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050

(Kèm theo Quyết định số: 459/QĐ-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

___________

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và khu vực đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tái cấu trúc chuỗi cung ứng, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững, dịch vụ logistics ngày càng khẳng định vai trò là một ngành dịch vụ nền tảng, có tính chất kết nối, hỗ trợ và thúc đẩy phát triển sản xuất, thương mại, công nghiệp, xuất nhập khẩu và lưu thông phân phối hàng hóa trong nước và quốc tế. Việt Nam là một nền kinh tế có độ mở lớn, tham gia sâu rộng vào các Hiệp định thương mại tự do, phát triển dịch vụ logistics hiệu quả, hiện đại và bền vững là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Trong những năm qua, việc triển khai Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics theo Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 221/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2021 đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần cải thiện môi trường kinh doanh logistics, nâng cao nhận thức xã hội và từng bước hình thành hệ thống dịch vụ logistics phục vụ xuất nhập khẩu, thương mại nội địa và thương mại điện tử. Mặt khác, việc sáp nhập địa giới hành chính, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đã mở rộng không gian phát triển, tạo xung lực mới cho tăng trưởng. Trước yêu cầu phát triển mới của đất nước, các mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ logistics cần được điều chỉnh, cập nhật theo tầm nhìn dài hạn và gắn kết chặt chẽ hơn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế, chuyển đổi số, tăng trưởng xanh và quy hoạch phát triển của từng địa phương.

Ngày 09 tháng 10 năm 2025, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 2229/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050. Chiến lược xác định rõ quan điểm phát triển, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn và 09 nhóm định hướng, giải pháp chủ yếu nhằm đưa dịch vụ logistics Việt Nam trở thành ngành kinh tế quan trọng, có giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cao, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị toàn cầu.

Với vai trò là cơ quan quản lý nhà nước về thương mại, xuất nhập khẩu và dịch vụ logistics theo quy định của Luật Thương mại năm 2005, Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, điều phối và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam theo phân công của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Trên cơ sở đó, Bộ Công Thương xây dựng và ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 nhằm cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược đối với ngành Công Thương bảo đảm tính đồng bộ, khả thi và hiệu quả trong tổ chức thực hiện, nội dung cụ thể như sau:

I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Luật Thương mại năm 2005 (Mục 4, từ Điều 233 đến Điều 240).

- Nghị định 163/2017/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ logistics.

- Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương.

- Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

1.1. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Công Thương nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu Chiến lược mà Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt.

1.2. Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm, giao trách nhiệm chủ trì cho các đơn vị thuộc Bộ Công Thương chủ động tổ chức triển khai các nội dung liên quan chức năng, nhiệm vụ, chuyên ngành quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; đồng thời giao đầu mối của Bộ trong việc phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương đối với các nhiệm vụ liên quan của Chiến lược, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi, hiệu quả.

1.3. Làm căn cứ để các đơn vị thuộc Bộ Công Thương xây dựng kế hoạch công tác hằng năm, đề xuất và triển khai các chương trình, đề án, dự án cụ thể về phát triển dịch vụ logistics theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Yêu cầu

2.1. Bảo đảm phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chiến lược, quy hoạch, chương trình có liên quan.

2.2. Bảo đảm tính kế thừa, đồng bộ, gắn kết chặt chẽ giữa Kế hoạch hành động này với các kế hoạch, chương trình, đề án khác của Bộ Công Thương trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, xuất nhập khẩu, hội nhập quốc tế, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.

2.3. Các nhiệm vụ đề ra phải cụ thể, rõ nội dung, rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian thực hiện, nguồn lực bảo đảm và sản phẩm đầu ra giai đoạn 2025 - 2035; bảo đảm tính khả thi, hiệu quả và có thể theo dõi, đánh giá.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

Căn cứ các quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương xác định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ, tập trung vào 09 nhóm nhiệm vụ, giải pháp sau:

1. Hoàn thiện thể chế pháp luật, tăng cường quản lý nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực thi pháp luật đối với dịch vụ logistics

Bộ Công Thương tập trung rà soát, hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế quản lý nhà nước đối với dịch vụ logistics theo hướng đồng bộ, minh bạch, phù hợp với thực tiễn phát triển và thông lệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

Trọng tâm là rà soát, đánh giá toàn diện việc thực hiện Nghị định số 163/2017/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ logistics, trên cơ sở đó nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nhằm tháo gỡ các rào cản pháp lý, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng cho các thành phần kinh tế tham gia cung ứng dịch vụ logistics; bảo đảm sự thống nhất giữa pháp luật về logistics với pháp luật về thương mại, xuất nhập khẩu, đầu tư, đất đai, thuế, phí và các pháp luật có liên quan.

Bộ Công Thương chủ trì xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn chuyên ngành theo thẩm quyền nhằm làm rõ tiêu chí phân loại, phân hạng trung tâm logistics; quy định về điều kiện, tiêu chuẩn cung ứng một số dịch vụ logistics đặc thù; hoàn thiện cơ chế quản lý đối với dịch vụ logistics gắn với thương mại điện tử, logistics xuyên biên giới và logistics phục vụ chuỗi cung ứng xuất khẩu.

Đồng thời, tăng cường năng lực quản lý nhà nước về logistics thông qua việc xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh logistics; tổ chức thống kê, theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu, chỉ số về dịch vụ logistics; nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành, liên vùng trong quản lý và phát triển dịch vụ logistics.

2. Đẩy mạnh đầu tư xây dựng, hình thành và phát triển kết cấu hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại

Bộ Công Thương tập trung tham mưu, phối hợp triển khai các nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng logistics, hạ tầng thương mại (trung tâm phân phối, kho trung chuyển, chợ đầu mối, kho lạnh, kho thương mại điện tử, kho chuyên dùng...) gắn với chức năng quản lý nhà nước về thương mại, xuất nhập khẩu, lưu thông phân phối hàng hóa và thương mại điện tử.

Trọng tâm là xây dựng Kế hoạch tổng thể phát triển hệ thống trung tâm logistics của Việt Nam, bảo đảm đồng bộ với quy hoạch hệ thống giao thông vận tải, quy hoạch cửa khẩu, cảng cạn, điểm thông quan nội địa, khu thương mại tự do và các khu vực sản xuất, xuất khẩu trọng điểm. Ưu tiên phát triển các trung tâm logistics quy mô lớn, trung tâm phân phối và kho logistics hiện đại tại các đô thị lớn và các vùng kinh tế trọng điểm, các hành lang kinh tế, khu vực cửa khẩu biên giới, phục vụ thị trường nội địa và hoạt động xuất nhập khẩu, trung chuyển hàng hóa quốc tế.

Bộ Công Thương phối hợp thúc đẩy phát triển hạ tầng logistics phục vụ thương mại điện tử, đặc biệt là thương mại điện tử xuyên biên giới; hình thành các trung tâm phân loại, chia chọn, xử lý đơn hàng ứng dụng công nghệ hiện đại, đáp ứng yêu cầu lưu chuyển nhanh, an toàn và hiệu quả.

Đồng thời, tham gia xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển các khu thương mại tự do, khu phi thuế quan gắn với cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu biên giới và các trung tâm logistics, tạo nền tảng thu hút nguồn hàng trung chuyển và phát triển dịch vụ logistics giá trị gia tăng.

3. Thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics

Bộ Công Thương tập trung phát huy vai trò điều phối, kết nối và thúc đẩy liên kết vùng trong phát triển dịch vụ logistics, gắn với tổ chức thị trường trong nước, kết nối vùng sản xuất với vùng tiêu thụ, giảm tầng nấc trung gian và chi phí lưu thông, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và lợi thế của từng vùng, từng địa phương.

Trọng tâm là phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương thúc đẩy hình thành và phát triển các vùng động lực tăng trưởng dịch vụ logistics tại đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long; tăng cường kết nối logistics giữa các vùng sản xuất, vùng tiêu thụ, cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không và thị trường quốc tế.

Đẩy mạnh kết nối logistics xuyên biên giới, logistics quá cảnh và trung chuyển hàng hóa theo các hành lang kinh tế trọng điểm, đặc biệt là các hành lang kết nối Việt Nam với Trung Quốc, ASEAN và các khu vực lân cận; thúc đẩy hợp tác logistics với các quốc gia đối tác trong khuôn khổ các hiệp định thương mại tự do.

4. Xây dựng nguồn hàng, phát triển thị trường logistics

Bộ Công Thương tập trung xây dựng và triển khai các giải pháp phát triển nguồn hàng ổn định, bền vững cho dịch vụ logistics, gắn với tái cơ cấu ngành Công Thương, phát triển sản xuất, xuất khẩu, lưu thông phân phối hàng hóa trong nước, nhất là hệ thống bán buôn, bán lẻ, bảo đảm cung ứng hàng hóa thiết yếu, bình ổn thị trường, dự trữ và điều phối hàng hóa.

Trọng tâm là xây dựng Kế hoạch phát triển dịch vụ logistics gắn với tái cơ cấu các ngành công nghiệp, thương mại, xuất khẩu chủ lực; thúc đẩy logistics phục vụ nông sản, hàng công nghiệp chế biến, chế tạo, hàng tiêu dùng và thương mại điện tử.

Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, kết nối giao thương, thu hút các tập đoàn phân phối, chủ hàng lớn trong và ngoài nước tham gia phát triển thị trường logistics; hỗ trợ phát triển các dịch vụ logistics chuyên biệt, logistics xuyên biên giới và logistics trung chuyển, quá cảnh

5. Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ logistics và chất lượng dịch vụ logistics

Bộ Công Thương tập trung hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam, hướng tới hình thành các doanh nghiệp logistics có quy mô, năng lực cung ứng dịch vụ tích hợp, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu.

Trọng tâm là hỗ trợ doanh nghiệp logistics đa dạng hóa dịch vụ, phát triển các mô hình cung ứng dịch vụ logistics tích hợp (3PL, 4PL, 5PL); nâng cao năng lực quản trị, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng; tăng cường kết nối giữa doanh nghiệp logistics trong nước với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hỗ trợ các doanh nghiệp logistics tăng tỷ trọng của các dịch vụ có giá trị gia tăng cao, các dịch vụ tích hợp; tăng thị phần của các doanh nghiệp Việt Nam trong các dịch vụ logistics có giá trị gia tăng cao, logistics dự án.

Xây dựng và triển khai bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng doanh nghiệp dịch vụ logistics; tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm logistics nhằm kết nối doanh nghiệp logistics với chủ hàng, mở rộng thị trường trong nước và quốc tế.

6. Đẩy mạnh nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực dịch vụ logistics

Bộ Công Thương tập trung triển khai các chương trình, đề án thúc đẩy chuyển đổi số và chuyển đổi xanh trong lĩnh vực logistics, phù hợp với Chiến lược chuyển đổi số quốc gia và cam kết giảm phát thải ròng của Việt Nam.

Trọng tâm là triển khai Chương trình chuyển đổi số trong lĩnh vực logistics; phát triển các nền tảng số, cơ sở dữ liệu quốc gia về thị trường dịch vụ logistics, doanh nghiệp dịch vụ logistics, bản đồ số về hạ tầng logistics; hỗ trợ doanh nghiệp logistics ứng dụng công nghệ mới, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn trong quản lý và vận hành.

Đồng thời, xây dựng và triển khai Chương trình chuyển đổi xanh trong logistics; thúc đẩy logistics xanh, logistics ngược, sử dụng năng lượng sạch, giảm phát thải và nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên.

7. Phát triển nguồn nhân lực logistics chất lượng cao

Bộ Công Thương tập trung phát triển nguồn nhân lực logistics phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động của doanh nghiệp logistics, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và chuyển đổi mô hình phát triển.

Trung tâm là tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về logistics; phối hợp với các cơ sở đào tạo, hiệp hội và doanh nghiệp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực logistics chất lượng cao cho thị trường.

8. Nâng cao vai trò của các hiệp hội và các doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực dịch vụ logistics

Bộ Công Thương phát huy vai trò của các hiệp hội logistics, hiệp hội ngành hàng và các doanh nghiệp tiên phong trong phát triển dịch vụ logistics, thúc đẩy liên kết chuỗi cung ứng và đối thoại chính sách.

Trọng tâm là tổ chức thường niên Diễn đàn Logistics Việt Nam; tăng cường cơ chế đối thoại chính sách giữa cơ quan quản lý nhà nước với doanh nghiệp và hiệp hội; hỗ trợ hình thành và phát triển các doanh nghiệp logistics tiên phong.

9. Các nhiệm vụ khác về hỗ trợ, điều phối, giám sát, thống kê, truyền thông và hợp tác quốc tế

Bộ Công Thương tập trung thực hiện các nhiệm vụ hỗ trợ, điều phối và giám sát việc triển khai Kế hoạch hành động; nâng cao chất lượng công tác thông tin, truyền thông và dự báo thị trường logistics.

Trọng tâm là xây dựng Báo cáo Logistics Việt Nam hằng năm; tổ chức theo dõi, đánh giá việc thực hiện Chiến lược và Kế hoạch hành động; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và chính sách về dịch vụ logistics. Đồng thời, thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thông qua việc rà soát, thực thi và đề xuất bổ sung các cam kết phù hợp trong các điều ước quốc tế và các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia.

(Chi tiết các đề án, nhiệm vụ thực hiện Chiến lược được phân công cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Chiến lược này)

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 – 2035, tầm nhìn đến 2050 được bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan; đồng thời khuyến khích huy động các nguồn lực hợp pháp khác nhằm bảo đảm tính khả thi và hiệu quả của Kế hoạch hành động.

1. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động được bố trí từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước theo khả năng cân đối hằng năm và theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước, ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Công Thương về dịch vụ logistics.

b) Kinh phí lồng ghép từ các chương trình đề án, dự án, kế hoạch công tác hằng năm của Bộ Công Thương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan đến phát triển dịch vụ logistics.

c) Nguồn kinh phí huy động hợp pháp từ các tổ chức, hiệp hội, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài; các chương trình, dự án hợp tác song phương, đa phương; nguồn tài trợ, viện trợ và các nguồn xã hội hóa khác theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí

Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan.

Các đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ căn cứ nội dung công việc được phân công tại Kế hoạch hành động, xây dựng dự toán kinh phí chi tiết theo từng nhiệm vụ, từng giai đoạn, gửi Cục Xuất nhập khẩu tổng hợp, phối hợp với Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định theo thẩm quyền.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Xuất nhập khẩu

1.1. Là đầu mối giúp Lãnh đạo Bộ Công Thương theo dõi, điều phối chung việc triển khai Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050; chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ và phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, Hiệp hội trong quá trình tổ chức thực hiện.

1.2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ, xây dựng kế hoạch công tác hằng năm triển khai Kế hoạch hành động; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo đúng tiến độ, chất lượng và yêu cầu đề ra.

1.3. Tổng hợp tình hình, kết quả triển khai Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương về tình hình thực hiện Chiến lược trên phạm vi cả nước; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Lãnh đạo Bộ, đồng thời tham mưu báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

2. Các đơn vị thuộc Bộ

2.1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các nội dung nhiệm vụ cụ thể tại Kế hoạch hành động và Phụ lục kèm theo, chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công.

2.2. Các đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ; bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ

2.3. Định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ gửi báo cáo kết quả triển khai, tiến độ thực hiện, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất về Bộ Công Thương (thông qua Cục Xuất nhập khẩu) để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ.

2.4. Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp căn cứ đề xuất của các đơn vị có liên quan, phối hợp với Cục Xuất nhập khẩu tham mưu Lãnh đạo Bộ ưu tiên bố trí nguồn kinh phí theo quy định để triển khai hiệu quả Kế hoạch hành động.

3. Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

3.1. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Công Thương và căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Sở Công Thương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động của địa phương thực hiện Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 - 2035, tầm nhìn đến 2050.

3.2. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thuộc Bộ Công Thương trong triển khai các nhiệm vụ liên quan; định kỳ trước ngày 05 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện về Bộ Công Thương (thông qua Cục Xuất nhập khẩu) để tổng hợp.

4. Cơ chế giám sát

Bộ Công Thương thực hiện theo dõi, giám sát việc triển khai Kế hoạch hành động trên cơ sở các nhiệm vụ, sản phẩm đầu ra và tiến độ thực hiện được xác định cụ thể tại Kế hoạch hành động và Phụ lục kèm theo; kịp thời tổng hợp; đánh giá, đề xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch hành động trong trường hợp cần thiết nhằm bảo đảm phù hợp với yêu cầu thực tiễn và mục tiêu của Chiến lược.

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều4
Hỏi AI ngay →