quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 85/QĐ-UBQGVTE 2026 kiện toàn thành viên Ủy ban Quốc gia về Trẻ em (85/QĐ-UBQGVTE) · 28/07/2026
  3. 03Quyết định 83/QĐ-BCĐPTDS 2026 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia (83/QĐ-BCĐPTDS) · 27/07/2026
  4. 04Nghị quyết 27/2026/NQ-CP: Về việc kết thúc hoạt động và giải thể Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo (27/2026/NQ-CP) · 14/05/2026
  5. 05Nghị quyết 23/2026/QH16: Giám sát quản lý, sử dụng tài sản công sau sắp xếp bộ máy (23/2026/QH16) · 24/04/2026
  6. 06Thành lập thành phố Đồng Nai - Chi tiết và Hiệu lực (30/2026/QH16) · 24/04/2026
  7. 07Cơ cấu tổ chức Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI (09/2026/QH16) · 07/04/2026
  8. 08Sửa đổi Nghị định 150/2025 về tổ chức cơ quan chuyên môn (370/2025/NĐ-CP) · 31/12/2025
  9. 09Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (55/2025/QĐ-UBND) · 31/12/2025
  10. 10Nghị quyết 1917/NQ-UBTVQH15 2025 phê chuẩn kết quả bầu Phó Chủ tịch HĐND tỉnh Sơn La khóa XV (1917/NQ-UBTVQH15) · 27/11/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 427/QĐ-TTg 2026 kiện toàn Ủy ban Quốc gia về Trẻ em
    Cơ quanThủ tướng Chính phủ
    Ngày BH11/03/2026
    7 điều
    Quyết định

    Quyết định 427/QĐ-TTg 2026 kiện toàn Ủy ban Quốc gia về Trẻ em

    Cơ quan ban hành
    Thủ tướng Chính phủ
    Người ký
    Phạm Minh Chính
    Ngày ban hành
    11/03/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
    __________

    Số: 427/QĐ-TTg

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH
    Về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia về trẻ em
    _______________

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

    Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 04 năm 2016;

    Căn cứ Quyết định số 23/2023/QĐ-TTg ngày 18 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;

    Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Tờ trình, số 1977/TTr-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2025 và Tờ trình số 285/TTr-BYT ngày 12 tháng 02 năm 2026.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Kiện toàn Ủy ban Quốc gia về trẻ em (sau đây gọi tắt là Ủy ban), bao gồm:

    1. Chủ tịch Ủy ban: Ông Lê Thành Long, Phó Thủ tướng Chính phủ.

    2. Phó Chủ tịch Ủy ban:

    - Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban: Bà Đào Hồng Lan, Bộ trưởng Bộ Y tế;

    - Phó Chủ tịch Ủy ban: Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    3. Các Ủy viên:

    - Ông Nguyễn Tri Thức, Thứ trưởng Bộ Y tế, ủy viên thường trực;

    - Ông Nguyễn Văn Long, Thứ trưởng Bộ Công an;

    - Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Thứ trưởng Bộ Tài chính;

    - Bà Nguyễn Thị Hà, Thứ trưởng Bộ Nội vụ;

    - Bà Đặng Hoàng Oanh, Thứ trưởng Bộ Tư pháp;

    - Bà Trịnh Thị Thủy, Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

    - Ông Y Vinh Tơr, Thứ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo;

    - Ông Đỗ Ngọc Huỳnh, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ;

    - Ông Nguyễn Văn Tiến, Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

    - Ông Nguyễn Quang Dũng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Ông Đỗ Thanh Hải, Phó Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam;

    - Ông Phạm Mạnh Hùng, Phó Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam;

    - Đại diện Lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    - Bà Thái Thu Xương, Phó Chủ tịch Thường trực Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

    - Bà Nguyễn Thị Thu Hiền, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

    - Bà Nguyễn Phạm Duy Trang, Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

    - Bà Nguyễn Thị Thanh Hòa, Chủ tịch Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam.

    4. Các Bộ, ngành, tổ chức có trách nhiệm cử đại diện lãnh đạo làm thành viên Ủy ban và gửi cơ quan thường trực để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban quyết định.

    Điều 2. Chức năng của Ủy ban

    Giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc quan trọng, liên ngành trong thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em.

    Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban

    1. Nghiên cứu, tư vấn, khuyến nghị, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành trong thực hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em.

    2. Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong việc thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.

    Điều 4. Tổ chức và hoạt động của Ủy ban

    1. Các thành viên Ủy ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu, theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, thảo luận công khai, bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất.

    2. Chủ tịch Ủy ban ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ủy ban.

    3. Bộ Y tế là cơ quan thường trực của Ủy ban, có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện hoạt động, sử dụng bộ máy của mình để thực hiện các nhiệm vụ giúp việc cho Ủy ban, bảo đảm không làm tăng đầu mối tổ chức và không thêm biên chế.

    Điều 5. Chế độ thông tin, báo cáo

    1. Ủy ban có trách nhiệm báo cáo định kỳ theo Quy chế tổ chức và hoạt động, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.

    2. Định kỳ trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Bộ Y tế báo cáo tình hình hoạt động của Ủy ban gửi Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

    Điều 6. Kinh phí hoạt động

    Kinh phí hoạt động của Ủy ban do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong kinh phí hoạt động thường xuyên của Bộ Y tế và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).

    Điều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định: số 856/QĐ-TTg ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ủy ban Quốc gia về trẻ em; số 1080/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thành viên Ủy ban Quốc gia về Trẻ em.

    2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và các thành viên quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;
    - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
    - Văn phòng Tổng Bí thư;
    - Văn phòng Chủ tịch nước;
    - Văn phòng Quốc hội;
    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
    - Tòa án nhân dân tối cao;
    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
    - Kiểm toán nhà nước;
    - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
    - Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
    - Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam;
    - Các thành viên Ủy ban;
    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
    - Lưu: VT, KGVX (2)

    THỦ TƯỚNG



    Phạm Minh Chính

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều7
    Hỏi AI ngay →