Quyết định 42/2002/QĐ-UB Về việc phê duyệt chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ tỉnh Hưng Yên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 42/2002/QĐ-UB | Hưng Yên, ngày 23 tháng 7 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN
Về việc phê duyệt chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ tỉnh Hưng Yên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 172/1999/NĐ-CP này 7/12/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông;
Căn cứ Thông tư số 213/2000/TT-BGTVT ngày 31/5/2000 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 172/1999/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 2987/1999/QĐ-UB ngày 29/12/1999 của UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải Hưng Yên đến năm 2010;
Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại tờ trình số 287/QLGT ngày 27/6/2002.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ trên địa bàn tỉnh với nội dung sau:
1. Đối với quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ:
- Các tuyến đường được quy hoạch theo cấp đường, chỉ giới hành lang bảo vệ công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch (khoảng cách từ tim đường hiện tại đến mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đường theo bảng 1 kèm theo).
- Các tuyến đường qua khu vực thị trấn, thị xã chỉ giới hành lang được xác định theo chỉ giới quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các đoạn tuyến ngoài khu vực đô thị và qua khu vực đô thị chưa có quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chỉ giới hành lang bảo vệ công trình được xác định theo cấp đường quy hoạch (khoảng cách từ tim đường hiện tại đến mốc chỉ giới theo cách tính ở bảng 2 kèm theo)
2. Đối với đường xã và đường liên xã:
- Những tuyến đường được quy hoạch theo cấp đường, chỉ giới hành lang bảo vệ đường được xác định theo cấp đường quy hoạch (khoảng cách từ tim đường hiện tại đến mốc giới được xác định theo công thức tại bảng 2 kèm theo)
- Những tuyến đường chưa có quy hoạch, chỉ giới hành lang bảo vệ đường phải đảm bảo khoảng cách từ tim đường hiện tại đến mốc lộ giới tối thiểu 12m.
Điều 2: Sở Giao thôngvận tải, UBND các huyện, thị xã và các cơ quan liên quan có trách nhiệm tổ chức cắm mốc lộ giới bổ sung hoặc điều chỉnh cho các tuyến đường theo quy định tại Điều 1 ở trên (các tuyến đường đã được quy hoạch phải cắm mốc lộ giới xong trong năm 2002).
- UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các cơ quan chức năng quản lý chặt chẽ hành lang bảo vệ đường bộ trên địa phương mình theo quy định của Pháp luật.
Điều 3: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./.
BẢNG 1
BẢNG CHI TIẾT CHỈ GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG BỘ TỈNH HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 42/2002/QĐ-UB ngày 23/7/2002 của UBND tỉnh Hưng Yên)
Số TT | Tên Đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Cấp quy hoạch | Hành lang BVĐB | Cự li từ tim đến mốc lộ giới | Ghi chú |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
1 | 39A | Phối nối | Triều Dương | 1 | 20 | 35 | Giữ nguyên theo công văn 409 |
2 | 38 | Cống Tranh | Trương Xá | 3 | 15 | 23 | |
2 | 39B | Cầu Tràng | Chợ Gạo | 3 | 15 | 32 | |
3 | 205 | TT Văn Giang | Chợ Thi | 3 | 15 | 23 |
Dự kiến XD bến D.Vĩnh theo HL đê |
4 | 200 | Cầu Lác | Triều Dương | 3 | 15 | 23 | |
5 | 199 | Phà Mễ Sở | Lực Điền | 4 | 10 | 16 | |
6 | 206 | Lạc Đạo | Tô Hiệu | 4 | 10 | 16 | |
7 | 205C | Ba hàng | Dốc Vĩnh | 3 | 15 | 23 | |
8 | 195 | Xuân Quan | La Tiến | 3 | 15 | 23 |
|
9 | 196 | Phối Nối | Dốc Nghĩa | 4 | 10 | 16 |
|
10 | 204 | Đại Tập | Tân Phúc | 4 | 10 | 16 |
|
11 | 209 | Đông Ninh, Tân Châu | Minh Châu | 4 | 10 | 16 |
|
12 | 19 | Như Quỳnh | Cẩm Giàng | 4 | 10 | 16 |
|
13 | 38B | Đìa (QL 38) | Cầu Ngàng | 4 | 10 | 16 |
|
14 | 61 | Dốc Gò | Phố Hiến | 4 | 10 | 16 |
|
15 | 198 | Đường 19 | QL 5 | 4 | 10 | 16 |
|
16 | 198B | Đường 198 | Minh Đức | 4 | 10 | 16 |
|
17 | 199B | Dốc Phi Liệt | Đường 199 | 4 | 10 | 16 |
|
18 | 200B | Cồng Bún | Văn Nhuệ | 4 | 10 | 16 |
|
19 | 200C | Chợ Thi | Đ 200D | 4 | 10 | 16 |
|
20 | 200D | Bính Trì | Cầu Từ Ô | 4 | 10 | 16 |
|
21 | 201 | Cầu Tràng | Võng Phan | 4 | 10 | 16 |
|
22 | 202 | Minh Tân | La Tiến | 4 | 10 | 16 |
|
23 | 202B | Đường 202 | Đình Cao | 4 | 10 | 16 |
|
24 | 203 | Đình Cao | Dốc Xuôi | 4 | 10 | 16 |
|
25 | 203B | Minh Hoàng | Quán Thu | 4 | 10 | 16 |
|
26 | 203C | Đường 39B | Dốc Lương Trụ | 4 | 10 | 16 |
|
27 | 205B | TT Văn Giang | Tân Tiến (đường 205) | 4 | 10 | 16 |
|
28 | 207 | Cửu Cao | Từ Hồ | 4 | 10 | 16 |
|
29 | 207B | Long Hưng | Trưng Trắc | 4 | 10 | 16 |
|
30 | 207C | Tân Tiến | Đường 206 | 4 | 10 | 16 |
|
32 | 208 | Đường 195 | Đường 39A, Đường 205 | 4 | 10 | 16 |
|
33 | 208B | Cầu Ngàng | Đường 195 | 4 | 10 | 16 |
|
34 | 209 | Đông Ninh, Tân Châu | Minh Châu | 4 | 10 | 16 |
|
35 | 210 | Hưng Long | Ngã ba 5 | 4 | 10 | 16 |
|
36 | Các tuyến đường tỉnh, đường huyện khác | 4 | 10 | 16 |
| ||
BẢNG 2
CÁCH XÁC ĐỊNH CHỈ GIỚI HÀNH LANG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2002/QĐ-UB ngày 23/7/2002 của UBND tỉnh Hưng Yên)
* Đối với đường đã quy hoạch vào cấp đường.
Cấp đường | Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5,6 |
Bnền | 26 | 21,5 | 12 | 9 | 6,5 |
Ltaluy | 2 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 |
Lhànhlang | 20 | 20 | 15 | 10 | 10 |
Llộ giới | 35 | 32 | 23 | 16 | 15 |
* Đối với đường xã, liên xã chưa vào cấp đường, chiều rộng nền đường tối thiểu là 7m (theo nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 25/11/2001 của Tỉnh ủy), chỉ giới hành lang tối thiểu là 12m (Llộgiới = 7/2+1,5+7=12).
