Quyết định 40/2005/QĐ-BXD Của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN 09: 2005 "Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả"
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG SỐ 40/2005/QĐ-BXD NGÀY 17 THÁNG 11 NĂM 2005
VỀ VIỆC BAN HÀNH QCXDVN09: 2005 “QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
- CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CÓ HIỆU QUẢ”
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
- Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
- Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Ban hành kèm theo quyết định này 01 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam: QCXDVN09: 2005 "Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả".
Điều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3.Các Ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
K/T BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Liên
QUY CHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM
CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CÓ HIỆU QUẢ
Energy Efficiency Building Code (EEBC)
Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam “Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả” quy định các yêu cầu kỹ thuật và giải pháp áp dụng trong công tác thiết kế xây dựng các công trình như nhà ở cao tầng, các công trình công cộng (đặc biệt công trình thương mại, khách sạn cao tầng, cao ốc văn phòng, các công trình sử dụng nhiều năng lượng...).
Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam “Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả” được Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số....;
Quy chuẩn này được biên soạn dựa trên kết quả nghiên cứu của hợp phần số 4 thuộc dự án “Quản lý sử dụng điện năng theo nhu cầu – DSM” với sự phối hợp giữa Bộ Công nghiệp -Bộ Xây dựng và sự tham gia của Công ty Tư vấn Quốc tế Deringer Group (Hoa Kỳ).
1. Mụctiêu
1.1.Quy chuẩn quy định những yêu cầu kỹ thuật tối thiểu bắt buộc phải tuân thủ để sử dụng năng lượng có hiệu quả khi thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo các công trình thương mại, các cơ quan nghiên cứu, trụ sở hành chính Nhà nước, chung cư cao tầng và các khách sạn lớn..v.v.. có sử dụng điều hoà không khí, các thiết bị sử dụng nhiều năng lượng.
1.2.Quy chuẩn này được ban hành nhằm giảm thiểu lãng phí năng lượng sử dụng trong các công trình xây dựng, nâng cao điều kiện tiện nghi nhiệt, tiện nghi thị giác cũng như nâng cao năng suất lao động cho những người sống và làm việc trong các công trình đó.
2. Phạmvi áp dụng
2.1. Yêu cầu tối thiểu
Quy chuẩn đưa ra những yêu cầu tối thiểu phải tuân thủ khi thiết kế và xây dựng để nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng của:
a) Các công trình xây mới và hệ thống thiết bị trong công trình;
b) Các bộ phận mới của công trình và các hệ thống thiết bị kèm theo;
c) Hệ thống và thiết bị trong những công trình đã có;
d) Cải tạo và nâng cấp các hệ thống thiết bị chính của công trình.
Những quy định trong Quy chuẩn này áp dụng cho phần vỏ công trình, hệ thống chiếu sáng, điều hoà không khí và thông gió cùng với các thiết bị sử dụng điện khác.
2.2. Đối tượng ápdụng
2.2.1. Áp dụng theo quy mô côngtrình
Những quy định trong quy chuẩn này được áp dụng đối với:
Những công trình quy mô nhỏ:tổng diện tích sàn từ 300 m2đến 2.499 m2
Những công trình quy mô vừa:tổng diện tích sàn từ 2.500 m2đến 9.999 m2;
Những công trình quy mô lớn:tổng diện tích sàn từ 10.000 m2trở lên.
2.2.2. Áp dụng theo hệ thống côngtrình
Những quy định trong quy chuẩn này được áp dụng cho:
a) Lớp vỏ công trình, loại trừ không gian làm kho chứa hoặc nhà kho không có điều hoà;
b) Những thiết bị và hệ thống của công trình bao gồm:
Chiếu sáng nội và ngoại thất
Thông gió
Điều hoà không khí
Đun nước nóng
Thiết bị quản lý năng lượng.
2.2.3. Trường hợpkhác
Những quy định trong Quy chuẩn này không bắt buộc áp dụng, nhưng có thể sử dụng để tham khảo áp dụng cho:
Các công trình có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 300 m2;
Những công trình không sử dụng điện năng hoặc năng lượng hoá thạch;
Thiết bị và hệ thống công trình tái sử dụng năng lượng thải của quá trình sản xuất công nghiệp, hay thương mại; (nước nóng của quá trình làm nguội máy…)
Các công trình hay các không gian khép kín có sự kết hợp giữa chiếu sáng, thông gió, điều hoà không khí, hay hệ thống đun nước nóng mà tỷ số giữa tổng năng lượng sử dụng trên tổng diện tích sàn tại giờ cao điểm nhỏ hơn 11 W/m2;
Các công trình phục vụ nông nghiệp sử dụng theo mùa;
Những không gian của công trình được dùng làm kho chứa không có điều hoà không khí;
3. Điều khoản thựchiện
3.1. Yêu cầuchung
3.1.1.Khi áp dụng Quy chuẩn này không được làm thay đổi những yêu cầu về an toàn, sức khoẻ, bảo vệ môi trường và mỹ quan công trình. Nếu có một quy định nào đó của Quy chuẩn này mâu thuẫn với những yêu cầu về an toàn, sức khoẻ, môi trường và mỹ quan thì chủ đầu tư và nhà thiết kếphải tìm ra giải pháp phù hợp để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3.1.2. Áp dụng bắtbuộc
Các quy định trong Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc cho tất cả các công trình được quy định tại mục 2.2.1b và 2.2.1c, tức là những công trình thuộc loại trung bình và quy mô lớn có tổng diện tích sàn tương đương hoặc lớn hơn 2.500 m2hoặc cho phần xây thêm và phần xây sửa chữa thay thế có diện tích tương đương hoặc lớn hơn 2.500 m2.
3.1.3. Công trình xâymới
Những công trình xây mới phải tuân thủ các điều khoản chỉ dẫn ở các mục 4, 5, 6, 7, và 8, hoặc mục 9.
3.1.4. Phần xây thêm vào công trình hiệncó
Các phần xây thêm phải tuân thủ các điều khoản được chỉ dẫn ở các mục 4, 5, 6, 7, và 8, hoặc mục 9. Việc áp dụng bắt buộc có thể được thực hiện theo một trong ba cách sau:
1 -Chỉ áp dụng riêng những yêu cầu có thể cho phần xây thêm;
2 - Phần xây thêm cùng với toàn bộ phần công trình hiện có được coi như là một công trình xây mới;
3 - Năng lượng tiêu thụ trung bình trên mét vuông sàn (kWh/m2.năm) trên tổng diện tích sàn của phần xây thêm và công trình hiện có không lớn hơn so với năng lượng trung bình trên mét vuông sàn của công trình hiện có.
Ngoại trừ:Phần xây thêm sẽ không phải tuân thủ theo Quy chuẩn này nếu hệ thống điều hoà và đun nước nóng của phần đó là do công trình có sẵn cung cấp. Tuy nhiên, bất cứ thiết bị mới lắp đặt nào cũng phải tuân theo các yêu cầu đặc biệt áp dụng cho loại thiết bị đó.
3.1.5. Công trình hiệncó được sửa chữa, cảitạo
Những bộ phận của công trình và các hệ thống của nó được sửa chữa phải tuân thủ theo các điều khoản được nêu ra ở các mục 4, 5, 6, 7, và 8 hoặc mục 9.
Đối với những công trình quy mô lớn, thì các phần sửa chữa phải đáp ứng được các yêu cầu cụ thể được mô tả trong mục 3.1.3 của Phụ lục B.
3.2.Tài liệu ápdụng
3.2.1. Tổng quátchung
Tài liệu thuyết minh áp dụng Quy chuẩn bao gồm các bản vẽ mặt bằng, mặt cắt, chú thích, tính toán kĩ thuật, biểu bảng, báo cáo và các dữ liệu khác trong hồ sơ thiết kế cơ sở.
3.2.2. Chi tiết kỹ thuật xâydựng
Tất cả các đặc điểm và số liệu của công trình và những thiết bị có liên quan phải được trình bày trong tài liệu đệ trình xét duyệt theo Quy chuẩn. Tài liệu đó sẽ gồm có đầy đủ chi tiết các hệ thống và thiết bị mà chủ công trình phải liệt kê để các cấp xét duyệt có thể đánh giá mức độ áp dụng Quy chuẩn cho công trình.
3.2.3. Thông tin bổsung
Các cấp quản lý xét duyệt, thẩm định công trình có thể yêu cầu chủ đầu tư công trình, nhà tư vấn thiết kế cung cấp thông tin bổ sung cần thiết, thích hợp cho việc áp dụng các quy định trong Quy chuẩn này.
4. Lớp vỏ côngtrình
4.1. Yêu cầuchung
4.1.1. Mụcđích
Mục này quy định cácyêu cầu bắt buộcvềvận hành hệ thống và về sử dụng hiệu quả năng lượng của lớp vỏ công trình, bao gồm: chống bức xạ mặt trời; truyền nhiệt qua tường bao ngoài và mái; cách nhiệt của tường và mái; bố trí cửa sổ và cửa đi; thông gió tự nhiên và chiếu sáng tự nhiên.
Những yêu cầu đó phải đảm bảo:
1 - Thông thoáng tự nhiên khi các điều kiện khí hậu bên ngoài cho phép;
2 - Giảm thiểu gió lạnh vào mùa đông;
3 - Đủ khả năng chiếu sáng tự nhiên dưới các điều kiện cho phép thông thường, đồng thời giảm thiểu bức xạ mặt trời xâm nhập vào bên trong công trình;
4 -Sự lựa chọn các vật liệu thích hợp làm tăng hiệu suất năng lượng cho công trình.
Chỉ khi những điều kiện trên được áp dụng thì năng lượng tiêu thụ mới đạt hiệu quả và kinh tế.
4.1.2. Phạmvi
Mục này áp dụng cho các công trình có điều hoà không khí với tổng công suất đầu vào để làm mát lớn hơn 35 kW. Ngoài ra còn có các quy định đối với phần mái và tường ở mục 4.2 và 4.3. Các quy định này cũng có thể được áp dụng cho các công trình không sử dụng điều hoà không khí để cải thiện điều kiện tiện nghi.
4.1.3. Ápdụng
Khi thiết kế lớp vỏ công trình cần phải thoả mãn những yêu cầu sau:
a) Phù hợp với các yêu cầu ở mục 4.2;
b) Phù hợp các yêu cầu về hiệu suất hoạt động của toàn bộ hệ thống như quy định ở mục 4.3.
Ngoài ra công trình phải tuân thủ các yêu cầu bắt buộc được quy định tại mục 4.4 trong mọi trường hợp.
4.2. Nguyên tắc thiết kế đối với tường bao ngoài và máicôngtrình
Thiết kế lớp vỏ bao ngoài công trình phải tuân thủ các yêu cầu nêu trong bảng 4-1 hoặc bảng 4-2 với sự lựa chọn một trong hai vùng khí hậu chính gồm 5 tiểu vùng của bản đồ phân vùng khí hậu Việt Nam, TCVN 4088-1985 “Số liệu khí hậu dùng trong xây dựng” và các dạng công trình (mục 1.1).
Khi thiết kế lớp vỏ bao ngoài công trình phải đảm bảo các yêu cầu sau:
1 - Nếu địa điểm xây dựng công trình ở phía Bắc Đèo Hải Vân - chọn bảng 4.1; còn ở phía Nam Đèo Hải Vân - chọn bảng 4.2.
2 - Trong bảng đã chọn ở bước 2 nêu trên, chọn cột thích hợp trong bảng gần giống nhất với không gian chức năng chính của công trình;
3 - Từ cột được chọn trong bảng, xác định các yêu cầu với lớp vỏ cho phần mái, tường và hệ cửa sổ;
4 - Đối với việc xác định những yêu cầu cho hệ cửa sổ, chọn một tập hợp các hàng trong bảng, dựa vào tỷ lệ cửa sổ - tường (WWR) cho lớp vỏ công trình;
5 - Các quy tắc áp dụng được coi là đạt yêu cầu khi thoả mãn tất cả các yêu cầu nằm trong cột đã chọn.
4.2.1. Nguyên tắc thiết kế đối với tường baongoài
Tất cả cáctường trên mặt đất,(phân biệt với tường ngầm bên dưới mặt đất)bao gồmtường khối đặc,tường bằng kim loạivàcác loại tường khácphải cógiá trị cách nhiệt (nhiệt trở) Rkhông nhỏ hơn giá trị được xác định trong bảng 4-1 hoặc bảng 4-2.
Bảng 4-1: Yêu cầu đối với lớp vỏ công trình
Khí hậu: Vùng AIII-Thành phố điển hình: Hà Nội, Hải Phòng
| Văn phòng cao tầng, Khách sạn cao tầng | Tất cả các công trình khác | |||||
Các bộ phận vỏ công trình | Hướng | UMAX (W/m2 0C) | RMIN (m2 0C/W) | Hướng | UMAX (W/m2 0C) | RMIN (m2 0C/W) | |
Mái | |||||||
Cách nhiệt phía trên gác mái | Tất cả | 0,360 | 2,78 | Tất cả | 0,360 | 2,78 | |
Mái kim loại | Tất cả | 0,390 | 2,56 | Tất cả | 0,390 | 2,56 | |
Tầng gác mái và các loại khác | Tất cả | 0,192 | 5,21 | Tất cả | 0,192 | 5,21 | |
Tường trên mặtđất | |||||||
Tường khối | Tất cả | 0,62 | 1,61 | Tất cả | 0,62 | 1,61 | |
Tường bao che/khung thép | Tất cả | 0,55 | 1,82 | Tất cả | 0,55 | 1,82 | |
Bắc | 0,92 | 1,1 | Bắc | 0,92 | 1,1 | ||
ĐB/Đ/ĐN | 0,55 | 1,82 | ĐB/Đ/ĐN | 0,55 | 1,82 | ||
Nam | 0,55 | 1,82 | Nam | 0,55 | 1,82 | ||
TN/T/TB | 0,55 | 1,82 | TN/T/TB | 0,55 | 1,82 | ||
Loại khác | Tất cả | 0,62 | 1,61 | Tất cả | 0,62 | 1,61 | |
Bố trí cửa sổ | aMax (Tất cả các hướng, hoặc hướng về phía Bắc, ĐB/TB, Đ/T, ĐN/TN, Nam) | aMax (Tất cả các hướng, hoặc hướng về phía Bắc, ĐB/TB, Đ/T, ĐN/TN, Nam) | |||||
Lắp kính đứng, % của tường (WWR) | |||||||
0-10,0%
| atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,51 0,61 0,61 0,51 0,51 0,51 | atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,51 0,61 0,61 0,51 0,51 0,51 | |||
10,1-20,0%
| atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,45 0,61 0,61 0,45 0,45 0,45 | atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,47 0,61 0,61 0,47 0,47 0,47 | |||
20,1-30,0%
| atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,40 0,51 0,51 0,40 0,40 0,40 | atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,42 0,61 0,61 0,42 0,42 0,42 | |||
30,1-40,0%
| atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,35 0,51 0,51 0,35 0,35 0,35 | atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,37 0,61 0,61 0,37 0,37 0,37 | |||
40,1-50,0%
| atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,33 0,51 0,51 0,35 0,25 0,35 |
|
| |||
Sân trời, Kính, % của Mái | |||||||
0-2,0% | atất cả- | 0,36 | atất cả- | 0,36 | |||
2,1-5,0% | atất cả- | 0,19 | atất cả- | 0,19 | |||
Sân trời, Nhựa, % của Mái | |||||||
0-2,0% | atất cả- | 0,27 | atất cả- | 0,27 | |||
2,1-5,0% | atất cả- | 0,27 | atất cả- | 0,27 | |||
Bảng 4-2: Yêu cầu đối với lớp vỏ công trình
Khí hậu: Vùng BV - Thành phố điển hình: TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng
| Văn phòng cao tầng, Khách sạn cao tầng | Tất cả các công trình khác | ||||
Các bộ phận vỏ công trình | Hướng | UMAX (W/m20C) | RMAX (m2 0C/W) | Hướng | UMAX (W/m20C ) | RMAX (m2 0C/W) |
Mái | ||||||
Cách nhiệt phía trên gác mái | Tất cả | 0,360 | 2,78 | Tất cả | 0,360 | 2,78 |
Mái kim loại | Tất cả | 0,39 | 2,56 | Tất cả | 0,39 | 2,56 |
Tầng gác mái và các loại khác | Tất cả | 0,192 | 5,21 | Tất cả | 0,192 | 5,21 |
Tường trên mặtđất | ||||||
Tường khối | Tất cả | 0,62 | 1,61 | Tất cả | 0,62 | 1,61 |
Tường bao che/khung thép | Tất cả | 0,55 | 1,82 | Tất cả | 0,55 | 1,82 |
Bắc | 0,55 | 1,1 | Bắc | 0,55 | 1,1 | |
ĐB/Đ/ĐN | 0,55 | 1,82 | ĐB/Đ/ĐN | 0,55 | 1,82 | |
Nam | 0,55 | 1,82 | Nam | 0,55 | 1,82 | |
TN/T/TB | 0,55 | 1,82 | TN/T/TB | 0,55 | 1,82 | |
Loại khác | Tất cả | 0,62 | 1,61 | Tất cả | 0,62 | 1,61 |
Bố trí cửa sổ | aMax (Tất cả các hướng, hoặc hướng về phía Bắc, ĐB/TB, Đ/T, ĐN/TN, Nam) | aMax (Tất cả các hướng, hoặc hướng về phía Bắc, ĐB/TB, Đ/T, ĐN/TN, Nam) | ||||
Lắp kính đứng, % của tường (WWR) | ||||||
0-10,0%
| atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,44 0,51 0,51 0,37 0,51 0,51 | atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,47 0,61 0,61 0,47 0,47 0,47 | ||
10,1-20,0%
| atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,40 0,51 0,51 0,37 0,37 0,51 | atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,47 0,51 0,51 0,47 0,47 0,47 | ||
20,1-30,0%
| atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,37 0,44 0,44 0,37 0,37 0,44 | atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,42 0,51 0,51 0,42 0,42 0,42 | ||
30,1-40,0%
| atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,35 0,37 0,37 0,35 0,37 0,37 | atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,37 0,51 0,51 0,37 0,37 0,37 | ||
40,1-50,0% | atất cả- hoặc aBắc aĐB/TB aĐ/T aĐN/TN aNAM | 0,32 0,35 0,35 0,23 0,35 0,35 |
|
| ||
| ||||||
Cửa trời, Kính, % của Mái | ||||||
0-2,0% | atất cả- | 0,36 | atất cả- | 0,36 | ||
2,1-5,0% | atất cả- | 0,19 | atất cả- | 0,19 | ||
Cửa trời, Nhựa, % của Mái | ||||||
0-2,0% | atất cả- | 0,27 | atất cả- | 0,27 | ||
2,1-5,0% | atất cả- | 0,27 | atất cả- | 0,27 | ||
Trong đó:a- Hệ số hấp thụ năng lượng mặt trời
U- Hệ số truyền nhiệt
R- Nhiệt trở
4.2.2. Nguyên tắc thiết kế đối vớimái
Tất cả các loại mái nhà, bao gồm mái có lớp cách nhiệt, mái bằng kim loại, mái tầng thượng và các mái khácphải có giá trị nhiệt trở Rkhông nhỏ hơn giá trị xác định trong bảng 4-1 hoặc bảng 4-2.
Ngoại lệ
Mái được che nắng:Nếu hơn 90% bề mặt mái được che chắn bằng một lớp kết cấu che nắng cố định có thông gió thì không cần yêu cầu cách nhiệt cho bề mặt mái đó. Lớp kết cấu che nắng phải cách bề mặt mái ít nhất 1 m thì mới được xem như là có thông gió giữa lớp mái và lớp che nắng cho mái. (mái 2 lớp có tầng không khí đối lưu ở giữa).
Mái bằng vật liệu phản xạ: Có thể sử dụng trị số nhiệt trở R nhân với hệ số 0,80 đối với mái được thiết kế bằng vật liệu phản xạ nhằm làm tăng độ phản xạ của bề mặt mái bên ngoài, trong đó:
Có giá trị phản xạ tối thiểu là 0,70 khi được kiểm tra theo tiêu chuẩn ASTM E903; và
Có độ tản nhiệt tối thiểu là 0,75 khi kiểm tra theo tiêu chuẩn ASTM E408.
Ghi chú: Nếu không tìm được ASTM thì có thể tham khảo các tiêu chuẩn tương đương.
4.2.3. Nguyên tắc thiết kế đối với cửasổ
Hệ số hấp thụ nhiệt bức xạ mặt trời (SHGC) -aofađược áp dụng trên toàn bộ diện tích cửa sổ bao gồm kính, khung kính và khung cửa (ofa). Hệ số che nắng (SC) tại tâm kính cửa nhân với hệ số0,86được xem là hệ số SHGC yêu cầu cho toàn bộ diện tích cửa sổ được thể hiện trong công thức 4-1.
aofa= SCcgx 0,86 (4-1)
trong đó:
aofa= Hệ số hấp thụ bức xạ mặt trời cho toàn bộ diện tích cửa sổ;
SCcg= Hệ số che nắng (SC) tại tâm cửa sổ.
4.2.3.1. Diện tích lắp cửa sổ
Tổng diện tích lắp cửa sổ trên mặt đứng cho hai loại cửa mở được và cửa gắn cố định theo chiều đứng phải nhỏ hơn 50% tổng diện tích tường ngoài của công trình. Tổng diện tích cửa trời bao gồm cả phần cửa trời làm bằng kính hoặc bằng nhựa có thành miệng cửa trời trên mái và tất cả các loại cửa trời không có thành miệng phải nhỏ hơn 5% tổng diện tích bề mặt mái.
4.2.3.2. Hệ số hấp thụ nhiệt mặt trời của cửa sổ (SHGC)
Thiết kế cửa sổ trên mặt đứng theo một hướng nhất định phải có hệ số SHGC không lớn hơn hệ số đã được quy định trong bảng 4.1 hoặc bảng 4.2, cho tổng diện tích cửa tương ứng. Đối với loại cửa trời bằng kính có thành miệng và loại không có thành miệng thì hệ số SHGC không lớn hơn hệ số đã quy định đối với tất cả các hướng trong bảng 4.1 hoặc bảng 4.2 cho toàn bộ diện tích cửa trời tương ứng.
Ngoại lệ:
Riêng đối với cửa sổ trên mặt đứng được che nắng bởi các tấm che ngang hoặc đứng cố định, hệ số SHGC sẽ được giảm đi bằng việc sử dụng các hệ số trong bảng 4.3, bảng 4.4, bảng 4.5 hoặc bảng 4.6 cho từng loại cửa sổ có kết cấu che nắng tương ứng.
4.2.3.3. Hệ số xuyên sáng (VLT)
Trong nguyên tắc thiết kế đối với lớp vỏ công trình không quy định về hệ số xuyên sáng nhưng có thể tham khảo những quy định tối thiểu về hệ số đó trong phần Lựa chọn Hoạt động Hệ thống Vỏ công trình trong mục A.4 và bảng A.6 của Phụ lục A.
Bảng 4-3 Hệ số nhân SHGC của kết cấu che nắng ngoài, loại tấm che nắng ngang
Chỉ dành cho tấm che nắng ngang | ||||||||
Hệ số đua ra | B | ĐB | Đ | ĐN | N | TN | T | TB |
Vùng AIII: (Hà Nội) | ||||||||
0,0 - 0,10 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
0,10 - 0,20 | 0,96 | 0,93 | 0,89 | 0,88 | 0,90 | 0,88 | 0,89 | 0,93 |
0,20 - 0,30 | 0,93 | 0,87 | 0,78 | 0,77 | 0,79 | 0,77 | 0,78 | 0,87 |
0,30 - 0,40 | 0,89 | 0,81 | 0,69 | 0,67 | 0,70 | 0,67 | 0,69 | 0,81 |
0,40 - 0,50 | 0,86 | 0,76 | 0,60 | 0,58 | 0,62 | 0,58 | 0,60 | 0,76 |
0,50 - 0,60 | 0,84 | 0,71 | 0,53 | 0,50 | 0,55 | 0,50 | 0,53 | 0,71 |
0,60 - 0,70 | 0,82 | 0,68 | 0,47 | 0,44 | 0,50 | 0,44 | 0,47 | 0,68 |
0,70 - 0,80 | 0,80 | 0,64 | 0,41 | 0,37 | 0,44 | 0,37 | 0,41 | 0,64 |
0,80 - 0,90 | 0,78 | 0,61 | 0,36 | 0,32 | 0,39 | 0,32 | 0,36 | 0,61 |
0,90 - 1,00 | 0,77 | 0,59 | 0,33 | 0,28 | 0,36 | 0,28 | 0,33 | 0,59 |
Vùng BV: (TP. HCM) | ||||||||
0,0 - 0,10 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
0,10 - 0,20 | 0,95 | 0,92 | 0,89 | 0,90 | 0,92 | 0,90 | 0,89 | 0,92 |
,0,20 - 0,30 | 0,91 | 0,85 | 0,77 | 0,79 | 0,83 | 0,79 | 0,77 | 0,85 |
,0,30 - 0,40 | 0,87 | 0,78 | 0,67 | 0,70 | 0,76 | 0,70 | 0,67 | 0,78 |
,0,40 - 0,50 | 0,83 | 0,72 | 0,59 | 0,62 | 0,69 | 0,62 | 0,59 | 0,72 |
,0,50 - 0,60 | 0,80 | 0,67 | 0,51 | 0,55 | 0,63 | 0,55 | 0,51 | 0,67 |
,0,60 - 0,70 | 0,77 | 0,62 | 0,45 | 0,49 | 0,59 | 0,49 | 0,45 | 0,62 |
,0,70 - 0,80 | 0,75 | 0,58 | 0,39 | 0,43 | 0,54 | 0,43 | 0,39 | 0,58 |
0,80 - 0,90 | 0,73 | 0,55 | 0,34 | 0,38 | 0,50 | 0,38 | 0,34 | 0,55 |
0,90 - 1,00 | 0,71 | 0,52 | 0,30 | 0,35 | 0,47 | 0,35 | 0,30 | 0,52 |
Bảng 4-4 Hệ số nhân SHGC của kết cấu che nắng ngoài, loại tấm che nắng đứng cạnh bên
Chỉ dành cho tấm che nắng đứng cạnh bên | ||||||||
Hệ số đua ra | B | ĐB | Đ | ĐN | N | TN | T | TB |
Vùng AIII : (Hà Nội) | ||||||||
0 - 0,10 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
0,10 - 0,20 | 0,98 | 0,97 | 0,95 | 0,95 | 0,96 | 0,95 | 0,95 | 0,97 |
0,20 - 0,30 | 0,97 | 0,94 | 0,91 | 0,90 | 0,91 | 0,90 | 0,91 | 0,94 |
0,30 - 0,40 | 0,95 | 0,92 | 0,87 | 0,86 | 0,87 | 0,86 | 0,87 | 0,92 |
0,40 - 0,50 | 0,94 | 0,90 | 0,83 | 0,82 | 0,84 | 0,82 | 0,83 | 0,90 |
0,50 - 0,60 | 0,93 | 0,88 | 0,80 | 0,79 | 0,81 | 0,79 | 0,80 | 0,88 |
0,60 - 0,70 | 0,92 | 0,86 | 0,77 | 0,76 | 0,78 | 0,76 | 0,77 | 0,86 |
0,70 - 0,80 | 0,91 | 0,85 | 0,75 | 0,73 | 0,76 | 0,73 | 0,75 | 0,85 |
0,80 - 0,90 | 0,91 | 0,83 | 0,73 | 0,71 | 0,74 | 0,71 | 0,73 | 0,83 |
0,90 - 1,00 | 0,90 | 0,82 | 0,71 | 0,69 | 0,73 | 0,69 | 0,71 | 0,82 |
Vùng BV : (TP. HCM) | ||||||||
0 - 0,10 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
0,10 - 0,20 | 0,98 | 0,96 | 0,95 | 0,95 | 0,96 | 0,95 | 0,95 | 0,96 |
0,20 - 0,30 | 0,96 | 0,93 | 0,89 | 0,90 | 0,92 | 0,90 | 0,89 | 0,93 |
0,30 - 0,40 | 0,94 | 0,89 | 0,85 | 0,86 | 0,88 | 0,86 | 0,85 | 0,89 |
0,40 - 0,50 | 0,92 | 0,87 | 0,80 | 0,82 | 0,85 | 0,82 | 0,80 | 0,87 |
0,50 - 0,60 | 0,90 | 0,84 | 0,77 | 0,78 | 0,83 | 0,78 | 0,77 | 0,84 |
0,60 - 0,70 | 0,89 | 0,82 | 0,74 | 0,76 | 0,80 | 0,76 | 0,74 | 0,82 |
0,70 - 0,80 | 0,88 | 0,80 | 0,71 | 0,73 | 0,78 | 0,73 | 0,71 | 0,80 |
0,80 - 0,90 | 0,87 | 0,78 | 0,68 | 0,71 | 0,76 | 0,71 | 0,68 | 0,78 |
0,90 - 1,00 | 0,86 | 0,77 | 0,67 | 0,69 | 0,75 | 0,69 | 0,67 | 0,77 |
Bảng 4-5. Hệ số nhân SHGC của ô văng và tấm che nắng đứng cạnh bên
Dành cho ô văng và tấm che nắng đứng cạnh bên | ||||||||
Hệ số đua ra | B | ĐB | Đ | ĐN | N | TN | T | TB |
Vùng AIII: (Hà Nội) | ||||||||
0,0 - 0,10 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
0,10 - 0,20 | 0,96 | 0,92 | 0,87 | 0,86 | 0,88 | 0,86 | 0,87 | 0,92 |
0,20 - 0,30 | 0,91 | 0,84 | 0,75 | 0,73 | 0,76 | 0,73 | 0,75 | 0,84 |
0,30 - 0,40 | 0,87 | 0,78 | 0,63 | 0,61 | 0,65 | 0,61 | 0,63 | 0,78 |
0,40 - 0,50 | 0,84 | 0,72 | 0,54 | 0,50 | 0,56 | 0,50 | 0,54 | 0,72 |
0,50 - 0,60 | 0,81 | 0,66 | 0,45 | 0,41 | 0,48 | 0,41 | 0,45 | 0,66 |
0,60 - 0,70 | 0,79 | 0,62 | 0,38 | 0,34 | 0,41 | 0,34 | 0,38 | 0,62 |
0,70 - 0,80 | 0,76 | 0,58 | 0,31 | 0,26 | 0,34 | 0,26 | 0,31 | 0,58 |
0,80 - 0,90 | 0,74 | 0,54 | 0,25 | 0,20 | 0,29 | 0,20 | 0,25 | 0,54 |
0,90 - 1,00 | 0,73 | 0,52 | 0,21 | 0,16 | 0,25 | 0,16 | 0,21 | 0,52 |
Vùng BV : (TP. HCM) | ||||||||
0,0 - 0,10 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
0,10 - 0,20 | 0,94 | 0,90 | 0,86 | 0,87 | 0,90 | 0,87 | 0,86 | 0,90 |
0,20 - 0,30 | 0,89 | 0,81 | 0,72 | 0,74 | 0,79 | 0,74 | 0,72 | 0,81 |
0,30 - 0,40 | 0,83 | 0,72 | 0,60 | 0,62 | 0,70 | 0,62 | 0,60 | 0,72 |
0,40 - 0,50 | 0,79 | 0,65 | 0,49 | 0,52 | 0,62 | 0,52 | 0,49 | 0,65 |
0,50 - 0,60 | 0,75 | 0,59 | 0,40 | 0,44 | 0,55 | 0,44 | 0,40 | 0,59 |
0,60 - 0,70 | 0,72 | 0,53 | 0,32 | 0,36 | 0,49 | 0,36 | 0,32 | 0,53 |
0,70 - 0,80 | 0,69 | 0,48 | 0,24 | 0,29 | 0,43 | 0,29 | 0,24 | 0,48 |
0,80 - 0,90 | 0,66 | 0,44 | 0,18 | 0,23 | 0,38 | 0,23 | 0,18 | 0,44 |
0,90 - 1,00 | 0,64 | 0,41 | 0,13 | 0,19 | 0,35 | 0,19 | 0,13 | 0,41 |
Bảng 4-6 Hệ số nhân SHGC che nắng ngoài nhà của mái hiên, vải bạt
Dành cho che nắng bằng mái hiên, vải bạt | ||||||||
Hệ số đua ra | B | ĐB | Đ | ĐN | N | TN | T | TB |
Vùng AIII: (Hà Nội) | ||||||||
0,0 - 0,10 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
0,10 - 0,20 | 0,98 | 0,97 | 0,95 | 0,94 | 0,95 | 0,94 | 0,95 | 0,97 |
0,20 - 0,30 | 0,96 | 0,93 | 0,89 | 0,88 | 0,90 | 0,88 | 0,89 | 0,93 |
0,30 - 0,40 | 0,95 | 0,90 | 0,84 | 0,83 | 0,85 | 0,83 | 0,84 | 0,90 |
0,40 - 0,50 | 0,93 | 0,88 | 0,80 | 0,79 | 0,81 | 0,79 | 0,80 | 0,88 |
0,50 - 0,60 | 0,92 | 0,86 | 0,77 | 0,75 | 0,78 | 0,75 | 0,77 | 0,86 |
0,60 - 0,70 | 0,91 | 0,84 | 0,74 | 0,72 | 0,75 | 0,72 | 0,74 | 0,84 |
0,70 - 0,80 | 0,90 | 0,82 | 0,71 | 0,69 | 0,72 | 0,69 | 0,71 | 0,82 |
0,80 - 0,90 | 0,89 | 0,80 | 0,68 | 0,66 | 0,70 | 0,66 | 0,68 | 0,80 |
0,90 - 1,00 | 0,88 | 0,79 | 0,66 | 0,64 | 0,68 | 0,64 | 0,66 | 0,79 |
Vùng BV : (TP. HCM) | ||||||||
0,0 - 0,10 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
0,10 - 0,20 | 0,98 | 0,96 | 0,94 | 0,95 | 0,96 | 0,95 | 0,94 | 0,96 |
0,20 - 0,30 | 0,95 | 0,92 | 0,89 | 0,90 | 0,92 | 0,90 | 0,89 | 0,92 |
0,30 - 0,40 | 0,93 | 0,89 | 0,84 | 0,85 | 0,88 | 0,85 | 0,84 | 0,89 |
0,40 - 0,50 | 0,92 | 0,86 | 0,79 | 0,81 | 0,85 | 0,81 | 0,79 | 0,86 |
0,50 - 0,60 | 0,90 | 0,83 | 0,76 | 0,77 | 0,82 | 0,77 | 0,76 | 0,83 |
0,60 - 0,70 | 0,89 | 0,81 | 0,72 | 0,74 | 0,79 | 0,74 | 0,72 | 0,81 |
0,70 - 0,80 | 0,87 | 0,79 | 0,69 | 0,71 | 0,77 | 0,71 | 0,69 | 0,79 |
0,80 - 0,90 | 0,86 | 0,77 | 0,67 | 0,69 | 0,75 | 0,69 | 0,67 | 0,77 |
0,90 - 1,00 | 0,86 | 0,76 | 0,65 | 0,67 | 0,74 | 0,67 | 0,65 | 0,76 |
Bảng 4-7. Bảng quy định Giá trị truyền nhiệt tổng (OTTV) qua tường và
mái theo vùng khí hậu
Vùng khí hậu | Loại hình công trình | OTTV Tường | OTTV Mái |
AIII | Văn phòng cao tầng & Khách sạn | 76 | 24 |
BV | Văn phòng cao tầng & Khách sạn | 58 | 24 |
AIII | Tất cả các công trình khác | 76 | 19 |
BV | Tất cả các công trình khác | 64 | 19 |
4.3. Yêu cầu hiệu suất toàn bộ hệ thống cho tường ngoài vàmái
Giá trị truyền nhiệt tổng (OTTV) qua tường ngoài và mái của công trình không được lớn hơn các giá trị liệt kê trong bảng 4-7.
Giá trị truyền nhiệt tổng (OTTV) được xác định dựa trên các phương trình liệt kê trong mục A.2 Phụ lục A.
Chương trình phần mềm VN-OTTV được xây dựng theo các công thức trong Phụ lục A cũng có thể được sử dụng để tính toán theo các yêu cầu của mục.
4.4. Yêu cầu bắtbuộc
4.4.1. Thông gió tựnhiên
Các không gian được thông gió tự nhiên phải đáp ứng được các yêu cầu thông gió tự nhiên nêu trong mục 5.3.1.
Các không gian không được thông gió tự nhiên phải đáp ứng được các yêu cầu thông gió nhân tạo nêu trong mục 5.3.2.
4.4.2. Chiếu sáng tựnhiên
Tất cả các không gian được xác định là vùng được chiếu sáng tự nhiên phải đáp ứng các yêu cầu về kiểm soát chiếu sáng tự nhiên nêu trong mục 6.3.2.3.
4.4.3. Rò rỉ khôngkhí
Những công trình được thông gió nhân tạo phải tuân theo các yêu cầu về lượng không khí rò rỉ tối thiểu cho các công trình nêu trong mục B.4.4.3 của Phụ lục B.
5. Thông gió và điều hoà khôngkhí
5.1. Mụctiêu
Những yêu cầu trong mục này nhằm đảm bảo việc giảm bớt năng lượng tiêu thụ trong các không gian có máy điều hoà do có sự chuyển hoá năng lượng cung cấp để biến năng lượng điện từ khí đốt, dầu, v.v.. thành chất tải lạnh cấp vào không gian nhờ các miệng khuếch tán, van điều tiết, dàn lạnh hoặc các thiết bị khác để đáp ứng việc làm mát không gian và đảm bảo các yêu cầu về tiện nghi và sức khoẻ cho con người trong công trình.
Thiết bị điều hoà không khí sử dụng năng lượng chỉ được lắp đặt khi vỏ công trình không có khả năng thoả mãn các điều kiện tiện nghi (theoTCVN 5687-1992-Thông gió, điều tiết không khí và sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế). Quy định này được dùng cho các phần của công trình có sử dụng các thiết bị điều hoà không khí cục bộ (đơn vùng). Những hệ thống cục bộ chỉ có duy nhất một điều khiển nhiệt cho một đơn nguyên làm mát. Nếu lắp đặt thiết bị máy điều hoà không khí thì cần phải sử dụng hệ thống điều khiển tự động để kiểm soát thiết bị theo yêu cầu, tạo môi trường tiện nghi và hiệu quả năng lượng bằng việc kết hợp sử dụng thiết bị theo trình tự ưu tiên sau:
1 - Sử dụng quạt làm thông thoáng và làm mát (ví dụ như quạt bàn hoặc quạt treo tường, quạt trần)
2 - Sử dụng các đơn vị điều hoà cục bộ phục vụ ngay tại chỗ.
3 - Sử dụng hệ thống làm mát bằng nước
4 - Trường hợp cần sưởi ấm nên sử dụng các lò sưởi cục bộ, trường hợp đặc biệt có thể dùng hệ thống sưởi trung tâm bằng không khí nóng.
Có hai loại hệ thống thông gió chính: hệ thống thông gió tự nhiên với gió được cung cấp từ các cửa sổ có thể mở được hoặc từ các lỗ thông gió khác trên lớp vỏ công trình và hệ thống thông gió nhân tạo với gió được cung cấp tới các vùng không gian khác nhau từ một quạt trung tâm và hệ thống ống phân phối.
Các yêu cầu trong mục này là các yêu cầu về kỹ thuật thiết kế tối thiểu. Giải pháp thiết kế được coi là đạt yêu cầu nếu tuân thủ đầy đủ các quy định trong TCVN 5687-1992 - Thông gió, điều tiết Không khí và Sưởi ấm - Tiêu chuẩn thiết kế.
5.2. Phạm vi yêucầu
Trong mục này đưa ra các yêu cầu cho:
Tính toán tải lạnh;
Thiết kế hệ thống thông gió và điều hoà không khí;
Việc lắp đặt đường ống;
Cách nhiệt cho đường ống;
Các tiêu chuẩn khử ẩm;
Các yêu cầu đối với điều khiển tự động;
Thiết kế hệ thống phân phối.
5.3. Thông gió tự nhiên và thông giónhântạo
Đối với từng trường hợp cụ thể hệ thống thông gió sẽ được phân loại thành thông gió tự nhiên (thụ động) hoặc thông gió cưỡng bức (chủ động – thông gió cơ khí). Các hệ thống thông gió tự nhiên phải đáp ứng các yêu cầu của mục 5.3.1.
5.3.1. Hệ thống thông gió tựnhiên
Các vùng không gian được xem là cóthông giótự nhiênnếu chúng thoả mãn các yêu cầu sau:
Các lỗ thông gió, cửa sổ có thể mở được ra bên ngoài với diện tích không nhỏ hơn 5% diện tích sàn. Người sử dụng dễ dàng tiếp cận được với các lỗ thoáng này;
Phải có các lỗ mở thông gió có thể mở được phía trên trần nhà hoặc trên tường đối diện với nguồn gió từ bên ngoài. Các lỗ thông gió đó có tỷ lệ diện tích mở được không nhỏ hơn 5% so với diện tích sàn. Người sử dụng có thể tiếp cận dễ dàng các lỗ cửa thông gió này và chúng phải trực tiếp thông ra bên ngoài qua các lỗ mở có diện tích tương đương hoặc lớn hơn;
Tổng diện tích các cửa thoát gió không nhỏ hơn tổng diện tích các cửa đón gió;
Theo khuyến nghị thì cứ 20 m2sàn sẽ có một chiếc quạt treo tường hoặc quạt trần.
5.3.2. Hệ thống thông giónhântạo
Các không gian không đáp ứng các yêu cầu của mục 5.3.1 phải được lắp đặt các hệ thống thông gió nhân tạo để cấp không khí từ bên ngoài tới mỗi không gian qua hệ thống ống dẫn.
5.4. Đơn giản hoá cách tiếp cận các hệ thống điều hoà không khí cụcbộ
Các hệ thống điều hoà không khí cục bộ tuân theo các yêu cầu của mục 5.3 và 5.5 sẽ được xem như là tuân theo tất cả các yêu cầu của cả phần 5 (Thông gió và điều hoà không khí) hệ thống điều hoà không khí đa vùng cần đáp ứng được các yêu cầu của mục 5.3; 5.5.1 và 5.5.2 cùng các yêu cầu bổ sung trong Phụ lục B, mục B.5.
5.5.Yêu cầu bắtbuộc
5.5.1. Yêu cầu chung đối với tất cả các hệ thống thông gió và điều hoà khôngkhí
Tất cả các hệ thống thông gió và điều hoà không khí phải đáp ứng được các yêu cầu của mục nàyvà tuân theo các quy định trong TCVN 5687-1992- (Thông gió, điều tiết không khí và sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế).
Hiệu suất thiết bị: Thiết bị phải có các hệ số hiệu suất tối thiểu tại các điều kiện đánh giá tiêu chuẩn và không nhỏ hơn các giá trị nêu trong các bảng sau:
Bảng 5-1, dành cho các máy điều hoà không khí và dàn ngưng sử dụng điện năng;
Bảng 5-2, dành cho các thiết bị sản xuất nước lạnh;
Bảng 5-3, dành cho thiết bị giải nhiệt (tháp làm mát).
Các điều kiện đánh giá tiêu chuẩn áp dụng cho chỉ số hiệu quả tối thiểu có các dữ liệu phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Do nhà sản xuất thiết bị cung cấp;
Do một quy trình đánh giá hoặc chương trình cấp chứng chỉ được công nhận ở Việt Nam hoặc trong khu vực ASEAN.
Khả năng kiểm soát nhiệt độ: Nếu hệ thống có cả phần sưởi ấm thì phải được điều khiển bằng tay hoặc bằng bộ cài đặt chế độ điều khiển nhiệt tự động.
Bộ hẹn giờ tự động: Các thiết bị sau đây phải có đồng hồ hẹn giờ hoặc các bộ điều khiển có thể tự động đóng mở thiết bị theo thời gian xác định:
Thiết bị sản xuất nước lạnh;
Thiết bị cấp hơi nóng;
Quạt của tháp giải nhiệt;
Máy bơm có công suất tương đương hoặc lớn hơn 5 mã lực (3,7 kW).
Cách nhiệt ống dẫn: Các ống dẫn hút môi chất lạnh của các hệ thống điều hoà không khí cục bộ và đường ống dẫn nước lạnhphải có lớp cách nhiệt dày tối thiểu 26 mm bằng bọt biển xenlulô hoặc bông thuỷ tinh. Chiều dày lớp cách nhiệt có thể giảm nếu nó đáp ứng được các yêu cầu nêu trong Phụ lục B. Lớp cách nhiệt của các đường ống đặt ngoài trời phải được bảo vệ bằng các lớp vật liệu: nhôm, thép tấm, vải bạt sơn hoặc phủ nhựa bên ngoài để bảo vệ. ống dẫn nước và hơi nóng phải đáp ứng yêu cầu trong phụ lục B.
Cách nhiệt hệ thống ống gió cấp và gió tuần hoàn: Các ống gió cấp và gió tuần hoàn phải được cách nhiệt như sau:
R = 3,5 với các không gian không được điều hoà;
R = 8 tại không gian bên ngoài nhà hoặc ở các gác mái không được cách nhiệt.
Không yêu cầu cách nhiệt đối với các ống thải khí.
Các yêu cầu về cách nhiệt có thể được giảm đi nếu tuân thủ các yêu cầu nêu trong Phụ lục B.
Kiểm tra và điều chỉnh: Quạt hay máy bơm có tốc độ không đổi với công suất từ 5 mã lực (3,7 kW) trở lên cần phải được điều chỉnh phù hợp với các quy trình công nghệ trong phạm vi 10% lưu lượng thiết kế của máy thông qua việc điều chỉnh tốc độ, bánh quay hoặc sắp xếp các bánh đà công tác. Hạn chế việc điều chỉnh lưu lượng của quạt và bơm bằng van tiết lưu.
Điều khiển quạt tháp giải nhiệt: Các tháp giải nhiệt với môtơ quạt có công suất từ 10 mã lực (7,4 kW) trở lên phải có môtơ 2 tốc độ, môtơ phụ hoặc các bánh dẫn đa tốc độ.
Hệ thống làm lạnh bằng nước: Các hệ thống làm lạnh bằng nước phải được thiết kế với lưu lượng thay đổi nếu có từ ba dàn ống quạt làm mát trở lên.
5.5.2. Yêu cầu bổ sung cho các hệ thốngthông gió cơ khí và điều hoà không khí
Khi sử dụng hệ thống thông gió cơ khí và điều hoà không khí phải đáp ứng được các yêu cầu bổ sung sau:
a) Tính toán tải cho hệ thống: Giá trị của tải thiết kế để tính toán hệ thống điều hoà không khí phải phù hợp với các quy trình nêu trong các tiêu chuẩn cũng như trong các sách hướng dẫn như:
Sổ tay hướng dẫn của ASHRAE; hoặc
Các số liệu và quy trình được mô tả trong Phụ lục C của Quy chuẩn này.
TCVN 5687-1992- Thông gió, điều tiết không khí và sưởi ấm - Tiêu chuẩn thiết kế
b) Cảm biến CO2: Là những cảm biến được lắp đặt để làm tăng lượng gió cấp vào các không gian với tiêu chuẩn diện tích thiết kế nhỏ hơn 3m2/người.
c) Thiết bị điều khiển hẹn giờ tự động: Các quạt thông gió phải có các đồng hồ đo thời gian hoặc các thiết bị điều khiển tự động có thể xác định khoảng thời gian đóng hoặc mở cho chúng.
d) Cửa sổ: Các khoá liên hoàn của các cửa sổ mở được có thể làm ngừng trao đổi không khí vào không gian bên trong.
e) Hàn ghép ống dẫn: Các ống gió cấp và gió tuần hoàn phải đáp ứng được các yêu cầu về ghép nối các ống dẫn gió ghi trong Phụ lục B.
f) Thiết bị điều khiển hệ thống khử ẩm:Các hệ thống với các thiết bị điều khiển hệ thống khử ẩm phải đáp ứng các yêu cầu ghi trong Phụ lục B.
Bảng 5-1 Máy điều hoà không khí và dàn ngưng (cụm nóng) hoạt động bằng điện năng
Loại thiết bị | Công suất | Hiệu quả tối thiểu | Thủ tục kiểm tra | |
IPLV | COP | |||
Máy điều hoà nhiệt độ làm mát bằng không khí | < 19kW |
| 2,93 | ARI 210/240 |
>= 19 kW và <40 kW |
| 3,02 | ||
>= 40 kW và < 70 kW |
| 2,84 |
ARI 340/360 | |
>= 70 kW và <223 kW | 2,84 | 2,78 | ||
>= 223 kW |
| 2,70 2,75 | ||
Máy điều hòa không khí làm mát bằng nước và làm mát bằng bay hơi nước | < 19 kW |
| 3,35 | ARI 210/240 |
>= 19 kW và < 40 kW |
| 3,37 | ||
>= 40 kW và < 70 kW |
| 3,32 | ARI 340/360 | |
>= 70 kW | 3,02 | 2,70 | ||
Các cụm ngưng tụ làm mát bằng không khí | >= 40 kW | 3,02 | 2,96 |
ARI 365 |
Các cụm ngưng tụ làm mát bằng nước hoặc bay hơi nước | >= 40 kW | 3,84 | 3,84 | |
Trong đó:COP- Chỉ số hiệu quả
IPLV- Chỉ số hiệu quả tổng hợp không đầy tải
Bảng 5-2 Các đơn nguyên sản xuất nước lạnh - các yêu cầu tối thiểu về hiệu suất
Loại thiết bị | Công suất | Hiệu suất tối thiểu | Thủ tục kiểm tra | |
IPLV | COP | |||
Làm mát bằng không khí với thiết bị ngưng tụ, hoạt động bằng điện | Tất cả các công suất | 3,05 | 2,80 | ARI 550/590 |
Làm mát bằng không khí, không có thiết bị ngưng tụ, hoạt động bằng điện | Tất cả các công suất | 3,45 | 3,10 | |
Làm mát bằng nước, hoạt động bằng điện (loại máy nén píttông) | Tất cả các công suất | 5,05 | 4,20 |
ARI 550/590 |
Làm mát bằng nước, hoạt động bằng điện (loại máy nén rôto, máy nén trục vít và máy nén cạnh xoắn ốc) | < 528 kW | 5,20 | 4,45 | |
>= 528 kW và < 1055 kW | 5,60 | 4,90 | ||
>= 1055 kW | 6,15 | 5,50 | ||
Làm mát bằng nước, hoạt động bằng điện, máy nén ly tâm | < 528 kW
| 5,25 | 5,00 | |
>= 528 kW và < 1055 kW | 5,90 | 5,55 | ||
>= 1055 kW | 6,40 | 6,10 | ||
Máy lạnh hấp thụ, một chiều, làm mát bằng không khí | Tất cả các công suất |
| 0,60 | ARI 560 |
Máy lạnh hấp thụ, một chiều, làm mát bằng nước | Tất cả các công suất |
| 0,70 | |
Máy lạnh hấp thụ hai chiều, đốt nóng gián tiếp | Tất cả các công suất | 1,05 | 1,00 | |
Máy lạnh hấp thụ, hai chiều, đốt nóng trực tiếp | Tất cả các công suất | 1,00 | 1,00 | |
Bảng 5-3 Yêu cầu về hiệu suất đối với thiết bị giải nhiệt
Loại thiết bị | Công suất | Điều kiện đánh giá | Hiệu suất tối thiểu | Thủ tục kiểm tra |
Tháp giải nhiệt với quạt trục hoặc quạt cánh | Tất cả các công suất | Nước nhập vào 35°C Nước đi ra 29°C Nhiệt độ không khí bên ngoài 24°C | >= 3.23 L/s kW |
CTI ATC-105 và CTI STD-201 |
Tháp giải nhiệt với quạt ly tâm | Tất cả các công suất | Nước nhập vào 35°C Nước đi ra 29°C Nhiệt độ không khí bên ngoài 24°C | >= 1,7 L/s kW |
CTI ATC-105 và CTI STD-201 |
Các bộ ngưng tụ làm mát bằng không khí | Tất cả các công suất | Nhiệt độ ngưng tụ 52°C Môi chất lạnh thử nghiệm R-22 | >= 69 COP | ARI 460 |
(Các chữ, kí hiệu viết tắt xem định nghĩa ở phần 10 Thuật ngữ - Định nghĩa, chữ viết tắt và các ký hiệu)
6. Chiếusáng
6.1. Quy địnhchung
6.1.1. Mụctiêu
Mục này chỉ ra những giới hạn công suất chiếu sáng tối đa cần dùng cho hệ thống chiếu sáng công trình cũng như quy định giới hạn về hiệu suất cho phép của những thiết bị chiếu sáng thông dụng (đèn và chấn lưu).
Hệ thống chiếu sáng có hiệu quả về năng lượng là hệ thống đảm bảo độ rọi, linh hoạt, hiệu quả thị giác, đồng thời giảm thiểu năng lượng sử dụng.
6.1.2. Phạm vi ápdụng
Các quy định trong mục này được áp dụng cho các phòng, diện tích và không gian bên trong công trình.
Đối với các công trình có quy mô lớn phải tuân theo các yêu cầu khác có liên quan.
Ngoại trừ:Các phòng, diện tích, không gian và thiết bị sau đây không nằm trong các yêu cầu của mục này:
a) Các toà nhà thương mại bao che bằng kính;
b) Công suất chiếu sáng dành cho các hoạt động biểu diễn, làm chương trình truyền hình, các phần trong khu giải trí như phòng khiêu vũ trong khách sạn, vũ trường, những khu vực mà chiếu sáng là một yếu tố kỹ thuật quan trọng cho chức năng trình diễn;
c) Nguồn sáng đặc biệt chuyên dùng cho y tế;
d) Nhu cầu chiếu sáng đặc biệt dùng cho các phòng thí nghiệm nghiên cứu;
e) Chiếu sáng dùng cho nhà kính trồng cây trong khoảng từ 10 giờ tối đến 6 giờ sáng;
f) Chiếu sáng an toàn được tắt mở tự động trong quá trình vận hành;
g) Vùng an ninh đặc biệt theo yêu cầu của luật pháp Nhà nước hoặc quy định của chính quyền địa phương;
h) Vùng an toàn hoặc an ninh cho con người cần có chiếu sáng bổ sung.
6.1.3. Độrọi
Bảng 6-1 liệt kê các độ rọi và độ chói mà chúng được dùng để chỉ dẫn cho việc thiết kế hệ thống chiếu sáng cho các thể loại công trình và các không gian chức năng khác nhau. Bảng 6-1 cũng liệt kê các giá trịmật độ công suất chiếu sáng(LPD) tối đa có đơn vị W/m2và các giá trị tối thiểu của độ rọi trung bình.
6.1.4. Giải pháp thiết kế
Các giải pháp thiết kế được coi là đạt yêu cầu nếu thoả mãn tất cả các quy định trong TCXD 16-1986- (Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng); TCXD 29-1991- (Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng); TCXD 25-1991- (Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế); TCXD 27-1991- (Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế).
6.2. Nguyên tắc chiếusáng
6.2.1. Công suất chiếu sánglớn nhất cho phép bên trong côngtrình
Mật độ công suất chiếu sáng (LPD) cho các hệ thống chiếu sáng bên trong công trình không được lớn hơn các giá trị trong bảng 6-1.
Với một không gian xác định, giá trị độ rọi trung bình thích hợp cho không gian đó không nhỏ hơn giá trị đã cho trong cột độ rọi “thấp”. Nếu không có giá trị nào được liệt kê trong cột độ rọi “thấp”, thì khi đó giá trị độ rọi trung bình trong không gian đó không được nhỏ hơn các giá trị được ghi trong cột “chiếu sáng chung và chiếu sáng làm việc”.
6.3. Yêu cầu bắt buộcápdụng
6.3.1. Yêu cầu về hiệu suất của thiết bị chiếusáng
6.3.1.1. Hiệu suất tối thiểu của đèn
Hiệu suất của các loại đèn dưới đây phải tương đương hoặc lớn hơn các giá trị cho trong bảng 6-2:
a) Đèn huỳnh quang ống thẳng; (TCVN 5175-90)
b) Đèn huỳnh quang Compact; (Loại chấn lưu liền và bên trong: IEC 968; IEC 969; loại chấn lưu rời: IEC 901 và IEC 1199)
c) Đèn sợi đốt; (TCVN 1551-1993)
d) Đèn phóng điện cường độ cao (High Intensity Discharge, HID), ví dụ đèn natri, thuỷ ngân, hợp chất halogen kim loại.
6.3.1.2. Tổn thất tối đa của chấn lưu (ballast)
Lượng tổn thất của các loại chấn lưu sau đây không được lớn hơn các giá trị nêu trong bảng 6-2:
a) Chấn lưu đèn huỳnh quang ống thẳng;
b) Chấn lưu của các đèn huỳnh quang Compact loại chấn lưu rời;
c) Chấn lưu của đèn HID.
6.3.1.3. Chiếu sáng an toàn và chiếu sáng lối thoát hiểm
Nguồn sáng cho biển báo hiệu lối thoát hiểm ra khỏi công trình có công suất lớn hơn 20W cần phải có hiệu suất nguồn tối thiểu là 35 lumen/watt.
Với các công trình quy mô vừa và quy mô lớn, cần dùng các điốt phát quang (LEDs) để chỉ lối thoát hiểm.
6.3.2. Điều khiển chiếusáng
6.3.2.1. Điều khiển chiếu sáng cho các khônggian trong công trình
Mỗi không gian được bao quanh bởi các tấm vách ngăn cao đến trần cần phải có ít nhất mộtthiết bị điều khiểnnhằm kiểm soát độc lập vớichiếu sáng chungtrong toàn công trình. Mỗi thiết bị điều khiển được điều khiển bằng tay hoặc bằng cảm ứng tự động đối với người sinh hoạt trong không gian đó. Mỗi một thiết bị điều khiển cần phải:
a)Kiểm soátmột diện tích tối đa là:
235 m2đối với không gian rộng từ 950 m2trở xuống;
950 m2đối với không gian rộng hơn 950 m2.
b) Có khả năng làm chủ thiết bị điều khiển tắt không quá 2 giờ đồng hồ như đã nêu trong mục 6.3.2.2;
c) Có thể tiếp cận dễ dàng và đặt ở vị trí sao cho người sử dụng có thể nhìn thấy ánh sáng được kiểm soát.
Để tiết kiệm năng lượng cần tắt tất cả các thiết bị chiếu sáng khi không có nhu cầu.
Ghi chú:Các quy định trên không áp dụng đối vớithiết bị điều khiển được lắp đặt từ xa vì lý do an ninh hoặc an toàn.
6.3.2.2. Tự động ngắt sáng
Chiếu sáng bên trong các công trình lớn hơn 1.000 m2cần được trang bị thiết bị điều khiển tự động để ngắt chiếu sáng công trình trong mọi trường hợp. Thiết bị điều khiển tự động này hoạt động theo một trong những nguyên tắc sau:
a) Dựa vào các giờ hoạt động trong ngày, có thể tắt chiếu sáng vào các thời điểm xác định theo chương trình – cho các không gian có diện tích không lớn hơn 2.500m2nhưng không quá một tầng;
b) Dùng bộ cảm ứng để có thể ngắt chiếu sáng trong vòng 30 phút sau khi người sử dụng rời khỏi phòng;
c) Dùng tín hiệu điều khiển hoặc hệ thống chuông báo chỉ ra khu vực không được sử dụng.
Ghí chú: Đối với chiếu sáng được thiết kế theo chế độ hoạt động liên tục 24 giờ/ngày thì không cần có thiết bị điều khiển tự động.
6.3.2.3. Bộ phận điều khiển cho khu vực được chiếu sáng tự nhiên
Thiết kế chiếu sáng nhân tạo cho các không gian khép kín với diện tích lớn hơn 25m2có chiếu sáng tự nhiên thì phải được lắp công tắc để có thể điều khiển độc lập với vùng không được chiếu sáng tự nhiên. Đối với khu vực có chiếu sáng tự nhiên cần có công tắc điều khiển để có thể ngắt đi ít nhất 50% số đèn trong khu vực đó.
Ghi chú: Quy định trên không áp dụng trong khu vực không có đủ ánh sáng tự nhiên (ví dụ như cửa sổ bị chắn bởi các kết cấu liền kề, cây cối hay các vật thể tự nhiên khiến cho việc sử dụng hiệu quả ánh sáng tự nhiên là không khả thi).
Bảng 6-1Yêu cầu mật độ năng lượng chiếu sáng, độ rọi và độ chói khuyến nghị
Loại hình công trình | Không gian chức năng | Yêu cầu | Kiến nghị | ||||
Mật độ công suất chiếu sáng (LPD) (W/m2) | Độ rọi (Lux)a | Chỉ số giới hạn loád | |||||
Chiếu sáng chung và chiếu sáng chức năng |
Xung quanh |
Thấp |
Cao | ||||
Điển hình của các loại công trình | Hành lang | 5 -7 | 110 |
|
|
|
|
Sảnh | 10-13 | 175 |
|
|
|
| |
Sửa soạn thức ăn | 13 | 400 |
|
|
|
| |
Kho chứa, có hoạt động | 8 | 200 |
|
|
|
| |
Kho chứa, không có hoạt động | 3 | 85 |
|
|
|
| |
Chung cư | Các căn hộ/không gian công cộng | 9 | 300 |
|
|
|
|
Ngân hàng | Sảnh chung | 8-10 | 150 |
|
|
|
|
Sảnh, khu vực viết | 12-14 | 300 |
|
|
|
| |
Bàn tiếp thông báo khách hàng | 16 | 500 |
|
|
|
| |
Khách sạn | Phòng tắm | 14 | 150 |
| 100 | 200 |
|
Phòng khách/ngủ, SH chung | 13 | 75 |
| 50 | 100 |
| |
Phòng khách/ngủ, đọc sách | 16 | 300 |
| 200 | 500 |
| |
Hành lang, thang máy và thang bộ | 8 | 150 |
| 100 | 200 |
| |
Phòng tiệc và triển lãm | 16 | 500 |
| 300 | 750 |
| |
Sảnh, Bàn tiếp tân, Đọc sách | 9-13 | 300 |
| 200 | 500 |
| |
Sảnh, Chiếu sáng chung | 9-10 | 150 |
| 100 | 200 |
| |
Thư viện | Thư viện đọc | 14 | 300 | 100 | 200 | 500 | 19 |
Văn phòng | Kế toán | 12 | 300 | 100 | 200 | 500 | 19 |
Khu vực Nghe nhìn | 12 | 300 | 100 | 200 | 500 | 19 | |
Khu vực hội thảo | 13 | 300 | 100 | 200 | 500 | 16 | |
Văn phòng chung và riêng | 12 | 300 | 100 | 200 | 500 | 19 | |
Cơ sở in ấn | Khu vực in Off-set và sao chép | 13 | 300 | 100 | 200 | 500 | 19 |
Nhà hàng | Phòng ăn nhanh/ Cafe | 15 | 75 |
| 50 | 100 |
|
Khu vực Ăn | 14 | 75 |
| 50 | 100 |
| |
Bar/ hành lang, phòng đợi | 12 | 75 |
| 50 | 100 |
| |
Cửa hàng, kho bán lẻ | Kiểu truyền thống, có quầy thu tiền | 15 | 300 | 100 | 200 | 500 | 19 |
Kiểu truyền thống, có tường ngăn | 15 | 300 | 100 | 200 | 500 | 19 | |
Tự phục vụ | 14 | 300 | 100 | 200 | 500 | 19 | |
Siêu thị | 17 | 500 | 175 | 300 | 750 | 22 | |
Sảnh đợi lớn/dịch vụ nhiều tầng | 8 | 150 |
|
|
|
| |
Bệnh xá | Bệnh xá | 12 | 300 |
| 200 | 500 |
|
Trường học | Tiểu học | 13 | 300 |
| 200 | 500 |
|
Cao đẳng, dạy nghề, đại học | 13 | 300 |
| 200 | 500 |
| |
Tôn giáo | Đền/Nhà thờ/Miếu chùa/Giáo đường | 14 | 150-300 |
|
|
|
|
Bệnh viện | Khu tư vấn, không gian chung | 12 | 300 |
| 200 | 500 |
|
Khu tư vấn, thăm khám | 12 | 500 |
| 300 | 750 |
| |
Hành lang, không gian chung | 8 | 150 |
| 100 | 200 |
| |
Hành lang của các khoa phòng | 9 | 200 |
| 150/5 | 300/10 |
| |
Phòng thí nghiệm, không gian chung | 15 | 300 |
| 200 | 500 |
| |
Phòng thí nghiệm, thăm khám | 20 | 500 |
| 300 | 750 |
| |
Khu y tá | 12 | 300 |
| 200 | 500 |
| |
Quản lý khoa giường bệnh, phòng đọc | 14 | 150 |
| 100 | 200 |
| |
Phẫu thuật, không gian chung | 17 | 300 |
| 200 | 500 |
| |
Bảng6‑2 Hiệu suất bóng đèn tối thiểu và tổn thất chấn lưu
| Công suấsuất đèn (W) | Đường kính (mm) | Chiều dài (mm) | Hiệu suất tối thiểu đèn (Lm/W) | Tổn thất chấn lưu (%) |
|
Huỳnh quang ống thẳng | 18 | 26 | 600 | 52 | 8 | 1- chấn lưu sắt từ TCVN 6479: 1999 (IEC 921: 1088); TCVN 6478: 1999 (IEC 920: 1990) |
|
|
|
| 4 | 1- chấn lưu điện tử IEC 928 và IEC 929 | |
|
|
|
| 6 | 2- chấn lưu điện tửIEC 928 và IEC 929 | |
36 | 26 | 1200 | 65 | 8 | 1- chấn lưu sắt từ TCVN 6479: 1999 (IEC 921: 1088); TCVN 6478: 1999 (IEC 920: 1990) | |
|
|
|
| 4 | 1-chấn lưu điện tử IEC 928 và IEC 929 | |
|
|
|
| 7 | 2- chấn lưu điện tử IEC 928 và IEC 929 | |
58 | 26 | 1500 | 66 | N/A | Không quy định | |
Đèn huỳnh quang compact chấn lưu liền hoặc bên trong | 9 |
|
| 42 |
| IEC 968 và IEC 969 |
11 |
|
| 52 |
|
| |
15 |
|
| 55 |
|
| |
20 |
|
| 57 |
|
| |
23 |
|
| 62 |
|
| |
Đèn huỳnh quangcompact loại chấn lưu rời | 7 |
|
| 54 | 6 | IEC 901 và IEC 1199 |
10 |
|
| 57 | 6 |
| |
11 |
|
| 65 | 5 |
| |
13 |
|
| 66 | 5 |
| |
18 |
|
| 63 | 7 |
| |
Đèn phóng điện cường độ cao | 50 |
|
| 57 | 10 |
|
70 |
|
| 64 | 15 |
| |
100 |
|
| 53 | 15 |
| |
150 |
|
| 76 | 20 |
| |
175 |
|
| 70 | 22 |
| |
250 |
|
| 74 | 26 |
| |
320 |
|
| 67 | 28 |
| |
400 |
|
| 68 | 30 |
| |
1000 |
|
| 104 | 60 |
| |
1500 |
|
| 98 | 85 |
| |
Đèn sợi đốt | 40 |
|
| 10.5 |
|
|
60 |
|
| 12 |
|
| |
75 |
|
| 12.7 |
|
| |
100 |
|
| 13.6 |
|
|
6.3.2.4. Bộ phận điều khiển phụ trợ
Bộ phận điều khiển phụ trợ được sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Chiếu sáng biểu diễn hay chiếu sáng quảng cáo (điểm nhấn) và chiếu sáng cho các trường hợp cụ thể trong phạm vi có diện tích 280m2;
b) Chiếu sáng cho các phòng khách của khách sạn, nhà trọ và các phòng khách sang trọng;
c) Chiếu sáng bổ sung lắp đặt cố định dưới ngăn kệ và dưới tủ chứa;
d) Chiếu sáng trong nhà kính cho cây phát triển hoặc hâm nóng thực phẩm;
e) Chiếu sáng minh họa -thiết bị chiếu sángđể bán hàng hoặc để trình bày.
6.3.3. Lắp đặtnốitiếp
Các công trình quy mô lớncần tuân theo các yêu cầu về mắc dây nối tiếp trong mục 6.3.3. Phụ lục B.
6.3.4. Công suất của các thiết bị chiếu sáng nộithất
Công suất của các thiết bị chiếu sáng nội thấtphải bao gồm công suất của tất cả thiết bị chiếu sáng được trình bày trên mặt bằng và các chi tiết. Đó là công suất được sử dụng cho cácbóngcủađèn, chấnlưu, các bộ chỉnh dòng, và các thiết bị điều khiển, trừ các trường hợp đặc biệt nêu trong mục6.2.1.
Quy định trên không áp dụng trong trường hợpnếu có nhiều hơn hai hệ thống chiếu sáng hoạt động độc lập trong một không gian có điều khiển mà không thể vận hành đồng thời. Khi đó công suất chiếu sáng nội thất sẽ dựa vào hệ thống chiếu sáng có công suất cao nhất.
6.3.5. Côngsuất đèn
Tổ hợp công suất của các đèn trong nội thất phải được xác định phù hợp với những tiêu chí sau:
a) Công suất của đèn sợi đốt với ổ cắm cỡ trung bình lắp bằng chân vít và không có chấn lưu cố định phải là công suất tối đa ghi trên nhãn mác của đèn;
b) Công suất của các đèn cùng với các chấn lưu cố định sẽ là công suất hoạt động nguồn đầu vào của cả bóng đèn và chấn lưu dựa trên các số liệu từ catalog của nhà sản xuất hoặc số liệu từ các báo cáo thí nghiệm kiểm tra độc lập;
c) Công suất của tất cả các loại đèn khác không mô tả trong mục (a) hoặc (b) sẽ là công suất xác định của đèn;
d) Công suất tiêu thụ của đui đèn, ống dẫn phích cắm, và các hệ thống chiếu sáng linh hoạt khác cho phép tính bổ sung hoặc thay thế đèn mà không cần thay đổi hệ thống dây dẫn. Công suất xác định của các đèn có trong hệ thống đạt tối thiểu là 148 W/mét chiều dài. Các hệ thống có thiết bị bảo vệ vượt tải như cầu chì hay cầu dao ngắt mạch cần được đánh giá dựa trên 100% lượng điện nạp tải tối đa của thiết bị bảo vệ đó.
6.3.6. Điều khoản thựchiện
Người kỹ sư hoặc kiến trúc sư có trách nhiệm trong việc thiết kế hệ thống chiếu sáng phải cung cấp một bộ hồ sơ mặt bằng hoàn chỉnh cho chủ công trình mà trên đó chỉ rõ các thiết bị chiếu sáng được lắp đặt, kèm theo các thông tin sau đây:
a) Độ rọi làm việc theo tiêu chuẩn thiết kế;
b) Số lượng của mỗi loại thiết bị chiếu sáng;
c) Công suất tổng cộng của mỗi loại thiết bị chiếu sáng, bao gồm cả công suất niêm yết và tổn thất do điều khiển;
d) Công suất chiếu sáng được lắp đặt cho nội và ngoại thất công trình.
7. Sử dụng điệnnăng
7.1. Phạmvi
Mục này được áp dụng cho tất cả các hệ thống điện trong công trình, ngoại trừ các hệ thống có yêu cầu điện áp đặc biệt thấp, nếu chúng được mắc riêng rẽ.
Với các công trình đang hoạt động, tất cả các tiêu chí ở mục 7.2 của Quy chuẩn này nên được áp dụng trong quá trình mắc lại dây điện.
Các quy định trong mục này chỉ liên quan tới vấn đề hiệu quả năng lượng chứ không đề cập đến giải pháp thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo trì các hệ thống phân phối và năng lượng điện trong công trình.
7.2. Hệ thống phân phốiđiện
7.2.1. Phương tiệnđo
Công trình có quy mô nhỏ:Khi mạng điện cung cấp nhỏ hơn 100 kVA, thì hệ thống phân phối đến công trình phải có phương tiện đo bên trong để ghi lại năng lượng tiêu thụ (kWh).
Công trình quy mô vừa:Khi mạng điện cung cấp lớn hơn 100 kVA và nhỏ hơn 1000 kVA, thì hệ thống phân phối đến công trình phải có phương tiện đo bên trong để ghi lại nhu cầu (kVA), năng lượng tiêu thụ (kWh), và hệ số công suất tổng (cosjtổng).
Công trình quy mô lớn:Khi mạng điện cung cấp lớn hơn 1000 kVA thì hệ thống phân phối đến công trình phải có phương tiện đo bên trong để ghi lại nhu cầu (kVA), năng lượng tiêu thụ (kWh), và hệ số công suất tổng trong các đồng hồ kiểm tra côngtơmét.
Những công trình lớn có hệ thống phân phối điện được thiết kế sao cho khi kiểm tra năng lượng tiêu thụ có thể tuân theo mục B.7.2.2 (phụ lục B).
7.2.2. Côngtơmétphụ
Công trình quy mô lớnsẽ có côngtơmét phụ cho từng đối tượng thuê diện tích theo yêu cầu của B.7.2.3 (Phụ lục B).
7.2.3. Điều chỉnh hệ số côngsuất
Tất cả các nguồn cung cấp điện lớn hơn 100A, 3 pha phải duy trì hệ số công suất trễ pha của chúng trong khoảng từ 0,98 đến 1 ngay tại điểm đấu nối.
7.3. Máy biếnthế
Các máy biến thế 3 pha ngâm dầu sẽ được chọn dựa vào tổn thất tối đa cho phép trong bảng 7-1.
Bảng7‑1. Các máy biến thế 11 kV và 33 kV, 3 pha, ngâm dầu
Công suất máy biến thế, kVA | Các thất thoát tải tối đa cho phép (% tải thất thoát + tổn thất không tải khi đầy tải) | |
Máy biến thế 11kV | Máy biến thế 33 kV | |
100 | 2,5 | 2,7 |
160 | 2,3 | 2,2 |
250 | 2,1 | 1,8 |
400 | 1,5 | 1,5 |
630 | 1,4 | 1,5 |
800 | 1,4 | 1,5 |
1000 | 1,2 | 1,2 |
Các điều kiện tham khảo: 100% phụ tải ghi trên nhãn máy ở tại nhiệt độ 750C. | ||
Quy định cho trong bảng 7-1 không áp dụng cho các loại máy biến thế sau:
a) Các máy biến thế dưới 100 kVA và trên 1000 kVA;
b) Các loại máy biến thế khô;
c) Các máy biến thế chỉnh lưu và máy biến thế thiết kế cho các sóng hài cao hơn;
d) Các máy biến thế tự ngẫu;
e) Các máy biến thế không phân phối, ví dụ máy biến thế của thiết bị lưu điện (Nguồn cấp năng lượng không thể ngắt quãng)
f) Các máy biến thế có trở kháng áp dụng cho các trường hợp đặc biệt;
g) Các máy biến thế tiếp đất hoặc để kiểm tra.
Vớicác công trình quy mô lớn,việc lựa chọn máy biến thế dựa vào phân tích giá thành một vòng đời sử dụng được quy định trong Mục B.7.3 của Phụ lục B.
7.4. Môtơđiện
Tất cả các môtơ cảm ứng 3 pha lắp dây cố định phục vụ cho công trình có giá trị hiệu suất ghi trên vỏ máy khi ở chế độ đầy tải không nhỏ hơn giá trị nêu trong bảng 7-2.
Bảng7‑2. Quy định hiệu suất tối thiểu của động cơ
Công suất ra của động cơ | Hiệu suất yêu cầu (%) | |
KW | 2 cực | 4 cực |
1,1 | 82,2 | 83,8 |
1,5 | 84,1 | 85,0 |
2,2 | 85,6 | 86,4 |
3,0 | 86,7 | 87,4 |
4,0 | 87,6 | 88,3 |
5,5 | 88,5 | 89,2 |
7,5 | 89,5 | 90,1 |
11,0 | 90,6 | 91,0 |
15,0 | 91,3 | 91,8 |
18,5 | 91,8 | 92,2 |
22,0 | 92,2 | 92,6 |
30,0 | 92,9 | 93,2 |
37,0 | 93,3 | 93,6 |
45,0 | 93,7 | 93,9 |
55,0 | 94,0 | 94,2 |
75,0 | 94,6 | 94,7 |
Nhãn sản xuất trên động cơ có liệt kê các trị số hiệu suất tối thiểu, hiệu suất niêm yết, hệ số công suất ở chế độ đầy tải.
Phần này không quy định hiệu suất của các loại và công suất của động cơ trong bảng 7-2.
7.5. Điều khoản thựchiện
Các chủ sở hữu công trình phải cung cấp các thông tin tối thiểu dưới dạng văn bản sau đây về thiết kế, vận hành, và bảo dưỡng hệ thống phân phối điện cho công trình:
a) Sơ đồ tuyến đơn của hệ thống điện công trình, bao gồm cả các thiết bị đo;
b) Sơ đồ mặt bằng chỉ ra vị trí của thiết bị, tủ và thiết bị phân phối điện, hệ số điều chỉnh công suất thiết bị, và thiết bị đo lường kiểm tra;
c) Sơ đồ các hệ thống điều khiển điện dùng cho tiết kiệm năng lượng (nếu có);
d) Bản đặc tính kỹ thuật của các thiết bị do các nhà sản xuất cung cấp đã tuân thủ theo các giá trị tổn hao tối đa cho phép đã nêu trong bảng 7-1 (chỉ áp dụng cho người tiêu dùng)và cho động cơ trong bảng 7-2.
8. Hệ thống Đun nướcnóng
8.1. Phạmvi
Phần này được áp dụng cho tất cảcác hệ thống và thiết bịđun nước nóng. Vấn đề đặt ra là hiệu quả năng lượng chứ không bao gồm các yêu cầu về giải pháp thiết kế, lắp đặt, vận hành, và bảo dưỡng các hệ thống đun nước nóng.
8.2. Quy mô hệthống
Tải thiết kế của hệ thống đun nước nóng được tính toán theo quy mô kích cỡ của thiết bị và phải tuân theo các quy định của nhà sản xuất.
8.3. Hiệu suất thiết bị đunnướcnóng
Tất cả các thiết bị đun và cung cấp nước nóng sử dụng cục bộ như đun nước uống, sưởi ấm, bể bơi, nước nóng trữ trong các thùng phải đáp ứng các tiêu chí liệt kê trong bảng 8-1.
Bảng 8‑1Hiệu suất tối thiểu của thiết bị đun nướcnóng
Loại thiết bị | Hiệu suất tối thiểu |
Các bộ đun nước bằng điện trở | 5,9 + 5,3V SL (W) |
Các bộ đun, trữ nước dùng gas | 78% ET |
Các bộ đun nước tức thời dùng gas | 78% ET |
Các bộ đun, cung cấp nước nóng dùng gas | 77% ET |
Các bộ đun, cung cấp nước nóng dùng dầu | 80% ET |
Các bộ đun, cung cấp nước nóng dùng cả nhiên liệu gas/dầu | 80% ET |
Các thiết bị làm nóng nước bằng điện trở hoàn toàn không được khuyến khích sử dụng trừ khi dùng để hỗ trợ cho các hệ thống đun nước nóng khác. Khuyến khích sử dụng thiết bị gia nhiệt nước bằng bơm nhiệt chạy điện có hiệu suất năng lượng cao hơn so với bộ đun nước bằng điện trở.
Hiệu suất của bộ đun nước nóng bằng điện trở được xác định từ đại lượng thất thoát ở trạng thái chờ tối đa (Standby Loss, SL), trong đó giá trị V là dung lượng đo bằng lít. SL là công suất tối đa dựa trên sự chênh lệch nhiệt độ giữa nước đun và với môi trường xung quanh là 38,90C.
Hiệu suất tối thiểu của bộ đun nước dùng gas hoặc dầu được đưa ra dưới dạng đại lượng Hiệu suất nhiệt (Thermal Efficiency, ET), trong đó bao gồm cả thất thoát nhiệt từ các ngăn của bộ đun.
Trong trường hợp cho phép, có thể sử dụng các hệ thống đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời để cung cấp toàn bộ hoặc một phần nhu cầu nước nóng cho công trình. Các bình đun nước dùng năng lượng mặt trời có hiệu suất tối thiểu là 60% và có giá trị R cách nhiệt tối thiểu là 2.2 ((m20C)/W) mặt sau tấm hấp thụ năng lượng mặt trời.
8.4. Cách nhiệt cho ống dẫn nướcnóng
Các ống dẫn nước nóng sau đây phải được cách nhiệt theo các mức được nêu trong bảng 8-2.
Lắp đặt hệ thống ống dẫn tuần hoàn, bao gồm ống cung cấp và ống dẫn quy hồi của bộ đun nước với bể chứa lưu thông;
Duy trì nhiệt độ cố định trong 2,4 mét đầu tiên của ống thoát đối với hệ thống chứa không tuần hoàn.
Ống dẫn vào giữa bể chứa và bẫy nhiệt của hệ thống chứa không tuần hoàn;
Các ống dẫn bị nung nóng từ bên ngoài.
Bảng 8‑2. Độ dày cách nhiệt tối thiểu (mm) cho các kích cỡ ống dẫn khácnhau
Khoảng nhiệt độ chất lỏng °C | Ống xả lên tới 51.0 | Nhỏ hơn 25.4 | Đường kính ống, mm | |||
từ 31.8 đến 51.0 | từ 63.5 đến 101.6 | từ 127.0 đến 152.4 | Lớn hơn 203.2 | |||
>40.6 | 12.7 | 25.4 | 25.4 | 38.1 | 38.1 | 38.1 |
Chú ý: Độ dày lớp cách nhiệt (mm) ở trong bảng được dựa trên lớp cách nhiệt có nhiệt trở nằm trong khoảng 0,028 tới 0,032 m2°C/W-mm trên một bề mặt phẳng tại nhiệt độ trung bình 24°C. Độ dày cách nhiệt tối thiểu sẽ được tăng lên với vật liệu có nhiệt trở R nhỏ hơn 0,028 m2°C/W-mm hoặc có thể được giảm đi với vật liệu có nhiệt trở R lớn hơn 0,032 m2°C/W-mm.
Đối với vật liệu cách nhiệt có nhiệt trở nằm ngoài khoảng trị số đã nêu, độ dày tối thiểu (T) được xác định theo công thức sau:
Phụ lục A(Tham khảo)
A.Áp dụng tính toán hoạt động hệ thống vỏ công trình
A1. Tính giá trị OTTVi cho từng bức tường riêng biệt
Giá trị truyền nhiệt tổng (OTTVi) qua mỗi mặt tường ngoài có các hướng khác nhau được xác định bởi công thức:
OTTVi = (TDeq –DT) x CF x Ac x Uw x (1 – WWRi) + DT x Uw x (1 – WWRi) + SFi x CFi x SHGC x XSi x WWRi + DT x Uf x WWRi + Lp x (1 - Rc x Kd) x ATP/ AXW (A.1-1)
Trong đó:
OTTVi = Giá trị truyền nhiệt tổng của tường thứ i được xét đến, W/m2.
Ac = Hệ số hấp thụ nhiệt Mặt trời của bề mặt tường.
Uw = Nhiệt truyền qua tường, W/m2. oC.
WWR = Tỷ lệ tổng diện tích cửa sổ trên tổng diện tích tường bao che ngoài được xét đến.
TDeq = Chênh lệch nhiệt độ tương đương giữa bên trong và bên ngoài công trình, tính bằng0C. Giá trị này có tính đến cả tác động nhiệt của bức xạ mặt trời chiếu vào tường. Đối với các địa điểm của Việt Nam TDeq có thể được xác định theo bảng A.1 hoặc phương trình A.1-2 bên dưới.
Bảng A.1 TDeq cho tường thông thường
Cấu trúc | Khối lượng 1m2 bề mặt tường | TDeq (°C) |
Tường ngăn | 10,2 | 26,4 |
tường gạch 12cm | 230,7 | 18,1 |
tường gạch 25cm | 480,5 | 8,9 |
TDeq= 26,9 – 0,03746 * W (A.1-2)
Với W là khối lượng 1m2bề mặt tường (Kg/m2).
DT = Chênh lệch nhiệt độ giữa trong và ngoài nhà, tính bằng độ C, thay đổi theo vị trí địa lý và vùng khí hậu. Đối với Hà Nội, DT=12,20C và TP HCM, DT=9,50C
Uf = Hệ số truyền nhiệt của cửa sổ W/m2oC
SHGC = Hệ số hấp thụ năng lượng bức xạ mặt trời của hệ thống cửa sổ trong công trình.
SFi = Giá trị trung bình theo giờ của năng lượng bức xạ mặt trời chiếu lên cửa sổ hướng thứ i, tính đến sự thay đổi của bức xạ mặt trời trên các hướng khác nhau của cửa sổ, W/m2.
| Trị số NL mặt trời (W/m2) | |||||||
Vĩ tuyến Bắc | B | ĐB | Đ | ĐN | N | TN | T | TB |
8 | 115 | 186 | 265 | 237 | 184 | 237 | 265 | 186 |
10,8 (HCM) | 108 | 180 | 263 | 245 | 197 | 245 | 263 | 180 |
16 | 95 | 168 | 260 | 259 | 221 | 259 |
|
|
21,0 (Hà Nội) | 88 | 157 | 256 | 273 | 244 | 273 | 256 | 157 |
24 | 83 | 151 | 254 | 280 | 257 | 280 | 254 | 151 |
Bảng A.2 Trị số năng lượng bức xạ mặt trời (SF) theo hướng và vĩ tuyến
CFi = Hệ số hiệu chỉnh đối với hướng thứ i, tính đến sự thay đổi của bức xạ mặt trời trên các hướng khác nhau của tường.
| Hệ số điều chỉnh | |||||||
Vĩ tuyến Bắc | B | ĐB | Đ | ĐN | N | TN | T | TB |
10,8 (HCM) | 0.89 | 0,98 | 1,04 | 0,99 | 0,97 | 1,02 | 1,09 | 1,02 |
21,0 (Hà Nội) | 0,89 | 0,95 | 1,01 | 1,02 | 1,02 | 1,05 | 1,06 | 0,98 |
Bảng A.3 Hệ số hiệu chỉnh (CF) theo phương hướng
XSi = Hệ số nhân kể đến tác dụng của các thiết bị che nắng bên ngoài có hệ số đua ra trong Bảng 4.3; 4.4; 4.5 hoặc 4.6 lần lượt đối với tấm che nắng ngang, tấm che nắng đứng, tấm che nắng ngang đứng hỗn hợp và mái hiên vải.
Lp = Mật độ công suất chiếu sáng lắp đặt (LPD), đơn vị W/m2, cho không gian bên trong hướng thứ i.
Rc = Tỷ lệ diện tích sàn thuộc hướng thứ i được chiếu nắng (ADL) trên tổng diện tích sàn (ATP) thuộc hướng thứ i, thường là = 0,25.
ADL = Diện tích được chiếu nắng trên mặt sàn hướng thứ i.
ATP = tổng diện tích mặt sàn thuộc hướng thứ i.
AXW = tổng diện tích tường ngoài thuộc hướng thứ i.
Kd là hệ số làm giảm mật độ công suất chiếu sáng trong vùng diện tích hướng thứ i và được định nghĩa từ phương trình (A.1-3) trong ANSI/ ASHRAE/IESNA 90.1-1989 như là:
Kd= 5,871 (WWR x VLT x XSi) - 13,311 (WWR x VLT x XSi)2(A.1-3)
Trong đó: VLT = hệ số xuyên sáng của vật liệu lắp trên cửa sổ.
WWR <= 0,65.
A.2. Tính giá trị OTTVw cho toàn bộ tường công trình
Giá trị truyền nhiệt tổng (OTTVw) qua toàn bộ diện tích tường bao che bên ngoài công trình là giá trị trung bình trọng của tất cả các OTTVi của từng tường riêng biệt:
OTTVw = (Ao1x OTTV1+ Ao2x OTTV2+….
+Aok x OTTVk )/ (Ao1+ Ao2+..+ Aok) ( A.1-4)
Trong đó: i = 1….k
Aoi = Diện tích tường thứ i tính bằng m2.
OTTVi = Giá trị truyền nhiệt của bộ phận tường thứ i, tính từ công thức (A.1-1).
A.3. Tính OTTVr cho mái
Với mái nhà không có cửa trời, giá trị truyền nhiệt tổng qua mái OTTVr được tính theo công thức:
OTTVr = Ac x Ur x(TDeqr –DT) + Ur x DT(A.1-5)
Với mái nhà có cửa trời, giá trị OTTVr được tính bởi công thức:
OTTVr = Ac x Ur x(TDeqr –DT) x (1-SRR) + Ur x DT x (1-SRR) + SFh xSCs x SRR + Us x DT x SRR(A.1-6)
Trong đó: OTTVr = Giá trị truyền nhiệt tổng qua cho toàn bộ cấu kiện mái, tính bằng W/m2.
Ac = Hệ số hấp thụ nhiệt mặt trời của phần mái đặc.
Ur = Hệ số truyền nhiệt của cấu kiện mái, bao gồm cả lớp cách nhiệt bên trong và ngoài, tính bằng W/m2.0C.
TDeqr = Giá trị chênh lệch nhiệt độ tương đương trong và ngoài nhà, tính bằng0C, giá trị này bao gồm cả hiệu quả hấp thụ nhiệt bức xạ mặt trời của mái.
Bảng A.4 TDeqr cho kết cấu mái và tường
Cấu trúc + | U/TC | TDeqr | |
Mái tôn + | Không cách nhiệt | 1.213 | 44.4 |
cách nhiệt dày 75mm | 0.167 | 44.4 | |
Mái toàn khối 12cm + | Không cách nhiệt | 0.055 | 42.4 |
cách nhiệt dày 75mm | 0.007 | 19.4 | |
Mái lắp ghép 25cm + | Không cách nhiệt | 0.026 | 34.7 |
cách nhiệt dày 75mm | 0.004 | 19.4 | |
SRR = Tỷ lệ diện tích cửa trời/mái.
SFh = Giá trị trung bình theo giờ của năng lượng bức xạ mặt trời chiếu lên mái, theo bảng A.5. Những giá trị tại các vĩ tuyến khác có thể được nội suy từ các giá trị trong Bảng A.5.
Bảng A.5 Trị số cường độ bức xạ mặt trời trên bề mặt nằm ngang
Vĩ tuyến Bắc | Trị số năng lượng mặt trời trên bề mặt nằm ngang (W/m2) |
8 | 520 |
10.8 (HCM) | 514 |
16 | 502 |
21.0 (Hà nội) | 483 |
24 | 472 |
A.4. Ảnh hưởng của ánh sáng tự nhiên tới cửatrời
Cửa trời được dùng kết hợp với các thiết bị điều khiển tự động với ánh sáng tự nhiên có thể làm giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ cho chiếu sáng, nhưng đổi lại thì thất thoát nhiệt qua vỏ công trình lại tăng lên.
Khi xác định nguyên tắc áp dụng đối với mái công trình bằng phương pháp được nêu ở mục 4.2 hoặc bằng phương pháp tính hoạt động hệ thống như ở mục 4.3 để đảm bảo cho ánh sáng tự nhiên được tận dụng thì tại cửa trời phải dùng đèn điều khiển tự động. Cửa trời chịu ảnh hưởng của ánh sáng ban ngày có thể bị loại ra khỏi các tính toán giá trị truyền nhiệt tổng qua cấu kiện mái (Uor) nếu cả hai điều kiện sau được thoả mãn:
1. Diện tích vùng cửa trời, kể cả khung, tính theo phần trăm diện tích mái không vượt quá giá trị xác định trong Bảng A.6. Các phân vùng khí hậu có thể được xác định từ Bảng 4-1. Diện tích vùng cửa trời có thể được nội suy từ giá trị hệ số xuyên sáng cho phép trong khoảng 0,75 và 0,50.
2. Tất cả các choá đèn điện trong vùng diện tích có ánh sáng tự nhiên dưới cửa trời được điều khiển bởi các hệ thống tự động riêng. Vùng có ánh sáng ban ngày dưới cửa trời được xác định là vùng có ánh sáng tự nhiên có kích thước theo mỗi hướng (có tâm trên cửa trời) bằng kích thước của cửa trời cùng hướng cộng với khoảng cách từ sàn tới chiều cao trần.
Diện tích cửa trời trong Bảng A.6 có thể sẽ được tăng thêm 50% nếu có một thiết bị che nắng bên ngoài ngăn hơn 50% lượng nhiệt mặt trời hấp thụ trong điều kiện thiết kế làm mát cực đại.
Các diện tích để lắp kính theo chiều đứng trên mái phải được tính toán như cửa kính trên tường.
Đối với công trình xây vỏ chờ trước khi xác định chức năng bên trong thì diện tích cửa trời cho phép xác định trong Bảng A.6 sẽ phải được tính dựa trên mức độ 300 lux và mật độ công suất chiếu sáng đơn vị (UPD) nhỏ hơn 10,8 W/m2. Với công trình xây dựng có mục đích sử dụng ngay từ ban đầu thì diện tích cửa trời cho phép xác định trong Bảng A.6 sẽ phải được tính toán dựa trên mật độ công suất chiếu sáng thích hợp tính bằng W/m2và độ rọi tính theo lux, theo Bảng A.6 như sau:
UPD <= 10,8 Dùng 300 lux
10.8 < UPD <= 21.5 Dùng 500 lux
UPD > 21,5 Dùng 700 lux
Bảng A.6 Diện tích phần trăm tối đa của giếng trời
Phân vùng khí hậu ánh sáng | Mức độ VLT | Độ rọi (lux) | Phạm vi Mật độ công suất chiếu sáng (W/m2) | |||
< 10,8 | 10,8 - 16,1 | 17,2 - 21,5 | > 21,5 | |||
A & B | 0,75 | 300 | 2,2 | 2,8 | 3,4 | 4,0 |
500 | 2,3 | 3,1 | 3,9 | 4,7 | ||
700 | 2,9 | 4,1 | 5,3 | 6,5 | ||
A & B | 0,50 | 300 | 3,3 | 4,2 | 5,1 | 6,0 |
500 | 3,6 | 4,8 | 6,0 | 7,2 | ||
700 | 4,2 | 6,0 | 7,8 | 9,6 | ||
C | 0,75 | 300 | 2,3 | 3,4 | 4,5 | 5,6 |
500 | 2,5 | 4,0 | 5,5 | 7,0 | ||
700 | 2,8 | 4,6 | 6,4 | 8,2 | ||
C | 0,50 | 300 | 3,6 | 5,1 | 6,6 | 8,1 |
500 | 3,9 | 6,0 | 8,1 | 10,2 | ||
700 | 4,2 | 6,9 | 9,6 | 12,3 | ||
Phụ lục B(Tham khảo)
B. Những yêu cầu đối với công trình quy mô lớn hơn 10.000 m2và công trình có hệ thống thông gió điều hoà trung tâm đa vùng
B1. Mục đích
Phụ lục Quy chuẩn này là một phần của Quy chuẩn xây dựng công trình có hiệu suất năng lượng bao gồm những yêu cầu bổ sung đối vớicông trình quy mô lớn.
B2. Phạm vi
Những thiết kế cho các công trình có điều hoà với diện tích sàn lớn hơn 10.000 m2phải tuân theo các yêu cầu bổ sung trong mục B.4, B.5, B.6, B.7, B.8 và B.9 của phụ lục này và phải tuân theo những yêu cầu trong Mục 4, 5, 6, 7, và 8.
B3. Áp dụng tuân theo
B.3.1.3. Những thay đổi đối với các công trình quy mô lớn hiện có
Những thay đổi đối với các công trình quy mô lớn phải đáp ứng các yêu cầu được quy định trong các phần sau.
B.3.1.3.1. Vỏ công trình
Những thay đổi đối với lớp vỏ công trình phải tuân theo yêu cầu của Mục 4 về cách nhiệt, kiểm soát độ ẩm, rò rỉ khí và lắp kính, áp dụng cho các phần của công trình cũng như áp dụng cho các hệ thống được thay thế.
Đối với những trường hợp sau đây không cần phải tuân theo các yêu cầu đó miễn là chúng không làm tăng năng lượng tiêu thụ trong công trình.
Thay thế kính trong khung và khung kính trượt đã có sẵn, miễn là hệ số hấp thụ nhiệt mặt trời của bề mặt kính thay thế có giá trị bằng hoặc thấp hơn so với trước khi thay thế kính.
Sửa chữa về mái/trần nhà, tường, phần rỗng trong sàn nhà, những phần mà được cách nhiệt toàn bộ chiều sâu với vật liệu cách nhiệt có giá trị niêm yết nhỏ nhất là R-1,18/cm.
Những thay đổi kết cấu tường và sàn không có các phần rỗng trong khung.
Thay thế lớp bọc của mái ở những chỗ lớp vỏ bọc hay cách nhiệt mái không lộ ra ngoài hoặc nếu có lớp cách nhiệt bên dưới khoang mái.
B.3.1.3.2.Thông gió và điều hoà không khí
Những thay đổi của hệ thống thông gió, thiết bị điều hoà hoặc các hệ thống khác của công trình phải tuân theo các yêu cầu của Mục 5 áp dụng cho các phần của công trình được thay thế. Bất cứ thiết bị mới nào hay các bộ phận điều khiển nào được lắp đặt liên quan đến sự thay thế phải tuân theo các yêu cầu cụ thể áp dụng cho thiết bị đó.
B.3.1.3.3. Đun nước nóng
Những thay đổi đối với thiết bị hoặc hệ thống đun nước nóng phục vụ cho công trình phải tuân theo các yêu cầu của Mục 8 áp dụng cho các bộ phận của công trình và hệ thống được thay thế. Bất cứ thiết bị mới hay các phương tiện điều khiển lắp đặt nào liên quan đến việc thay thế cần phải tuân theo các yêu cầu cụ thể áp dụng cho thiết bị hay phương tiện điều khiển đó.
B.3.1.3.4. Chiếu sáng
Bất cứ thay đổi nào về thiết bị hay hệ thống chiếu sáng công trình cần tuân theo những yêu cầu của Mục 6 áp dụng cho các bộ phận của công trình và những hệ thống của nó được thay thế. Những hệ thống chiếu sáng mới, gồm cả phần điều khiển, được lắp đặt tại công trình đang vận hành cùng với bất cứ thay đổi nào về hạng mục công trình cần được xem như là sự thay thế. Bất cứ thiết bị hay phương tiện điều khiển được lắp đặt nào có liên quan đến sự thay thế cần tuân theo các yêu cầu cụ thể áp dụng cho thiết bị điều khiển hay công cụ đó.
Trường hợp những thay đổi ít hơn 50% độ rọi trong một diện tích mà không làm tăng thêm tải chiếu sáng liên quan không cần tuân theo các yêu cầu này.
B4. Lớp vỏ công trình
B.4.4.3. Sự rò rỉ không khí
Mục này xác định cụ thể những yêu cầu tối thiểu về rò rỉ không khí với những công trình được làm mát bằng cơ khí.
B.4.4.3.1. Hàn gắn khe hở và chống ăn mòn do thời tiết
Các biện pháp hiệu quả để trám bít khe hở và chống xói mòn do thời tiết sẽ được dùng để hàn gắn tại tất cả các lỗ thông thoáng và nơi bố trí cửa sổ trên các mặt ngoài của công trình. Các hệ thống cửa và khớp nối bao gồm các phần sau:
- Xung quanh khung cửa đi và cửa sổ.
- Giữa tường và lớp nền móng.
- Giữa tường và mái.
- Qua các panel tường và phiến ở đỉnh và đáy của các tường ngoài.
- Tại các hệ lỗ tiện ích dùng cho các hệ kĩ thuật xuyên qua tường, sàn và mái.
- Giữa các panel tường, đặc biệt là ở các góc và những nơi có thay đổi về hướng.
- Giữa tường và sàn nơi sàn ăn vào chân tường.
- Xung quanh các phần diện tích lỗ thủng của ống khói, lỗ thông hơi hoặc cửa sổ gác xép.
B.4.4.3.2. Cửa sổ
Cửa sổ bao quanh các diện tích được điều hoà không khí cần được thiết kế nhằm đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau đây về rò rỉ không khí:
- TCXD 192-1996. Cửa gỗ-cửa đi, cửa sổ. Yêu cầu kĩ thuật
- TCXD 237-1999. Cửa kim loại - cửa đi, cửa sổ. Yêu cầu kĩ thuật
- ANSI/AAMA 101‑1985 Cửa sổ Nhôm chất lượng cao
- ASTM D 4099‑83, Cửa sổ bằng Poly Vinyl Chloride (PVC) chất lượng cao
- ANSI/NWMA I.S. 2‑80 Cửa sổ gỗ (Chỉ cải thiện hiệu năng).
Những nhà sản xuất sẽ cung cấp tài liệu để chứng nhận việc áp dụng tuân theo các tiêu chí này.
Với mục đích thông gió tự nhiên, tỷ lệ phần trăm của phần diện tích cửa sổ mở được không nên thấp hơn 20 đến 25% diện tích toàn bộ các cửa sổ.
B.4.4.3.3. Cửa đi
Những loại cửa đi này được dùng tại tất cả các lối ra vào trong công trình và chúng được thiết kế để hạn chế rò rỉ không khí.
Với các không gian có lượng giao thông qua lại thường xuyên ở mức cao qua lớp vỏ công trình ví dụ như lối vào kho bán lẻ, khu nhập hàng và tiếp cận cho người, lượng không khí rò rỉ cho hệ thống thông gió điều hoà không khí thiết kế sẽ dựa trên lượng không khí trao đổi bởi dòng giao thông qua lại.
Để làm giảm sự rò rỉ không khí gây ra bởi hiệu ứng ống khói trong các công trình nhiều tầng, phải lưu tâm tới việc sử dụng các tiền sảnh, cửa xoay tại các lối vào và lối ra tầng trệt đầu tiên.
Những nhà sản xuất cửa đi phải cung cấp tài liệu chứng nhận việc áp dụng phù hợp với các tiêu chí trên.
B.4.4.3.4. Cửa trượt
Những loại cửa đi này phải đáp ứng một trong các tiêu chuẩn sau về rò rỉ không khí:
- TCXD 192-1996. Cửa gỗ - cửa đi, cửa sổ. Yêu cầu kĩ thuật
- TCXD 237-1999. Cửa kim loại - cửa đi, cửa sổ. Yêu cầu kĩ thuật
- ANSI/AAMA 101‑1985 Cửa trượt nhôm kính.
- ANSI/NWMA I.S.3‑83 Cửa trượt bằng gỗ tại các sân trong.
B.4.4.3.5. Cửa đẩy hay cửa xoay
Cửa đi kiểu đẩy hay xoay tại các lối vào công trình thương mại sẽ hạn chế không khí rò rỉ với tỷ lệ không vượt quá 6,35 L/s.m2trên diện tích cửa khi được kiểm định tại các điều kiện kiểm tra tiêu chuẩn phù hợp với ASTM E283‑84.
Các loại cửa đi kiểu đẩy tại các công trình nhà ở sẽ giới hạn lượng không khí rò rỉ với tỷ lệ không vượt quá 2,54 L/s.m2của diện tích cửa khi được kiểm định theo các điều kiện kiểm tra tiêu chuẩn phù hợp với ASTM E283-84.
Các yêu cầu trên không áp dụng cho loại Màn gió dùng tại các lối vào có lượng giao thông lớn khi việc áp dụng cửa xoay hay cửa trượt đóng tự động không thích hợp.
b5.Thông gió và điều hoà không khí
Hệ thống thông gió và điều hoà không khí cho công trình quy mô lớn cần tuân theo các yêu cầu trong Mục C.5 của Phụ lục này cộng với các yêu cầu của Mục 5.
B.5.5. Những yêu cầu bắt buộc
B.5.5.1. Điều khiển
B.5.5.1.1. Điều khiển nhiệt độ
Điều khiển nhiệt độ hệthống
Mỗi hệ thống điều hoà không khí AC sẽ bao gồm ít nhất một thiết bị điều khiển nhiệt độ.
Điều khiển nhiệt độvùng
Năng lượng cung cấp để làm mát cho mỗi khu vực sẽ do các bộ điều khiển nhiệt riêng biệt để kiểm soát nhiệt độ bên trong vùng đó.
Ngoại lệ:Những hệ thống điều hoà không khí độc lập bố trí xung quanh công trình có thể đáp ứng cho nhiều không gian bên trong công trình với các yêu cầu sau:
- Phải có ít nhất một thiết bị kiểm soát nhiệt theo phạm vi vùng cho phần bị ánh nắng chiếu vào hoặc những phần có nhiều hơn 15 mét tường ngoài hướng về một phía.
- Các cảm ứng nhiệt sẽ điều khiển cung cấp phần làm mát cho hệ thống điều hoà không khí. Chúng được đặt bên trong các vùng do chính chúng phục vụ.
Bộ cảm biếnnhiệt
Tại những nơi mà tiện nghi nhiệt thường xuyên phải kiểm tra, bộ cảm biến nhiệt phải có khả năng kiểm soát được tại chỗ hoặc từ xa bằng cách tăng, giảm hay lựa chọn chế độ cài đặt thích hợp với các sensor cảm ứng lên đến 300C.
Ngoại lệ:Những công trình tuân theo nội dung mục 9 - Phân tích toàn bộ hệ thống công trình:
Đối với các công trình quy mô lớn, nhiệt độ cài đặt cho bộ cảm biến nhiệt làm mát phải có một giá trị nằm trong khoảng giữa 240C và 25,50C và được coi là nhiệt độ không đổi duy trì trong suốt cả năm.
Đối với các công trình quy mô vừa và nhỏ, có sử dụng thông gió tự nhiên để phục vụ cho mục đích thiết kế, các trị số nhiệt độ cài đặt cho bộ cảm biến nhiệt làm mát phải như nhau và nằm trong khoảng giữa 240C và 25,50C và được coi là nhiệt độ cố định duy trì trong suốt cả năm. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động có sử dụng thông gió tự nhiên, nhiệt độ duy trì tiện nghi có thể cho phép lên đến 270C.
B.5.5.1.2. Kiểm soát các công trình quy mô lớn
Các công trình quy mô lớnphải tuân theo các yêu cầu bổ sung trong Mục 5.4.3.2 của Phụ lục B:
Kiểm soát giờ tắt (B.5.4.3.2.2)
Các diện tích khép kín (B.5.4.3.2.3)
Kiểm soát độ ẩm (B.5.4.3.2.4)
Các điều khiển thiết bị (B.5.4.3.2.5)
B.5.5.2. Công tác lắp đặt và yêu cầu về vậtliệu
B.5.5.2.1. Cách nhiệt cho ốngdẫn
Tất cả đường ống dẫn của hệ thống thông gió điều hoà không khí VAC phải được cách nhiệt phù hợp với nội dungBảng B.1.
BảngB.1 Chiều dày cách nhiệt tối thiểu (mm) cho đường ốngdẫn
Nhiệt độ chất lỏng °0C | Áp suất tĩnh, mm cột nước | Đường kính ống, mm | ||||
Vượt quá 51,0 | ít hơn 25,4 | 31,8 đến 51,0 | 63,5 đến 101,6 | 127,0 đến 152,4 | Lớn hơn 203,2 | |
Các hệ thống làm mát (Nước lạnh, Brine, và chất làm lạnh) | ||||||
4,4 - 12,8 | 12,7 | 12,7 | 19,1 | 25,4 | 25,4 | 25,4 |
< 4,4 | 25,4 | 25,4 | 38,1 | 38,1 | 38,1 | 38,1 |
Ghi chú:
1) Đối với độ dày tối thiểu của các loại cách nhiệt thay thế, xem 5.4.7.1.
2) Chiều dày cách nhiệt, mm, trong bảng được dựa trên cách nhiệt có nhiệt trở trong khoảng từ 0,028 đến 0,032 m2oC/ W‑mm trên mặt phẳng tại nhiệt độ trung bình 240C. Độ dày cách nhiệt tối thiểu sẽ phải đạt được đối với các vật liệu có giá trị R thấp hơn 0,028 m2oC/ W‑mm hoặc có thể giảm đối với các vật liệu có giá trị R lớn hơn 0,032 m2oC/W‑mm.
3) Áp dụng cho các đoạn ống tuần hoàn của các hệ thống đun nước nóng phục vụ hoặc trong các hộ gia đình và cho 2,4 m đường ống đầu tiên từ bể chứa đối với các hệ thống không tuần hoàn.
4) Độ dày yêu cầu tối thiểu không tính đến việc truyền và sự ngưng tụ của hơi nước. Có thể yêu cầu hạn chế việc truyền và ngưng tụ hơi nước bằng cách nhiệt bổ sung hoặc các chất hãm bốc hơi, hoặc cả hai.
Những ngoại lệ:
a) Không áp dụng đối với đường ống bên trong thiết bị điều hoà thông khí VAC sản xuất và lắp ráp tại nhà máy.
b) Không áp dụng đối với đường ống dẫn các chất lỏng có phạm vi nhiệt độ hoạt động theo thiết kế từ 12.80C cho đến 40.60C.
c) Không áp dụng đối với đường ống dẫn các chất lỏng chưa được làm nóng hoặc lạnh thông qua việc sử dụng các nhiên liệu có nguồn gốc hoá thạch hoặc điện năng.
d) Không áp dụng tại những nơi mà nhiệt hấp thụ hay nhiệt thất thoát ra từ đường ống không có cách nhiệt không ảnh hưởng đến chi phí năng lượng cho công trình.
B.5.5.2.2. Cách nhiệt cho hệ thống xử lý khôngkhí
Tất cả các ống dẫn và buồng áp suất tĩnh dẫn không khí đã xử lý được lắp đặt như là một phần của hệ thông gió điều hoà không khí VAC phải được cách nhiệt phù hợp nội dung bảng B.2 và được hàn kín phù hợp với Bảng B.3.
Bảng B.2 Cách nhiệt ống dẫn tối thiểu (Giá trị-R)
Thành phố | Vị trí đặt đường ống | ||||||
Bên ngoài | Tầng thượng được thông thoáng | Tầng thượng có trần giả không được thông thoáng | Tầng thượng không được thông thoáng với cách nhiệt mái | Không gian không có điều hoà | Không gian được điều hoà gián tiếp | Được che phủ, đi ngầm | |
Dành cho ống chỉ dẫn nhiệt nóng | |||||||
Hà Nội | Không | Không | Không | Không | Không | Không | Không |
TP Hồ Chí Minh | Không | Không | Không | Không | Không | Không | Không |
Dành cho ống chỉ tải lạnh | |||||||
Hà Nội | R-6 | R-6 | R-8 | R-3.5 | R-3.5 | Không | R-3.5 |
TP Hồ Chí Minh | R-8 | R-8 | R-8 | R-3.5 | R-3.5 | Không | R-3.5 |
ống dẫn kết hợp tải cả nhiệt nóng và lạnh | |||||||
Hà Nội | R-6 | R-6 | R-8 | R-3.5 | R-3.5 | Không | R-3.5 |
TP Hồ Chí Minh | R-8 | R-6 | R-8 | R-3.5 | R-3.5 | Không | R-3.5 |
Ghi chú:
a) Tại những nơi có tường bao ngoài của buồng thông gió áp suất tĩnh thì cách nhiệt tường phải tuân thủ điều kiện trong mục này hoặc mục 4.
b) Các không gian không có điều hoà bao gồm cả những không gian phụ trên trần và tầng thượng.
BảngB.3. Yêu cầu hàn quấn kín với ống dẫncông tác
Vị trí ống dẫn | < 51 mm cột nước | > 51 mm cột nước | Các ống thải gió |
Các ống gió hồi
hồi | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bên ngoài không gian có điều hoà |
Bảng B.5 Công suất chiếu sáng cho phép tối đa cho đường và nền đất
Ngoại trừ :Các vùng sau đây được miễn không tính vào mục này: - Các công trình thể thao ngoài trời - Chiếu sáng ngoài trời cho các đài tưởng niệm công cộng. B.6.3.2. Điều khiển chiếu sáng ngoạithất Chiếu sáng ngoại thất phải được điều khiển tự động bằng một bộ cảm biến ánh sáng hoặc bộ hẹn giờ. B.6.3.3. Lắp đặt nối tiếp Công trình quy mô lớn phải tuân thủ các yêu cầu lắp đặt đường dây nối tiếp trong mục này. Nguồn sáng được thiết kế sử dụng với 1 hoặc 3 đèn huỳnh quang công suất mỗi đèn lớn hơn 30W phải dùng chấn lưu đôi dùng cho 2 đèn mắc nối tiếp thay vì các chấn lưu kiểu đơn khi có nhiều hơn 2 nguồn sáng ở cùng một không gian và có cùng thiết bị điều khiển. Trường hợp ngoại lệ: - Đèn đặt cách nhau xa hơn 3 m đo từ tâm tới tâm, - Đèn chiếu mặt nhà hoặc nguồn sáng treo trần trang trí hoạt động không thường xuyên, - Đèn dùng chấn lưu điện tử đơn, - Đèn trên vòng mạng điện chiếu sáng an toàn, Nguồn sáng không để dùng theo từng cặp đôi một. B.7. Nguồn điện B.7.2.2. Côngtơ đo điện Công trình có quy mô lớnsẽ phải có hệ thống phân phối điện được thiết kế sao cho năng lượng điện tiêu thụ có thể kiểm tra được qua đồng hồ đo. Các nhánh phụ tải điện được yêu cầu lắp công tơ kiểm tra phải được phân chia theo các loại sau: - Chiếu sáng và các ổ cắm. - Hệ thống và thiết bị điều hoà không khí. - Các trung tâm tiêu thụ năng lượng lớn như bếp, phòng giặt, nhà hàng trong khách sạn hoặc phòng phẫu thuật trong bệnh viện. B.7.2.3. Công tơ phụ cho người thuê nhà Công trình quy mô lớn với nhiều người thuê diện tích phải có công tơ phụ cho mỗi người thuê. Mỗi người thuê diện tích có nhu cầu điện tối đa lớn hơn 100 kVA phải có điều khoản quy định cho phép kiểm tra công tơ của người thuê phù hợp với mục 7.2.2 bên trên. Ngoại trừ:Hệ thống điều hoà chung (trung tâm) thì không cần phải đáp ứng yêu cầu về công tơ phụ cho người thuê nhà. B.7.3.Máy biến thế Đối với công trình quy mô lớn, việc chọn lựa máy biến thế phải dựa trên phân tích chi phí vòng đời sử dụng. Phải tính toán chi phí hoạt động tổng cộng hàng năm cho tổn thất điện do máy biến thế và so sánh với giá thành của máy có hiệu suất cao hơn. Tính toán này dựa trên số giờ ước tính của hoạt động tại điều kiện dự toán, và tổng tổn thất của các máy biến thế thành phần. Máy biến thế với chi phí cho vòng đời sử dụng thấp nhất sẽ được chọn dựa theo phân tích này. B.8. Hệ thống đun nước nóng Không có yêu cầu bổ sung cho hệ thống phục vụ nước nóng đối với công trình quy mô lớn. B.9. Hiệu quả sử dụng trên quy mô toàn công trình Không có yêu cầu bổ sung cho hiệu quả sử dụng trên quy mô toàn công trình đối với loại công trình cỡ lớn. Phụ lục C(Tham khảo) C. Các tính toán tải tiêu thụ Những tải thiết kế cho hệ thống làm lạnh và sưởi ấm được dùng để xác định quy mô thiết bị và những hệ thống này phải được lựa chọn phù hợp với các quy trình được đề cập trong tiêu chuẩn TCVN 5687-1992- Thông gió, điều tiết không khí và sưởi ấm - tiêu chuẩn thiết kế và cẩm nang kỹ thuật được công nhận phổ biến (như cẩm nang cơ bản ASHRAE, hoặc các quy trình và vật liệu có trong phụ lục này). C.1. Thông số tính toán (TSTT) bêntrong nhà Đối với các công trình quy mô lớn, các TSTT bên trong cho phần làm mát với nhiệt độ 24,4oCvà độ ẩm tương đối 55%, hoặc với các điều kiện tiện nghi tương đương. Còn với các công trình cỡ trung bình và nhỏ, chủ yếu sử dụng thông thoáng tự nhiên thì những điều kiện thiết kế bên trong sẽ là sự kết hợp giữa điều kiện đóng và mở cửa. C.2. Thông số tính toán (TSTT) bênngoàí nhà Tham khảo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam - Số liệu điều kiện tự nhiên trong xây dựng. C.3. Thông thoáng khí C.3.1. Tỷ lệ Tỷ lệ thông thoáng khí sẽ phải dựa trên tiêu chuẩn 3,5 L/s cho một người tại các khu vực không hút thuốc lá và 11,8 L/s cho một người tại các khu vực hút thuốc. Bên cạnh đó phải tuân theo các yêu cầu trong tiêu chuẩn TCXDVN 306-2003 - Nhà và công trình công cộng - Thông số vi khí hậu trong phòng hoặc ASHRAE 62‑1989, "Thông thoáng để đạt được lượng khí bên trong nhà cho phép" (hoặc ấn bản mới hơn). Nếu các khu vực hút thuốc không được xác định trước khi thiết kế kết thúc, thì diện tích hút thuốc sẽ phải được coi như là 25% diện tích sử dụng, ngoại trừ trường học, bệnh viện, phòng thính giả và các khu vực cấm hút thuốc khác. Ngoại trừ:Trường hợp lượng không khí bên ngoài vượt quá quy định nêu trong Tiêu chuẩn TCXDVN 306-2003 - Nhà và công trình công cộng - Thông số vi khí hậu trong phòng; hoặc ASHRAE 62‑1989; khi cần theo nhu cầu đặc biệt từ phía người sử dụng; hoặc các yêu cầu cho quá trình kiểm soát những nguồn khí ô nhiễm; hoặc theo các quy chuẩn địa phương; C.3.2. Phân khu chức năng công trình Tại những nơi chức năng sử dụng không rõ ràng thì các giá trị sẽ phải dựa trên phần này đã được liệt kê trong bảng C.1. Tải sử dụng khí tại bất cứ nơi nào trong công trình sẽ phải được xác định bằng cách chia diện tích sàn đã đăng kí cho những yêu cầu sử dụng cụ thể theo mét vuông/người sử dụng như đã được nêu bên trên trong Bảng C.2. Khi các chỉ số mét vuông cho mỗi người sử dụng không được đưa ra cho từng chức năng riêng, thì các cấp có thẩm quyền sẽ xác định chỉ số đó cho công trình dựa trên diện tích được đưa ra cho chức năng sử dụng nào mà gần giống với nó nhất. Ngoại trừ:Diện tích cho mỗi người/phòng sử dụng có các chỗ ngồi cố định phải được xác định dựa trên số ghế được lắp đặt không thay đổi đó. Giữa các hàng ghế cố định là các lối đi, không được sử dụng cho bất kì mục đích nào khác, sẽ không được tính thêm vào tiêu chuẩn diện tích cho mỗi người. C.3.3. Sự rò rỉ Sự rò rỉ khí phải được tính toán phù hợp với các yêu cầu liệt kê trong Mục B.4.4.3 của Phụ lục B và phải được sử dụng để tính cho tải làm lạnh. C.3.4. Lượng khí cần tính toán Lượng không khí bên ngoài lọt vào nhà do có nhiều nơi rò rỉ hơn hoặc do công trình có nhu cầu thông thoáng tự nhiên phải được đề cập đến trong tính toán tải lạnh. C.4. Lớp vỏ côngtrình Tải làm lạnh liên quan đến vỏ công trình phải được tính dựa trên các đặc thù của vỏ như độ dẫn nhiệt, hệ số che nắng và độ rò rỉ không khí, phù hợp với các giá trị được sử dụng theo Mục 3, còn đối với các công trình cỡ lớn thì tuân thủ theo cả Mục 3 và Mục B.3 của Phụ lục B. C.5. Chiếusáng Tải chiếu sáng phải được xác định dựa trên các mức chiếu sáng thiết kế thực tế hoặc dựa trên ngân sách dự kiến chi cho năng lượng được nêu ở Mục 6. Bảng C.1 Diện tích chức năng sử dụng
C.6. Các tảingẫu Các tải chuyển tiếp, như là tải giảm mát xảy ra sau khi cài đặt hẹn giờ hoặc tắt máy, có thể được tính từ những tiêu chí cơ bản dựa trên đặc tính nhiệt của công trình và các nội dung có trong nó, nhiệt độ giảm tải, và thời gian phục hồi theo yêu cầu, hoặc có thể mặc định cho các tải làm mát duy trì trạng thái ổn định sẽ được tăng đến 10% trong việc hỗ trợ cho các tải thiết kế. C.7. Các phụ tảikhác Các tải khác của hệ thống thông gió điều hoà VAC, ví dụ như các tải phụ thuộc vào số người và thiết bị phải dựa trên dữ liệu thiết kế tham khảo từ một hay nhiều nguồn được liệt kê theo trình tự ưu tiên sau: Thông tin thực tế dựa trên mục đích sử dụng của công trình. Ấn phẩm dữ liệu kĩ thuật từ các nhà sản xuất và từ các Hội kĩ thuật chuyên ngành như cuốn cẩm nang ASHRAE, 1984 Tập “Hệ thống”. Những đánh giá về lượng nhiệt thừa cho phép áp dụng cho các công trìnhdịch vụ thương mại và thiết bị ", Kỷ yếu ASHRAE 90 (Pt. 2A), 25 ‑ 58 (1984). Các giá trị mặc định được sử dụng trong việc xác định Quy chuẩn thiết kế hoặc thiết kế phương án đệ trình xét duyệt như đã được nêu cụ thể trong Mục 9, Hoạt động hiệu suất toàn bộ công trình. Những dữ liệu khác dựa trên kinh nghiệm của người thiết kế về tải yêu cầu và các mô hình chức năng sử dụng. 💬 Hỏi AI về văn bản này |
