Quyết định 3871/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 ủy quyền Giám đốc Sở Văn hóa Thể thao Du lịch giải quyết thủ tục hành chính
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: /QĐ-UBND 3871 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hải Phòng, ngày tháng năm 2026 20 9 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố trong việc giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực Báo chí; Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử trên địa bàn thành phố Hải Phòng
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Thông tư số 09/2026/TT-BVHTTDL ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về quy định về phân cấp thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động báo chí; điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép xuất bản bản tin, xuất bản đặc san; lưu chiểu bản tin, đặc san;
Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: số 2044/QĐ-BVHTTDL ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; số 2149/QĐ-BVHTTDL ngày 17/8/2026 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, thay thế và bị bãi bỏ trong lĩnh vực báo chí thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Căn cứ Quyết định số 54/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hải Phòng; Căn cứ các Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng: số 3303/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2026 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực phát thanh truyền hình và thông tin điện tử thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
2
số 3523/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2026 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính ban hành mới, được sửa đổi, bổ sung, thay thế lĩnh vực báo chí thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 205/TTr-SVHTTDL ngày 11 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố trong việc giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực Báo chí; Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:
1. Lĩnh vực Báo chí
a) Cấp giấy phép hoạt động của cơ sở kinh doanh dịch vụ phát hành báo chí nhập khẩu đối với cơ quan báo chí của địa phương quy định tại khoản 5 Điều 26 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 của Chính phủ.
b) Cấp giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
c) Chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
d) Cấp giấy phép xuất bản phụ trương đối với cơ quan báo chí của địa phương quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
đ) Chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép mở chuyên trang của báo chí điện tử đối với cơ quan báo chí của địa phương quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
e) Cấp giấy phép xuất bản đặc san đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của địa phương quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
g) Chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp của địa phương quy định tại khoản 2 Điều 17 Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
h) Cấp giấy phép xuất bản bản tin quy định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số
3
20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
i) Chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản bản tin quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
f) Đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu quy định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định số 237/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026.
k) Chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép hoạt động báo chí đối với cơ quan báo chí của địa phương quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
2. Lĩnh vực Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử
a) Chấp thuận thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình (cho cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh) quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
b) Chấp thuận thay đổi biểu tượng kênh ghi trong giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh trong nước, giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trong nước (cho cơ quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình cấp tỉnh) quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 20/2026/TT-BVHTTDL ngày 30/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Thời hạn ủy quyền
1. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành cho đến hết ngày 31/12/2030.
2. Trường hợp quy định của pháp luật về các nội dung tại Điều 1 Quyết định này có sự điều chỉnh thì áp dụng theo quy định của các văn bản điều chỉnh có liên quan.
Điều 3. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm:
1. Thực hiện các nội dung được ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực Báo chí; Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân thành phố về các nội dung được ủy quyền.
2. Được sử dụng hình thức văn bản, con dấu của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền theo quy định.
3. Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kết quả thực hiện nội dung được ủy quyền theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
4
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.
| Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Minh Hùng |
