Quyết định 3830/QĐ-UBND Gia Lai 2026 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Quy Nhơn đến 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Số: 3830/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Gia Lai, ngày 09 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai đến năm 2050 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn; Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn; Căn cứ Quyết định số 836/QĐ-BXD ngày 01/6/2026 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 3106/QĐ-UBND ngày 23/7/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 299-TB/TU ngày 07/7/2026, Văn bản số 9069/UBND-XDCT ngày 05/7/2026 của UBND tỉnh về chủ trương thuê tư vấn nước ngoài phối hợp với tư vấn trong nước lập Quy hoạch chung đô thị Quy Nhơn và Quy hoạch chung đô thị Pleiku; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 417/TTr-SXD ngày 24/8/2026 và thực hiện kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại Thông báo số 369 -TB/TU ngày 08/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Tên quy hoạch: Quy hoạch chung đô thị Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai đến năm 2050.
2. Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch:
a) Vị trí: gồm 19 đơn vị hành chính: 10 phường (Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Bắc, Quy Nhơn Nam, An Nhơn Bắc, An Nhơn, An Nhơn Đông, Bình Định, An Nhơn Nam) và 09 xã (Nhơn Châu, Tuy Phước Bắc, Tuy Phước Đông, Tuy Phước, Tuy Phước Tây, Canh Vinh, An Nhơn Tây, Phù Cát, Tây Sơn ), tỉnh Gia Lai. Phạm vi ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc : giáp các xã Ngô Mây, Xuân An, Đề Gi, Hòa Hội, Bình Hiệp, Bình An;
- Phía Nam : giáp tỉnh Đắk Lắk;
- Phía Đông : giáp biển Đông;
- Phía Tây : giáp các xã Bình Phú, Đăk Song.
b) Quy mô lập quy hoạch: khoảng 1.190,81 km².
3. Quan điểm, mục tiêu lập quy hoạch:
a) Quan điểm:
- Tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, Quy hoạch tỉnh Gia Lai, quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn, các quy hoạch ngành quốc gia và các quy hoạch có liên quan.
- Kế thừa có chọn lọc các định hướng, nội dung còn phù hợp của các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch khu chức năng và quy hoạch chuyên ngành đã
được phê duyệt; đồng thời nghiên cứu, điều chỉnh phù hợp với phạm vi hành chính, mô hình phát triển và yêu cầu quản lý trong giai đoạn mới.
- Phát huy vị trí, vai trò của Quy Nhơn là đô thị biển, đầu mối giao thông và cửa ngõ kết nối khu vực Tây Nguyên với Biển Đông; khai thác hợp lý các tiềm năng về cảng biển, logistics, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, khoa học – công nghệ và kinh tế biển.
- Quy hoạch có tầm nhìn dài hạn, tư duy chiến lược; bảo đảm tính kế thừa, ổn định, linh hoạt và khả năng thích ứng với những biến động của kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ, chuyển đổi số và biến đổi khí hậu trong từng giai đoạn phát triển.
- Bảo đảm phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội và môi trường; gắn kết phát triển đô thị với phát triển nông thôn và liên kết vùng; bảo tồn, phát huy các giá trị cảnh quan tự nhiên, di sản văn hóa và bản sắc đô thị biển; nâng cao chất lượng sống của người dân và khả năng tiếp cận bình đẳng đối với các dịch vụ đô thị; Bảo đảm yêu cầu quốc phòng, an ninh, an ninh biển và an toàn hạ tầng chiến lược.
b) Mục tiêu:
- Xây dựng định hướng phát triển tổng thể, dài hạn cho đô thị Quy Nhơn đến năm 2050, phù hợp với vai trò, vị thế của đô thị trong tỉnh Gia Lai và trong mối liên hệ giữa khu vực duyên hải miền Trung với Tây Nguyên.
- Phát triển Quy Nhơn trở thành trung tâm khoa học, đổi mới sáng tạo và t rí tuệ nhân tạo (AI) có tầm khu vực và quốc tế; tạo động lực tăng trưởng mới dựa trên khoa học - công nghệ, kinh tế biển, công nghiệp công nghệ cao, logistics, dịch vụ chất lượng cao và chuyển đổi số; nâng cao sức hấp dẫn đầu tư và năng lực cạnh tranh của đô thị.
- Tổ chức không gian đô thị theo mô hình đa trung tâm, phát triển cân bằng giữa đô thị hiện hữu và các khu vực mở rộng; khai thác hiệu quả hệ thống cảng biển, Cảng hàng không Phù Cát, đường bộ cao tốc, đường sắt tốc độ cao Bắc Nam và phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD), tăng cường liên kết vùng và kết nối quốc tế.
- Tạo lập nền tảng không gian và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng số đồng bộ, hiện đại; phát triển các trung tâm văn hóa, kinh tế biển, công ng hiệp công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, giáo dục, y tế và các dịch vụ đô thị chất lượng cao; nâng cao chất lượng sống của người dân và hiệu quả sử dụng tài nguyên.
- Cụ thể hóa các định hướng phát triển đô thị Quy Nhơn trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; tạo cơ sở để huy động các nguồn lực đầu tư, triển khai các chương trình, dự án trọng điểm và quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch.
- Làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý phát triển đô thị và nông thôn, đầu tư xây dựng, quản lý sử dụng đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; đồng thời là căn cứ để lập, điều chỉnh các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, chương trình phát triển đô thị và các quy hoạch kỹ thuật, chuyên ngàn h có liên quan.
4. Tính chất, chức năng quy hoạch:
- Là đô thị biển tổng hợp, phát triển theo hướng xanh, sinh thái, thông minh, hiện đại, có bản sắc và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; giữ vai trò động lực phát triển quan trọng của tỉnh Gia Lai và khu vực duyên hải miền Trung – Tây Nguyên.
- Là trung tâm tổng hợp về kinh tế, chính trị, hành chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo và dịch vụ chất lượng cao của tỉnh Gia Lai; từng bước hình thành hệ sinh thái nghiê n cứu, đổi mới sáng tạo và ứng dụng trí tuệ nhân tạo có sức cạnh tranh trong nước và quốc tế.
- Là khu vực tập trung sản xuất công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến, chế tạo, đổi mới sáng tạo và trí tuệ nhân tạo (AI) của vùng; đồng thời là trung tâm kinh tế biển, cảng biển, logistics, thương mại, dịch vụ và du lịch có sức cạnh tranh trong nước và quốc tế.
- Là khu vực có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh và an ninh biển; bảo đảm kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ chủ quyền, môi trường và an toàn cộng đồng.
5. Định hướng phát triển không gian đô thị:
- Khu vực trung tâm đô thị hiện hữu được ưu tiên tái thiết theo hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất và chất lượng không gian đô thị; từng bước cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư cũ, tái cấu trúc các khu chức năng có mật độ thấp hoặc sử dụng đất kém hiệu quả, di dời các cơ sở sản xuất, kho tàng không còn phù hợp ra khỏi khu vực nội thành; bổ sung hệ thống không gian công cộng, cây xanh, bãi đỗ xe và hạ tầng xã hội. Đồng thời phát triển các công trình hỗn hợp, thương mại - dịch vụ, tài chính, văn phòng và nhà ở chất lượng cao gắn với bảo tồn các giá trị lịch sử, văn hóa, kiến trúc
và cảnh quan đặc trưng của đô thị biển Quy Nhơn, hình thành trung tâm đô thị hiện đại, có bản sắc và sức cạnh tranh cao.
- Hành lang không gian xanh và mặt nước: Thiết lập mạng lưới bảo vệ và phát triển không gian xanh ven biển, đầm Thị Nại, sông Hà Thanh, sông Kôn, vùng núi, rừng, hồ, vùng nông nghiệp và các công viên đô thị; xác định các khu vực hạn chế phát triển.
- Hành lang kinh tế biển gắn với Cảng Quy Nhơn, Khu kinh tế Nhơn Hội và hệ thống cảng biển, tập trung phát triển dịch vụ cảng, logistics, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch và các ngành kinh tế biển; nâng cao vai trò của Quy Nhơn là trung tâm logistics và cửa ngõ giao thương của vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Hành lang phát triển du lịch biển từ Ghềnh Ráng – Quy Hòa – Nhơn Hải – Nhơn Lý – Kỳ Co – Eo Gió kết hợp phát triển các loại hình du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, thể thao biển và du lịch văn hóa; đồng thời khai thác hiệu quả các giá trị cảnh quan tự nhiên, hệ thống di tích lịch sử, văn hóa và làng nghề truyền thống, xây dựng Quy Nhơn trở thành trung tâm du lịch biển chất lượng cao của khu vực.
- Khu vực phát triển đô thị mới gắn với các đầu mối giao thông đối ngoại và hệ thống giao thông công cộng theo định hướng phát triển đô thị dựa trên giao thông công cộng (TOD), ưu tiên dọc Quốc lộ 19, Quốc lộ 19B, tuyến đường ven biển và các trục kết nối với Cảng Quy Nhơn, Khu kinh tế Nhơn Hội và Cảng hàng không Phù Cát; phát triển các khu đô thị hỗn hợp, trung tâm thương mại, dịch vụ, logistics và các cực tăng trưởng mới, góp phần giãn áp lực cho khu vực trung tâm hiện hữu.
- Khu vực phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gắn với Khu đô thị khoa học Quy Hòa, Long Vân và các cơ sở nghiên cứu, đào tạo; hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, thúc đẩy phát triển kinh tế tri thức và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao. (Cấu trúc, phạm vi và vai trò cụ thể của từng trung tâm, hành lang và khu vực phát triển sẽ được nghiên cứu, so sánh các phương án và xác định trong quá trình lập quy hoạch.)
6. Dự báo phát triển:
- Quy mô dân số hiện trạng năm 2025 khoảng 884.097 người;
- Quy mô sử dụng đất: Đến năm 2040: Diện tích đất xây dựng đô thị và nông thôn khoảng 28.000 – 31.000 ha; Đến năm 2050: Diện tích đất xây dựng đô thị và
nông thôn khoảng 36.000 - 39.000 ha. (Quy mô dân số, diện tích sử dụng đất sẽ được dự báo cụ thể hơn trong quá trình lập quy hoạch)
- Các chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng kỹ thuật: Quy hoạch theo định hướng đạt tiêu chí đô thị loại II được quy định theo Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, kết hợp với hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 35/2026/NĐ-CP của Chính phủ. (có Phụ lục 01 kèm theo)
7. Các yêu cầu nội dung quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.
8. Thành phần hồ sơ quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng.
9. Dự toán chi phí lập quy hoạch: 19.331.846.000 đồng (Mười chín tỷ, ba trăm ba mươi mốt triệu, tám trăm bốn mươi sáu nghìn đồng./.). (có Phụ lục 02 kèm theo).
10. Nguồn vốn: Vốn ngân sách tỉnh.
11. Tiến độ thực hiện: Hoàn thành quy hoạch trong thời hạn không quá 09 tháng kể từ ngày lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch.
Điều 2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các phường: Quy Nhơn, Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Quy Nhơn Bắc, Quy Nhơn Nam, An Nhơn Bắc, An Nhơn, An Nhơn Đông, Bình Định, An Nhơn Nam và UBND các xã Nhơn Châu, Tuy Phước Bắc, Tuy Phước Đông, Tuy Phước, Tuy Phước Tây, Canh Vinh, An Nhơn Tây, Phù Cát, Tây Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
PHỤ LỤC 01 Các chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng kỹ thuật
(Kèm theo Quyết định số 3830/QĐ-UBND ngày 09/9/2026 của UBND tỉnh)
| TT | Hạng mục | Đơn vị tính | Chỉ tiêu |
| 1 | Đất dân dụng | 2 m /người | |
| 1.1 | Đất dịch vụ - công cộng đô thị | 2 m /người | ≥ 3 |
| 1.2 | Đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị | 2 m /người | ≥ 8 |
| 1.3 | Đất đơn vị ở mới | 2 m /người | 28 -55 |
| 2 | Công trình công cộng cấp đô thị | ||
| chỗ/1000 người | 40 | ||
| Giáo dục - Trường THPT | 2 m /học sinh | ≥ 10 | |
| giường/10.000 người | 40 | ||
| Y tế - Bệnh viện đa khoa | 2 m /giường | 100 | |
| Chỗ/1000 người | 8 | ||
| Nhà văn hóa (hoặc Cung văn hóa) | ha/công trình | 0,5 | |
| Chỗ/1000 người | 2 | ||
| Nhà thiếu nhi (hoặc Cung thiếu nhi) | ha/ công trình | 1 | |
| 2 m /người | 0,8 | ||
| Thể dục thể thao - Sân vận động | ha/ công trình | 2,5 | |
| 2 m /người | 0,8 | ||
| Thể dục thể thao - Trung tâm Văn hóa - Thể thao | ha/công trình | 3 | |
| ha/công trình | 1 | ||
| 3 | Hạ tầng kỹ thuật | ||
| 3.1 | Giao thông | ||
| Tỷ lệ đất giao thông (tính đến đường liên khu vực) | % đất xây dựng | 6-13 | |
| Mật độ mạng lưới đường (tính đến đường liên khu vực) | 2 km/km | 2,0 - 4,0 | |
| Diện tích bãi đỗ xe công cộng | 2 m /người | 2,5 - 4,0 | |
| 3.2 | Diện tích Hồ điều hòa | % đất xây dựng | 3 - 5% |
| 3.3 | Cấp nước | ||
| Sinh hoạt | l/ng.ngđ | 120 - 180 | |
| Công cộng, dịch vụ | % Qsh | ≥10 | |
| Công nghiệp | 3 m /ha.ngđ | ≥20 | |
| Tỷ lệ cấp nước | % | 100 | |
| 3.4 | Cấp điện | ||
| Sinh hoạt | w/người | 700 - 800 | |
| Công cộng, dịch vụ | % sinh hoạt | 40 | |
| Công nghiệp | Kw/ha | 120 - 350 | |
| 3.5 | Thoát nước thải | ||
| Sinh hoạt | % chỉ tiêu cấp nước | ≥80% | |
| Công nghiệp | % chỉ tiêu cấp nước | ≥80% | |
| 3.6 | Chất thải rắn | ||
| Sinh hoạt | kg/ng/ngày | 0,8 - 1,3 (TL thu gom 100%) | |
| Công nghiệp | Tấn/ha/ngày | ≥ 0,3 (TL thu gom 100%) | |
| 3.7 | Nhà tang lễ | Người/ nhà tang lễ | 250.000 |
Ghi chú: Tại thời điểm lập và thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật nêu trên được xác định trên cơ sở QCVN 01:2021/BXD đang có hiệu lực. QCVN 01:2026/BXD có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2027 và thay thế QCVN 01:2021/BXD. Trong quá trình nghiên cứu lập đồ án quy hoạch, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật sẽ được rà soát, cập nhật và xác định cụ thể theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có hiệu lực tại thời điểm thực hiện và bảo đảm phù hợp với các quy định pháp luật có liên quan.
PHỤ LỤC 02
Dự toán chi phí lập Quy hoạch chung đô thị Quy Nhơn (Kèm theo Quyết định số 3830/QĐ-UBND ngày 09/9/2026 của UBND tỉnh)
| STT | Nội dung công việc | Thành tiền (đồng) |
| I | Chi phí lập nhiệm vụ | 259.123.000 |
| II | Chi phí lập quy hoạch | 16.173.376.000 |
| Chi phí tư vấn trong nước | 11.174.622.000 | |
| Chi phí thuê tư vấn nước ngoài phối hợp tư vấn trong nước lập ý tưởng quy hoạch | 4.998.754.000 | |
| III | Chi phí khảo sát, số hóa bản đồ tỷ lệ 1/10.000 | 1.557.000.000 |
| IV | Chi phí khác | |
| 1 | Thẩm định quy hoạch | 62.081.000 |
| 2 | Quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch | 113.816.000 |
| 3 | Chi phí lấy ý kiến cộng đồng | 51.734.000 |
| 4 | Chi phí công bố quy hoạch | 51.734.000 |
| 5 | Chi phí tổ chức hội thảo quy hoạch | 300.000.000 |
| 6 | Chi phí phản biện quy hoạch | 50.000.000 |
| 7 | Chi phí lựa chọn đơn vị tư vấn | 90.000.000 |
| 8 | Chi phí lập hồ sơ dữ liệu địa lý Gis | 446.984.880 |
| 9 | Chi phí đưa mốc giới ra thực địa | 157.000.000 |
| 10 | Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán | 18.997.000 |
| Tổng cộng | 19.331.846.000 | |
