Quyết định 3759/QĐ-UBND Gia Lai 2026 Kế hoạch truyền thông Chuyên mục Người dân doanh nghiệp hỏi Chính quyền trả lời
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Số: /QĐ-UBND 3759 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Gia Lai, ngày tháng năm 2026 03 9 |
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Kế hoạch truyền thông Chuyên mục
“Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Quyết định số 3174/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”; Căn cứ Quyết định số 3186/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Tổ biên tập Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”; Căn cứ Quyết định số 3309/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, trả lời câu hỏi của người dân, doanh nghiệp và quản lý, khai thác dữ liệu Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”; Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh - Tổ trưởng Tổ biên tập Chuyên mục.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch truyền thông Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời”.
Điều 2. Quyết định số 3174/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2026 và Quyết định số 3309/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được áp dụng đối với các câu hỏi của người dân, doanh nghiệp gửi đến Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Cổng Dịch vụ công quốc gia và các kênh tiếp nhận thông tin chính thống khác của tỉnh, có nội dung phù hợp với phạm vi của Chuyên mục, để xem xét, lựa chọn và sử dụng làm nguồn câu hỏi của Chuyên mục theo quy định.
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; - Các sở, ban, ngành, ĐVSN thuộc tỉnh; - Các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Các cơ quan báo chí, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh; - UBND các xã, phường; - LĐ, CV VP UBND tỉnh; (CCHC) - Lưu: VT, PVHCC | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Tuấn Thanh |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH
Truyền thông Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi -
Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời” (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Tổ chức truyền thông thường xuyên, có trọng tâm để người dân, doanh nghiệp biết, hiểu, chủ động tham gia và thấy rõ hiệu quả thực tế của Chuyên mục; tăng cường đối thoại, trách nhiệm giải trình và sự gắn kết giữa chính quyền với người dân, doanh nghiệp.
2. Chú trọng truyền thông kết quả giải quyết, các khó khăn, vướng mắc được tháo gỡ, các câu hỏi không phát sóng nhưng vẫn được xử lý và những vấn đề từ thực tiễn được xem xét, giải quyết ở phạm vi rộng hơn; qua đó tạo niềm tin và khuyến khích người dân, doanh nghiệp tiếp tục tham gia.
3. Truyền thông phải được triển khai đồng bộ từ tỉnh đến cơ sở, tiếp cận đúng đối tượng; tận dụng các kênh, nền tảng và lực lượng hiện có, bảo đảm thiết thực, dễ thực hiện, có thể kiểm tra, đánh giá.
II. NỘI DUNG, GIẢI PHÁP
1. Truyền thông trước và sau mỗi số phát sóng
a) Trước mỗi số phát sóng, thông tin về chuyên đề, thời gian phát sóng, những vấn đề người dân, doanh nghiệp có thể quan tâm và cách thức gửi câu hỏi.
b) Sau mỗi số phát sóng, thông tin nội dung đã được trả lời, hướng dẫn, kết quả giải quyết và các vấn đề tiếp tục được xem xét, xử lý.
c) Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai, Trang thông tin điện tử thành phần của các cơ quan, đơn vị, địa phương và các kênh thông tin chính thức phải duy trì truyền thông trước và sau từng số phát sóng. Chuyên mục được đăng, phát, xuất bản trên các loại hình báo chí và nền tảng số của Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai nhằm mở rộng phạm vi tiếp cận, lan tỏa thông tin.
2. Truyền thông về kết quả giải quyết và hiệu quả của Chuyên mục
a) Tăng cường tin, bài, phóng sự và sản phẩm truyền thông về các trường hợp người dân, doanh nghiệp được trả lời, hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn; kể cả câu hỏi không được lựa chọn phát sóng nhưng vẫn được xử lý.
4
b) Chú trọng các trường hợp từ một câu hỏi, phản ánh cụ thể phát hiện vấn đề có tính phổ biến, qua đó rà soát, điều chỉnh quy trình, phương thức thực hiện hoặc đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách.
c) Nội dung truyền thông phải dựa trên thông tin và kết quả thực tế; bảo đảm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh và pháp luật có liên quan.
3. Mở rộng nguồn câu hỏi phục vụ Chuyên mục
a) Câu hỏi, phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận qua Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Cổng Dịch vụ công quốc gia và các kênh tiếp nhận thông tin chính thống khác của tỉnh, có nội dung phù hợp, được xem xét sử dụng làm nguồn câu hỏi của Chuyên mục theo Điều 2 Quyết định ban hành Kế hoạch này.
b) Việc lựa chọn, xử lý, trả lời và sử dụng câu hỏi thực hiện theo Quyết định số 3174/QĐ-UBND ngày 28/7/2026, Quyết định số 3309/QĐ-UBND ngày 07/8/2026 và các quy định có liên quan.
4. Mở rộng phạm vi tiếp cận đến người dân
a) Kết hợp Trang thông tin điện tử, mạng xã hội chính thức, Đài truyền thanh cấp xã, nhóm thông tin cộng đồng tại thôn, làng, tổ dân phố, mã QR và các kênh hiện có để đưa thông tin đến người dân.
b) Chuẩn bị nội dung dùng chung theo từng số phát sóng theo hướng ngắn gọn, dễ chuyển tiếp, gồm thông tin chính, đường dẫn, mã QR và sản phẩm truyền thông phù hợp để các cơ quan, địa phương và cơ sở sử dụng ngay.
c) Phát huy trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Tổ công nghệ số cộng đồng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở cơ sở trong chuyển tải thông tin đến hộ gia đình và hỗ trợ người dân còn hạn chế kỹ năng số.
d) Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chia sẻ thông tin chính thống về Chuyên mục trên mạng xã hội cá nhân. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo, quán triệt cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý tham gia lan tỏa thông tin; ưu tiên sử dụng nội dung dùng chung, đường dẫn, mã QR do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp.
5. Tăng cường truyền thông đến doanh nghiệp, nhà đầu tư và hộ kinh doanh
a) Phát huy hiệu quả Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai, hoạt động hỗ trợ, đối thoại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại; Hiệp hội Doanh nghiệp, các hội, câu lạc bộ doanh nghiệp, thư điện tử, nhóm thông tin chính thức và các kênh hiện có để chuyển thông tin về Chuyên mục.
b) Theo từng chuyên đề, cơ quan có liên quan xác định nhóm doanh nghiệp, nhà đầu tư, hộ kinh doanh cần tiếp cận để chuyển thông tin trực tiếp và khuyến khích gửi câu hỏi, phản ánh khó khăn, vướng mắc thực tế.
5
c) Khi tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, đối thoại doanh nghiệp và các hoạt động có đông doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia, phải bố trí hình thức tuyên truyền phù hợp về Chuyên mục.
III. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chủ trì tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc Kế hoạch; cung cấp thông tin và nội dung truyền thông dùng chung theo từng số phát sóng.
b) Trước và sau mỗi số phát sóng, đăng ít nhất 01 tin, bài trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh.
c) Khai thác các nguồn câu hỏi quy định tại Điều 2 Quyết định ban hành Kế hoạch; việc lựa chọn, xử lý, trả lời và sử dụng câu hỏi thực hiện theo Quyết định số 3174/QĐ-UBND ngày 28/7/2026, Quyết định số 3309/QĐ-UBND ngày 07/8/2026.
d) Kiểm tra trực tiếp việc đăng tải thông tin trước và sau mỗi số phát sóng trên các Trang thông tin điện tử thành phần; kịp thời ban hành văn bản nhắc nhở, đôn đốc cơ quan, đơn vị, địa phương chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ.
đ) Tổng hợp kết quả thực hiện phục vụ đánh giá công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính; không yêu cầu báo cáo lại thông tin có thể kiểm chứng trên hệ thống.
2. Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai Ngoài các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 3174/QĐ-UBND ngày 28/7/2026:
a) Trước và sau mỗi số phát sóng, đăng ít nhất 01 tin, bài; chuyển thể nội dung phù hợp thành video ngắn, infographic, trích đoạn và sản phẩm truyền thông số.
b) Tăng cường tin, bài, phóng sự về kết quả giải quyết thực tế, khó khăn, vướng mắc được tháo gỡ và các vấn đề từ phản ánh cụ thể được giải quyết ở phạm vi rộng hơn.
c) Biên tập bản tin phát thanh trước và sau mỗi số phát sóng, cung cấp cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thẩm định, gửi đến Đài truyền thanh cấp xã để thực hiện phát thanh theo quy trình quy định tại Quyết định số 60/2026/QĐ-UBND ngày 23/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối và bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ thống thông tin nguồn cấp tỉnh.
d) Theo dõi, cung cấp dữ liệu tiếp cận, lượt xem, tương tác phục vụ đánh giá hiệu quả truyền thông.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan định hướng, hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh thông
6
tin tuyên truyền thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm về Kế hoạch truyền thông Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời” để người dân, doanh nghiệp biết, hiểu, chủ động tham gia và thấy rõ hiệu quả thực tế của Chuyên mục.
b) Phối hợp đăng tải thông tin về Chuyên mục “Người dân, doanh nghiệp hỏi - Chính quyền tỉnh Gia Lai trả lời” trên Zalo OA “Chính quyền số tỉnh Gia Lai”.
c) Tiếp nhận, thẩm định các bản tin tuyên truyền về Chuyên mục từ Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai, gửi đến Đài truyền thanh cấp xã để thực hiện phát thanh theo quy định tại Quyết định số 60/2026/QĐ-UBND ngày 23/5/2026; phối hợp đôn đốc việc tiếp sóng, phát lại và phát bản tin.
4. Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh
a) Trước và sau mỗi số phát sóng, có trách nhiệm đăng ít nhất 01 tin, bài trên Trang thông tin điện tử thành phần bằng hình thức dẫn nguồn, đăng tải lại hoặc biên tập tin mới; ưu tiên nội dung liên quan trực tiếp đến lĩnh vực, đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
b) Chuyển thông tin về Chuyên mục đến nhóm người dân, doanh nghiệp có liên quan; chỉ đạo, quán triệt cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia chia sẻ thông tin chính thống về Chuyên mục trên mạng xã hội cá nhân.
c) Lồng ghép báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch vào nội dung công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính trong Báo cáo cải cách hành chính định kỳ; không thực hiện báo cáo riêng về tình hình thực hiện Kế hoạch này. Kết quả thực hiện được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, tổng hợp phục vụ đánh giá công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính; trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ được xem xét trừ điểm theo tiêu chí tương ứng của Bộ Chỉ số cải cách hành chính. Việc tiếp nhận, xử lý, trả lời câu hỏi thực hiện theo Quyết định số 3309/QĐ- UBND ngày 07/8/2026.
5. Sở Tài chính, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh Ngoài nhiệm vụ tại khoản 4 Mục này:
a) Đưa thông tin về Chuyên mục vào các hoạt động hỗ trợ, đối thoại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và làm việc với doanh nghiệp, nhà đầu tư.
b) Khi tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hội nghị, hội thảo, chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, đối thoại doanh nghiệp và các hoạt động có đông doanh nghiệp, nhà đầu tư tham gia, phải bố trí hình thức tuyên truyền phù hợp về Chuyên mục như giới thiệu trực tiếp, trình chiếu, mã QR, đường dẫn hoặc tài liệu hướng dẫn gửi câu hỏi.
c) Theo từng chuyên đề, xác định nhóm doanh nghiệp, nhà đầu tư, hộ kinh
7
doanh cần tiếp cận để chuyển trực tiếp thông tin qua Cổng Giao tiếp đầu tư tỉnh Gia Lai, Hiệp hội Doanh nghiệp và các kênh hiện có.
d) Phối hợp cung cấp các trường hợp thực tế, kết quả tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để phục vụ truyền thông.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Trước và sau mỗi số phát sóng, có trách nhiệm đăng ít nhất 01 tin, bài trên Trang thông tin điện tử thành phần và các kênh thông tin chính thức của địa phương; chỉ đạo, quán triệt cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia chia sẻ thông tin chính thống về Chuyên mục trên mạng xã hội cá nhân.
b) Tổ chức tiếp nhận và phát các bản tin tuyên truyền về Chuyên mục trên Đài truyền thanh cấp xã trước và sau mỗi số phát sóng. Bản tin trước phát tối thiểu 03 lần; bản tin sau phát kịp thời sau khi tiếp nhận.
c) Chỉ đạo thôn, làng, tổ dân phố chuyển nội dung dùng chung qua nhóm Zalo cộng đồng hoặc các kênh thông tin hiện có đến người dân, hộ gia đình.
d) Phát huy trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, Tổ công nghệ số cộng đồng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở cơ sở hỗ trợ người dân tiếp cận Chuyên mục, mã QR và kênh gửi câu hỏi.
đ) Bố trí mã QR hoặc hướng dẫn gửi câu hỏi tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và các vị trí phù hợp.
e) Lồng ghép báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch vào nội dung công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính trong Báo cáo cải cách hành chính định kỳ; không thực hiện báo cáo riêng về tình hình thực hiện Kế hoạch này. Kết quả thực hiện được Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, tổng hợp phục vụ đánh giá công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính; trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ được xem xét trừ điểm theo tiêu chí tương ứng của Bộ Chỉ số cải cách hành chính.
7. Tỉnh đoàn Gia Lai
a) Phối hợp chỉ đạo, phát huy đoàn viên, thanh niên và Tổ công nghệ số cộng đồng đưa nội dung truyền thông dùng chung đến thôn, làng, tổ dân phố và hộ gia đình.
b) Hỗ trợ người dân, nhất là người cao tuổi và người hạn chế kỹ năng số, tiếp cận Chuyên mục, quét mã QR, gửi và tra cứu câu hỏi.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và các tổ chức đại diện doanh nghiệp Phối hợp chuyển thông tin về chuyên đề, lịch phát sóng, đường dẫn, mã QR và kênh gửi câu hỏi đến đoàn viên, hội viên, Nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp; khuyến khích phản ánh khó khăn, vướng mắc thực tế và lan tỏa các trường hợp có kết quả giải quyết thiết thực.
8
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước do ngân sách tỉnh đảm bảo và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động sử dụng nguồn lực được giao để thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả./.
9
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG CHUYÊN MỤC
“NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP HỎI - CHÍNH QUYỀN TỈNH GIA LAI TRẢ LỜI”
| S TT | Nhiệm vụ trọng tâm | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả tối thiểu | Thời gian |
| 1 1 | Cung cấp nội dung truyền thông dùng chung theo từng số | Văn phòng UBND tỉnh | Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai; cơ quan liên quan | Chuyên đề, lịch phát, nội dung ngắn, đường dẫn/mã QR, sản phẩm phù hợp | Theo từng số |
| 2 2 | Truyền thông trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc Kế hoạch | Văn phòng UBND tỉnh | Các cơ quan liên quan | Ít nhất 01 tin trước và 01 tin sau; kết quả kiểm tra, văn bản nhắc nhở khi cần | Theo từng số |
| 3 3 | Truyền thông báo chí, sản phẩm số và kết quả thực tế | Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai | Văn phòng UBND tỉnh; cơ quan liên quan | Ít nhất 01 tin trước và 01 tin sau; sản phẩm số; tin, bài, phóng sự kết quả | Theo từng số, thường xuyên |
| 4 4 | Sản xuất, chuyển và phát bản tin tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh cấp xã | Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND xã, phường theo phần việc | Văn phòng UBND tỉnh | Bản tin trước và sau; bản tin trước phát tối thiểu 03 lần | Theo từng số |
| 5 5 | Đăng tải bắt buộc thông tin trước và sau mỗi số trên Trang thông tin điện tử thành phần | Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; UBND xã, phường | Văn phòng UBND tỉnh | Ít nhất 01 tin trước và 01 tin sau, có đường dẫn kiểm chứng | Theo từng số |
| 6 6 | Truyền thông trực tiếp đến doanh nghiệp, nhà đầu tư, hộ kinh doanh | Sở Tài chính; Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và cơ quan liên quan | Văn phòng UBND tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp và tổ chức liên quan | Thông tin đến đúng nhóm đối tượng; hội nghị, đối thoại, xúc tiến có hình thức tuyên truyền Chuyên mục | Theo chuyên đề, hoạt động |
| S TT | Nhiệm vụ trọng tâm | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Kết quả tối thiểu | Thời gian |
| 7 7 | Đưa thông tin đến thôn, làng, tổ dân phố và hộ gia đình | UBND xã, phường | Tỉnh đoàn Gia Lai; Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể; Tổ công nghệ số cộng đồng | Nội dung được chuyển qua nhóm cộng đồng/kênh hiện có; mã QR, đường dẫn đến người dân | Theo từng số |
| 8 8 | Tiếp sóng hoặc phát lại Chuyên mục trên hệ thống truyền thanh cấp xã | UBND các xã, phường | Báo và phát thanh, truyền hình Gia Lai; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | Mỗi số Chuyên mục được tiếp sóng hoặc phát lại ít nhất 01 lần | Theo từng số |
