quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
quydinh.vnquydinh.vn
Quyết định
Quyết định 3611/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 kiện toàn Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm
Cơ quanỦy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày BH17/06/2026
5 điều
Quyết định

Quyết định 3611/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 kiện toàn Ban Chỉ đạo liên ngành an toàn thực phẩm

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Người ký
Nguyễn Văn Được
Ngày ban hành
17/06/2026
Tình trạng
Chưa xác định

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Số: 3611/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo liên ngành
về an toàn thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh

_________________________

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;

Căn cứ Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Xét đề nghị của Sở An toàn thực phẩm tại Tờ trình số 2118/TTr-SATTP ngày 19 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ tại Công văn số 8297/SNV-TCCB&TCPCP ngày 18 tháng 5 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh, gồm các thành viên như sau:

I. Ban Chỉ đạo liên ngành (gọi tắt là Ban Chỉ đạo)

1. Ông Nguyễn Mạnh Cường, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng ban;

2. Bà Phạm Khánh Phong Lan, Giám đốc Sở An toàn thực phẩm Thành phố, Phó Trưởng ban Thường trực;

3. Ông Lê Minh Hải, Phó Giám đốc Sở An toàn thực phẩm, Phó Trưởng ban;

4. Ông Nguyễn Hồng Chương, Phó Giám đốc Sở Y tế, Phó Trưởng ban;

5. Ông Võ Thành Giàu, Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Phó Trưởng ban;

6. Ông Nguyễn Nguyên Phương, Phó Giám đốc Sở Công Thương, Phó Trưởng ban;

7. Ông Đặng Văn Chính, Viện trưởng Viện y tế công cộng Thành phố, Thành viên;

8. Ông Phan Hồng Ân, Phó Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh, Thành viên;

9. Bà Lê Thị Kim Thu, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh, Thành viên;

10. Ông Trương Thành Quang, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Thành phố Hồ Chí Minh, Thành viên;

11. Bà Nguyễn Võ Minh Thư, Phó Trưởng ban Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp, Thành viên;

12. Bà Vũ Thị Huỳnh Mai, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thành viên;

13. Bà Trần Mai Phương, Phó Giám đốc Sở Tài chính, Thành viên;

14. Bà Huỳnh Lê Như Trang, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thành viên;

15. Ông Võ Trọng Nam, Phó Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Thành viên;

16. Ông Nguyễn Kỳ, Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thành viên;

17. Ông Lê Trường Giang, Chủ tịch Hội Y tế công cộng Thành phố, Thành viên;

18. Bà Võ Ngọc Điệp, Trưởng phòng Quản lý cơ sở lưu trú, Sở Du lịch, Thành viên;

19. Bà Lê Thị Nghiêm, Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thành viên;

20. Bà Nguyễn Thị Nhã Trúc, Chánh Văn phòng Sở An toàn thực phẩm, Thành viên;

21. Ông Dương Phát Chiếu, Trưởng phòng Phòng Quản lý tiêu chuẩn và Kiểm nghiệm, Sở An toàn thực phẩm, Thành viên;

22. Bà Nguyễn Thị Lam Phương, Trưởng phòng Phòng Giám sát ngộ độc thực phẩm và Thông tin truyền thông, Sở An toàn thực phẩm, Thành viên;

23. Thượng tá Nguyễn Thành Danh, Phó Trưởng phòng Cảnh sát kinh tế, Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Thành viên;

24. Bà Võ Thị Mộng Thu, Phó Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thành viên;

25. Ông Trần Bá Từng, Phó Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quan, Chi cục Hải quan khu vực II, Thành viên;

26. Bà Lê Đinh Hà Thanh, Phó Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thành viên;

27. Ông Nguyễn Bùi Duy, Quyền Trường phòng Phòng Kiểm tra - Pháp chế, Sở An toàn thực phẩm, Thành viên;

28. Ông Trần Tấn Lâm, Quyền Trưởng phòng Phòng Quản lý hành nghề, Sở An toàn thực phẩm, Thành viên;

II. Tổ giúp việc cho Ban Chỉ đạo (gọi tắt là Tổ giúp việc)

1. Bà Nguyễn Thị Nhã Trúc, Chánh Văn phòng Sở An toàn thực phẩm, Tổ trưởng;

2. Ông Trần Thanh Vương, Trưởng phòng xây dựng nếp sống văn hóa và Gia đình, Sở Văn hóa và Thể thao, Thành viên;

3. Ông Trần Minh Hoàng, Phó Trưởng phòng Phòng Kiểm tra - Pháp chế, Sở An toàn thực phẩm, Thành viên;

4. Ông Nguyễn Đại Ngọc, Phó Trưởng phòng Phòng Quản lý tiêu chuẩn và Kiểm nghiệm, Sở An toàn thực phẩm, Thành viên;

5. Bà Đỗ Thị Trúc Ly, Phó Trưởng phòng Giám sát ngộ độc thực phẩm và Thông tin truyền thông, Sở An toàn thực phẩm, Thành viên;

6. Bà Thái Thị Kim Hồng, Phó Chánh Văn phòng Sở An toàn thực phẩm, Thành viên;

7. Ông Trương Thành Công, Phó Trưởng phòng Phòng Quản lý hành nghề, Sở An toàn thực phẩm, Thành viên;

8. Bà Vương Đình Nguyên Hằng, Phó Trưởng phòng Quản lý Cơ sở lưu trú du lịch, Sở Du lịch, Thành viên;

9. Ông Đỗ Vũ Khoa, Phó Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Sở Khoa học và Công nghệ, Thành viên;

10. Bà Vũ Nguyên Thanh, Chánh Văn phòng, Hội Y tế Công cộng Thành phố, Thành viên;

11. Ông Nguyễn Kim Luyện, Phó Trưởng phòng Học sinh, sinh viên, Sở Giáo dục và Đào tạo, Thành viên;

12. Ông Đàm Trung Hiếu, Phó Trưởng phòng Quản lý Lao động, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp Thành phố, Thành viên;

13. Bà Trần Thị Hường, Trưởng phòng Trồng trọt, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thành viên;

14. Ông Đinh Công Khánh, Trưởng phòng Nuôi trồng Thủy sản, Chi cục Thủy sản và Kiêm ngư, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thành viên;

15. Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp, Trưởng phòng Thú y Cộng đồng, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thành viên;

16. Bà Ngô Ngọc Tuyết, Ủy viên Ban Thường vụ, Tổ trưởng Tổ Kinh tế - Xã hội, Hội Nông dân Thành phố Hồ Chí Minh, Thành viên;

17. Đại Ủy Võ Minh Phú, Phó Đội trưởng Đội 7, Phòng Cảnh sát kinh tế, Công an Thành phố Hồ Chí Minh, Thành viên;

18. Ông Nguyễn Trọng Trí, Chuyên viên Ban Công tác xã hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh, Thành viên;

19. Ông Lê Tấn Lộc, Chuyên viên chính Phòng Văn xã, Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thành viên;

20. Bà Tạ Thị Mỹ Đào, Chuyên viên Bộ phận Gia đình - Dân số - Trẻ em, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Thành phố, Thành viên;

21. Ông Lê Quang Huy, Công chức Đội kiểm soát Hải quan, Chi cục Hải quan khu vực II, Thành viên;

22. Bà Nguyễn Thị Hương, Chuyên viên Phòng Quản lý Thương mại, Sở Công Thương, Thành viên;

23. Ông Đồng Văn Ngọc, Chuyên viên Phòng Nghiệp vụ Y, Sở Y tế, Thành viên;

24. Bà Trần Phương Thảo, Chuyên viên Văn phòng Sở An toàn thực phẩm, Thành viên;

25. Bà Trương Nguyễn Hồ Trúc Chi, Chuyên viên Văn phòng Sở An toàn thực phẩm, Thành viên;

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ chế hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc

1. Sở An toàn thực phẩm Thành phố là Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ:

a) Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về chủ trương, cơ chế, chính sách, giải pháp trong quản lý nhà nước về lĩnh vực an toàn thực phẩm.

b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng, ban hành các văn bản, kế hoạch, chương trình về quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn Thành phố; chỉ đạo Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, triển khai kế hoạch quản lý an toàn thực phẩm của từng đơn vị phù hợp với kế hoạch, chương trình chung của Thành phố.

c) Đề nghị các Sở, ban, ngành, đoàn thể phối hợp triển khai thực hiện kế hoạch quản lý an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố.

d) Báo cáo định kỳ 6 tháng về tình hình hoạt động của Ban Chỉ đạo, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trung ương, Bộ Y tế, ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện các hoạt động quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn Thành phố.

3. Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ:

a) Tổng hợp ý kiến của thành viên Ban Chỉ đạo để báo cáo Trưởng ban, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định.

b) Chuẩn bị nội dung các cuộc họp, bố trí điều kiện về cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động cần thiết đê Ban Chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ.

c) Thực hiện những nhiệm vụ khác do Trưởng ban Ban Chỉ đạo và Tổ trưởng Tổ giúp việc phân công.

4. Chế độ làm việc của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc:

a) Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên Ban Chỉ đạo do Trưởng ban phân công phù hợp với vai trò, chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên đảm bảo phát huy và đề cao trách nhiệm cá nhân của từng thành viên để hoàn thành nhiệm vụ; nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên Tổ giúp việc do Tổ trưởng Tổ giúp việc phân công.

b) Trưởng ban Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân Thành phố. Tổ phó và các thành viên Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu của cơ quan mình để thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

c) Các thành viên của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc phải tham gia xuyên suốt quá trình hoạt động.

Điều 3. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ giúp việc được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 811/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2024 và Quyết định số 2032/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo liên ngành về an toàn thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh.

Ban Chỉ đạo báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nội vụ) bằng văn bản về việc tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở An toàn thực phẩm, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhân:
- Như Điều 5;
- Bộ Y tế;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân Thành phố;
- TTUB; CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN Thành phố;
- Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế);
- Sở Nội vụ (3b);
- UBND các phường, xã, đặc khu (168);
- VPUB: các PVP;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, VX-L.

CHỦ TỊCH


 

Nguyễn Văn Được

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Điều5
Hỏi AI ngay →
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 1540/QĐ-TTg 2026 thành lập Hội đồng thẩm định điều chỉnh Quy hoạch lâm nghiệp 2021-2030 (1540/QĐ-TTg) · 12/08/2026
  2. 02Nghị định 298/2026/NĐ-CP: Chức năng, nhiệm vụ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (298/2026/NĐ-CP) · 27/07/2026
  3. 03Nghị định 297/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo (297/2026/NĐ-CP) · 24/07/2026
  4. 04Quyết định 1328/QĐ-TTg 2026 kiện toàn Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia (1328/QĐ-TTg) · 21/07/2026
  5. 05Thông tư 73/2026/TT-BCA quy định tổ chức bộ máy thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam (73/2026/TT-BCA) · 28/05/2026
  6. 06Quyết định 2635/QĐ-UBND Hà Nội 2026 thành lập Tổ công tác liên ngành xử lý xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (2635/QĐ-UBND) · 25/05/2026
  7. 07Thông tư 01/2026/TT-BDTTG: Phân cấp quản lý Nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo (01/2026/TT-BDTTG) · 13/01/2026
  8. 08Sửa đổi Thông tư 15/2023 về Hội đồng lựa chọn dự án phim (26/2025/TT-BVHTTDL) · 31/12/2025
  9. 09Thông tư 77/2025/TT-BNNMT: Sửa đổi, bổ sung quy định quản lý trồng trọt và bảo vệ thực vật (77/2025/TT-BNNMT) · 29/12/2025
  10. 10Quy định chức năng, cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (105/2022/NĐ-CP) · 22/12/2022
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  3. 03Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  4. 04Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  5. 05Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • 08Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026