Quyết định 3518/QĐ-UBND TP.HCM 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Nghiên cứu triển khai Khu Công nghệ cao
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: /QĐ-UBND 3518 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026 12 6 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nghiên cứu triển khai Khu Công nghệ cao trực thuộc Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 131/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Ngh ị đị nh s ố 60/ 2021/NĐ -CP ngày 2 1 thán g 6 n ăm 2021 c ủa Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định về Khu Công nghệ cao; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 133/2025/NĐ-CP và Nghị định số 178/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 145/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 146/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 52/2004/QĐ-UB ngày 08 tháng 3 năm 2004 c ủa Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc thành lập Trung tâm Nghiên cứu triển khai Khu Công nghệ cao trực thuộc Ban Quản lý Khu Công ngh ệ cao Thành phố và Quyết định số 3591/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về điều chỉnh Điều 3 của Quyết định số 52/2004/QĐ-UB; Căn cứ Quyết định số 3450/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh; Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh tại Tờ trình số 30/TTr-KCNC ngày 08 tháng 4 năm 2026; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Báo cáo số 9236/BC-SNV ngày 28 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành văn bản Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nghiên cứu triển khai Khu Công ngh ệ cao trực thuộc Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành ph ố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu triển khai Khu Công nghệ cao trực thuộc Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhi ệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND Thành phố; - TTUB: CT, các PCT; - Sở Nội vụ; - BQL Khu Công nghệ cao Thành phố; - VPUB: các PCVP; - Các Phòng NCTH; - Trung tâm TTĐT Thành phố; - Lưu: VT, VX-Y. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Mạnh Cường |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Trung tâm Nghiên cứu triển khai Khu Công nghệ cao trực thuộc
Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Nghiên cứu triển khai Khu Công nghệ cao (viết tắt là Trung tâm R&D) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt là Ban Quản lý) được thành lập theo Quyết định số 52/2004/QĐ-UB ngày 08 tháng 3 năm 2004 và được điều chỉnh về bộ máy tổ chức theo Quyết định số 3591/QĐ -UBND ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
a) Trung tâm R&D có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng; được cấp một phần kinh phí từ ngân sách Nhà nước và hoạt động theo quy định của pháp luật. Tên viết tắt là: Trung tâm R&D. Tên giao dịch tiếng Anh là: Research Laboratories of Saigon Hi-Tech Park. Tên viết tắt tiếng Anh là: SHTPLabs.
b) Trụ sở Trung tâm R&D Cơ sở chính (gồm các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các phòng thí nghiệm) tại Lô E2a-6, đường N10, Khu Công nghệ cao, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ sở 2 (Phòng thí nghiệm Công nghệ Bán dẫn ) tại Lô I3, đường N2, Khu Công nghệ cao, phường Tăng Nhơn Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Trung tâm R&D có chức năng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; thực hiện ứng dụng công nghệ mới và sản xuất thử nghiệm các sản phẩm khoa học và công nghệ đã nghiên cứu, thương mại hóa sản phẩm khoa học và công nghệ từ kết quả nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm theo quy định pháp luật.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
1. Trung tâm R&D làm việc theo chế độ Thủ trưởng, theo Quy chế làm việc của Ban Quản lý và Quy chế làm việc của Trung tâm bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Ban Quản lý, Giám đốc ban hành và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc của Trung tâm R&D.
3. Khi giải quyết công việc được giao nhiệm vụ chủ trì, Trung tâm phải chủ động, tích cực phối hợp để giải quyết hiệu quả và không được lấy ý kiến của các phòng, đơn vị không liên quan. Khi được lấy ý kiến, phải trả lời đúng thời hạn, rõ chính kiến. Quá thời hạn được lấy ý kiến mà không trả lời hoặc chậm trả lời thì xem như đồng ý với ý kiến, đề xuất của phòng/đơn vị lấy ý kiến.
Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Lập chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị trình Ban Quản lý duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó; tham mưu, trình Ban Quản lý đề xuất cơ quan có thẩm quyền về cơ chế, chính sách, định hướng phát triển liên quan đến chức năng hoạt động của Trung tâm R&D.
2. Nghiên cứu triển khai
a) Tổ chức hoạt động nghiên cứu triển khai trong lĩnh vực công nghệ cao; trong đó, ưu tiên cho các lĩnh vực sau: công nghệ vi mạch, công nghệ thông tin, viễn thông; công nghệ cơ khí chính xác, tự động hóa; công nghệ vật liệu mới, vật liệu nano; công nghệ sinh học ứng dụng vào y học, dược phẩm, nông nghiệp và môi trường và các lĩnh vực khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố và của Ban Quản lý.
b) Thực hiện hoạt động nghiên cứu theo định hướng thị trườn g, chú trọng ứng dụng công nghệ.
c) Đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ về kết quả nghiên cứu của Trung tâm R&D trong và ngoài nước.
d) Đăng các bài báo khoa học trên các tạp chí trong nước và quốc tế.
đ) Công bố danh mục dịch vụ khoa học và công nghệ mà Trung tâm R&D có khả năng cung cấp.
e) Thực hiện các đơn đặt hàng về nghiên cứu khoa học của các doanh nghiệp, trường, viện, các tổ chức nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước.
g) Hợp tác nghiên cứu khoa học, thực hiện công tác đào tạo, hướng dẫn, huấn luyện cho các cá nhân, doanh nghiệp, trường, viện, các tổ chức nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước.
h) Đăng ký, quản lý thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học sau: Đề tài, dự án nghiên cứu do Nhà nước giao cho Trung tâm R&D thực hiện, được quản lý theo quy định của cơ quan quản lý đề tài ; đề tài, dự án hợp tác hoặc phối hợp với cơ quan tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, t rường, viện trong và
ngoài nước; đề tài, dự án theo đơn đặt hàng của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, trường, viện trong và ngoài nước; đề tài, dự án nhận tài trợ của các tổ chức (kể cả các tổ chức phi chính phủ, được pháp luật Việt Nam cho phép), cá nhân, doanh nghiệp, trường, viện trong và ngoài nước; các sản phẩm thử nghiệm được tạo ra từ các kết quả nghiên cứu khoa học, có khả năng thương mại hóa.
3. Sản xuất thử nghiệm, tạo mẫu các sản phẩm công nghệ cao; hợp tác chuyển giao công nghệ, hợp tác sản xuất với các doanh nghiệp trong và ngoài nước về kết quả nghiên cứu, ứng dụng; ươm tạo thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp từ kết quả nghiên cứu công nghệ của Trung tâm R&D; nghiên cứu phát triển các quy trình sản xuất thử nghiệm và tạo sản phẩm mẫu.
4. Thu hút, tập hợp lực lượng cán bộ, chuyên gia khoa học và công nghệ trình độ cao trong và ngoài nước bằng các phương thức thích hợp về làm việc để nghiên cứu và triển khai các chương trình, dự án, đề tài khoa học, các nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng theo nhu cầu thị trường.
5. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trong và ngoài nước cho đội ngũ nghiên cứu viên của đơn vị trong việc vận hành máy móc thiết bị, nghiên cứu, thiết kế, sản xuất thử nghiệm; tham gia đào tạo kỹ thuật viên theo quy định pháp luật.
6. Hợp tác khoa học và công nghệ trong nước và nước ngoài đối với các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao; tiếp nhận các đơn đặt hàng nghiên cứu, triển khai, thử nghiệm sản phẩm, các đề tài khoa học và công nghệ từ các công ty, viện trường, vườn ươm công nghệ, các tổ chức và cá nhân có nhu cầu; việc ký các thỏa thu ận, hợp đồng n gh iên cứu, hợp đồng hợp tác với các đối tác phải theo quy định của pháp luật (đối với việc hợp tác quốc tế phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt).
7. Thương mại hóa sản phẩm khoa học và công nghệ từ kết quả nghiên cứu và sản xuất thử nghiệm theo quy định pháp luật.
8. Thực hiện công tác quản lý tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Trung tâm R&D theo quy định của pháp luật hoặc theo phân cấp, ủy quyền.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Quản lý giao, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc đặt hàng cho đơn vị theo quy định của pháp luật.
Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Ban Giám đốc.
2. Các phòng thí nghiệm gồm: Phòng thí nghiệm Công nghệ Nano, Phòng thí nghiệm Công nghệ bán dẫn, Phòng thí nghiệm Công nghệ sinh học và Phòng thí nghiệm AIoT & Robotics.
3. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm: Phòng Hành chính - Kế toán; Phòng Hợp tác quốc tế, Quản lý khoa học và công nghệ. Việc kiện toàn bộ máy (thành lập, hợp nhất, sáp nhập, giải thể... các phòng chuyên môn nghiệp vụ , phòng thí nghiệ m) do Giám đốc Trung tâm R&D
quyết định sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Trưởng ban Ban Quản lý và phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Giám đốc
1. Ban Giám đốc gồm có: Giám đốc và các Phó Giám đốc . Số lượng Phó
Giám đốc theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc:
a) Giám đốc là người đứng đầu Trung tâm R&D, chịu trách nhiệm trước Ban Quản lý, Trưởng ban Ban Quản lý, Phó Trưởng ban được phân công phụ trách và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động, công tác tài chính, tài sản của Trung tâm R&D.
b) Thực hiện các biện pháp nhằm thực hiện hiệu quả những nhiệm vụ được Ban Quản lý giao; phát huy tính độc lập, sáng tạo của từng viên chức, người lao động; duy trì kỷ luật lao động; hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ được giao của viên chức, người lao động của Trung tâm R&D.
c) Khi nghỉ phép hoặc đi công tác phải ủy quyền cho một Phó Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của đơn vị và phải có sự chấp thuận của Lãnh đạo Ban phụ trách theo Quy chế làm việc của Ban Quản lý.
d) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Ban Quản lý phân công, ủy quyền.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Giám đốc:
a) Phó Giám đốc thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về những nội dung được phân công.
b) Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các công việc của đơn vị và chịu trách nhiệm liên đới cùng với
Giám đốc trước Lãnh đạo Ban Quản lý về các quyết định khi thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền.
c) Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Ban Quản lý hoặc Giám đốc giao.
4. Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc do Trưởng ban Ban Quản lý
quyết định theo quy định của pháp luật; việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc do Trưởng ban Ban Quản lý quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Nhiệm vụ của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng thí nghiệm, phòng chuyên môn nghiệp vụ và viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm R&D
1. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, biệt phái, luân chuyển, cho thôi việc, nghỉ hưu, kỷ luật và các nội dung quản lý khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và viên chức làm việc trong các phòng thuộc quyền quản lý của Trung tâm R&D thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành hoặc theo phân cấp, ủy quyền.
2. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phụ trách.
3. Phó Trưởng phòng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo phân công của Trưởng phòng; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được ủy quyền điều hành các hoạt động của phòng. Số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm R&D thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách trực tiếp; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách trực tiếp và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện nghiêm túc quy định về văn hóa công sở, chấp hành nội quy, quy chế làm việc của Trung tâm R&D.
Điều 7. Biên chế viên chức và số người làm việc Biên chế viên chức, số lượng người làm việc của Trung tâm R&D được Ban Quản lý Khu Công nghệ cao giao hàng năm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và trong tổng biên chế của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao hằng năm.
Chương IV QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 8. Quan hệ công tác
1. Đối với Ban Quản lý Đối với Ban Quản lý là mối quan hệ cấp trên, cấp dưới, phải chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Lãnh đạo Ban Quản lý; có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ban Quản lý về tình hình thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ được giao; kịp thời báo cáo Lãnh đạo Ban Quản lý để xin ý kiến chỉ đạo đối với những vấn đề chưa rõ hay vượt thẩm quyền giải quyết.
2. Đối với các phòng chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc
a) Trung tâm R&D có mối quan hệ đồng cấp với các phòng chuyên môn và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
b) Trong quá trình phối hợp giải quyết công việc, nếu phát sinh những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc không thống nhất được cách giải quyết, báo cáo Lãnh đạo Ban Quản lý để xin ý kiến chỉ đạo.
c) Trung tâm R&D được liên hệ trực tiếp với các phòng chuyên môn/đơn vị trực thuộc để bàn bạc, giải quyết công việc theo nguyên tắc phối hợp và tạo điều kiện cho nhau thực hiện tốt các nhiệm vụ, lĩnh vực công tác và đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị được Ban Quản lý giao.
d) Tuyệt đối không để xảy ra việc đùn đẩy, né tránh trách nhiệm; không chuyển công việc thuộc thẩm quyền của đơn vị mình sang phòng, đơn vị khác và không giải quyết các công việc được xác định thuộc thẩm quyền của phòng, đơn vị khác.
3. Đối với các đối tác là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, trường, viện Đối với các đối tác là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, trường, viện là mối quan hệ hợp tác trên các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, đào tạo, tư vấn, nhân sự, dịch vụ, khai thác sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị, sản xuất thử nghiệm sản phẩm, kinh doanh, được triển khai một cách minh bạch, các bên cùng có lợi và phải phù hợp với quy định của pháp luật.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Căn cứ vào Quy định này, Giám đốc Trung tâm R&D có trách nhiệm triển khai thực hiện, ban hành Quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ để cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ các phòng chuyên môn nghiệp vụ, các phòng thí nghiệm bảo đảm phát huy tốt hiệu quả hoạt động của Trung tâm R&D.
2. Trong quá trình thực hiện , nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc,
Giám đốc Trung tâm R&D báo cáo Ban Quản lý Khu Công nghệ cao để đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung Quy định phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị ./.
