Quyết định 3441/QĐ-UBND Cà Mau 2026 phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị Khánh Bình Tây
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU Số: /QĐ-UBND 3441 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cà Mau, ngày tháng 9 năm 2026 16 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Khánh BìnhTây,
xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau đến năm 2045 Mã số thông tin quy hoạch: ………………….. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024 được sửa đổi, bổ sung ngày 11/12/2025; Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025; Căn cứ Quyết định số 568/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 2150/QĐ-UBND ngày 06/12/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình Tây, Huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau đến năm 2045;
Căn cứ Thông báo số 1001-TB/TU ngày 20/7/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình Tây, xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 182/TTr-SXD ngày 20/4/2026, Báo cáo thẩm định số 302/BC-SXD ngày 20/4/2026, Công văn số 6360/SXD- QHĐT ngày 04/8/2026 và báo cáo tổng hợp ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 2133/VP-NNXD ngày 18/5/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình Tây, xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau đến năm 2045, với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
- Khu vực lập Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình Tây nằm về phía Nam xã Đá Bạc, bao gồm 12 ấp : Đá Bạc, Đá Bạc A, Đá Bạc B, Cơi 5A, Cơi 5B, Cơi 6A, Cơi 6B, Kinh Hòn, Kinh Tám, Thời Hưng, Cơi 4 và Kinh Hòn Bắc. Trong đó xác định 05 ấp là khu dân cư tập trung của đô thị bao gồm: ấp Đá Bạc, Đá Bạc A, Đá Bạc B, Kinh Hòn và Kinh Hòn Bắc. Ranh giới Đồ án Quy hoạch đô thị mới Khánh Bình Tây được giới hạn như sau:
+ Phía Đông giáp: kênh Đứng, thuộc xã Đá Bạc
+ Phía Tây giáp: biển Tây.
+ Phía Nam giáp: xã Khánh Hưng.
+ Phía Bắc giáp: đất nông nghiệp và kênh Xáng Minh Hà thuộc xã Đá Bạc.
- Diện tích khu vực lập quy hoạch đô thị mới: 5.118,58 ha.
- Thời hạn lập quy hoạch:
+ Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
+ Giai đoạn dài hạn đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
2.1. Quan điểm Quy hoạch phát triển không gian đô thị Khánh Bình Tây đến năm 2045 phải được đặt trong mối quan hệ với không gian vùng phát triển kinh tế, trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị và thương mại của tỉnh Cà Mau.
- Quy hoạch phải khai thác triệt để các yếu tố tiềm năng về nông nghiệp, dịch vụ, phù hợp với các quy hoạch khác của xã. Quy hoạch các phân khu chức năng đảm bảo hợp lý cho sự phát triển trong tương lai.
- Phát triển không gian rõ ràng, có bản sắc, chú trọng thiết lập các không gian và công trình kiến trúc quan trọng để định hình hình thái cho đô thị tương lai. Tạo sự chuyển đổi tốt từ không gian trung tâm xã sang hình thành không gian trung tâm của đô thị.
- Phát triển bền vững, nâng cao chất lượng đô thị và bảo vệ môi trường sinh thái tự nhiên, bảo tồn các di sản kiến trúc và cảnh quan đặc thù.
2.2. Mục tiêu
- Định hướng phát triển không gian đô thị mới Khánh Bình Tây, cụ thể hóa Quy hoạch xây dựng vùng Huyện Trần Văn Thời (cũ) đã được phê duyệt; đảm bảo kết nối đồng bộ với định hướng phát triển chung của xã Đá Bạc trong tình hình mới.
- Quy hoạch các khu chức năng đô thị mới phù hợp với tiềm năng, lợi thế để thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho đô thị.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và tăng cường khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Làm cơ sở để triển khai lập các đồ án quy hoạch chi tiết và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn đô thị mới.
3. Tính chất Là đô thị phát triển du lịch biển đảo, du lịch sinh thái. Định hướng phát triển đô thị biển, phát triển thương mại - dịch vụ, phát triển du lịch sinh thái, du lịch biển đảo; là đầu mối giao thông đường bộ, đường thuỷ và đường biển theo tuyến đường bộ ven biển, đường ĐT 985C.
4. Các chỉ tiêu dự báo phát triển và các chỉ tiêu quy hoạch, dự báo quy mô dân số, đất đai đô thị theo các giai đoạn phát triển
4.1. Quy mô dân số đô thị
- Đến năm 2035 khoảng 24.500 người.
- Đến năm 2045 khoảng 30.600 người.
4.2. Quy mô đất đai đô thị
- Đất dân dụng đến năm 2035 khoảng 172 - 245 ha.
- Đất dân dụng đến năm 2045 khoảng 214 - 306 ha.
4.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
a) Chỉ tiêu sử dụng đất đối với đô thị
| TT | Loại đất | Chỉ tiêu (m²/người) | Đồ án đạt được |
| 1 | Đất dân dụng | 70 - 100 | 99,86 |
| 2 | Đất công trình dịch vụ - công cộng cấp đô thị | ≥ 7,2 | 7,73 |
| 3 | Đất cây xanh cấp đô thị | ≥ 4 | 4,61 |
| 4 | Đất Văn hóa - TDTT cấp đô thị | ≥ 3,9 | 4,58 |
| 5 | Đất giao thông đô thị (tính đến đường khu vực) | ≥ 13% ĐXDĐT | 13,64 |
| 6 | Bãi đổ xe | ≥ 2,5 | 3,14 |
b) Chỉ tiêu hạ tầng xã hội đối với đô thị và các khu chức năng của đô thị
- Bảng chỉ tiêu về hạ tầng xã hội cấp đô thị:
| Chỉ tiêu sử dụng đất đai tối thiểu | Đồ án | |||
| Loại công trình | Cấp quản lý | Đơn vị | Chỉ tiêu | |
| 2 m /1 chỗ | 10 | 16,25 | ||
| 2. Phòng khám đa khoa | Đô thị | 2 m /trạm | 3.000 | 16.500 |
| 3. Thể dục thể thao | 6,5 | |||
| Sân thể thao cơ bản | Đô thị | ha/công trình | 1,0 | |
| Sân vận động | Đô thị | ha/công trình | 2,5 | |
| Trung tâm TDTT | Đô thị | ha/công trình | 3,0 | |
| 4. Văn hóa | 4,0 | 14,02 | ||
| Chỉ tiêu sử dụng đất đai tối thiểu | ||||
| Loại công trình | Cấp quản lý | Đơn vị | Chỉ tiêu | |
| ha/công trình | 0,5 | |||
| Bảo tàng | Đô thị | ha/công trình | 1,0 | |
| Triển lãm | Đô thị | ha/công trình | 1,0 | |
| Cung văn hoá | Đô thị | ha/công trình | 0,5 | |
| Cung thiếu nhi | Đô thị | ha/công trình | 1,0 | |
| 5. Chợ | Đô thị | ha/công trình | 0,8 | 13,34 |
- Bảng chỉ tiêu về hạ tầng xã hội cấp cấp đơn vị ở:
| Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu | Đồ án | ||
| Loại công trình | Đơn vị tính | Chỉ tiêu | |
| 2 m /1 cháu | 12 | 12,20 | |
| 2. Trường tiểu học | 2 m /1 học sinh | 10 | 14,46 |
| 3. Trường trung học cơ sở | 2 m /1 học sinh | 10 | 11,45 |
| 4. Trạm y tế | 2 m /trạm | 500 | 2.700 |
| 5. Chợ | 2 m /công trình | 2.000 | 4.600 |
c) Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật đối với đô thị và các khu chức năng của đô thị
| TT | Chỉ tiêu | Đơn vị | Định mức | Đồ án |
| 1 | Giao thông | |||
| Tỷ lệ đất giao thông tính đến đường khu vực (bao gồm đất hiao thông dô thị và đất dự trữ phát triển giao thông đô thị) | % đất xây dựng | ≥ 13 | 13,64 | |
| 2 | Cấp nước | |||
| Cấp nước sinh hoạt | Lít/người/ngày | ≥ 80 | 100 | |
| Công trình công cộng, dịch vụ | % cấp nước sinh hoạt | ≥ 10 | 10 | |
| Nước dự phòng, rò rỉ | % tổng công xuất | ≤ 15 | 15 | |
| Nước phục vụ nhà máy - Trạm cấp nước | % tổng công xuất | ≥ 4 | 4 | |
| 3 | Thoát nước thải | Lưu lượng cấp nước | 80% | 80% |
| 4 | Thu gom CTR | kg/người/ngày.đêm | 0,8 | 0,8 |
| 5 | Cấp điện | |||
| Điện năng sinh hoạt | Kwh/người/năm | 1.000 | 1.000 | |
| Phụ tải | W/người | 330 | 330 | |
| Cấp điện CT công cộng | % phụ tải điện s.hoạt | 30 | 30 | |
| Chiếu sáng đường phố | 2 W/m | 1,0 | 1,0 | |
| Công viên, vườn hoa | 2 W/m | 0,5 | 0,5 |
5. Các nội dung chính của quy hoạch
5.1. Định hướng phát triển không gian đô thị
a) Mô hình đô thị
- Ứng dụng mô hình “Đô thị biển’’ cho đô thị.
- Trồng nhiều cây xanh để tạo bóng mát cho đường phố, phủ xanh mái nhà bằng cỏ và rêu, sơn các toà nhà màu sáng để phản chiếu ánh sáng, phủ các tuyến đường bằng lớp vật liệu cản nhiệt, hạn chế hiện tượng chảy nhựa vào thời điểm nắng nóng cực đoan.
- Gìn giữ các không gian mặt nước, kênh mương hiện trạng. Tăng cường nạo vét khơi thông dòng chảy. Bổ sung các không gian mặt nước hồ điều hòa, không gian xanh, sử dụng các vật liệu nhẹ, xốp có khả năng chống thấm nước mưa hiệu quả…
- Quy hoạch các vùng trữ nước ngọt từ nhỏ đến lớn, thiết kế kênh mương thấm nước, tạo ao và đầm trong đô thị. Các bãi đỗ xe, công viên, vườn, sân nhỏ và dải phân cách được cải tạo để tăng khả năng thấm nước. Tận dụng đất trũng và vùng ven đô để thấm nước tự nhiên trước khi dùng hệ thống thoát nước nhân tạo.
- Các công trình lớn phải có khả năng tích trữ nước, sử dụng nước tái tạo để tưới cây, rửa đường và làm mát công trình, xả nước ra hệ thống thoát nước sau khi mưa lỡ đã qua.
b) Hướng phát triển đô thị
- Định hướng phát triển đô thị phù hợp với phương án phát triển của quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng Huyện Trần Văn Thời đến năm 2030, tầm nhìn đến 2040 đã được phê duyệt.
- Tận dụng điều kiện tự nhiên, lựa chọn đất xây dựng để hình thành cơ cấu quy hoạch, tổ chức và phân khu chức năng hợp lý, thống nhất giữa đô thị và nông thôn, giữa các khu dân cư với các vùng bảo vệ thiên nhiên, các khu vực bảo tồn, các khu di tích lịch sử phù hợp với đặc điểm thực trạng và tiềm năng phát triển của đô thị Khánh Bình Tây. Đảm bảo sự phát triển một cách bền vững cho đô thị nhưng không ảnh hưởng đến các hoạt động của các chức năng khác của đô thị.
- Hướng phát triển đô thị đến năm 2045 là hướng Tây (từ trung tâm hành chính, chính trị hiện hữu phát triển ra biển Tây); tập trung phát triển, đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật khu vực đô thị đảm bảo đến năm 2035 đạt tiêu chí đô thị theo quy định.
- Đảm bảo sự phát triển cho đô thị Khánh Bình Tây trong tương lai dài hạn, đáp ứng tối đa nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, trong đó tiếp tục sắp xếp và phát triển hệ thống đô thị theo hướng trở thành nền tảng của phát triển xã hội; bảo vệ môi trường, bảo tồn di sản văn hóa, bảo tồn và khai thác triệt để các giá trị hiện hữu; đảm bảo an ninh quốc phòng đã trở thành nền tảng của phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung đầu tư các khu vực trung tâm đô thị, tránh đầu tư dàn trải, tạo kỳ vọng về thu nhập cao ở đô thị đối với các khu vực lân cận.
- Xây dựng trung tâm đô thị là trung tâm phát triển kinh tế, văn hóa với chức năng hạt nhân thúc đẩy các vùng ven đô và lân cận. Phấn đấu đến năm 2035 xây dựng đô thị Khánh Bình Tây đạt các tiêu chí đô thị theo quy định.
- Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật từ khâu thu gom nước thải đầu vào đến khâu xử lý nước thải đầu ra; xây dựng hệ thống thu gom nước tách biệt
với hệ thống thu gom nước mưa đối với các khu vực đã có hệ thống thoát nước chung; xây dựng hệ thống thoát nước riêng đối với các khu đô thị mới.
- Quản lý chất thải rắn theo chức năng nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện; cải tạo, phục hồi môi trường tại các bãi chôn lấp chất thải rắn. Tất cả các nghĩa địa cần thiết phải di chuyển ra khỏi khu vực trung tâm đô thị.
- Quy hoạch, đầu tư xây dựng nghĩa trang phù hợp với quy hoạch và các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định của pháp luật có liên quan.
- Chống ngập úng đô thị hướng tới phát triển ổn định, bền vững, giải quyết cơ bản tình trạng ngập úng vào mùa mưa và khi triều cường dâng.
- Khu vực Hòn Đá Bạc định hướng phát triển thành khu du lịch - văn hóa - dịch vụ cộng đồng, kết nối hoạt động nghề cá với du lịch biển đảo.
5.2. Quy hoạch sử dụng đất đô thị theo các giai đoạn
a) Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035
- Khu đất dân dụng khoảng 244,11 ha.
- Khu đất ngoài dân dụng khoảng 395,63 ha.
- Khu đất nông nghiệp và chức năng khác khoảng 4.478,84 ha.
b) Giai đoạn dài hạn đến năm 2045
- Khu đất dân dụng khoảng 305,57 ha.
- Khu đất ngoài dân dụng khoảng 638,61 ha.
- Khu đất nông nghiệp và chức năng khác là 4.174,40 ha.
Quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn
| Giai đoạn năm 2035 Dân số 24.500 người | Giai đoạn năm 2045 Dân số 30,600 người | ||||
| TT | Nhóm chức năng/loại chức năng sử dụng đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) |
| 5,118.58 | 100 | 5,118.58 | 100 | ||
| A | Đất xây dựng đô thị | 639.74 | 12.50 | 944.18 | 18.45 |
| I | Đất dân dụng | 244.11 | 305.57 | ||
| 1 | Đất nhóm nhà ở | 112.52 | 138.21 | ||
| 2 | Đất công trình Dịch vụ - công cộng cấp đô thị | 18.83 | 23.66 | ||
| 2.1 | Đất giáo dục | 8.64 | 8.64 | ||
| 2.1.1 | Trường THPT | 1.98 | 1.98 | ||
| Trường THPT Võ Thị Hồng (hiện trạng) | 0.98 | 0.98 | |||
| Trường THPT Võ Thị Hồng (mở rộng) | 1.00 | 1.00 | |||
| 2.1.2 | Trường THCS | 1.93 | 1.93 | ||
| Trường THCS Khánh Bình Tây | 0.91 | 0.91 | |||
| Trường PTDT Nội trú THCS Danh Thị Tươi (hiện trạng và mở rộng) | 1.02 | 1.02 | |||
| TT | Nhóm chức năng/loại chức năng sử dụng đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) |
| 2.87 | 2.87 | ||||
| Trường Tiểu học Đá Bạc | 0.75 | 0.75 | |||
| Trường TH Khánh Bình Tây | 0.55 | 0.55 | |||
| Trường tiểu học ấp kênh 8 | 0.06 | 0.06 | |||
| Trường TH Khánh Bình Tây 2 | 0.12 | 0.12 | |||
| Trường tiểu học (quy hoạch mới) | 1.39 | 1.39 | |||
| 2.1.4 | Trường mẫu giáo | 1.86 | 1.86 | ||
| Trường mẫu giáo Đá Bạc | 0.55 | 0.55 | |||
| Trường mẫu giáo (quy hoạch mới) | 1.31 | 1.31 | |||
| 2.2 | Đất dịch vụ công cộng khác | 10.19 | 15.02 | ||
| 2.2.1 | Công trình thương mại - dịch vụ cấp đô thị | 8.51 | 13.34 | ||
| 2.2.3 | Chợ Kinh hòn | 0.22 | 0.22 | ||
| 2.2.4 | UBND xã Khánh Bình Tây (đất Trụ sở) | 1.02 | 1.02 | ||
| 2.2.5 | Khu vực nhà quản lý chân đê | 0.15 | 0.15 | ||
| 2.2.6 | Cây xăng | 0.05 | 0.05 | ||
| 2.2.7 | Chợ hiện trạng | 0.24 | 0.24 | ||
| 3 | Đất Y tế | 1.65 | 1.65 | ||
| 3.1 | Bệnh viện Khánh Bình Tây (hiện trạng - mở rộng) | 1.38 | 1.38 | ||
| 3.2 | Trạm y tế Vàm đá bạc | 0.27 | 0.27 | ||
| 4 | Đất Văn hóa - TDTT | 11.92 | 14.02 | ||
| 4.1 | Đất Văn hóa - TDTT | 9.83 | 13.09 | ||
| 4.2 | Đất Quảng trường | 2.09 | 2.09 | ||
| 5 | Đất cây xanh sử dụng công cộng | 12.39 | 14.10 | ||
| 6 | Giao thông đô thị | 65.18 | 83.62 | ||
| 7 | Đất Hỗn hợp | 21.62 | 30.31 | ||
| II | Khu đất ngoài dân dụng | 395.63 | 638.61 | ||
| 1 | Đất hạ tầng kỹ thuật khác cấp đô thị | 16.37 | 19.62 | ||
| 1.1 | Bãi đỗ xe | 6.38 | 9.63 | ||
| 1.2 | Bến xe | 2.52 | 2.52 | ||
| 1.3 | Trạm cấp nước | 1.11 | 1.11 | ||
| Trạm cấp nước (hiện trạng) | 0.09 | 0.09 | |||
| Trạm cấp nước (quy hoạch mới) | 1.02 | 1.02 | |||
| 1.4 | Trạm xử lý nước thải | 3.67 | 3.67 | ||
| 1.5 | Trạm điện 110 KBT | 2.69 | 2.69 | ||
| TT | Nhóm chức năng/loại chức năng sử dụng đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) |
| 0.25 | 0.25 | ||||
| 2.1 | Thánh thất Huỳnh Long Cảnh | 0.25 | 0.25 | ||
| 3 | Đất An ninh | 95.64 | 159.91 | ||
| 3.1 | Công an Xã Đá Bạc | 1.04 | 1.04 | ||
| 3.2 | Bia di tích lịch sử CM12 | 0.14 | 0.14 | ||
| 3.3 | Khu di tích lịch sử quốc Gia hòn đá bạc | 7.46 | 7.46 | ||
| 3.4 | Đất An ninh | 85.80 | 150.07 | ||
| Đất công an PCCC & CNCH | 1.20 | 1.20 | |||
| 4 | Đất Quốc phòng | 102.51 | 102.50 | ||
| 4.1 | Ban chỉ huy quân sự KBT (xã quản lý) | 0.29 | 0.29 | ||
| 4.2 | Trạm Kiểm soát Biên phòng Đá Bạc cơ sở 1 (tỉnh quản lý) | 0.11 | 0.11 | ||
| Trạm Kiểm soát Biên phòng Đá Bạc cơ sở 2 (tỉnh quản lý) | 0.01 | 0.01 | |||
| 4.3 | Đất Quốc phòng (tỉnh quản lý) | 102.10 | 102.10 | ||
| 5 | Đất bãi rác | 4.31 | 4.31 | ||
| 5.1 | Điểm tập trung CTR không cố định (bãi rác) | 3.81 | 3.81 | ||
| 5.2 | Điểm tập trung CTR đô thị | 0.50 | 0.50 | ||
| 6 | Đất nghĩa trang tập trung, nhà tang lễ | 1.68 | 1.68 | ||
| 7 | Đất giao thông đối ngoại (Quốc Gia, Tỉnh, Huyện) | 122.15 | 152.55 | ||
| 8 | Đất dự trữ phát triển xây dựng đô thị (bao gồm đất xây dựng đô thị và đất phát triển giao thông ) | 29.85 | 139.16 | ||
| 8.1 | Đất xây dựng đô thị | 4.70 | 89.06 | ||
| 8.2 | Đất phát triển giao thông đô thị | 25.15 | 45.16 | ||
| 9 | Cụm công nghiệp làng nghề Khánh Bình Tây | 14.63 | 25.41 | ||
| 10 | Đất dự kiến phát triển du lịch sinh thái | 8.24 | 33.22 | ||
| B | Khu đất nông nghiệp và khu chức năng khác | 4,478.84 | 87.50 | 4,174.40 | 81.55 |
| 1 | Đất nông trường (nông trường 402 và nông trường Khánh Hà) thuộc đất Quốc phòng do tỉnh quản lý | 1,552.73 | 1,552.73 | ||
| 2 | Đất trồng cây lâu năm | 496.22 | 481.55 | ||
| 3 | Đất nông nghiệp công nghệ cao | 12.13 | 66.51 | ||
| 4 | Đất Lâm nghiệp (Rừng phòng hộ) | 44.41 | 44.41 | ||
| 5 | Đất trồng lúa | 2,138.16 | 1,785.05 | ||
| 6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 18.77 | 18.77 | ||
| TT | Nhóm chức năng/loại chức năng sử dụng đất | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) | Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) |
| 162.25 | 171.21 | ||||
| 8 | Sông, kênh, rạch | 54.17 | 54.17 | ||
5.3. Quy định về không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị
a) Xác định các vùng cảnh quan * Khu vực cải tạo và chỉnh trang đô thị hiện hữu:
- Khu vực nhà ở hiện trạng cải tạo, chỉnh trang có quy mô khoảng 100 ha, phân bố rải rác, tập trung chủ yếu tại các ấp Đá Bạc, Đá Bạc A, Kinh Hòn, Kinh Hòn Bắc; dân cư chủ yếu phân bố dọc các tuyến đường giao thông, gắn với hoạt động sản xuất nông nghiệp.
- Cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu; từng bước cải tạo, tái thiết các công trình kiến trúc xuống cấp; nâng cấp, mở rộng các tuyến giao thông, bổ sung đồng bộ hệ thống chiếu sáng, cấp nước, thoát nước và các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, đảm bảo yêu cầu phát triển đô thị và hạn chế ngập úng.
- Bố trí bổ sung các công trình hạ tầng xã hội, công viên cây xanh cấp đô thị, công viên cây xanh các khu ở hiện trạng phục vụ nâng cao chất lượng đời sống sinh hoạt người dân địa phương.
- Cải tạo phát huy được lợi thế hệ thống cảnh quan sinh thái đa dạng kết hợp không gian mặt nước hiện hữu tạo nên cảnh quan xanh. Quy hoạch các không gian xanh dọc theo các tuyến kênh nhằm mục đích bảo vệ kênh, sử dụng các giải pháp thông minh gia cố bờ kè thân thiện với môi trường hài hòa với tự nhiên. Tận dụng cảnh quan thiên nhiên phong phú bố trí các quỹ đất ở sinh thái mật độ xây dựng thấp, tạo động lực phát triển mô hình sinh thái xanh - sạch- đẹp. * Khu vực dự kiến phát triển mới:
- Bố trí quỹ đất dành cho phát triển cụm công nghiệp làng nghề Khánh Bình Tây, khuyến khích các ngành nghề hạn chế chất thải, khí thải ra môi trường mà những nghành chế biến gắn liền với nghề truyền thống về biển. Nhằm thuận lợi cho sự phát triển kinh tế, giao thương hàng hóa, bố trí quỹ đất dành cho phát triển cụm công nghiệp làng nghề Khánh Bình Tây tại khu vực thuận tiện về giao thông đường bộ và đường thủy, bám dọc theo trục đường bộ ven biển thuộc ấp Kinh Hòn Bắc, quy mô 25,41 ha.
- Bố trí quỹ đất phát triển du lịch sinh thái với diện tích khoảng 33,22 ha và khu nông nghiệp công nghệ cao với diện tích khoảng 66,51 ha, tại khu vực ấp Kinh Hòn và ấp Thời Hưng, khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của khu vực và đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị.
- Phát triển các khu đô thị mới, khu thương mại - dịch vụ và công trình dịch vụ - công cộng đô thị dọc các trục đường chính đô thị, đảm bảo đầu tư đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và kết nối thuận lợi với các tuyến giao
thông đối ngoại, nhất là ĐH.Co Xáng - Đá Bạc, ĐH.Co Xáng - Nông Trường và tuyến đường bộ ven biển.
- Bố trí quỹ đất thương mại - dịch vụ phù hợp, gắn với mạng lưới giao thông và các khu dân cư hiện hữu, góp phần tạo động lực thu hút đầu tư và phát triển đô thị. * Khu vực bảo tồn:
- Bảo tồn và phát huy giá trị Khu di tích lịch sử quốc gia Hòn Đá Bạc - Trung tâm chỉ huy Kế hoạch phản gián CM12, gắn với Khu du lịch Hòn Đá Bạc tại ấp Kinh Hòn; khai thác hợp lý giá trị lịch sử, văn hóa, cảnh quan để phát triển du lịch, giáo dục truyền thống và quảng bá hình ảnh địa phương.
- Bảo vệ, quản lý và khai thác hợp lý các khu vực đê biển, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, khu vực quốc phòng, các khu bảo tồn biển, khu vực đồng quản lý và các khu vực có giá trị sinh thái, cảnh quan khác theo quy định của pháp luật. * Khu vực dự trữ phát triển:
- Khu vực đất dự trữ phát triển đô thị có quy mô khoảng 89,06 ha, được bố trí chủ yếu dọc các tuyến giao thông đô thị tại các ấp Thời Hưng, Đá Bạc, Đá Bạc A, Đá Bạc B và Kinh Hòn, phục vụ nhu cầu phát triển đô thị theo từng giai đoạn.
- Chức năng cụ thể của các khu đất dự trữ phát triển được xác định trên cơ sở nhu cầu phát triển thực tế, định hướng quy hoạch và quy định của pháp luật tại thời điểm triển khai; đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. * Khu vực cấm xây dựng:
- Khu vực cấm xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật và các quy định quản lý chuyên ngành có liên quan; bao gồm các khu vực thuộc phạm vi bảo vệ công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, rừng, di tích lịch sử - văn hóa và các khu vực khác thuộc trường hợp cấm xây dựng theo quy định.
- Phạm vi, ranh giới cụ thể của các khu vực cấm xây dựng được xác định trên cơ sở quy hoạch, dự án, hồ sơ chuyên ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Định hướng tổ chức không gian các khu trung tâm * Khu trung tâm chính trị - hành chính:
- Vị trí: Khu vực trung tâm hành chính cần nằm gần khu nội đô hiện trạng, nơi có dân cư sinh sống đông đúc và hạ tầng giao thông thuận tiện, nhằm dễ dàng phục vụ người dân và quản lý đô thị.
- Không gian kiến trúc: Các công trình hành chính cần có thiết kế hiện đại nhưng đơn giản, đảm bảo hiệu quả trong việc sử dụng đất và phục vụ cộng đồng. Không gian cây xanh và khu vực đậu xe nên được tổ chức hợp lý để tạo không gian thoáng đãng và tiện nghi. * Khu dịch vụ - công cộng khác cấp đô thị:
- Vị trí : Khu dịch vụ, công cộng khác cấp đô thị được bố trí ở các vị trí thuận lợi kết nối giao thông, phân bố chủ yếu dọc theo trục chính đô thị kết nối trực tiếp tuyến ĐT.985C, đường huyện và đường bộ ven biển; đóng vai trò là công trình điểm nhấn, thu hút đầu tư thúc đẩy kinh tế toàn đô thị.
- Không gian kiến trúc: Các công trình khu vực trung tâm đô thị, phát triển nhóm nhà ở kết hợp trung tâm thể dục thể thao mới của đô thị, được bố trí với mật đô xây dựng, tầng cao trung bình đảm bảo không gian thoáng đãng, hạn chế việc chắn tầm nhìn không gian khu trung tâm hành chính. Công trình điểm nhấn khác bố trí tại các khu vực cửa ngõ với tầng cao tối đa 8 tầng với kiến trúc công trình hiện đại, đa dạng hình thái kiến trúc, tạo điểm nhấn mạnh mẽ khi di chuyển vào trung tâm đô thị. * Khu trung tâm văn hóa - thể thao:
- Vị trí: Khu vực văn hóa - thể thao có thể được bố trí gần khu vực dân cư, thuận tiện cho người dân tiếp cận, tạo điều kiện cho việc phát triển cộng đồng và giao lưu văn hóa địa phương.
- Không gian kiến trúc: Các công trình như nhà văn hóa, sân vận động nhỏ, và các khu vực thể thao ngoài trời nên có thiết kế linh hoạt, vừa đáp ứng nhu cầu của người dân địa phương vừa có thể phục vụ cho khách du lịch với quy mô nhỏ. Cấu trúc nên kết hợp với không gian xanh để tạo ra sự gắn kết giữa con người và thiên nhiên. * Khu công viên cây xanh: Phát triển không gian cảnh quan, cây xanh, mặt nước, kết hợp hài hòa với cảnh quan tự nhiên và phát triển du lịch sinh thái tại ấp Kênh Hòn và ấp Thời Hưng, góp phần hình thành hệ thống không gian xanh, điều hòa vi khí hậu và cải thiện môi trường đô thị. Bố trí các khu cây xanh chuyên đề với các loài hoa, cây xanh đặc trưng của vùng ven biển, góp phần tạo điểm nhấn cảnh quan và bản sắc cho đô thị.
5.4. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Cao độ nền và thoát nước mưa * Quy hoạch cao độ nền:
- Cao độ xây dựng của các khu vực xây dựng mới là +2,79m; trong Khu công nghiệp +2,99m; hệ thống đường giao thông và công trình đầu mối từ +2,79m - +2,99m.
- Đối với các khu vực dân cư hiện trạng có cao độ nền thấp hơn +2,79m, để đảm bảo thoát nước mưa, trong điều kiện các hộ dân chưa thể nâng ngay cốt nền xây dựng lên +2,79m theo cao độ khống chế tối thiểu, đồ án xác định cao độ xây dựng đường giao thông nội bộ (khi cải tạo, xây dựng lại) trong giai đoạn đầu là +1,8 m; đồng thời, bố trí hệ thống mương có nắp đan, họng thu nước hai bên phù hợp với cao độ hiện trạng. Giải pháp này đảm bảo khả năng thoát nước và tạo điều kiện từng bước nâng cao độ nền đường, nền xây dựng trong các giai đoạn tiếp theo. Khi đa số các hộ dân đã nâng cốt nền xây dựng lên cao độ khống chế +2,79 m, thực hiện nâng cao độ đường giao thông và hệ thống thoát nước đồng bộ, phù hợp với cao độ khống chế theo quy hoạch.
* Thoát nước mưa:
- Khu đô thị hiện hữu sử dụng hệ thống thoát nước chung (nước mưa và nước thải); từng bước xây dựng các hố ga tách dòng tại các cửa xả và hệ thống cống gom để thu gom nước thải về trạm xử lý.
- Các khu vực xây dựng mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải.
- Thiết kế hệ thống đảm bảo thoát nước nhanh, triệt để, với chiều dài mạng lưới hợp lý.
- Phân chia lưu vực thoát nước theo dạng phân tán.
- Độ dốc cống thoát nước mưa bám sát địa hình tự nhiên, giảm độ sâu chôn cống và khối lượng đào đắp xây dựng cống.
- Hạn chế giao cắt với các công trình ngầm khác.
- Tận thu và tái sử dụng nước mưa.
- Tận dụng và tăng cường diện tích mặt nước, ao, hồ và các trục tiêu hiện hữu; xây dựng hệ thống hồ điều hòa nhằm tăng cường khả năng thoát nước tự chảy của hệ thống, giảm thiểu công suất các trạm bơm, đồng thời góp phần cải thiện cảnh quan, môi trường sinh thái đô thị.
- Thiết kế hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải, chia thành các lưu vực thoát nước phù hợp với địa hình tự nhiên; các nguồn tiếp nhận chính là kênh Cơi Năm, kênh Xào Lưới, kênh Đê Tây và kênh Hòn.
- Các khu vực còn lại ngoài khu vực trung tâm chủ yếu thoát nước theo địa hình tự nhiên vào hệ thống kênh, rạch hiện trạng.
- Sử dụng hệ thống cống tròn bê tông cốt thép đảm bảo khả năng thoát nước và chịu lực. Đối với các khu vực dân cư hiện trạng, khu vực nuôi trồng thủy sản... sử dụng mương xây nắp đan, mương xây hở để thuận lợi trong việc nạo vét, khơi thông dòng chảy.
b) Quy hoạch hệ thống giao thông * Giao thông đối ngoại: Hệ thống giao thông kết nối gồm các tuyến trục dọc, trục ngang, chủ yếu là các tuyến đường đường tỉnh và đường huyện, tạo thành mạng lưới kết nối hoàn chỉnh đảm bảo được tính tiếp cận tối ưu nhất với các khu vực lân cận, bao gồm các tuyến sau:
- Đường bộ ven biển có quy mô ≥ 02 làn xe, chiều rộng nền đường ≥ 9m, phạm vi đất dành cho đường bộ ≥ 52m.
- Đường tỉnh 985C (ĐT.985C) có quy mô ≥ 02 làn xe, chiều rộng nền đường ≥ 9m, phạm vi đất dành cho đường bộ ≥ 45m.
- Đường huyện:
- Đường huyện Co Xáng - Đá Bạc (ĐH.CSĐB) có quy mô ≥ 02 làn xe, chiều rộng nền đường ≥ 9m, phạm vi đất dành cho đường bộ ≥ 30m.
- Đường huyện Co Xáng - Lâm Ngư Trường (ĐH.CSNT) có quy mô ≥ 02 làn xe, chiều rộng nền đường ≥ 9m, phạm vi đất dành cho đường bộ ≥ 30m.
- Đường huyện Khánh Bình Tây Bắc (ĐH.KBTB) có quy mô ≥ 02 làn xe, chiều rộng nền đường ≥ 9m, phạm vi đất dành cho đường bộ ≥ 30m. * Giao thông đối nội:
- Hệ thống giao thông đối nội gồm các tuyến đường kết nối giữa các khu vực chức năng trong đô thị, hình thành mạng lưới giao thông đô thị đồng bộ.
- Mạng lưới đường đô thị được tổ chức trên cơ sở kết nối với khung các tuyến giao thông đối ngoại.
- Xây dựng các tuyến đường liên khu vực, đường chính khu vực, kết nối với các trục dọc và trục ngang, hình thành mạng lưới giao thông hoàn chỉnh. Mạng lưới đường giao thông trong các khu vực được tổ chức chủ yếu theo dạng ô cờ nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất..
- Quy hoạch các tuyến đường giao thông đô thị từ đường trục chính đô thị đến đường khu vực tại khu vực trung tâm đô thị, định hướng đạt tiêu chuẩn cấp IV, quy mô 02 - 04 làn xe, lộ giới từ 14m - 40m, vỉa hè ≥ 3,0m. * Giao thông thủy:
- Hệ thống giao thông đường thủy gồm các tuyến kênh Cơi Năm, kênh Xào Lưới đang được khai thác, phục vụ nhu cầu đi lại, vận chuyển của người dân. Các kênh nhỏ trong khu vực quy hoạch tiếp tục được duy trì, khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp, tiêu thoát nước và tạo cảnh quan.
- Hệ thống thủy lợi trong khu vực gồm nhiều tuyến kênh, rạch được định hướng cải tạo, nạo vét theo từng giai đoạn, đảm bảo khả năng lưu thông đường thủy, tiêu thoát nước và phục vụ sản xuất trong đô thị.
- Định hướng nâng cấp hệ thống kè khu vực lấn biển đô thị mới Khánh Bình Tây, đảm bảo yêu cầu bảo vệ bờ biển, phòng, chống thiên tai và phù hợp với định hướng phát triển đô thị. * Bến bãi:
- Quy hoạch cảng cá Đá Bạc kết hợp với khu neo đậu tàu thuyền tránh bão, với quy mô cảng loại 3, vị trí tại ấp Kênh Hòn.
- Quy hoạch bến xe khách (loại V): tại ấp Kênh Hòn Bắc, giáp tuyến đường tỉnh 985C, quy mô 2,52 ha.
- Quy hoạch mới 04 bãi đỗ xe với quy mô 9,63 ha, thuộc ấp Đá Bạc, Đá Bạc A và ấp Kinh Hòn.
c) Quy hoạch hệ thống cấp nước * Nguồn cấp:
- Nguồn nước: Giai đoạn ngắn hạn tiếp tục sử dụng nguồn nước ngầm, bằng các trạm cấp nước cục bộ theo từng đơn vị hành chính.
- Giai đoạn đến năm 2035: Cải tạo và nâng cấp các trạm hiện có tại ấp Đá Bạc lên công suất > 1500 m³/ngày đêm; đầu tư xây dựng mới trạm cấp nước số 01 tại khu vực ấp kênh Hòn Bắc quy mô 1,02 ha công suất đầu tư giai đoạn đầu 2200 m³/ngày đêm mỗi trạm, đảm bảo tổng công suất cấp là 3.700 m³/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2045: Cải tạo trạm cấp nước số 01 và nâng cấp công suất trạm cấp nước số 02, đảm bảo 02 trạm có công suất > 4600 m³/ngày đêm. * Nguyên tắc xây dựng mạng lưới ống cấp nước: Mạng lưới đường ống cấp nước dự kiến đề xuất hoạt động theo chế độ có áp, hệ thống đường ống dự kiến lắp đặt là ống HDPE D168 D250.
- Đến năm 2035: Kết hợp xây dựng mạng đường ống cấp nước mới và cải tạo mạng lưới cũ. Xây dựng mạng lưới cấp nước phân phối phủ kín toàn bộ khu vực trung tâm đô thị.
- Đến năm 2045: Dự kiến sẽ xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước thành các vòng khép kín, đảm bảo cung cấp nước đầy đủ và liên tục đến từng công trình cho toàn đô thị. * Cấp nước chữa cháy:
- Trên các tuyến ống ≥ Ø110 dọc theo các đường phố phải bố trí các họng lấy nước chữa cháy (trụ nổi hoặc họng ngầm dưới mặt đất), đảm bảo các quy định về khoảng cách tối đa giữa các họng cứu hỏa là 150m; họng chữa cháy phải được bố trí ở nơi thuận tiện cho việc lấy nước chữa cháy như: ở ngã ba, ngã tư đường phố; ciệc bố trí họng cứu hỏa trên bản vẽ sẽ được thể hiện ở các đồ án từ QHCT trở xuống.
- Bố trí đất Trụ sở làm việc lực lượng Công an đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ nằm trên đường D7, ấp Kinh Hòn Bắc, diện tích 1,2 ha.
- Cải tạo tuyến đường thủy, kênh mương phòng cháy chữa cháy tập trung khu vực đô thị mới Khánh Bình Tây, từng bước nâng cao năng lực của lực lượng kiểm lâm và phương án phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ trong toàn đô thị.
d) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường * Thoát nước thải:
- Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng cho khu dân cư đô thị mới Khánh Bình Tây.
- Quy hoạch đầu tư xây dựng mới trạm xử lý nước thải số 01 tại khu vực ấp Đá Bạc A, có quy mô khoảng 1,62 ha và trạm xử lý nước thải số 02 tại khu vực ấp Kênh Hòn Bắc, có quy mô khoảng 2,05 ha; tổng công suất xử lý đến năm 2035 khoảng 2.950 m³/ngày đêm và đến năm 2045 khoảng 3.700 m³/ngày đêm.
- Giai đoạn đến năm 2035, đầu tư xây dựng 02 trạm xử lý nước thải, đảm bảo đáp ứng nhu cầu thu gom, xử lý nước thải của đô thị.
- Cống thoát nước thải được bố trí dọc theo các tuyến đường giao thông. Giếng kỹ thuật được xây dựng kín, có nắp đậy, có tác dụng thu gom nước thải sinh hoạt và thăm kỹ thuật. Việc bố trí cống thoát nước thải phải được phối hợp với các công trình ngầm khác để đảm bảo thuận tiện cho công tác xây dựng và khai thác sử dụng. * Chất thải rắn:
- Dự báo tổng lượng chất thải rắn phát sinh đến năm 2035 là 17.640 tấn/ngày; đến năm 2045 là 22.032 tấn/ngày.
- Chất thải rắn được tổ chức thu gom, vận chuyển theo các khu vực, cụm dân cư, cụ thể như sau: Tổ chức thu gom tại khu vực trung tâm đô thị, khu dân cư Đá Bạc và dọc theo các tuyến đường tỉnh, đường huyện trên địa bàn đô thị; định hướng bố trí 02 điểm tập kết chất thải rắn tại tuyến đường bộ ven biển và tuyến đường N8; chất thải rắn sau khi tập kết được vận chuyển đến khu xử lý chất thải rắn để xử lý; bãi rác đô thị được bố trí tại tuyến ĐT.985C, thuộc ấp Đá Bạc, diện tích khoảng 3,81 ha. * Nghĩa trang:
- Định hướng nâng cấp, mở rộng nghĩa trang hiện trạng tại ấp Kênh Hòn cạnh kênh Đê Tây có quy mô khoảng 1,68 ha.
- Định hướng từng bước di dời các nghĩa địa hiện trạng và các khu mộ gia đình không còn phù hợp về khu nghĩa trang theo quy hoạch.
- Giai đoạn đến năm 2035: Các nghĩa địa nhỏ lẻ nằm trong các khu dân cư tại khu vực trung tâm đô thị từng bước được đóng cửa, di dời và chuyển đổi chức năng sử dụng đất phù hợp theo quy hoạch; định hướng xây dựng nhà tang lễ và cơ sở hỏa táng tại khu vực nghĩa trang. Khuyến khích chuyển dần hình thức mai táng sang hỏa táng, góp phần tiết kiệm quỹ đất và giảm thiểu tác động đến môi trường.
- Giai đoạn đến năm 2045: Từng bước đóng cửa, di dời các nghĩa trang nhỏ lẻ không còn phù hợp tại khu vực trung tâm đô thị về khu nghĩa trang tập trung theo quy hoạch.
đ) Quy hoạch hệ thống quy hoạch cấp điện
- Dự báo tổng công suất toàn đô thị: đến năm 2035 là 9,25 triệu kWh/năm và đến năm 2045 là 12,27 triệu kWh/năm.
- Nguồn điện cấp cho đô thị Khánh Bình Tây thuộc tuyến trung thế 3 pha (tuyến 473-SĐ) xuất phát từ trạm 110/22kv-40MVA Sông Đốc
- Hệ thống chiếu sáng được thiết kế cho toàn bộ đường và quảng trường đô thị theo tiêu chuẩn.
- Mạng lưới điện trung thế, hạ thế xây dựng mới được bố trí đi ngầm dọc theo các tuyến đường phố quy hoạch; mạng lưới điện trung thế, hạ thế hiện hữu trên các đường phố được từng bước ngầm hóa để đảm bảo an toàn và mỹ quan đô thị.
- Xây dựng trạm biến áp 110KV Khánh Bình Tây nằm trên tuyến đường huyện Co Xáng - Nông Trường, thuộc ấp Cơi 5A.
e) Quy hoạch hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động
- Dự báo tổng số thuê bao dự kiến đến năm 2035 là 19.600 thuê bao thuê bao di động và đến năm 2045 là 30.600 thuê bao băng rộng di động.
- Nguồn cấp: Cải tạo, nâng cấp kết hợp xây dựng mới các tuyến cáp quang trung tâm đô thị mới Khánh Bình Tây đến các khu vực lân cận.
- Xây dựng mạng lưới hạ tầng viễn thông đảm bảo cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông với việc sử dụng công nghệ hiện đại để phục vụ nhu cầu của người dân. Hệ thống cáp viễn thông, hộp nối được bố trí đi ngầm trong hệ thống cống, bể để bảo đảm chất lượng thông tin, mỹ quan, an toàn và đồng bộ với cơ sở hạ tầng khác.
- Định hướng xây dựng các trạm BTS thân thiện với môi trường; dự kiến các vị trí xây dựng trạm BTS để đảm bảo khi sử dụng công nghệ 4G, 5G đáp ứng được nhu cầu sử dụng, đảm bảo khoảng cách các cột ăngten lắp đặt trạm BTS.
5.5. Biện pháp bảo vệ môi trường
- Phân vùng bảo vệ môi trường nhằm bảo tồn cảnh quan, môi trường tự nhiên và đa dạng sinh học trong quá trình phát triển đô thị.
- Quản lý, kiểm soát chặt chẽ hoạt động đầu tư xây dựng đô thị, triển khai các dự án, đảm bảo phù hợp với cảnh quan khu vực và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan; công tác giải phóng mặt bằng và thi công phải đảm bảo an toàn cho các công trình lân cận và vệ sinh môi trường. Chất lượng không khí, tiếng ồn, tài nguyên đất, mặt nước, nước ngầm phải đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn và quy định hiện hành về bảo vệ môi trường trong quá trình thi công và vận hành dự án.
- Cải tạo hệ thống sông, kênh, rạch; tổ chức hệ thống không gian xanh, không gian mở trong đô thị. Bố trí cây xanh đường phố, cây xanh trong các khu nhà ở, vườn hoa, vườn ươm... góp phần tạo cảnh quan, cải thiện môi trường và điều hòa vi khí hậu.
- Xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, hệ thống thu gom chất thải rắn theo quy hoạch; đảm bảo nước thải được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có liên quan trước khi xả ra môi trường.
- San nền theo nguyên tắc tôn trọng địa hình tự nhiên; hạn chế bê tông hóa bề mặt đô thị và hạn chế khai thác nước dưới đất, nghiêm cấm khai thác trái phép theo quy định.
- Thiết lập, bảo vệ hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, kênh, rạch theo quy định; trồng cây xanh bóng mát dọc các trục giao thông chính, cây xanh cách ly đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối.
- Từng bước xây dựng, hoàn thiện mạng lưới quan trắc chất lượng nước phù hợp với yêu cầu quản lý, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
- Khuyến khích hình thức hỏa táng, giảm dần hình thức hung táng và chôn cất một lần nhằm tiết kiệm quỹ đất, giảm thiểu tác động đến môi trường.
5.6. Các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện Trên địa bàn đô thị mới Khánh Bình Tây, ưu tiên đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, từng bước hoàn thiện các tiêu chí đô thị; tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển chung của xã Đá Bạc và tỉnh Cà Mau. Việc đầu tư được thực hiện theo từng giai đoạn, phù hợp với nhu cầu phát triển, khả năng huy động nguồn lực và quy định của pháp luật. * Giai đoạn đến 2035, ưu tiên đầu tư:
- Nhóm dự án hạ tầng xã hội, nhóm hạ tầng kỹ thuật, nhóm dự án nhà ở thương mại và nhà ở xã hội.
- Một số dự án ưu tiên cụ thể như sau:
+ Dự án đầu tư Khu di tích cấp quốc gia Hòn Đá Bạc - Trung tâm chỉ huy
Kế hoạch phản gián CM12(09/9/1981-09/9/1984) thuộc ấp Kênh Hòn.
+ Thực hiện quy hoạch chi tiết các khu du lịch ven biển xung quanh Hòn Đá Bạc thuộc khu đô thị Khánh Bình Tây.
- Xây dựng trạm biến áp TBA 110kV Khánh Bình Tây công suất dự kiến đến năm 2030 là 40(MVA) thuộc ấp Cơi 4.
- Xây dựng trụ sở làm việc lực lượng Công an đảm bảo an ninh trật tự, PCCC và CNCH tại CCN làng nghề Đá Bạc (CCN làng nghề Khánh Bình Tây) nằm trên đường D7, ấp Kinh Hòn Bắc, diện tích 1,2 ha.
- Giáo dục: Ưu tiên nâng cấp mở rộng trường Trường THPT Võ Thị Hồng thuộc ấp Đá Bạc và ấp Đá Bạc A, Trường Dân tộc nội trú Danh Thị Tươi thuộc ấp Đá Bạc A theo đúng quy mô quy hoạch;
- Xây dựng, nâng cấp, hoàn thiện hệ thống thủy lợi toàn đô thị mới Khánh Bình Tây gồm: xây dựng, nâng cấp hệ thống đê bao, bờ bao, trạm bơm điều tiết, cống, đập...
- Xây dựng Ô thủy lợi cơ sở Kinh Tám, Kinh Hòn, Thời Hưng, một phần Đá Bạc, một phần Đá Bạc B.
- Xây dựng Ô thủy lợi cơ sở Sào Lưới A, Kinh Hòn Bắc, một phần Sào Lưới B, một phần Đá Bạc, Đá Bạc B
- Nâng cấp kè lấn biển khu vực Đá Bạc thuộc đoạn từ Sào Lưới đến Kênh Mới khoảng 10km đoạn qua khu ĐTM Khánh Bình Tây khoảng 6,2km.
- Dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi heo, gia cầm tập trung, công nghiệp, ưu tiên ứng dụng công nghệ cao;
- Cảng cá Đá Bạc, Kết hợp khu neo đậu tránh trú bão thuộc ấp Kênh Hòn;
- Dự án cụm công nghiệp làng nghề Khánh Bình Tây thuộc ấp Kênh Hòn Bắc. Danh mục, số lượng, quy mô các dự án được xem xét, điều chỉnh, bổ sung trong quá trình triển khai thực hiện phù hợp với quy hoạch được phê duyệt, khả năng cân đối nguồn lực, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy định của pháp luật.
* Giai đoạn 2045: Tiếp tục đầu tư hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tăng cường kết nối giữa các khu chức năng, khu dân cư và các khu vực phát triển của đô thị Khánh Bình Tây.
- Nguồn lực thực hiện: Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựng, phát triển đô thị mới Khánh Bình Tây. Trong đó, nguồn lực nhà nước ưu tiên đầu tư các công trình hạ tầng khung, hạ tầng thiết yếu và các công trình có tính chất động lực, dẫn dắt, tạo điều kiện thu hút, huy động các nguồn lực khác tham gia đầu tư phát triển đô thị. Huy động mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, xây dựng, phát triển Đô thị mới Khánh Bình Tây. Trong đó, nguồn lực nhà nước đóng vai trò chủ đạo, tập trung đầu tư các công trình hạ tầng khung, làm đòn bẩy để thúc đẩy các nguồn lực khác tham gia đầu tư.
5.7. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch Được ban hành kèm theo quyết định này là các quy định cụ thể về nguyên tắc phát triển; việc quản lý kiểm soát không gian, kiến trúc, cảnh quan khu vực đô thị, ngoài đô thị, khu chức năng khác trong phạm vi Đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình Tây, xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau đến năm 2045.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về nội dung, chất lượng hồ sơ Đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình Tây, xã Đá Bạc, tỉnh Cà Mau đến năm 2045; đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, thống nhất và phù hợp của toàn bộ thông tin, số liệu, chỉ tiêu, bản vẽ, thuyết minh, Quy định quản lý theo đồ án và các tài liệu có liên quan; đồng thời chịu trách nhiệm về nội dung, kết quả thẩm định và nội dung trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Tổ chức rà soát, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ đồ án sau khi được phê duyệt, đảm bảo thống nhất, đồng bộ giữa Quyết định phê duyệt, thuyết minh, bản vẽ, Quy định quản lý theo đồ án và các thành phần hồ sơ có liên quan; không để xảy ra sai sót, mâu thuẫn hoặc không thống nhất giữa các thành phần hồ sơ; tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định.
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch theo quy định tại Điều 50 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Lập hồ sơ quản lý mốc giới thông qua ứng dụng phù hợp theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Thông tư số 16/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng và các quy định có liên quan.
2. Giao Ủy ban nhân dân xã Đá Bạc:
- Phối hợp với các sở, ngành và đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng kế hoạch thực hiện Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình Tây theo tiến độ và trình tự ưu tiên; tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
- Tổ chức lập các đồ án quy hoạch đô thị và nông thôn có liên quan tại khu vực đô thị mới Khánh Bình Tây theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc quản lý, kiểm tra, giám sát việc đầu tư xây dựng theo quy hoạch được phê duyệt; kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.
3. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật; phối hợp, hướng dẫn, tạo điều kiện để Ủy ban nhân dân xã Đá Bạc triển khai, tổ chức thực hiện và cụ thể hóa Quy hoạch chung đô thị mới Khánh Bình Tây được phê duyệt; tham mưu triển khai các chương trình, dự án thuộc lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đá Bạc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như điều 3; - CT, các PCT UBND tỉnh: - Sở Xây dựng (4b); - LĐVP UBND tỉnh; - Phòng NN-XD (Bn 4/9/118); - Lưu: VT, TH670/9. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lâm Văn Bi |
