Quyết định 3336/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi số
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3336/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh
__________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 2629/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển Chính phủ số;
Căn cứ Quyết định số 405/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Đề án “Xác định Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và của quốc gia”;
Căn cứ Quyết định số 3093/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Chiến lược Chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 3301/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Chương trình thúc đẩy Phát triển kinh tế số Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 4757/TTr-SKHCN ngày 22 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3117/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Bộ chỉ số đánh giá Chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của Thành phố Hồ Chí Minh
(Kèm theo Quyết định số 3336/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)
__________
I. Mục tiêu, yêu cầu, phạm vi, đối tượng và nguyên tắc thực hiện
1. Mục tiêu
- Xác định Bộ Chỉ số đánh giá chuyển đổi số của Thành phố (viết tắt là DTI) để theo dõi, đánh giá thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện chuyển đổi số hằng năm của các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và của Thành phố trong quá trình triển khai thực hiện Chiến lược Chuyển đổi số.
- Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 Thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời nắm bắt tình hình, theo dõi, chỉ đạo, đôn đốc, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số tại cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của thủ trưởng, cán bộ, công chức, viên chức để đẩy mạnh chuyển đổi số trong hoạt động, quản lý nhằm tạo tiền đề cho việc xây dựng cơ quan điển hình, cá nhân tiêu biểu trong chuyển đổi số, góp phần nâng cao chất lượng cải cách hành chính và kịp thời khen thưởng cho các cơ quan, đơn vị có thành tích tốt, xếp hạng cao.
2. Yêu cầu
- DTI phải bám sát nội dung Chiến lược Chuyển đổi số Thành phố và định hướng chuyển đổi số Quốc gia.
- DTI phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của Thành phố và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai chuyển đổi số hằng năm của Thành phố.
- DTI có tính nhất quán về chu kỳ đánh giá và dữ liệu, số liệu phục vụ đánh giá; tăng cường thu thập dữ liệu sẵn có từ các nền tảng do cơ quan nhà nước quản lý để phục vụ đánh giá; có tính mở và được cập nhật, phát triển phù hợp với thực tiễn.
- Hình thành được hệ thống theo dõi, đánh giá đồng bộ, thống nhất, cập nhật liên tục về kết quả DTI của các sở, ban, ngành, địa phương tại Thành phố và liên thông hệ thống theo dõi DTI của Quốc gia. Sử dụng hệ thống hỗ trợ thu thập và tính toán DTI để phục vụ việc tính toán, cập nhật.
- Đáp ứng tính thực tiễn, khả thi trong áp dụng và triển khai cho các cơ quan, đơn vị, địa phương.
3. Phạm vi và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
Phục vụ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chuyển đổi số hằng năm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố.
b) Đối tượng áp dụng
- Các sở, ban, ngành.
- Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
- Các cơ quan, tổ chức khác có thể tham khảo sử dụng DTI để đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị nếu có nhu cầu.
4. Nguyên tắc thực hiện
a) Việc xây dựng DTI theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước, đồng thời đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố.
b) DTI được đánh giá như sau:
- DTI của các sở, ban, ngành được áp dụng theo Phụ lục I.
- DTI của Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu được áp dụng theo Phụ lục II.
- DTI của Thành phố được áp dụng theo Phụ lục III.
c) Xây dựng thang điểm, phương pháp đánh giá cho các chỉ số thành phần nhằm đánh giá được thực trạng chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn vị; giúp nhìn nhận được sự tiến bộ của cơ quan, đơn vị mình trong quá trình chuyển đổi số.
II. Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số Thành phố
1. Cấu trúc, thang điểm
a) DTI của các sở, ban, ngành gồm 06 chỉ số chính (Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng, Hoạt động chuyển đổi số), 34 chỉ số thành phần và tổng điểm 100.
| STT | Chỉ số chính | Chỉ số thành phần | Tổng điểm |
| 1 | Nhận thức số | 3 | 6 |
| 2 | Thể chế số | 5 | 10 |
| 3 | Hạ tầng số | 3 | 8 |
| 4 | Nhân lực số | 4 | 6 |
| 5 | An toàn thông tin mạng | 6 | 10 |
| 6 | Hoạt động chuyển đổi số | 13 | 60 |
| Tổng cộng | 34 | 100 |
Thuyết minh chi tiết cấu trúc và các chỉ số chính, chỉ số thành phần của DTI các sở, ban, ngành được thể hiện trong Phụ lục I kèm theo Quyết định này.
b) DTI của Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu gồm 08 chỉ số chính (Nhận thức số, Thể chế số, Hạ tầng số, Nhân lực số, An toàn thông tin mạng, Chính quyền số, Kinh tế số, Xã hội số), 41 chỉ số thành phần và tổng điểm 100.
| STT | Chỉ số chính | Chỉ số thành phần | Tổng điểm |
| Nhóm chỉ số nền tảng chung | |||
| 1 | Nhận thức số | 4 | 8 |
| 2 | Thể chế số | 7 | 10 |
| 3 | Hạ tầng số | 3 | 6 |
| 4 | Nhân lực số | 6 | 10 |
| 5 | An toàn thông tin mạng | 4 | 5 |
| Nhóm chỉ số hoạt động | |||
| 6 | Chính quyền số | 12 | 45 |
| 7 | Kinh tế số | 2 | 6 |
| 8 | Xã hội số | 3 | 10 |
| Tổng cộng | 41 | 100 |
Thuyết minh chi tiết cấu trúc và các chỉ số chính, chỉ số thành phần của DTI của Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu được thể hiện trong Phụ lục II kèm theo Quyết định này.
c) Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành DTI của Thành phố thực hiện theo Quyết định số 405/QĐ-BKHCN ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thuyết minh chi tiết cấu trúc DTI của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành và phân công tổng hợp, theo dõi được nêu tại Phụ lục III kèm theo Quyết định này.
2. Phương pháp và trình tự đánh giá
a) Tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị
- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu cập nhật số liệu và tài liệu kiểm chứng theo từng tiêu chí vào Hệ thống quản lý, đánh giá chỉ số chuyển đổi số của Thành phố (tại địa chỉ: https://dti.tphcm.gov.vn/) hoặc ứng dụng khác theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ. Tài liệu kiểm chứng của các cơ quan, đơn vị phải được ký số của cá nhân lãnh đạo và tổ chức đúng thời gian quy định theo các văn bản chỉ đạo của Trung ương, Thành phố và văn bản hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Điểm của các cơ quan, đơn vị tự đánh giá được thể hiện tại cột “Tự đánh giá” của Bộ Chỉ số do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn. Hệ thống quản lý, đánh giá chỉ số chuyển đổi số của Thành phố tự động tính toán điểm hoặc thông qua ứng dụng khác để tính điểm. Các cơ quan, đơn vị theo dõi số liệu, thứ hạng chuyển đổi số trên Hệ thống hoặc theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Hội đồng đánh giá, thẩm định Chỉ số chuyển đổi số (viết tắt là Hội đồng đánh giá)
- Hội đồng đánh giá sẽ thực hiện kiểm tra, xác minh và đánh giá độc lập kết quả tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị qua Hệ thống quản lý, đánh giá chỉ số chuyển đổi số của Thành phố hoặc ứng dụng khác. Kết quả điểm do Hội đồng đánh giá quyết định được thể hiện tại cột “Hội đồng đánh giá” của Bộ Chỉ số do Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
- Trong quá trình đánh giá, nếu văn bản, tài liệu kiểm chứng chưa rõ ràng, thì Hội đồng đánh giá hoặc Sở Khoa học và Công nghệ sẽ có văn bản yêu cầu các cơ quan, đơn vị giải trình hoặc bổ sung tài liệu kiểm chứng để có cơ sở đánh giá chấm điểm. Tài liệu kiểm chứng bổ sung của các cơ quan, đơn vị phải được ký số của cá nhân lãnh đạo và tổ chức theo đúng thời gian quy định.
- Sau khi đánh giá độc lập, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ phối hợp Hội đồng đánh giá trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét, phê duyệt.
c) Trường hợp mặc định hoặc loại trừ
- Trong quá trình thu thập số liệu để đánh giá, đối với các tiêu chí do các cơ quan, đơn vị cung cấp số liệu để đánh giá, nếu không có số liệu báo cáo/tài liệu kiểm chứng đối với tiêu chí nào thì giá trị điểm đối với tiêu chí tương ứng được mặc định là 0 điểm.
- Đối với các cơ quan, đơn vị không cung cấp dịch vụ công trực tuyến (do đơn vị không có thủ tục hành chính) hoặc các nội dung khác... thì cách tính điểm là điểm tối đa của tiêu chí đó.
- Việc đánh giá không thực hiện đối với các nội dung có liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Tính toán, xác định điểm đánh giá và xếp hạng
a) Đối với các sở, ban, ngành:
- Điểm Chỉ số chuyển đổi số là Tổng điểm các chỉ tiêu.
- Tổng điểm đánh giá Bộ Chỉ số chuyển đổi số các sở, ban, ngành là 100 điểm.
- Xếp hạng các đơn vị theo thứ tự từ cao đến thấp.
b) Đối với Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu:
- Điểm Chỉ số chuyển đổi số là Tổng điểm các chỉ tiêu.
- Tổng điểm đánh giá Bộ Chỉ số chuyển đổi số các phường, xã, đặc khu là 100 điểm.
- Xếp hạng các đơn vị theo thứ tự từ cao đến thấp.
III. Thời gian đánh giá và công bố Chỉ số chuyển đổi số
1. Thời gian đánh giá chuyển đổi số đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Vào Quý IV hằng năm, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành văn bản hướng dẫn việc đánh giá chấm điểm Bộ Chỉ số chuyển đổi số tại các cơ quan, đơn trên vị địa bàn Thành phố.
- Hội đồng đánh giá thẩm định số liệu, văn bản, tài liệu kiểm chứng của các cơ quan, đơn vị và hoàn thành việc đánh giá, xếp hạng trong năm đánh giá.
2. Thời gian đánh giá chuyển đổi số của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Việc đánh giá, công bố xếp hạng chuyển đổi số Thành phố được thực hiện định kỳ hàng năm theo kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan được được phân công theo Quyết định này để thực hiện cung cấp thông tin trên Hệ thống quản lý, đánh giá chỉ số chuyển đổi số của Thành phố và liên thông với Hệ thống quản lý, đánh giá chỉ số chuyển đổi số của Quốc gia.
3. Công bố kết quả đánh giá Chỉ số chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công nghệ công bố kết quả đánh giá, xếp hạng trên Hệ thống quản lý, đánh giá chỉ số chuyển đổi số của Thành phố tại địa chỉ https://dti.tphcm.gov.vn/
IV. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, giám sát, đôn đốc các phòng chuyên môn, đầu mối cung cấp số liệu và tài liệu kiểm chứng theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ, đảm bảo đúng theo biểu mẫu và thời gian quy định.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ trong việc kiểm tra, xác minh số liệu và đánh giá mức độ xếp hạng chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả đánh giá, xếp hạng Chỉ số chuyển đổi số của cơ quan, đơn vị.
- Đưa kết quả đánh giá, xếp hạng Chỉ số chuyển đổi số vào bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng hằng năm của cơ quan, đơn vị, đồng thời gắn trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến kết quả xếp hạng.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Văn hóa và Thể thao, Công an Thành phố, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố, Thống kê Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
Phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi, tổng hợp, giải trình các chỉ số đánh giá chuyển đổi số của Thành phố theo phân công tại Phụ lục III Quyết định này.
3. Hội đồng đánh giá, Sở Khoa học và Công nghệ
- Xây dựng văn bản hướng dẫn; theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu bổ sung tài liệu kiểm chứng đầy đủ, kịp thời, tập hợp số liệu, đánh giá, tự chấm điểm đảm bảo đúng quy định và kế hoạch hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tại khoản 2, Mục IV Quyết định này, tổng hợp thông tin, số liệu, tài liệu kiểm chứng, giải trình, cung cấp lên Hệ thống quản lý, đánh giá Chỉ số chuyển đổi số của Thành phố và Hệ thống quản lý, đánh giá Chỉ số chuyển đổi số của Quốc gia theo phân công tại Phụ lục III Quyết định này.
- Tổ chức kiểm tra xác thực số liệu, phân tích đánh giá, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố công bố kết quả đánh giá, xếp hạng Chỉ số chuyển đổi số của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
- Xây dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ này, tổng hợp vào dự toán chi hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ, gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.
- Định kỳ rà soát và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung các tiêu chí, chỉ số thành phần phù hợp với thực tiễn trên cơ sở tổng kết thực tế triển khai đánh giá mức độ chuyển đổi số và đề xuất của các đơn vị./.
