Quyết định 3322/QĐ-UBND Hưng Yên 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Chí Minh đến 2050
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Chí Minh, tỉnh Hưng Yên đến năm 2050 Mã số thông tin quy hoạch: 332612001007
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 43/2025/TT-BXD ngày 19/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; số 17/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 01/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND ngày 03/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định phân công, phân cấp tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Chí Minh tại Tờ trình số 372/TTr- UBND ngày 15/10/2026 và Báo cáo kết quả thẩm định số 891/BC-SXD ngày 06/10/2026 của Sở Xây dựng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊNĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
10213322Số: /QĐ-UBND Hưng Yên, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Chí Minh, tỉnh Hưng Yên đến năm 2050 với những nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi: Gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Chí Minh, tỉnh Hưng Yên.
b) Ranh giới cụ thể:
- Phía Bắc: Giáp các xã Châu Ninh, Khoái Châu và Việt Tiến;
- Phía Nam: Giáp xã Đức Hợp;
- Phía Đông: Giáp xã Nghĩa Dân;
- Phía Tây: Giáp xã Phú Xuyên, thành phố Hà Nội (ranh giới tự nhiên là sông Hồng).
c) Quy mô dân số đến năm 2050: Khoảng 46.350 người.
d) Quy mô diện tích: Khoảng 2.073,90 ha.
đ) Thời hạn quy hoạch: Đến năm 2050; giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
2. Quan điểm, mục tiêu của quy hoạch
- Quan điểm: Cụ thể hóa Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch có liên quan; tổ chức không gian phát triển phù hợp địa giới hành chính và mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Phát triển hài hòa kinh tế với bảo tồn giá trị văn hóa - lịch sử, bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh; quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên và phát huy bản sắc địa phương, tạo điều kiện huy động nguồn lực đầu tư.
- Mục tiêu phát triển: Xây dựng xã Chí Minh trở thành khu vực nông thôn hiện đại, xanh, có bản sắc, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, môi trường sống xanh - sạch - an toàn, thích ứng với quá trình đô thị hóa. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, vùng nguyên liệu tập trung; đa dạng hóa dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp gắn với chuỗi giá trị nông nghiệp. Tổ chức không gian kết nối trung tâm xã với các khu dân cư, khu chức năng, vùng sản xuất; phát triển đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; bảo vệ môi trường, xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư.
3. Tính chất, vai trò, chức năng của khu vực lập quy hoạch:
- Tính chất: Là khu vực giao thoa giữa nông thôn và đô thị, phát triển kinh tế tổng hợp gắn với nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ; trước mắt xây dựng xã nông thôn mới, dài hạn định hướng tiệm cận các tiêu chí đô thị; đồng thời là vùng sinh thái nông nghiệp công nghệ cao, phát triển bền vững.
- Vai trò: Kết nối không gian phát triển giữa khu vực Khoái Châu, Kim Động với thành phố Hà Nội, các đô thị và khu công nghiệp lân cận; tham gia mạng lưới phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng. Phát huy lợi thế đất đai, lao động, giao thông và Cụm công nghiệp Nam Khoái Châu, thúc đẩy liên kết nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động nông thôn.
- Chức năng: Trung tâm hành chính, chính trị, văn hóa, giáo dục của xã;
các khu dân cư, vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
- Dự báo quy mô dân số: Đến năm 2035 khoảng 39.335 người; đến năm 2050 khoảng 46.350 người.
- Các chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch, bảo đảm phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đặc điểm và yêu cầu phát triển của xã.
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tiềm năng, lợi thế và những vấn đề cần giải quyết trong quá trình lập quy hoạch.
- Xác định yêu cầu, mục tiêu, tính chất, vai trò và các định hướng chủ yếu làm cơ sở lập đồ án quy hoạch chung; nghiên cứu, đề xuất các yêu cầu về tổ chức không gian, sử dụng đất, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan, bảo tồn và phát huy giá trị di sản; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các yêu cầu khác có liên quan.
- Nghiên cứu yêu cầu về liên kết vùng, kết nối với hệ thống đô thị và khu vực nông thôn lân cận; xác định các khu vực cần tập trung nghiên cứu, các chương trình, dự án có tính chất động lực và các yêu cầu về quản lý, phát triển làm cơ sở lập đồ án quy hoạch chung theo quy định.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch và việc lấy ý kiến:
- Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch thực hiện theo Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng và các quy định có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 07 bộ, mỗi bộ bao gồm sản phẩm bản giấy và thiết bị lưu trữ bản mềm.
- Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; các ý kiến phải được tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ trước khi hoàn thiện hồ sơ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Chí Minh.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thời gian hoàn thành: Không quá 09 tháng kể từ khi Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
Điều 3. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Chí Minh, Châu Ninh, Khoái Châu, Việt Tiến, Đức Hợp, Nghĩa Dân và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Như Điều 3;KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT1.
Nguyễn Hùng Nam
