Quyết định 3045/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung xã Yên Trị
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ Số: 3045/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phú Thọ, ngày 08 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung
xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050 tỷ lệ 1/10.000
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn; Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; Căn cứ Quyết định số 836/QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây dựng về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 482/BC-SXD
ngày 13 tháng 8 năm 2026; Văn bản số 10204/SXD-QHKT ngày 22 tháng 8 năm 2026; của Ủy ban nhân dân xã Yên Trị tại Tờ trình 65/TTr-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000, với những nội dung như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000.
2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Yên Trị.
3. Đơn vị tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch: Công ty TNHH tư vấn thiết kế và quy hoạch xây dựng AS.
4. Phạm vi ranh giới, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới lập quy hoạch:
- Phía Bắc: Giáp xã Lạc Lương và xã An Bình, tỉnh Phú Thọ;
- Phía Nam: Giáp xã Nho Quan, xã Cúc Phương và khu vực rừng quốc gia Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình;
- Phía Đông : Giáp xã Phú Sơn và xã Nho Quan, tỉnh Ninh Bình;
- Phía Tây: Giáp xã Yên Thủy, tỉnh Phú Thọ và xã Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình.
b) Quy mô lập quy hoạch: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính toàn xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ. Diện tích khoảng 8.193,27 ha.
c) Thời hạn Quy hoạch chung xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ: đến năm 2050.
5. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm:
- Bảo đảm phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh Phú Thọ, các quy hoạch ngành có liên quan; kế thừa có chọn lọc các nội dung còn phù hợp của quy hoạch chung xây dựng 04 xã trước khi sắp xếp đơn vị hành chính.
- Tổ chức thống nhất không gian phát triển xã mới sau sáp nhập; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; phát triển tập trung tại các khu vực có điều kiện thuận lợi về địa hình, giao thông và khả năng cấp hạ tầng, hạn chế phát triển phân tán, tự phát.
- Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng xanh, tuần hoàn và nâng cao giá trị gia tăng; khai thác hợp lý lợi thế nông - lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi, cây dược liệu, chế biến nông - lâm sản, thương mại - dịch vụ và du lịch sinh thái, du
lịch cộng đồng gắn với Vườn quốc gia Cúc Phương.
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc Mường, bảo vệ rừng, nguồn nước, cảnh quan sinh thái; chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Đầu tư hạ tầng theo lộ trình, đồng bộ, tiết kiệm và khả thi; ưu tiên các công trình có tính liên kết, lan tỏa, phục vụ dân sinh, sản xuất và xây dựng nông thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững.
b) Mục tiêu quy hoạch:
- Xây dựng cơ sở pháp lý và công cụ quản lý thống nhất đối với không gian, đất đai, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hoạt động đầu tư xây dựng trên toàn xã Yên Trị sau sáp nhập.
- Xác định mô hình, cấu trúc phát triển không gian; vị trí, quy mô trung tâm xã, các trung tâm khu vực, điểm dân cư, vùng sản xuất, khu dịch vụ, du lịch, khu vực bảo tồn và khu vực hạn chế xây dựng.
- Tạo động lực phát triển kinh tế, khai thác hiệu quả tiềm năng nông - lâm nghiệp, thương mại - dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và du lịch; nâng cao thu nhập, chất lượng sống và khả năng tiếp cận dịch vụ công cộng của người dân.
- Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật theo hướng đồng bộ, liên thông, an toàn; bảo đảm nhu cầu phát triển đến năm 2050 và đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trong từng giai đoạn.
- Bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, rừng, hồ đập, khe suối và hành lang thoát nước; kiểm soát các khu vực có nguy cơ ngập úng, xói lở, sạt trượt và các tác động bất lợi của biến đổi khí hậu.
- Xác định chương trình, dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện; làm cơ sở lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư, kế hoạch sử dụng đất và quản lý phát triển theo quy hoạch.
6. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
a) Tính chất: Xã Yên Trị là địa bàn nông thôn miền núi phía Nam tỉnh Phú Thọ, phát triển theo hướng nông thôn mới hiện đại, xanh, sinh thái, bền vững và có bản sắc; là không gian sản xuất nông - lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi, thương mại - dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng gắn với bảo vệ cảnh quan, môi trường và Vườn quốc gia Cúc Phương.
b) Vai trò: Là địa bàn cửa ngõ phía Nam tỉnh Phú Thọ, kết nối Quốc lộ 12B với tỉnh Ninh Bình, khu vực Cúc Phương và các trục phát triển liên vùng;
có vai trò liên kết vùng Trung du và miền núi phía Bắc với đồng bằ ng sông Hồng và Bắc Trung Bộ; là đầu mối tổ chức dân cư, dịch vụ công cộng, sản xuất và hạ tầng của xã Yên Trị sau sáp nhập, đồng thời tạo quỹ đất và hạ tầng để thu hút các dự án đầu tư phù hợp.
c) Chức năng: Quy hoạch chung xã gồm các chức năng: Trung tâm hành chính - chính trị, dịch vụ công cộng, văn hóa, giáo dục, y tế và thương mại - dịch vụ của xã; Không gian cư trú nông thôn, chỉnh trang các khu dân cư hiện hữu và phát triển các điểm dân cư phù hợp với điều kiện hạ tầng, địa hình và an toàn thiên tai; Vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp hữu cơ, cây dược liệu, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và kinh tế rừng; Không gian phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông - lâm sản và dịch vụ hỗ trợ sản xuất ở quy mô phù hợp; Không gian du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa - trải nghiệm; đồng thời thực hiện chức năng bảo vệ rừng, nguồn nước, cảnh quan và môi trường sinh thái.
7. Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đồ án về quy mô dân số, nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
a) Dự báo quy mô dân số:
- Hiện trạng năm 2026, dân số toàn xã 27.005 người.
- Dự báo quy mô dân số lập quy hoạch đến năm 2050 khoảng 39.000 người. (Dân số sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch).
b) Các chỉ tiêu về kinh tế - kỹ thuật: Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu trong khu vực quy hoạch: Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu sẽ được áp dụng cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch đảm bảo phù hợp theo các quy định của QCVN 01:2021/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng”; QCVN 07:2023/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật” và tiêu chuẩn hiện hành.
8. Các yêu cầu đồ án quy hoạch cần nghiên cứu
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội:
- Phân tích đánh giá các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất…, đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn hóa, du lịch của xã và các khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển xã. Đánh giá những tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, ngập, úng, lũ ống, lũ quét có thể xảy ra trên địa bàn làm cơ sở đề xuất các giải pháp quy hoạch để ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu. Đánh giá về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển kinh tế trong các lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp; hiện trạng dân c ư, hiện trạng phân bổ khu dân cư nông thôn, đô thị và các khu chức năng (nếu có); sự biến động về dân số; hiện trạng lao động, việc làm…
- Đánh giá hiện trạng sử dụng và quản lý đất đai: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan không gian cần giải quyết để đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Đánh giá hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa bàn xã (nếu có).
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của xã; xác định các hạ tầng còn yếu, thiếu cần hoàn thiện, nâng cao trong giai đoạn quy hoạch.
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên và môi trường, xác định những vấn đề tồn tại để có giải pháp quy hoạch, quản lý, sử dụng phù hợp.
- Rà soát tình hình triển khai các chương trình dự án đầu tư phát triển trên địa bàn xã; đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch (kết quả thực hiện quy hoạch nông thôn trong giai đoạn trước, làm rõ kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; các nội dung chưa phù hợp, cần điều chỉnh…), quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng, đề xuất các nội dung trọng tâm cần nghiên cứu, các vấn đề tồn tại cần giải quyết trong giai đoạn mới.
b) Xác định động lực và tiềm năng phát triển của xã: Động lực phát triển chủ yếu của xã Yên Trị là khai thác lợi thế vị trí cửa ngõ phía Nam tỉnh Phú Thọ, trục Quốc lộ 12B, liên kết tỉnh Ninh Bình và Vườn quốc gia Cúc Phương; đồng thời cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch tỉnh về Cụm công nghiệp Yên Trị, diện tích khoảng 60 ha, liên kết Cụm khu tổ hợp dịch vụ và sân gold Yên Thủy, Trung tâm du lịch Kim Bôi. Các động lực chính gồm:
- Phát triển nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp hữu cơ, cây dược liệu, cây đặc sản, chăn nuôi tập trung, kinh tế vườn đồi và kinh tế rừng; phát triển lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước và cảnh quan sinh thái.
- Bảo vệ quỹ đất sản xuất nông nghiệp, nhất là đất chuyên trồng lúa; tổ chức vùng sản xuất lương thực ổn định, nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng dự trữ và liên kết tiêu thụ, góp phần bảo đảm an ninh lương thực tại chỗ và của khu vực.
- Phát triển thương mại - dịch vụ, logistics quy mô phù hợp, dịch vụ hỗ trợ công nghiệp và sản xuất nông nghiệp, vận tải, bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản và kinh tế nông thôn.
- Phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa - tâm linh gắn với bản sắc văn hóa dân tộc Mường, cảnh quan rừng, hồ, suối, Vườn quốc gia Cúc Phương và liên kết với các không gian du lịch Yên Thủy - Kim Bôi.
- Phát triển Cụm công nghiệp Yên Trị khoảng 60 ha theo hướng công nghiệp sạch, chế biến nông - lâm sản, ngành nghề nông thôn; bố trí đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ hỗ trợ công nghiệp, bảo đảm khoảng cách an toàn và kiểm soát môi trường.
- Tổ chức lại hệ thống trung tâm, dân cư, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật sau sáp nhập là động lực quan trọng để xã Yên Trị phát triển theo hướng nông thôn mới hiện đại, xanh, sinh thái, bền vững và có bản sắc.
c) Dự báo phát triển kinh tế:
- Dự báo phát triển kinh tế của xã về nông nghiệp; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; thương mại, dịch vụ, du lịch.
- Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ cho giai đoạn quy hoạch đến năm 2050.
- Dự báo nhu cầu đất trường học; nhu cầu giường bệnh, quỹ đất y tế; nhu cầu nhà văn hóa, sân thể thao, cây xanh và các công trình công cộng khác.
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các loại đất nông nghiệp, đất xây dựng.
- Dự báo các vấn đề về môi trường trong thời kỳ quy hoạch.
- Dự báo các rủi ro biến động và thảm họa thiên nhiên.
d) Định hướng phát triển không gian: Định hướng phát triển không gian phải được rà soát, bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh Phú Thọ và các quy hoạch cấp trên, phát huy lợi thế của từng khu vực theo hướng nâng cao giá trị sản xuất. Tổ chức các vùng nông nghiệp hàng hóa, vùng nguyên liệu và chế biến nông - lâm sản; bố trí hợp lý các khu, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và sản xuất kinh doanh; hình thành mạng lưới thương mại - dịch vụ, chợ, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, vận tải và kho bãi quy mô phù hợp dọc các trục giao thông và tại các trung tâm dân cư. Việc bố trí phải gắn với hạ tầng đồng bộ, bảo vệ môi trường, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và hạn chế xung đột với khu dân cư, đất lúa, đất rừng và các khu vực nhạy cảm sinh thái.
đ) Định hướng sử dụng đất quy hoạch:
- Nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp Quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và pháp luật về đất đai. Xác định nhu cầu đất cho Cụm công nghiệp Yên Trị khoảng 60 ha, dịch vụ hỗ trợ công nghiệp, logistics, thương mại, du lịch, trung tâm xã, công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn; ưu tiên quỹ đất hiện có, quỹ đất sau sắp xếp, hạn chế khu chức năng vượt nhu cầu thực tế. Không hợp thức hóa dự án chưa phù hợp; hạn chế tối đa sử dụng đất chuyên trồng lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và bảo đảm đồng bộ với khả năng đầu tư hạ tầng.
- Xác định đầy đủ hiện trạng, ranh giới và chức năng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất; rà soát sự chồng lấn của các dự án với Quy hoạch lâm nghiệp quốc gia và Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ. Bảo đảm mục tiêu tỷ lệ che phủ rừng khoảng 42,5%; ưu tiên bảo vệ, phục hồi và phát triển rừng, hạn chế tối đa chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên. Việc đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng chỉ được xem xét khi thực sự cầ n thiết và đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.
- Nghiên cứu định hướng phát triển hạ tầng xã hội gồm hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, chợ, bưu điện, công trình tôn giáo - tín ngưỡng và thiết chế cộng đồng. Đối với giáo dục, dự báo số học sinh, xác định mạng lưới trường lớp, vị trí, diện tích đất và quỹ dự phòng tại trung tâm xã, khu dân cư mới. Đối với y tế, rà soát Trung tâm Y tế khu vực Yên Thủy 150 giường, Trạm Y tế xã, các điểm trạm và tính toán quỹ đất phát triển. Đối với văn hóa - thể thao, đánh giá quản lý, sử dụng 45 nhà văn hóa xóm; bố trí nhà văn hóa và sân thể thao trung tâm xã, nghiên cứu diện tích nhà văn hóa xã 1.000 - 3.000 m². Các công trình hiện có sau sáp nhập phải được phân loại giữ lại, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, chuyển đổi công năng hoặc bố trí lại, tránh trùng lặp và sử dụng hiệu quả tài sản công.
e) Yêu cầu quản lý, định hướng kiến trúc cảnh quan, quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn:
- Nghiên cứu định hướng tổ chức không gian toàn xã, trong đó xác định rõ trung tâm xã, các trung tâm khu vực, mạng lưới điểm dân cư nông thôn, các khu dân cư hiện hữu cần chỉnh trang, các khu vực có thể phát triển dân cư mới, vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, Cụm công nghiệp Yên Trị, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ hỗ trợ công nghiệp, logistics, thương mại - dịch vụ, du lịch, không gian cảnh quan sinh thái, mặt nước, rừng và các khu vực bảo tồn. Định hướng không gian phải gắn với phương án sắp xếp xóm, tổ chức lại công trình công cộng, sử dụng hiệu quả quỹ đất và tài sản công sau sáp nhập.
- Xác định yêu cầu quản lý, định hướng kiến trúc cảnh quan theo các khu
vực; xây dựng quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn tích hợp theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.
f) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Nghiên cứu định hướng phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng bảo vệ môi trường, gồm giao thông, san nền, thủy lợi, cấp nước, cấp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc, hạ tầng viễn thông thụ động, mạng cáp quang, trạm BTS, cống bể cáp, IoT và hạ tầng số; thu gom, thoát và xử lý nước thải; thoát nước mưa, hồ điều hòa và phòng chống ngập; thu gom, trung chuyển, xử lý chất thải rắn; nghĩa trang và khoảng cách an toàn môi trường. Tạo điều kiện phủ sóng di động tại khu vực lõm sóng, bố trí mặt bằng trạm phát sóng khi có nhu cầu; lựa chọn giải pháp hầm, hào kỹ thuật hoặc chôn cáp trực tiếp phù hợp từng tuyến, thuận lợi duy tu, sửa chữa, nâng cấp và hạn chế ảnh hưởng cộng đồng.
- Đối với hạ tầng cấp điện và chiếu sáng, xác định chỉ tiêu cấp điện cho hộ dân, công trình công cộng, thương mại - dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và sản xuất nông nghiệp phù hợp với tính chất, quy mô phát triển của khu vực quy hoạch; dự báo nhu cầu sử dụng điện và phụ tải theo từng giai đoạn, từng khu vực. Xác định nguồn cấp, vị trí, quy mô, công suất các trạm nguồn và trạm biến áp; rà soát nhu cầu cải tạo, nâng công suất hoặc xây mới để đáp ứng phụ tải ngắn hạn và dài hạn. Quy hoạch mạng lưới cấp và phân phối điện từ trung áp trở lên, điểm đấu nối, hành lang an toàn lưới điện và giải pháp cấp điện dự phòng, bảo đảm an toàn, ổn định, liên tục. Xác định nhu cầu, chỉ tiêu và phạm vi chiếu sáng cho giao thông, trung tâm xã, khu dân cư tập trung, công trình công cộng và các không gian dịch vụ; ưu tiên sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, điều khiển thông minh và nguồn năng lượng tái tạo phù hợp.
- Nghiên cứu bảo vệ môi trường, cảnh quan và thích ứng với biến đổi khí hậu; nhận diện, khoanh vùng nguy cơ thiên tai, ngập úng, hạn hán, sạt lở, xói mòn và thời tiết cực đoan; xác định khu vực ưu tiên bảo vệ nguồn nước, đa dạng sinh học và hành lang sinh thái. Tổ chức tính toán thủy văn, thủy lực và đánh giá khả năng tiêu thoát nước theo lưu vực, bảo đảm tiêu thoát nước cho khu dân cư, đất nông nghiệp và công trình hiện hữu. Các giải pháp phòng, chống thiên tai phải được lồng ghép trong phương án tổ chức không gian, sử dụng đất, cao độ nền và hạ tầng kỹ thuật theo quy định pháp luật có liên quan.
g) Định hướng phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
- Phân vùng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên trong vùng.
- Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại tài nguyên khoáng sản cần đầu tư
thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác.
- Xây dựng danh mục dự án quan trọng theo thứ tự ưu tiên.
9. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
9.1. Hồ sơ sản phẩm Thành phần và nội dung hồ sơ đồ án Quy hoạch chung thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 và thông tư 43/2025/TT- BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn. Quy cách, số lượng của sản phẩm hồ sơ:
| STT | Tên sản phẩm | Ký hiệu bản vẽ | Tỷ lệ bản vẽ |
| I | Phần bản vẽ | ||
| 1 | Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng | QH-01 | Tỷ lệ thích hợp |
| 2 | Bản đồ hiện trạng: Điều kiện tự nhiên, hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất trong phạm vi quy hoạch; hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa bàn. | QH-02 | 1/10.000 |
| 3 | Bản đồ định hướng phát triển không gian | QH-03 | 1/10.000 |
| 4 | Các bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật | QH-04 | 1/10.000 |
| 5 | Bản đồ sử dụng đất quy hoạch | QH-05 | 1/10.000 |
| II | Phần văn bản | ||
| 1 | Thuyết minh | ||
| 2 | Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch chung xã và dự thảo Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chung xã; | ||
| 3 | Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan, Quyết định phê duyệt Quy hoạch chung xã trước (nếu có); | ||
| 4 | Văn bản khác có liên quan. | ||
- 07 bộ Bản vẽ, văn bản thuyết minh giấy theo đúng tỷ lệ.
- Bản đồ số, file số các văn bản lưu dưới định dạng .dwg hoặc .dng lưu trữ trong 01 USB.
9.2. Yêu cầu thể hiện hồ sơ quy hoạch theo hệ thống thông tin địa lý GIS
a) Các lớp dữ liệu: Các lớp dữ liệu sẽ được chuyển đổi sang CSDL GIS gồm:
| TT | Tên bảng dữ liệu | Dạng dữ liệu không gian |
| 1 | Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng | Ảnh geotif |
| 2 | Bản đồ hiện trạng | Vùng, đường, điểm |
| 3 | Bản đồ định hướng phát triển không gian | Vùng, đường, điểm |
| 4 | Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật | Vùng, đường, điểm |
- Thông tin của các đối tượng trên phải được lấy từ các nguồn: Bản đồ, các biểu quy hoạch, quyết định và thuyết minh quy hoạch được phê duyệt.
b) Sản phẩm GIS:
- GIS hóa dữ liệu:
+ Định dạng: định dạng dữ liệu Shapefile và Geodatabase (gdb).
+ Hệ tọa độ VN2000.
- Số hóa, nắn chuyển các bản đồ:
+ Định dạng bàn giao: File GeoTiff; PDF.
+ Hệ tọa độ VN2000.
- Xây dựng hồ sơ số quy hoạch xây dựng: Sản phẩm được đóng gói theo đồ án.
+ Dữ liệu GIS hóa.
+ Dữ liệu số hóa và nắn chuyển.
+ Các văn bản tài liệu điện tử liên quan.
- Tích hợp lên hệ thống thông tin và CSDL quy hoạch xây dựng tỉnh Phú Thọ https://quyhoachxaydung.phutho.gov.vn.
10. Dự toán kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch
a) Chi phí lập quy hoạch: 718.344.000 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm mười tám triệu ba trăm bốn mươi bốn nghìn đồng chẵn). Trong đó:
| Chi phí lập quy hoạch: | 455.328.000 đồng; | |
| Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch: | 57.186.000 đồng; | |
| Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS): | 45.533.000 đồng; | |
| Chi phí khác (chi phí thẩm định đồ án quy hoạch; quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch; tổ | 126.090.000 đồng; | |
| chức xin ý kiến; công bố quy hoạch; mua bản đồ; thẩm tra, phê duyệt quyết toán): | ||
| Chi phí dự phòng: | 34.207.000 đồng. |
b) Chi phí lập nhiệm vụ, khảo sát địa hình: Được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 135/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của UBND tỉnh về ban hành quy định một số nội dung liên quan đến hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
c) Nguồn vốn lập quy hoạch: Nguồn vốn ngân sách xã Yên Trị và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Đơn vị tư vấn khảo sát, lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Yên Trị.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành của tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Phú Thọ.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian thực hiện lập quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ ngày lựa chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch UBND xã Yên Trị và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
| KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Vũ Việt Văn |
