Quyết định 2907/QĐ-UBND Thanh Hóa 2026 phê duyệt Kế hoạch khuyến công địa phương
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA 2907 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG HĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 07 9 Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện khuyến công địa phương năm 2026
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ -CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công; Nghị định số 235/2025/NĐ -CP ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2026/NQ -HĐND ngày 27 tháng 5 năm 2026 của HĐND tỉnh Thanh Hóa quy định nội dung và m ức chi cho các hoạt động khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Quyết định số 3959/QĐ -UBND ngày 18 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh về việc giao dự toán thu NSNN trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2026, tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ Quyết định số 2533/QĐ -UBND ngày 15 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Chương trình khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1601/TTr- SCT ngày 28 tháng 8 năm 2026 .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện khuyến công địa phương năm 2026 (có Kế hoạch và Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch; căn cứ dự toán được giao, quy định của pháp
luật và tình hình thực tế, chủ động rà soát, thẩm định, lựa chọn, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các đề án, nhiệm vụ cụ thể; chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến Công Thương Thanh Hóa thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, kết quả và mức kinh phí được phê duyệt.
Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện và giải ngân trước ngày 15/01/2027; kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền kèm phương án xử lý. Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm toàn d iện trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác, hợp pháp, khả thi và kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Giao Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp vớ i Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
3. Giao Trung tâm Xúc tiến Công Thương Thanh Hóa tổ chức thực hiện các đề án, nhiệm vụ theo Kế hoạch; các sở, ngành, UBND các xã, phường và cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Công Thương, bảo đảm hoàn thành mục tiêu, sử dụng kinh phí tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước khu vực XI; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Công Thương Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c); - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - CVP, các PCVP UBND tỉnh; - Lưu: VT, CNXD (Hùng). | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Mai Xuân Liêm |
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG HĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH Thực hiện khuyến công địa phương năm 2026
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ
tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu Cụ thể hóa Chương trình khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026 - 2030; hỗ trợ cơ sở CNNT đổi mớ i máy móc, thiết bị, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh; tăng cường quảng bá, kết nố i cung - cầu, phát triển thị trường, góp phần thúc đẩy CN-TTCN khu vực nông thôn. Năm 2026, hỗ trợ 05 cơ sở CNNT ứng dụng máy móc, thiết bị; tham gia 09 hội chợ, triển lãm trong nước; tổ chức 03 phiên chợ hàng Việt kết nối cung - cầu về nông thôn.
2. Yêu cầu Tổ chức thực hiện đúng đối tượng, đ iều kiện, nội dung, mức chi và nguồn kinh phí; bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, không trùng lặp ; phân định rõ trách nhiệm của Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Công Thương Thanh Hóa và các cơ quan, đơn vị liên quan; hoàn thành các nhiệm vụ trong năm 2026.
II. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng áp dụng: Các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 27/5/2026 của HĐND tỉnh Thanh Hóa. Đối với sản phẩm OCOP, chỉ hỗ trợ khi chủ thể đồng thời đáp ứng đầy đủ điều kiện của đối tượng được hưởng chính sách khuyến công.
2. Phạm vi thực hiện: Trên đ ịa bàn tỉnh Thanh Hó a và tại các hội chợ, triển lãm trong nước được lựa chọn theo quy định.
3. Thời gian t hực hiện: Từ ngày Quyết định phê duyệt Kế hoạch có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2026.
III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất CN-TTCN
- Quy mô : Hỗ trợ 05 cơ sở CNNT đủ điều kiện; tổng mức đầu tư máy móc, thiết bị của từng cơ sở từ 200 triệu đồng trở lên.
- Nội dung, mức hỗ trợ: Hỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất CN-TTCN; mức hỗ trợ bằng 50% tổng chi phí nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở theo khoản 4 Điều 3 Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND. Trước khi triển khai phải xác định cụ thể cơ sở thụ hưởng, máy móc, thiết bị, tổng mức đầu tư, vốn đối ứng, mức hỗ trợ, căn cứ lựa chọn và hồ sơ chứng minh điều kiện.
- Tổng kinh phí: Không quá 1.500 triệu đồng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Xúc tiến Công Thương Thanh Hóa.
- Kết quả: Hỗ trợ 05 cơ sở đủ điều kiện; hoàn thành hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo quy định.
2. Hỗ trợ các cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm trong nước năm 2026
- Số lượng: 09 hội chợ, triển lãm trong nước.
- Nội dung, phạm vi: Tổ chức tham gia 09 hộ i chợ, triển lãm trong nước tại Hà Nộ i và các tỉnh, thành phố; hỗ trợ quảng bá, giớ i thiệu sản phẩm và kết nối thị trường. Căn cứ thư mời, lịch tổ chức, nhu cầu của cơ sở CNNT và khả năng hoàn thành trong năm 2026, Sở Công Thương lựa chọn cụ thể sự kiện, thờ i gian, địa điểm, đối tượng tham gia, dự toán và p hương thức thực hiện trước khi triển khai.
- Mức hỗ trợ: Áp dụng mức chi tương ứng với hình thức thực hiện theo khoản 5 Đ iều 3 Nghị quyết số 05/2026/NQ -HĐND và các quy định pháp luật có liên quan.
- Tổng kinh phí: Không quá 385 triệu đồng.
- Đơn vị chủ trì : Sở Công Thương.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Xúc tiến Công Thương Thanh Hóa.
3. Tổ chức phiên chợ hàng Việt kết nối cung - cầu về nông thôn năm 2026
- Số lượng: 03 phiên chợ.
- Nội dung, phạm vi: Tổ chức 03 phiên chợ hàng Việt kết nố i cung - cầu tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh. Căn cứ điều kiện thực tế và khả năng hoàn
thành trong năm 2026, Sở Công Thương lựa chọn cụ thể địa điểm, thờ i gian, quy mô, đối tượng tham gia, dự toán và phương thức tổ chức trước khi triển khai.
- Mức chi: Thực hiện theo khoản 5 Điều 3 Nghị quyết số 05/2026/NQ - HĐND và các quy định pháp luật có liên quan.
- Tổng kinh phí: Không quá 615 triệu đồng.
- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Xúc tiến Công Thương Thanh Hóa.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN Tổng kinh phí thực hiện 03 nhiệm vụ không quá 2.500 triệu đồng thuộc dự to án năm 2026 đã giao Sở Công Thương tại Quyết định số 3959/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 và đã được xác định tại Quyết đ ịnh số 2533/QĐ-UBND ngày 15/8/ 2026 của UBND tỉnh. Theo đề xuất của Sở Công Thương, không sử dụng chi phí quản lý chương trình, chi phí quản lý triển khai đề án từ tổng kinh phí 2.500 triệu đồng. Việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí thực hiện theo dự toán, quyết định của cấp có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
a) Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm xuyên suốt, chủ trì tổ chức triển khai Kế hoạch; căn cứ dự toán được giao, quy định của pháp luật và tình hình thực tế, hướng dẫn xây dựng hồ sơ; rà soát, thẩm định, lựa chọ n, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt từng đề án, nhiệm vụ, đối tượng và sự kiện cụ thể trước khi thực hiện; bảo đảm đúng điều kiện, tiêu chí, nội dung, mức chi, nguồn kinh phí, thời gian và mức kinh phí được phê duyệt.
b) Chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến Công Thương Thanh Hóa tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu kết quả; phòng ngừa trùng lặp đối tượng, nội dung và nguồn kinh phí; chỉ điều chỉnh đối tượng, sự kiện trong phạm vi thẩm quyền và không làm thay đổi mục tiêu, số lượng nhiệm v ụ, mức chi, tổng kinh phí, thời gian thực hiện Kế hoạch.
c) Báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện và giải ngân trước ngày 15/01/2027. Trường hợp có nguy cơ không hoàn thành mục tiêu hoặc phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, báo cáo ngay Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời đề xuất phương án xử lý.
d) Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm toàn d iện trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, đối tượng, nội dung, dự toán, phương thức thực hiện và kết quả Kế hoạch.
2. Trung tâm Xúc tiến Công Thương Thanh Hóa
Căn cứ Kế hoạch và chỉ đạo của Sở Công Thương, lập hồ sơ, dự toán chi tiết; tổ chức thực hiện hoặc tham mưu thực hiện việc lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, thanh toán, quyết toán theo phân công, thẩm quyền và quy đ ịnh pháp luật ; chịu trách nhiệm về hồ sơ, số liệu, chất lượng, tiến độ và hiệu quả sử dụng kinh phí.
3. Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan
Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí. Các sở, ngành, UBND các xã, phường và cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với Sở Công Thương trong quá trình tổ chức thực hiện, bảo đảm hiệu quả, không chồng chéo, trùng lặp./.
PHỤ LỤC: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2026 (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
| TT | Tê n đề án | Đơn vị chủ trì | Đơn vị thực hiện | thực hiện | Mục tiêu và nội dung chính | Kết quả đạt được | Kinh phí thực hiện | Thời gian thực hiện |
| 1 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuậ t vào sản xuất CN- TTCN | Sở Công Thương | Trung tâm Xúc tiến Công Thương | Tại các cơ s ở CNNT trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa | Chủ trì, phố i hợp các đơn vị có liên q ua n lựa chọn các cơ sở CNNT hỗ trợ ứ ng dụng, đầu tư má y móc, thiết bị tiên tiến vào sản xuất CN - TTCN cho 05 cơ sở CNNT. | Hỗ trợ được c ho 05 c ơ sở CNNT ứng d ụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào sản xuất; hoà n thiện hồ sơ nghiệm thu và tha nh to án, quyế t toán theo đúng q uy định. | Không quá 1.500,0 triệu đồng | Năm 2026 |
| 2 | Hỗ trợ các c ơ sở CNNT tha m gia hộ i chợ triển lãm trong nước năm 2026 | Sở Công Thương | Trung tâm Xúc tiến Công Thương | Tại TP. Hà Nội và các tỉnh, thành phố tro ng cả nước | Tổ c hức đoàn tham gia các hộ i c hợ, triển lãm nhằm quả ng bá, giới thiệ u các sản phẩ m CN-TTCN, sản p hẩ m CNNT tiê u b iểu và sản phẩ m OCOP của tỉnh Tha nh Hóa; hỗ trợ tìm k iế m thị trường và kết nố i giao thương. | Tham gia được 09 hộ i chợ tro ng nước; hỗ trợ nhiều lượt cơ sở CN- TTCN, chủ thể OCOP quả ng bá thương hiệ u (khi đáp ứ ng đối tượng được hư ởng chính sách khuyến cô ng), mở rộng thị trư ờng và ký kết các hợp đồng tiêu thụ. | Không quá 385,0 triệu đồng | Năm 2026 |
| 3 | Tổ c hức p hiê n chợ hà ng Việ t kết nố i cung – cầu về nô ng thôn năm 2026 | Sở Công Thương | Trung tâm Xúc tiến Công Thương | Tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa | Tổ c hức các phiên chợ bán hà ng Việt, sản p hẩm CN - TTCN, hà ng thủ công mỹ nghệ và sản phẩ m OCOP về khu vực nông thô n; thúc đẩy giao thương, k íc h cầu tiêu dùng nộ i địa và kết nố i c ung - cầu hàng hóa. | Tổ c hức được 03 phiê n chợ kết nố i c ung - cầu tại k hu vực nô ng thôn; tạo điể m cung ứng hàng hóa chất lư ợng cho Nhâ n dâ n, giúp các c ơ sở sản xuất phát triển kênh phân phối. | Không quá 615,0 triệu đồng | Năm 2026 |
