Quyết định 2813/QĐ-UBND Đắk Lắk 2026 phê duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính phát triển nông thôn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK 2813 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đắk Lắk, ngày tháng năm 2026 9 07 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc
vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025; Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Căn cứ Quyết định số 2270/QĐ-UBND ngày 17/7/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 824/TTr-SNNMT ngày 28/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tiếp nhận, trả kết quả
không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, chi tiết tại
Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Cục Kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp (b/c); - Thường trực HĐND tỉnh (b/c); - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Văn); - CVP, PCVP UBND tỉnh (đ/c Khánh); - Phòng, TT: NNMT, CN&CTTĐT; - Lưu: VT, PVHCC (P 02b). | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thiên Văn |
Phụ lục
QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI
HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP (Mã số TTHC: 3.000611).
| Cơ quan thực hiện | Thứ tự công việc | Nội dung công việc | Trách nhiệm xử lý công việc | Thời gian (Ngày làm việc) |
| Tiếp nhận, cập nhật hồ sơ điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; chuyển hồ sơ điện tử đến Ủy ban nhân dân cấp xã (Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) nơi tổ chức, cá nhân đề nghị xử lý hồ sơ theo quy định | Bộ phận tiếp nhận hồ sơ | (1) 0,25 | ||
| Trung tâm Phục vụ hành chính công (PVHCC) tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã | *Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ giấy (nếu có) đến Ủy ban nhân dân cấp xã (Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị) trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ | |||
| Bước 1 | Tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm PVHCC tỉnh/cấp xã, xem xét chuyển công chức xử lý. | Lãnh đạo phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị | 0,25 | |
| Ủy ban nhân dân cấp xã | Bước 2 | Kiểm tra, thẩm tra hồ sơ và thực hiện các nội dung: - Tham mưu các nội dung: tổ chức kiểm tra thành phần hồ sơ; tổ chức họp với các bộ phận có liên quan lấy ý kiến về nội dung đánh giá sản phẩm. - Tham mưu xây dựng các văn bản: Dự thảo Báo cáo đánh giá về sản phẩm, dự thảo văn bản đề nghị đánh giá, | Công chức được giao xử lý | 13,5 |
| phân hạng sản phẩm OCOP và dự thảo kết quả giải quyết TTHC trình lãnh đạo Phòng. | ||||
| Bước 3 | Xem xét, thông qua kết quả giải quyết TTHC, Báo cáo đánh giá về sản phẩm và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP trình Lãnh đạo UBND cấp xã. | Lãnh đạo phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị | 0,25 | |
| Bước 4 | Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, Báo cáo đánh giá về sản phẩm và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP. | Lãnh đạo UBND cấp xã | 0,5 | |
| Bước 5 | Đóng dấu, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Trung tâm PVHCC tỉnh/cấp xã; gửi Báo cáo đánh giá về sản phẩm, văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP và các hồ sơ sản phẩm có liên quan về cơ quan tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh bằng một trong các hình thức sau: trực tiếp, qua môi trường mạng, dịch vụ bưu chính. | Văn thư | 0,25 | |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC tại UBND cấp xã (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) | (2) 14,75 | |||
| Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã (nơi tiếp nhận hồ sơ) | Trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân. | Bộ phận trả kết quả | Giờ hành chính | |
| Tổng thời gian giải quyết TTHC (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) | (1) + (2) = 15 | |||
