Quyết định 2785/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 điều chỉnh bổ sung Phương án sắp xếp cơ sở giáo dục công lập
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA 2785 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 12 Khánh Hòa, ngày tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh, bổ sung Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, năm học 2026-2027 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Căn cứ Nghị quyết số 180/NQ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2026 và Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương; Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 03 tháng 10 năm 2025 của Tỉnh ủy Khánh Hòa về Chiến lược phát triển bền vững giáo dục và đào tạo tỉnh Khánh Hòa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045; Căn cứ Kế hoạch số 130/KH-BCĐTKNQ ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước; Căn cứ Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới; Căn cứ Thông báo số 105-TB/VPTW ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng thông báo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về công tác chuẩn bị năm học 2026 - 2027 và tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Kế hoạch số 06-KH/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị thực hiện Kết luận Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng XIV về tiếp tục hoàn thiện, vận hành hiệu quả mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền địa phương hai cấp;
Căn cứ Thông báo số 408/TB-VPCP ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà tại cuộc họp về tình hình triển khai sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 37/2026/NQ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ về cơ cấu, số lượng và một số chính sách đối với hiệu trưởng, giám đốc, phó hiệu trưởng, phó giám đốc, nhân sự hỗ trợ giáo dục khi thực hiện sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã; Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027; Căn cứ Quyết định số 2673/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, năm học 2026-2027; Căn cứ kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại phiên họp ngày 12 tháng 8 năm 2026 và theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 4168/TTr-SGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, năm học 2026-2027 được ban hành kèm theo
Quyết định số 2673/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, năm học 2026 – 2027.
(Phương án điều chỉnh, bổ sung Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, năm học 2026 – 2027 – đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3 (để thi hành); - Các Bộ: GDĐT, NV (báo cáo); - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo); - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo); - Đảng ủy các xã, phường; - Báo và PTTH tỉnh, TTCB và Cổng TTĐT (đăng tải); - VPUB: LĐ, P. TH, P. KGVX; - Lưu: VT, TmN, NNN. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thanh Hà |
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | ||||||||||||||||||
| TỈNH KHÁNH HÒA | Độc lập - Tự do - Hnh phúc | ||||||||||||||||||
| TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA SẮP XẾP GIẢM TỪ NĂM HỌC 2026-2027 | |||||||||||||||||||
| (Kèm theo Phương án được phê duyệt kèm theo Quyết định số 2785/QĐ-UBND ngày 12/8/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa) | |||||||||||||||||||
| S lượng ĐVSN hin c (tính đến ngày 01/7/2025) | Đã đề xut Phương án sắp xếp năm hc 2026-2027 (tăng (+), giảm (-)) | S lượng ĐVSN sau sắp xếp | S lượng cơ s giáo dục dự kiến gim | ||||||||||||||||
| TT | Xã/phưng | MN | TH | THCS | TH- THCS | Cộng (hin c) | MN | TH | THCS | TH- THCS | Cộng (tăng/ gim) | Mm non | Tiu hc | Trung hc cơ s (gm chuyên bit) | Liên cp (gm chuyên bit) | S trưng cn li | S lượng gim | T l gim | |
| 9 11 6 -8 -10 -5 23 Phường Bắc Nha Trang 26 -23 1 1 1 3 88.5% | |||||||||||||||||||
| 6 8 6 -5 -7 -5 17 Phường Nam Nha Trang 20 -17 1 1 1 3 85.0% | |||||||||||||||||||
| 7 7 6 -6 -6 -5 17 Phường Tây Nha Trang 20 -17 1 1 1 3 85.0% | |||||||||||||||||||
| 5 4 2 1 -4 -3 -1 -1 9 Phường Bắc Cam Ranh 12 -9 1 1 1 3 75.0% | |||||||||||||||||||
| 4 3 2 1 -3 -2 -1 -1 10 -7 1 1 1 3 7 70.0% Phường Cam Ranh | |||||||||||||||||||
| 3 3 1 -2 -2 7 -4 1 1 1 3 4 57.1% Phường Cam Linh | |||||||||||||||||||
| 2 3 1 -1 -2 6 -3 1 1 1 3 3 50.0% Phường Ba Ngòi | |||||||||||||||||||
| 4 2 3 3 -3 -1 -2 -2 12 -8 1 1 1 1 4 8 66.7% Xã Nam Cam Ranh | |||||||||||||||||||
| 3 3 3 -2 -2 -2 9 -6 1 1 1 3 6 66.7% Xã Bắc Ninh Hòa | |||||||||||||||||||
| 7 5 4 1 -6 -4 -3 -1 17 -14 1 1 1 3 14 82.4% Phường Ninh Hòa | |||||||||||||||||||
| 3 3 3 -2 -2 -2 9 -6 1 1 1 3 6 66.7% Xã Tân Định | |||||||||||||||||||
| 5 4 4 1 -4 -3 -3 -1 78.6% 14 -11 1 1 1 3 11 Phường Đông Ninh Hòa | |||||||||||||||||||
| 3 3 3 -2 -2 -2 9 -6 1 1 1 3 6 66.7% Phường Hòa Thắng | |||||||||||||||||||
| 4 3 3 1 -3 -2 -2 -1 11 -8 1 1 1 3 8 72.7% Xã Nam Ninh Hòa | |||||||||||||||||||
| 2 1 2 1 -1 -1 6 -2 1 1 2 4 2 33.3% Xã Tây Ninh Hòa | |||||||||||||||||||
| 3 3 3 -2 -2 -2 9 -6 1 1 1 3 6 66.7% Xã Hòa Trí | |||||||||||||||||||
| S lượng ĐVSN hin c (tính đến ngày 01/7/2025) | Đã đề xut Phương án sắp xếp năm hc 2026-2027 (tăng (+), giảm (-)) | S lượng ĐVSN sau sắp xếp | S lượng cơ s giáo dục dự kiến gim | ||||||||||||||||
| TT | Xã/phưng | MN | TH | THCS | TH- THCS | Cộng (hin c) | MN | TH | THCS | TH- THCS | Cộng (tăng/ gim) | Mm non | Tiu hc | Trung hc cơ s (gm chuyên bit) | Liên cp (gm chuyên bit) | S trưng cn li | S lượng gim | T l gim | |
| 3 3 3 -2 -2 -2 9 -6 1 1 1 3 6 66.7% Xã Tu Bông | |||||||||||||||||||
| 2 2 1 1 -1 -1 -1 6 -3 1 1 1 3 3 50.0% Xã Vạn Thắng | |||||||||||||||||||
| 4 4 4 -3 -3 -3 12 -9 1 1 1 3 9 75.0% Xã Vạn Ninh | |||||||||||||||||||
| 2 1 1 1 -1 -1 5 -2 1 1 1 3 2 40.0% Xã Vạn Hưng | |||||||||||||||||||
| 4 5 3 -3 -4 -2 12 -9 1 1 1 3 9 75.0% Xã Diên Khánh | |||||||||||||||||||
| 3 3 2 -2 -2 -1 8 -5 1 1 1 3 5 62.5% Xã Diên Lạc | |||||||||||||||||||
| 3 3 2 -2 -2 -1 8 -5 1 1 1 3 5 62.5% Xã Diên Điền | |||||||||||||||||||
| 3 2 1 1 -2 -1 -1 7 -4 1 1 1 3 4 57.1% Xã Diên Lâm | |||||||||||||||||||
| 3 2 1 1 -2 -1 -1 7 -4 1 1 1 3 4 57.1% Xã Diên Thọ | |||||||||||||||||||
| 3 2 1 1 -2 -1 -1 7 -4 1 1 1 3 4 57.1% Xã Suối Hiệp | |||||||||||||||||||
| 9 11 8 1 -8 -10 -7 -1 29 -26 1 1 1 3 26 89.7% Xã Cam Lâm | |||||||||||||||||||
| 1 2 1 -2 -1 1 4 -2 1 1 2 2 50.0% Xã Suối Dầu | |||||||||||||||||||
| 1 1 2 1 1 2 Xã Cam Hiệp | |||||||||||||||||||
| 3 3 1 1 -2 -2 -1 8 -5 1 1 1 3 5 62.5% Xã Cam An | |||||||||||||||||||
| 2 2 -1 -1 4 -2 1 1 2 2 50.0% Xã Bắc Khánh Vĩnh | |||||||||||||||||||
| 2 1 1 1 -1 -1 -1 1 2 Xã Trung Khánh Vĩnh 5 -2 1 2 3 40.0% | |||||||||||||||||||
| 3 3 -2 -2 6 -4 1 1 2 4 66.7% Xã Tây Khánh Vĩnh | |||||||||||||||||||
| 4 3 1 1 -3 -3 -1 1 9 -6 1 2 3 6 66.7% Xã Nam Khánh Vĩnh | |||||||||||||||||||
| 3 4 3 -2 -3 -1 10 -6 1 1 2 4 6 60.0% Xã Khánh Vĩnh | |||||||||||||||||||
| 4 3 2 -3 -2 -1 9 -6 1 1 1 3 6 66.7% Xã Khánh Sơn | |||||||||||||||||||
| 2 1 1 1 -1 -1 5 -2 1 1 1 3 2 40.0% Xã Tây Khánh Sơn | |||||||||||||||||||
| 3 2 2 1 -2 -1 -1 8 -4 1 1 2 4 4 50.0% Xã Đông Khánh Sơn | |||||||||||||||||||
| 3 5 2 1 -2 -4 -1 -1 11 -8 1 1 1 3 8 72.7% Xã Bác Ái Tây | |||||||||||||||||||
| 3 2 1 2 -2 -2 -1 8 -5 1 2 3 5 62.5% Xã Bác Ái | |||||||||||||||||||
| S lượng ĐVSN hin c (tính đến ngày 01/7/2025) | Đã đề xut Phương án sắp xếp năm hc 2026-2027 (tăng (+), giảm (-)) | S lượng ĐVSN sau sắp xếp | S lượng cơ s giáo dục dự kiến gim | ||||||||||||||||
| TT | Xã/phưng | MN | TH | THCS | TH- THCS | Cộng (hin c) | MN | TH | THCS | TH- THCS | Cộng (tăng/ gim) | Mm non | Tiu hc | Trung hc cơ s (gm chuyên bit) | Liên cp (gm chuyên bit) | S trưng cn li | S lượng gim | T l gim | |
| 2 4 1 1 -1 -3 -1 8 -5 1 1 1 3 5 62.5% Xã Mỹ Sơn | |||||||||||||||||||
| 2 6 2 -1 -5 -1 10 -7 1 1 1 3 7 70.0% Xã Lâm Sơn | |||||||||||||||||||
| 2 5 3 -1 -4 -1 10 -6 1 1 2 4 6 60.0% Xã Ninh Sơn | |||||||||||||||||||
| 2 3 2 -1 -2 -1 7 -4 1 1 1 3 4 57.1% Xã Anh Dũng | |||||||||||||||||||
| 2 6 2 -1 -5 -1 10 -7 1 1 1 3 7 70.0% Phường Đô Vinh | |||||||||||||||||||
| 3 9 3 1 -2 -8 -2 -1 16 -13 1 1 1 3 13 81.3% Phường Phan Rang | |||||||||||||||||||
| 2 5 1 -1 -4 8 -5 1 1 1 3 5 62.5% Phường Bảo An | |||||||||||||||||||
| 3 5 1 2 -2 -4 -2 11 -8 1 1 1 3 8 72.7% Phường Đông Hải | |||||||||||||||||||
| 3 4 2 -2 -3 -1 9 -6 1 1 1 3 6 66.7% Phường Ninh Chử | |||||||||||||||||||
| 2 6 2 -1 -5 -1 10 -7 1 1 1 3 7 70.0% Xã Phước Dinh | |||||||||||||||||||
| 3 6 1 1 -2 -5 -1 11 -8 1 1 1 3 8 72.7% Xã Thuận Nam | |||||||||||||||||||
| 2 1 1 1 -1 -1 5 -2 1 1 1 3 2 40.0% Xã Phước Hà | |||||||||||||||||||
| 2 3 1 -1 -2 6 -3 1 1 1 3 3 50.0% Xã Cà Ná | |||||||||||||||||||
| 3 6 2 1 -2 -5 -1 -1 12 -9 1 1 1 3 9 75.0% Xã Ninh Hải | |||||||||||||||||||
| 3 5 2 1 -2 -4 -2 11 -8 1 1 1 3 8 72.7% Xã Vĩnh Hải | |||||||||||||||||||
| 5 7 3 1 -4 -6 -2 -1 16 -13 1 1 1 3 13 81.3% Xã Xuân Hải | |||||||||||||||||||
| 3 4 3 1 -2 -3 -1 -1 11 -7 1 1 2 4 7 63.6% Xã Thuận Bắc | |||||||||||||||||||
| 2 2 1 1 -1 -1 -1 6 -3 1 1 1 3 3 50.0% Xã Công Hải | |||||||||||||||||||
| 4 11 5 -3 -10 -3 20 -16 1 1 2 4 16 80.0% Xã Ninh Phước | |||||||||||||||||||
| 3 9 2 1 -2 -8 -1 -1 15 -12 1 1 1 3 12 80.0% Xã Phước Hậu | |||||||||||||||||||
| 2 6 2 -1 -5 -1 10 -7 1 1 1 3 7 70.0% Xã Phước Hữu | |||||||||||||||||||
| TỔNG (cấp xã) | |||||||||||||||||||
| TT | ĐƠN VỊ | S lượng ĐVSN hin c (tính đến ngày 01/7/2025) | Đã đề xut Phương án sắp xếp năm hc 2026-2027 (tăng (+), giảm (-)) | Đã đề xut s lượng ĐVSN sau sắp xếp (đến năm học 2026-2027) | Đã đề xut dự kiến gim trước đây | ||||||||||||||
| S lượng ĐVSN hin c (tính đến ngày 01/7/2025) | Đã đề xut Phương án sắp xếp năm hc 2026-2027 (tăng (+), giảm (-)) | S lượng ĐVSN sau sắp xếp | S lượng cơ s giáo dục dự kiến gim | ||||||||||||||||
| TT | Xã/phưng | MN | TH | THCS | TH- THCS | Cộng (hin c) | MN | TH | THCS | TH- THCS | Cộng (tăng/ gim) | Mm non | Tiu hc | Trung hc cơ s (gm chuyên bit) | Liên cp (gm chuyên bit) | S trưng cn li | S lượng gim | T l gim | |
| THPT (gm chuyên bit) | GDTX (và Trung tâm khác) | Trung cp | THCS- THPT (gm chuyên bit) | THPT (gm chuyên bit) | GDTX (và Trung tâm khác) | Trung cp | THCS- THPT | THPT (gm chuyên bit) | THCS- THPT (gm chuyên bit) | Trung cp | THCS- THPT (gm chuyên bit) | ||||||||
| 43 6 7 6 62 -6 -3 -3 -12 37 3 4 6 50 12 19.4% ĐVSN trực thuộc Sở GDĐT | |||||||||||||||||||
| 482 TỔNG SỐ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP GIẢM 728 -482 246 66.2% | |||||||||||||||||||
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
TỈNH KHÁNH HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG Phương án sắp xếp các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm học 2026-2027
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày 12/8/2026
của UBND tỉnh Khánh Hòa)
I. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ VÀ PHÁP LÝ Bổ sung các văn bản chỉ đạo của Trung ương về sắp xếp cơ sở giáo dục, gồm:
Kế hoạch số
của Bộ
trị thực hiện Kết luận Hội nghị lần thứ Chấp ương Đảng về tiếp tục
tổ chức tổng thể của hệ thống
trị,
quyền địa phương hai cấp; số của Văn Chỉnh phủ về Kết luận của Thủ tướng
phủ Phạm Thị
tại cuộc họp về triển sắp xếp cơ sở dục mầm
phổ
dục thường dục nghề nghiệp;
Nghị quyết số
của
phủ về cơ cấu, số lượng một số
đối với hiệu trưởng,
đốc,
hiệu trưởng, đốc, sự hỗ trợ dục thực hiện sắp xếp cơ sở dục mầm
phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã;
Chỉ thị số
của Thủ tướng
phủ về thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026-2027; văn số của Văn
phủ về việc sắp sếp trường phổ thông dân tộc bán trú tại các địa phương.
II. MỘT SỐ NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
cơ sở Phương
sắp xếp cơ sở
dục
lập
địa
tỉnh năm học đã duyệt tại Quyết định số 2673/QĐ-UBND tỉnh đã chỉ đạo Sở
dục
Đào tạo triển
đến phường tiếp tục
điều chỉnh phương
sắp xếp cơ sở
dục
2
thần
biểu của đồng
Tổng
thư, Chủ tịch nước
“mỗi cấp
một trường mầm một trường ểu học
một trường
một trường THPT”; đồng thời, tiếp tục sắp xếp dục thường
cơ sở
dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. tổng hợp phương
đề xuất của
phường,
tỉnh điều chỉnh một số nội Phương
sắp xếp cơ sở
dục
lập
địa
tỉnh năm học (đã được duyệt tại Quyết định số 2673/QĐ-UBND 31/7/2026 của UBND tỉnh Khánh Hòa), cụ thể như sau:
1. Về hiện trạng, quy mô mạng lưới cơ sở giáo dục công lập Giữ
nội
đã được đề cập tại phương
sắp xếp đã được duyệt, cụ thể:
1.1. Quy mô mạng lưới
tỉnh hiện
cơ sở
dục, gồm
cơ sở
dục
lập cơ sở dục lập; đó, số lượng trường lập cụ thể
cấp học như sau: STT Cấp học Số lượng Số lớp Số học sinh 1 216 1.974 57.899 2 268 5.287 171.127 3 146 3.094 133.627 4 36 5 43 1.238 52.201 6 6 7 06 200 8.783 8 07 106 4.376 Tổng cộng 728 11.899 428.013
| Mầm non |
| Tiểu học |
| Trung học cơ sở |
| Liên cấp TH-THCS |
| Trung học phổ thông |
| Trường liên cấp THCS-THPT |
| Trung tâm GDTX và trung tâm khác |
| Trường Trung cấp (trực thuộc Sở) |
bổ loại
trường, lớp hiện
địa
tỉnh
mỗi phường đều cơ bản nhất
trường mầm
trường phổ
(trường tiểu học, trường
học cơ sở hoặc trường
cấp tiểu học –
học cơ sở) đối với hiện chưa
trường
học cơ sở,
địa phương vẫn đảm bảo bố học
độ tuổi
học cơ sở được
học tập thuận lợi, cụ thể: Đối với Bắc
Vĩnh: Học
vực
Bắc
Vĩnh học tập tại Trường Nguyễn đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở GDĐT đóng trên địa bàn xã Bắc Khánh Vĩnh. Đối với
Vĩnh: Học
địa
Vĩnh (khoảng hơn học được bố học tập tại trường địa Khánh Vĩnh và xã Khánh Vĩnh, với khoảng cách di chuyển khoảng 5km. Đối với Hiệp:
địa
chỉ
trường mầm
trường tiểu học thể thực hiện sắp xếp. số lượng học địa rất (khoảng học được bố học tập tại
với khoảng cách di chuyển dưới 5km.
1.2. Hiện trạng đội ngũ, cơ cấu theo cấp học
1.2.1. Tình hình bố trí, sử dụng đội ngũ
cơ sở
dục
lập
tỉnh hiện
bộ quản đó,
vị việc
hỗ trợ, phục vụ) tại các cơ sở giáo dục công lập: 5.697, cụ thể theo cấp học: STT Cấp học Tổng số Giáo viên Nhân viên quản lý 1 6.468 502 3.796 2.170 2 10.260 579 7.986 1.695 3 7.636 359 5.895 1.382 4 3.284 130 2.792 362
| Trong đó | |||
| Viên chức | |||
| Mầm non | |||
| Tiểu học | |||
| Trung học cơ sở | |||
| Trung học phổ thông | |||
4
5
180 12 114 54 6 292 14 244 34 Tổng 28.120 1.596 20.827 5.697
1.2.2. Đánh giá chung về cơ cấu, hiện trạng đội ngũ Đội ngũ
sự
dục
lớn, cơ cấu
bổ
rệt tập mạnh ở
cấp học nền tảng
Mầm
Tiểu học, Tỷ lệ bổ giữa Quản phản đúng đặc của từng cấp học, đặc biệt
sự ưu
lực chăm
ở khối Mầm tập trung lực lượng giảng dạy ở khối phổ thông. tổng
sự
tỉnh, tỷ lệ
bổ giữa
chức cơ bản như
chức quản
người (chiếm 20.827 người (chiếm 74,1%); Nhân viên: 5.697 người (chiếm 20,3%). bố lực
của từng cấp (Mầm
mạnh về hỗ trợ chăm tập lực
giảng dạy); bố
lực
đặc điểm học cầu của từng cấp (Mầm mạnh về hỗ trợ chăm tập lực
giảng dạy); Tập
phần lớn chỉ
chế cho lực lượng giáo viên đứng lớp. Về mục tắc, cơ cấu tổ chức cơ sở dục lập sau sắp xếp
sắp xếp cơ sở
dục
lập
địa
tỉnh Hòa theo hướng: “Sắp xếp cơ sở dục
lập bảo đảm
gọn, giảm đầu mối cơ sở
dục lập hiện với thời điểm hướng mỗi địa giới cấp một trường mầm một trường tiểu học một trường học cơ sở
một trường
học phổ
nhưng vẫn duy trì nhiều địa điểm học tập để tạo thuận lợi cho học sinh”.
5
2.2. Về nguyên tắc sắp xếp Điều chỉnh nội dung về nguyên tắc sắp xếp cụ thể: “
nhập trường mầm
với trường phổ
nhập trường phổ với dục thường dục nghề nghiệp dục thường sắp xếp cơ sở dục biệt (Trường Phổ
tộc nội
cấp, Trường
với các trường phổ thông đại trà; thể sắp xếp trường phổ tộc với trường phổ địa cấp
cơ sở bảo đảm
đổi đối tượng chế độ, đối với học định hiện
hợp với điều kiện thực tế của địa phương cầu tổ chức mạng lưới cơ sở giáo dục.”
2.3. Về mô hình sắp xếp các cơ sở giáo dục Điều chỉnh
ắp xếp cơ sở
dục từ
cơ sở
dục mầm
phổ dục thường
cơ sở
dục nghề nghiệp để
một cơ sở giáo dục công lập theo 02 mô hình sau:
- Mô hình 1: Trường một cấp học quy mô lớn có các phân hiệu, điểm trường
Trường phổ
nhiều cấp học
lớn
hiệu, điểm trường
2.4. Về cơ cấu tổ chức cơ sở giáo dục Điều chỉnh cơ cấu, tổ chức các trường học có quy mô lớn, cụ thể:
2.4.1. Cấu trúc Cơ sở
dục
lập
sắp xếp
trường
hiệu, điểm trường, trong đó: Trường nơi đặt trụ sở của cơ sở dục, thực hiện chức năng quản trị, quản lý và điều hành thống nhất toàn bộ hoạt động của cơ sở giáo dục; hiệu: đơn vị thuộc cơ sở dục, đặt tại địa điểm với trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ sở dục sự ủy quyền của hiệu trưởng; Điểm trường
địa điểm tổ chức
lớp học
trường
6
hiệu, chịu sự quản lý, điều hành của trường chính hoặc phân hiệu.
2.4.2. Cơ cấu nhân sự Mỗi cơ sở giáo dục sau sắp xếp có cơ cấu như sau:
- Hiệu trưởng: Mỗi trường bố trí 01 hiệu trưởng.
- Phó Hiệu trưởng:
+ Trường chính được bố trí 01 phó hiệu trưởng;
+ Mỗi phân hiệu được bố trí 01 phó hiệu trưởng.
- Giáo viên: bố trí theo định mức trên quy mô học sinh của cơ sở giáo dục.
- Nhân sự hỗ trợ
vị
kế
văn thư, thủ quỹ
được bố
cơ sở dục gồm trường hiệu, điểm trường), mỗi vị được bố
người. Trường học nội từ lớp trở được bố tối đa 02 kế toán. vị việc thiết bị, nghiệm, thư viện, vụ, tư vấn học
nghệ
(hoặc quản trị
sở),
tế trường học được bố trường
mỗi
hiệu; mỗi vị
được bố người. tổ
được tổ chức
hợp với
hiệu, điểm trường để nâng cao hiệu quả hoạt động sinh hoạt chuyên môn và tổ chức dạy học.
3. Về phương án sắp xếp cụ thể
3.1. Phương án sắp xếp cơ sở trường, lớp
cơ sở mục
mục đích
cầu,
tắc sắp xếp cơ sở dục đào tạo đã được điều chỉnh đề xuất điều chỉnh từ
địa phương, Kết quả đề xuất sắp xếp đầu mối cơ sở
dục
lập
tỉnh (thực hiện từ năm học giảm
cơ sở
dục, đạt tỷ lệ
lại
cơ sở giáo dục công lập), cụ thể như sau:
7
Số lượng
Số lượng
Số lượng STT Cấp học
Tỷ lệ giảm CSGD tăng/
CSGD trước
CSGD sau giảm
sắp xếp
sắp xếp 1 216 -152 64 -70,4% 2 268 -209 59 -78% 3 146 -88 58 -60,3% 4 36 -21 15 -58,3% 5 43 -6 37 -14% 6
| Mầm non |
| Tiểu học |
| Trung học cơ sở |
| Liên cấp TH-THCS |
| Trung học phổ thông |
| Liên cấp THCS-THPT |
6 0 6 0
7
6 -3 3 -50% Trường cấp (trực 8 7 -3 4 -42,9% Tổng cộng 728 -482 246 66,2%
5.2. Phương án sắp xếp, bố trí đội ngũ còn lại sau sắp xếp
định hướng của Bộ GDĐT tại
văn số 4054/BGDĐT-GDPT định cơ cấu, số lượng chức quản
sự hỗ trợ
dục thực hiện sắp xếp cơ sở dục tại Nghị quyết số địa phương đã chủ động dựng phương bố sự cơ cấu, số lượng quy định; đồng thời, định hướng bố trí đội ngũ còn lại như sau:
- Đối với viên chức quản lý còn lại sau sắp xếp Bố
vị
việc
hoặc vị
việc
tổ trưởng, tổ để tận dụng nguồn lực chất lượng phần
vị
việc
(tại
đơn vị, chức năng thuộc cấp
đảm bảo
hợp với năng lực nghiệp vụ, chuyên ngành đào tạo;
8
chức quản
giữ chức vụ hoặc được bổ nhiệm chức vụ mới mức phụ cấp chức vụ thấp hơn thực hiện sắp xếp cơ sở
dục
được bảo lưu phụ cấp chức vụ
của
phủ về
chế độ đối với bộ, chức, chức người
động
lực lượng vũ
thực hiện sắp xếp tổ chức bộ của hệ thống trị (được sửa đổi, bổ tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ). sắp xếp, bố đủ
vị
định, nếu
chức
nguyện vọng nghỉ việc
thực hiện giải quyết nghỉ chế độ đối với
chức quản Nghị định số 154/2025/NĐ-CP của phủ, văn số của Sở Nội vụ về việc thực hiện giản
chế đối với mầm hợp định của luật hiện hành.
Căn cứ số lượng học
trường
sắp xếp,
đơn vị
sắp xếp bố định mức
viên/lớp
định tại
tư số 20/2023/TT-BGDĐT tư số 19/2023/TT-BGDĐT số lượng người việc được để đảm bảo dạy và học trong năm học 2026-2027; Giải quyết nghỉ chế độ đối với một số nguyện vọng nghỉ chế độ Nghị định số 154/2025/NĐ-CP của phủ, văn số của Sở Nội vụ về việc thực hiện giản chế đối với mầm hợp định của luật hiện hành.
| ngày | ||||||||||||||||||||
| 30/10/2023 | ||||||||||||||||||||
| giáo | viên | có | ||||||||||||||||||
| theo | ||||||||||||||||||||
| TCBC&CCVC | ||||||||||||||||||||
| giáo | viên | non | và | các | chính | sách | phù | theo | quy | pháp | ||||||||||
- Đối với nhân sự hỗ trợ còn lại sau sắp xếp Cơ
quản
trực tiếp cơ sở
dục quyết định bố
số lượng
sự hỗ trợ dục cơ cấu, số lượng
định
phạm
số lượng người
việc được giao. Sau khi sắp xếp, số lượng nhân sự hỗ trợ còn lại được bố trí theo hướng: Bố vị việc
sự hỗ trợ
dục
thiếu
Trường hợp chưa đáp ứng chuẩn, độ đào tạo, bồi dưỡng của vị việc mới (trừ vị việc kế tế trường học) thủ trưởng đơn vị giữ
số, chức hệ số lương đang được hưởng đến đáp ứng đầy đủ chuẩn về
độ đào tạo, bồi dưỡng, chức
bậc nghề nghiệp của vị
việc
mới. nếu sự hỗ trợ đáp ứng chuẩn, điều kiện của vị việc định, cấp thẩm quyền thực hiện chế độ việc, nghỉ hưu, tinh giản biên chế theo quy định. Bố vị việc nếu đạt độ chuẩn được đào tạo của đạt cầu về năng lực nghiệp vụ để đáp ứng vị việc làm nhà giáo. Trường hợp vị
| Sau | |||||||||||||||||
| làm | |||||||||||||||||
| + | trí | ||||||||||||||||
| nhà | giáo | và | yêu | chuyên | môn | ngay | trí | ||||||||||
| + | |||||||||||||||||
để bố
thực hiện giải quyết giản chế định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP sách phù hợp theo quy định của pháp luật hiện hành.
6. Lộ trình thực hiện Đề xuất điều chỉnh lộ
sắp xếp
cơ sở
dục mầm phổ lập của địa phương đi hoạt động trước
để kịp thời ổn định, chuẩn bị năm học mới./.
